1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

L4 TUẦN 8(CKTKN) CỰC CHUẨN

39 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 8
Tác giả Nguyễn Ngọc Dung
Trường học Trường Tiểu học Hải Vĩnh
Chuyên ngành Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hải Vĩnh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 442 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc - hiểu:  Hiểu nội dung bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của cá bạn nhỏbộc lộkhát khao về một thế giới tốt đẹp.. Bài cũ: - Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở vương quốc Tương L

Trang 1

 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.

 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ

 Đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

2 Đọc - hiểu:

 Hiểu nội dung bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của cá bạn nhỏbộc lộkhát khao về một thế giới tốt đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơtrong bài)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

 Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở

vương quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi

theo nội dung bài

- Gọi 2 HS đọc lại màn 1, màn 2 và trả lời

câu hỏi Nếu được sống ở vương quốc

Tương Lai em sẽ làm gì?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh

vẻ cảnh gì? Những ước mơ đó thể hiện

khát vọng gì?

- Vở kịch Ở vương quốc Tương Lai

những cậu bé đã mơ ước cuộc sống đầy

đủ, hạnh phúc Bài thơ hôm nay các em

sẽ tìm hiểu xem thiếu nhi ước mơ những

- Lắng nghe

TUẦN 8

Trang 2

b H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ

thơ (3 lượt HS đọc).GV chú ý chữa lổi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- GV đưa ra bảng phụ để giúp HS định

hướng đọc đúng

- Gọi 3 HS đọc toàn bài thơ.

- GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc(xem

SGV)

* Tìm hiểu bài:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu

? Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?

? Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng

khổ thơ ?

- Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi

qua từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý chính

đã nêu ở từng khổ thơ

? Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa

đông ý nói gì?

? Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon

có nghĩa là mong ước điều gì?

? Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu

nhi trong bài thơ? Vì sao?

? Bài thơ nói lên điều gì?

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơtheo đúng trình tự

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

1 HS đọc thành tiếng

- Đọc thầm, trao đổi cùng bạn và tiếp nốinhau trả lời câu hỏi:

+ Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ

được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lầntrước khi hết bài

+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ làrất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi mộtthế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em đượcsống đầy đủ và hạnh phúc

+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước củacác bạn nhỏ

+ Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quảngọt

+ Khổ 2: Ước trở thành người lớn để làmviệc

+ Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đônggiá rét

+ Khổ 4: Ước không có chiến tranh

- 2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổthơ

+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạnthiếu nhi: Ước không còn mùa đông giálạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, khôngcòn thiên tai gây bão lũ, hay bất cứ tai hoạnào đe doạ con người

+ Các bạn thiếu nhi mong ước không cóchiến tranh, con người luôn sống tronghoà bình, không còn bom đạn

+ HS phát biểu tự do.(Xem SGV)

+ Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh,đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khátkhao về một thế giới tốt đẹp

Trang 3

- Ghi ý chính của bài thơ.

* Đọc diễn cảm và thuộc lòng:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ

thơ để tìm ra giọng đọc hay (như đã

hướng dẫn)

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài

- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng

dọc hoặc hàng ngang các dãy bàn

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng toàn

- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm trahọc thuộc lòng cho nhau

- Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HSđọc 1 khổ thơ

- 5 HS thi đọc thuộc lòng

- Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo cáctiêu chí đã nêu

- -

TOÁN: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất

- Giáo dục HS thích học Toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số trong bài tập 4 – VBT

III.HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập của tiết 35, đồng thời

kiểm tra VBT về nhà của một số HS

Trang 4

- GV yêu cầu HS làm bài.

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, đượcbao nhiêu nhân tiếp với 2

- Chu vi của hình chữ nhật là: (a + b) x 2

- Chu vi hình chữ nhật khi biết các cạnh

a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm)b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)

- -

Trang 5

 Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b (theo nhóm).

 Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a hoặc 3b

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

các từ: khai trương, vườn cây, sương

gió, vươn vai, thịnh vượn, rướn cổ,…

- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng

và bài chính tả trước

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Giờ chính tả hôm nay, các bạn nghe

viết đoạn 2 bài văn Trung thu độc lập

và làm bài tập chính tả phân biệt r/ d/

gi hoặc iên/ yên/ iêng.

b Hứơng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang

66, SGK

? Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước

tới đất nước ta tươi đẹp như thế nào?

? Đất nước ta hiện nay đã thực hiện

ước mơ cách đây 60 năm của anh chiến

sĩ chưa?

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết và luyện viết

+ Đất nước ta hiện nay đã có được nhữngđiều mà anh chiến sĩ mơ ước Thành tựukinh tế đạt được rất to lớn: chúng ta cónhững nhà máy thuỷ điện lớn, những khucông nghiệp, đô thị lớn,…

- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn,…

Trang 6

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ

cho từ nhóm Yêu cầu HS trao đổi, tìm

từ và hoàn thành phiếu Nhóm nào làm

xong trước dán phiếu lên bảng

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung

(nếu có)

- Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo

dõi và trả lời câu hỏi:

? Câu truyện đáng cười ở điểm nào?

? Theo em phải làm gì để mò lại được

kiếm?

Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu

- kiếm rơi - đánh dấu.

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui

hoặc đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa

tìm được bằng cách đặt câu

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nhận phiếu và làm việc trong nhóm

- Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu có)

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạnthuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm.+ Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứkhông phải vào mạn thuyền

- rơi kiếm - làm gì - đánh dấu.

- HS lắng nghe

- -

ĐẠO ĐỨC: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết: 2)

I.MỤC TIÊU:

- Nêu được ví dụ về việc tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của(HS giỏi: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của)

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, trong cuộc sống hàng ngày

- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của

- GV nêu yêu cầu bài tập 4:

Những việc làm nào trong các việc dưới đây - HS làm bài tập 4

Trang 7

là tiết kiệm tiền của?

a/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

b/ Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi

c/ Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường

lớp học

d/ Xé sách vở

đ/ Làm mất sách vở, đồ dùng học tập

e/ Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi

g/ Không xin tiền ăn quà vặt

h/ Aên hết suất cơm của mình

i/ Quên khóa vòi nước

k/ Tắt điện khi ra khỏi phòng

- GV mời 1 số HS chữa bài tập và giải thích

- GV kết luận:

+ Các việc làm a, b, g, h, k là tiết kiệm tiền

của

+ Các việc làm c, d, đ, e, i là lãng phí tiền của

- GV nhận xét, khen thưởng HS đã biết tiết

kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác thực

hiện tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt hằng

ngày

*Hoạt động 2: Xử lí tình huống

(Bài tập 5 - SGK/13)

- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình huống trong

bài tập 5

 Nhóm 1 : Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy

gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải thích thế nào?

Nhóm 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ

chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ chơi

Tâm sẽ nói gì với em?

Nhóm 3 : Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở

mới ra dùng trong khi vở đang dùng vẫn còn

nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì với Hà?

- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ

dùng, đồ chơi, điện, nước, … trong cuộc sống

+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xửnhư vậy?

- HS thảo luận và đại diện nhómtrình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Một vài HS đọc to phần ghi SGK/12

Trang 8

TOÁN: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT

TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai

số đó

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III. HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: Không

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài: Tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó

b H ư ớng dẫn tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của đó :

* Giới thiệu bài toán

- GV gọi HS đọc bài toán trong SGK

- GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

* Hướng dẫn và vẽ bài toán

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu

HS không vẽ được thì GV hướng dẫn HS

vẽ sơ đồ

* Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài

toán và suy nghĩ cách tìm hai lần của số

bé (60)

- Số bé là bao nhiêu?

- Tổng 70, số bé 30, vậy số lớn là bao

nhiêu?

- GV yêu cầu HS trình bày bài giải

của bài toán

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em

- HS nghe

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp

- Tổng 2 số: 70, hiệu 2 số: 10

- Bài toán yêu cầu tìm hai số

- Vẽ sơ đồ bài toán

- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến

Trang 9

biết điều đó ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV nhận xét và ch điểm HS

Bài 2,3,4: Tương tự

4 Củng cố- Dặn dò:

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi

biết tổng và hiệu của hai số đó

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmtheo một cách, HS cả lớp làm bài vàoVBT

- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài(ND cần ghi nhớ)

- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2(mục III)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bênghi têh thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ

 Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:

1 Bài cũ:

- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các câu

theo hướng dẫn của GV

- Nhận xét cách viết hoa tên riêng và cho

- Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và

tên địa lí trên bảng

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời

câu hỏi:

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ

- 3HS lên bảng thực hiện yêu cầu HSdưới lớp viết vào vở

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi,đọc đồng thanh tên người và tên địa lítrên bảng

- 2 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lờicâu hỏi

-Trả lời

Trang 10

phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng.

-Tương tự Hướng dẫn HS cách viết tên

địa lý: Hi-ma-la-a, Đa- nuýp, Lốt

Ăng-giơ-lét, Niu Di-lân,Công-gô

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu

hỏi: cách viết tên một số tên người, tên

địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt

- Những tên người, tên địa lí nước ngoài

ở BT3 là những tên riêng được phiên anh

Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung

Quốc) Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên

một ngọn núi được phiên âm theo âm hán

việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được

phiên âm từ tiếng Tây Tạng

c Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.

- Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh

hoạ cho từng nội dung

- Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí

nước ngoài bạn viết trên bảng

d Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS

Yêu cầu HS trao đổi và làm bài tập

Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc

thầm và trả lời câu hỏi:

+ Đoạn văn viết về ai?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết HS dưới

lớp viết vào vở.GV đi chỉnh sửa cho

- Nhật xét, sửa chữa (nếu sai)

Ác-boa, Lu-I, Pa-xtơ, Ác-boa, dăng-xơ

Trang 11

- GV có thể dựa vào những thông tin sau

để giới thiệu cho HS

Bài 3:

-Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để

đoán thử cách chơi trò chơi du lịch

- Dán 4 phiếu lên bảng Yêu cầu các

nhóm thi tiếp sức

- Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình

- Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều

nước nhất

3 Củng cố- dặn dò:

? Khi viết tên người, tên địa lí nước

ngoài, cần viết như thế nào?

- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếpsức

- 2 đại diện của nhóm đọc một HS đọctên nước, 1 HS đọc tên thủ đô của nướcđó

- Cả lớp

- -

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại đượccâu chuyện (mẫu chuyện, đoạn truyện)

đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ viễn vông, phi lí

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bảng lớp viết sẵn đề bài

 HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài

Tranh ảnh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Bài cũ:

- Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể

từng đoạn theo tranh truyện Lời ước

dưới trăng.

- Gọi 1 HS kể toàn truyện

- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

? Theo em, thế nào là ước mơ đẹp?

- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

+ Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống, conngười, chinh phục tự nhiên Người ước ởđây không chỉ mơ ước hạnh phúc cho riêng

Trang 12

? Những ước mơ như thế nào bị coi là

viễn vông, phi lí?

- Tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ

kể cho nhau nghe những câu truyện về

nội dung đó

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch chân dưới các từ: được nghe,

được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viễn

vông, phi lí.

- Yêu cầu HS giới thiệu những truyện,

tên truyện mà mình đã sưu tầm có nội

dung trên

- Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:

- Những câu truyện kể về ước mơ có

những loại nào? Lấy ví dụ

? Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những

phần nào?

? Câu truyện em định kể có tên là gì?

Em muốn kể về ước mơ như thế nào?

* Kể truyện trong nhóm:

- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp

* Kể truyện trước lớp:

- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp,

trao đổi, đối thoại về nhân vật, chi tiết,

ý nghĩa truyện theo các câu hỏi đã

hướng dẫn ở những tiết trước

- Gọi HS nhận xét về nội dung câu

chuyện của bạn, lời bạn kể

- Nhận xét và cho điểm từng HS

- Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân

nghe những câu truyện đã nghe các

- HS giới thiệu truyện của mình

3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.

+ Những câu truyện kể về ước mơ có 2 loại

là ước mơ đẹp và ước mơ viển vông, phi lí

Truyện thể hiện ước mơ đẹp như: Đôi giầy

ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm Truyện kể ước mơ viển vông, phi lí như: Ba điều ước, vua Mi-đat thích vàng, Ông lão đánh cá và con cá vàng…

+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câuchuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩa củacâu chuyện

+ 5 đến 7 HS phát biểu theo phần chuẩn bịcủa mình

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổinội dung truyện, nhận xét, bổ sung chonhau

- Nhiều HS tham gia kể Các HS khác cùngtheo dõi để trao đổi về các nội dung, yêucầu như các tiết trước

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

Trang 13

bạn kể và chuẩn bị những câu chuyện

về một ước mơ đẹp của em hoặc của

- Phiếu ghi các tình huống

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1) Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường

tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh

a Giới thiệu bài:

b Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh.

 Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện của

cơ thể khi bị bệnh

 Cách tiến hành:

- GV tiến hành hoạt động nhóm theo

định hướng

- Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ

trang 32 / SGK, thảo luận và trình bày

theo nội dung sau:

+ Sắp xếp các hình có liên quan với

nhau thành 3 câu chuyện Mỗi câu chuyện

gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng

lúc bị bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh

+ Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm sẽ trình bày 3 câuchuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minhhoạ

Nhóm 1: Câu chuyện thứ nhất gồm các

tranh 1, 4, 8 Hùng đi học về, thấy cómấy khúc mía mẹ vừa mua để trên bàn.Cậu ta dùng răng để xước mía vì cậu

Trang 14

với nội dung mô tả những dấu hiệu cho

em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị

- GV chuyển việc: Còn em cảm thấy

trong người như thế nào khi bị bệnh Hãy

nói cho các bạn cùng nghe

c Hoạt động 2: Những dấu hiệu và việc

cần làm khi bị bệnh

 Mục tiêu: Nên nói với cha mẹ hoặc

người lớn khi trong người cảm thấy khó

chịu, không bình thường

 Cách tiến hành:

- GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định

hướng

- Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các

câu hỏi trên bảng

1) Em đã từng bị mắc bệnh gì ?

2) Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong

người như thế nào ?

3) Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị

bệnh em ohải làm gì ? Tại sao phải làm

như vậy ?

- GV nhận xét, tuyên dương những HS

có hiểu biết về các bệnh thông thường

* Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm

thấy răng mình rất khỏe, không bị sâu.Ngày hôm sau, cậu thấy răng đau, lợisưng phồng lên, không ăn hoặc nóiđược Hùng bảo với mẹ và mẹ đưa cậuđến nha sĩ để chữa

 Nhóm 2: Câu chuyện gồm các tranh 6,

7, 9 Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ởsân thì bác Nga đi chợ về Bác cho Hùngquả ổi Không ngần ngại cậu ta xin và

ăn luôn Tối đến Hùng thấy bụng đau dữdội và bị tiêu chảy Cậu liền bảo với mẹ

Mẹ Hùng đưa thuốc cho Hùng uống

 Nhóm 3: Câu chuyện gồm các tranh 2,

3, 5 Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đábóng xong liền đi bơi cho khỏe Tối đếncậu hắt hơi, sổ mũi Mẹ cậu cặp nhiệt độthấy cậu sốt rất cao Hùng được mẹ đưađến bác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe và trả lời

- Hoạt động cả lớp

- HS suy nghĩ và trả lời HS khác lớpnhận xét và bổ sung

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Trang 15

thấy thoải mái, dễ chịu Khi có các dấu

hiệu bị bệnh các em phải báo ngay cho bố

mẹ hoặc người lớn biết Nếu bệnh được

phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏi

d Hoạt động 3:

Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị ốm !”

 Mục tiêu: Nên báo với cha mẹ hoặc

người lớn khi thấy cơ thể khác lúc bình

Sau đó nêu yêu cầu

- Các nhóm đóng vai các nhân vật trong

tình huống

- Người con phải nói với người lớn

những biểu hiện của bệnh

 Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường Nam

bị đau bụng và đi ngoài nhiều lần

 Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về,

Bắc thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi

đau Bắc định nói với mẹ nhưng mẹ đang

nấu cơm Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ ?

 Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga

đánh răng thấy chảy máu răng và hơi đau,

 Nhóm 1:

HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm !

HS 2: Con thấy trong người thế nào ?

HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiềulần, người mệt lắm

HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấythuốc cho con uống

 Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấymình bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở cổhọng Con bị cảm cúm hay sao mẹ ạ

Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi.

Con đánh răng thấy chảy máu và hơiđau, buốt trong kẻ răng mẹ ạ

 Nhóm 4: Linh sẽ sang nhờ bác hàngxóm mua thuốc và nói với bác Linh cảmthấy khó thở, ho nhiều và khi ho cóđờm

 Nhóm 5: Gọi điện cho bố mẹ và nói

em bị sốt cao, tay chân nóng, mồ hôi ranhiều, em không chịu chơi và hay khóc.Hoặc Sang nhờ bác hàng xóm giúp đỡ

và nói: Em cháu bị sốt, nó không chịuchơi, toàn thân nóng và ra nhiều mồ hôi

Trang 16

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những

HS, nhóm HS đã tích cực tham gia xây

dựng bài Nhắc nhở những HS còn chưa

chú ý

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần

biết trang 33

- Dặn HS luôn có ý thức nói với người

lớn khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh

- Dặn HS về nhà trả lời câu hỏi: Khi

người thân bị ốm em đã làm gì ?

- HS cả lớp

- -

Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2010

TẬP ĐỌC: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp nội dung hồitưởng)

2 Đọc- hiểu:

Hiểu các từ ngữ: ba ta, vận động, cột…

 Hiểu nội dung bài: Chị phụ trách quan tâm với ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc bài thơ Nếu

chúng mình có phép lạ và TLCH:

+ Nêu ý chính của bài thơ

+ Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì

sao?

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:

- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm

và trả lời câu hỏi: Bài văn chia làm mấy

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- Bài văn chia làm 2 đoạn:

Trang 17

đoạn ? Tìm từng đoạn.

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 GV sửa lỗi

ngắt giọng, phá âm cho từng HS, chú ý

câu cảm và câu dài: (Xem SGV)

- GV đọc mẫu đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 cả lớp theo dõi,

trao đổi và trả lời câu hỏi

? Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?

? Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?

? Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi

giày ba ta?

? Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở

thành hiện thực không? Vì sao em biết?

? Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc diễn

cảm ở bảng phụ

+ Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

+ Gọi HS tham gia thi đọc diễn cảm

+ Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng

HS

* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:

- Các bước tiến hành (như đoạn 1)

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trở lời câu

hỏi

? Khi làm công tác Đội, chị phụ trách

được phân công làm nhiệm vụ gì?

Lang thang có nghĩa là gì?

? Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé

lang thang?

? Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái

trong ngày đầu tới lớp?

+ Đ 1: Ngày còn bé… đến các bạn tôi + Đ 2: Sau này … đến nhảy tưng tưng.

+ Ứơc mơ của chị phụ trách Đội khôngtrở trách hiện thực vì chỉ được tưởngtượng cảnh mang giày vào chân sẽ bước

đi nhẹ nhàng hơn trước con mắt thèmmuốn của các bạn chị

Ý1: Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.

- 2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn)

+ Lang thang có nghĩa là không có nhà ở,

người nuôi dưỡng, sống tạm bợ trênđường phố

+ Vì chị đã đi theo Lái khắp các đườngphố

+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôi

Trang 18

? Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách

làm đó?

? Những chi tiết nào nói lên sự cảm động

và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?

? Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2

- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm

+ Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc toàn bài

? Nội dung của bài văn là gì?

- Ghi ý chính của bài

- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài

- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng

HS

3 Củng cố - dặn dò:

? Qua bài văn, em thấy chi phụ trách là

người như thế nào?

? Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân vật

ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giày vàonhau, đeo vào cổ , nhảy tưng tưng,…

Ý2: Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày.

- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Rèn HS kĩ năng giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng

- GD HS tính cẩn thận khi làm toán

Trang 19

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập tiết 37, đồng thời kiểm

- GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số

lớn, cách tìm số bé trong bài tốn tìm

hai số khi biết tổng và hiệu của hai số

đĩ

Bài 2:

- GV gọi HS đọc đề bài tốn, sau đĩ

yêu cầu HS nêu dạng tốn và tự làm

bài

Bài giảiTuổi của chị là:

(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)

Tuổi của em là:

22 – 8 = 14 (tuổi)Đáp số: chị 22 tuổi

Em 14 tuổi

GV nhận xét và cho điểm HS.ài 3

GBài 4:

GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đĩ đổi

chéo vở để kiểm tra bài nhau GV đi

kiểm tra vở của một số HS

(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)Tuổi của chị là:

14 + 8 = 22 (tuổi)Đáp số: Em 14 tuổi Chị 22 tuổi

- HS làm bài và kiểm tra bài làm của bạnbên cạnh

a) Số lớn là:

36 – 12 = 24

Ngày đăng: 27/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác ABC có ba góc nhọn. - L4 TUẦN 8(CKTKN) CỰC CHUẨN
Hình tam giác ABC có ba góc nhọn (Trang 34)
- Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu,  mục 2 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau :  ? Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây  Nguyên. - L4 TUẦN 8(CKTKN) CỰC CHUẨN
ho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu, mục 2 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau : ? Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên (Trang 36)
w