- Theo em bài chia thành mấy đoạn?- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, luyện đọc từ khó và giải nghĩa từ chú giải.. - GV nhận xét, nêu cách đọc toàn bài.. Kiểm tra: Ch
Trang 1- Theo em bài chia thành mấy đoạn?
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm, luyện đọc từ khó và giải nghĩa
từ chú giải
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- GV nhận xét, nêu cách đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả
nhẹ nhàng, cảm xúc ngỡng mộ trớc vẻ đẹp
của rừng
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có
những liên tởng thú vị gì? Nhờ những liên
t-ởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm nh thế nào?
Vẻ đẹp của những cây nấm.
- Cho HS đọc lớt cả bài và trả lời câu hỏi:
+Những muông thú trong rừng đợc miêu tả
nh thế nào?
- Một HS đọc bài, lớp đọc thầm sgk
- Chia làm 3 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến lúp xúp dới chân
- Đoạn 2: Tiếp cho đến đa mắt nhìn theo
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Luyện đọc nhóm 3
- HS lắng nghe
- Tác giả thấy vạt nấm rừng nh một thành phố nấm Những liên t… ởng ấy làm cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí
nh trong …
- Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền cành nhanh nh tia chớp…
Tuần 8
Trang 2+Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì
- Mời 3 HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3 trong
3 Củng cố - dặn dò: GV hệ thống nội dung bài.
- Liên hệ: Rừng đem lại cho ta những ích lời gì? Chúng ta cầnlàm gì để bảo về rừng?
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra: - Lấy ví dụ về STP?
Trang 3- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần
thế nào với số thập phân đã cho? Cho VD?
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách giải
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét, hớng dẫn HS chữa bài
+Bài tập 2 (40):
- GV chấm, chữa bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống nội dung bài: Giá trị
của STP không đổi khi nào?
- GV nhận xét giờ học Về nhà ôn bài
và chuẩn bị bài giờ sau
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài vào bảng con
- Chữa bài nối tiếp trên bảng
7,800 = 7,864,9000 = 64,935,020 = 35,02
3,0400 = 3,04100,0100 = 100,012001,300 = 2001,3-1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ
a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678
- 2 HS nêu
Chính tả : kì diệu rừng xanh
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi, không mắc quá 5 lỗi
- Tìm đợc các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2) ; tìm đợc tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào chỗ trống (BT3)
- Rèn cho HS biết cách trình bày bài chính tả đẹp, đúng yêu cầu
II Chuẩn bị:
GV : Bảng phụ viết nội dung BT3
HS : Vở ,VBT
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra: Cho HS viết những tiếng chứa các nguyên âm đôi iê, ia trong các thành ngữ,
tục ngữ dới đây và giải thích qui tắc đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia: Sớm thăm tối viếng ; Trọng nghĩa khinh tài ; ở hiền gặp lành…
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Hớng dẫn HS nghe viết:–
Trang 4- Những muông thú trong rừng đợc miêu tả
nh thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: rọi xuống, gọn ghẽ, len lách,
rừng khộp…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- Quan sát, nhắc HS ngồi viết đúng t thế
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét, hớng dẫn HS chữa một số lỗi
sai cơ bản
- 1HS đọc bài, lớp đọc thầm
- Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽ truyền cành nhanh nh tia chớp…
thuyền, thuyền, khuyên
- Nêu yêu cầu
- Kể lại đợc cuộc biểu tình ngày 12- 9-1930 ở Nghệ An
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn, xã
II Chuẩn bị:
- Lợc đồ 2 tỉnh Nghệ An- Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập của HS, cho hoạt động 2
- T liệu lịch sử liên quan tới thời kì 1930-1931 ở Nghệ – Tĩnh
Trang 5III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- Nêu diễn biến, kết quả của hội nghị thành lập Đảng?
- Đảng CS Việt Nam ra đời có ý nghĩa lịch sử gì đối với CM Việt Nam?
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Diễn biến
- Cho HS đọc từ đầu đến chính quyền của
mình
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
Hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930
- GV phát phiếu thảo luận
- Cho HS thảo luận nhóm 2
Câu hỏi thảo luận:
+Trong những năm 1930-1931, ở nhiều vùng
nông thôn Nghệ-Tĩnh diễn ra điều gì mới?
+Em hãy trình bày kết quả của phong trào Xô
- Cho HS thảo luận nhóm 7, ghi KQ vào bảng
nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét tuyên dơng nhóm thảo luận tốt
*Diễn biến: Ngày 12-9-1930 hàng vạn
nông dân các huyện Hng nguyên, Nam
Đàn với cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ- Tĩnh
* Một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
- Trong những năm 1930- 1931 ở nhiều vùng nông thôn Nghệ –Tĩnh nhân dân giành đợc quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới
- Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị bãi bỏ
- Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ
- Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ
đoạn dã man để đàn áp, đến năm 1931, phong trào bị dập tắt
*ý nghĩa: Phong trào đã chứng tỏ tinh
thần dũng cảm, khả năng CM của nhân dân LĐ Cổ vũ tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
3 Củng cố - dặn dò: HS nêu phần ghi nhớ SGK.
- GV nhận xét giờ học
Trang 6- Nhắc HS về học bài và tìm hiểu thêm về phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh.
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời một số học sinh trình bày
- GV nhận xét, giúp HS chữa bài
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4
- HS nêu yêu cầu của BTTrao đổi nhóm 2
từ vừa tìm đợc ở mỗi ý a, b, c
Trang 7- GV nhận xét, KL nhóm thắng cuộc.
*Hoạt động 4:
+Bài tập 4:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS đặt câu vào vở
- Chấm bài
- Nhận xét bài, hớng dẫn HS chữa bài
- Mời HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
- Các nhóm trình bày vào bảng nhóm
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- Một số HS trình bày miệng trớc lớp.+Tả tiếng sóng: ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào…
+Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ…
+Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, ào ạt,
điên cuồng, dữ dội
- Nối tiếp đọc câu
Ta có: 81dm > 79dm (81 >79 vì ở hàng chục có 8 > 7)Tức là: 8,1m > 7,9m
Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7)
- HS rút ra nhận xét và nêu
Trang 8- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
- Nêu đợc nguyên nhân gây bệnh, con đờng gây bệnh truyền bệnh viêm gan A
- Hiểu đợc sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A
- Luôn có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A Vận động tuyên truyền mọi ngời cùng tích cực thực hiện
II Chuaanr bị:
GV: - Thông tin và hình trang 32,33 SGK
HS: ST các thông tin về tác nhân, đờng lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan A
III Các hoạt động dạy-học:
Trang 9* Cách tiến hành.
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm
vụ cho các nhóm: Đọc lời thoại của các
nhân vật trong hình 1 trang 32 SGK và trả
lời các câu hỏi:
- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A
- Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đờng
- Vi-rút viêm gan A
- Bệnh lây qua đờng tiêu hoá
*Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS : - Nêu đợc cách phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2,3,4,5
(tr.33 SGK)
- Em hãy chỉ và nói về nội dung từng hình?
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng tránh bệnh
viêm gan A?
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
- Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A?
- Ngời mắc bệnh viêm gan A cần lu ý điều
- Hình 5: Rửa tay bằng nớc sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện
- HS nêu
- Cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm…
- Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín, uống sôi rửa tay …
- Kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con ngời đối với thiên nhiên; biết nghe và nhận xét lời
Trang 10- Bảng lớp viết đề bài.
HS: Su tầm chuyện
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: HS kể 1-2 đoạn của câu chuyện Cây cỏ nớc Nam
- Mời 1 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK
- GV nhắc HS: Những chuyện đã nêu ở gợi ý
1 là những chuyện đã học, có tác dụng giúp
các em hiểu yêu cầu của đề bài HS khá, giỏi
cần kể chuyện ngoài SGK
- Cho HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện sẽ
kể
*Hoạt động 2: HS thực hành kể truyện, trao
đổi về nội dung câu truyện, trả lời câu hỏi:
Con ngời cần làm gì để thiên nhiên mãi tơi
đẹp?
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về
nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
- GV quan sát cách kể chuyện của HS các
nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV nhắc HS
chú ý kể tự nhiên, theo trình tự hớng dẫn
trong gợi ý 2 Với những truyện dài, các em
chỉ cần kể 1-2 đoạn
- Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về
nội dung, ý nghĩa truyện
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm; bình
chọn HS tìm đợc chuyện hay nhất, bạn kể
chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất
- HS đọc đề
Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã
đọc nói về quan hệ giữa con ng ời với thiên nhiên
- HS đọc
- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
- HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
Trang 11- Thực hiện đợc tập hợp hàng dọc, hàng ngang nhanh, dóng thẳng hàng (ngang, dọc), điểm
đúng số của mình
- Thực hiện đợc đi đều thẳng hớng và vòng phải, vòng trái
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi: Kết bạn
II Địa điểm-Phơng tiện:
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
ôn tập
- GV cho HS tập cả
lớp
- Tổ chức cho HS tập theo tổ
- GV quan sát, nhận xét, nhắc HS tập nghiêm túc
- GV quan sát, nhắc
HS chơi nghiêm túc
- GV nhân xét kết quả giờ học
- GV giao bài tập về nhà
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Tập một số động tác khởi
động
- Ôn tâp hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,…
- HS tập theo tổ; tổ trởng điều khiển
- Từng tổ lần lợt tập trớc lớp nội dung vừa ôn
- Lớp quan sát, nhận xét
- HS lắng nghe
- Chơi thử
- Chơi chính thức theo hớng dẫn của GV
- HS chạy đều quanh sân
- Hát một bài theo nhịp vỗ tay
Trang 12II Chuẩn bị:
- GVbijBangr phụ ghi nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Kì diệu rừng xanh.
GV nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Luyện đọc
- Mời 1 HS đọc bài
- Theo em bài chia làm mấy đoạn?
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm, luyện đọc từ khó và giải nghĩa từ
chú giải
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV nêu cách đọc và đọc diễn cảm toàn bài
(thể hiện cảm xúc tự hào trớc vẻ đẹp của
thiên nhiên vùng cao nớc ta)
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc khổ 1 và trả lời câu hỏi:
- Vì sao địa điểm tả trong bài thơ đợc gọi là
cổng trời?
+) Rút ý1: Vẻ đẹp của cổng trời
- Cho HS đọc lớt đoạn 2
- Trong những cảnh vật đợc miêu tả, em thích
nhất cảnh vật nào? Vì sao?
+)Rút ý 2: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên
khi từ cổng trời nhìn ra.
- Cho HS đọc đoạn còn lại
- Điều gì đã khiến cảnh rừng sơng giá ấy nh
ấm lên?
+)Rút ý3: Vẻ đẹp của con ngời lao động
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
- Một HS đọc bài, lớp đọc thầm sgk
- Chia làm 3 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến trên mặt đất
- Đoạn 2: Tiếp cho đến nh hơi khói
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Vài HS nêu ý kiến
- Cảnh rừng sơng giá nh ấm lên bởi có hình ảnh con ngời…
- HS đọc bài nối tiếp
-HS nêu
* Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên
nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc.
Trang 13- Cho HS quan sát, nêu ND tranh SGK
*Hoạt động 3: Hớng dẫn đọc diễn cả và
học thuộc lòng
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong
nhóm
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng
- Thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- GV nhận xét, cho điểm
- HS QS nêu ND tranh minh hoạ SGk
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự các số thập phân
II Các hoạt động dạy - học:
Trang 14- GV nhận xét, chốt KQ đúng
+Bài 4a:
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
- Cho HS làm vào vở
- GV chấm chữa bài, nhận xét
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra: - Cho HS đọc lại đoạn văn tả cảnh sông nớc.
+Dựa trên những kết quả quan sát đã có, lập
dàn ý chi tiết cho bài văn với đủ 3 phần mở
bài, thân bài, kết bài
+Nếu muốn xây dựng dàn ý tả từng phần
của cảnh, có thể tham khảo bài “Quang
cảnh làng mạc ngày mùa”; Nếu muốn xây
dựng dàn ý tả sự biến đổi của cảnh theo thời
gian, tham khảo bài “Hoàng hôn trên sông
- HS đọc yêu cầu
Trang 15- GV nhắc HS chú ý:
+ Phần thân bài có thể làm nhiều đoạn, mỗi
đoạn tả một đặc điểm hoặc một bộ phận của
cảnh Nên chọn một phần tiêu biểu của thân
bài để viết một đoạn văn
+ Trong mỗi đoạn thờng có một câu văn
nêu ý bao trùm toàn đoạn
+ Các câu văn trong đoạn phải cùng làm nổi
bật đặc điểm của cảnh và thể hiện cảm xúc
của ngời viết
- Cho HS viết đoạn văn vào vở
- Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
- GV nhận xét, chấm điểm một số đoạn văn
- HS bình chọn ngời viết đoạn hay nhất,
có nhiều ý mới và sáng tạo
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS viết đoạn văn cha đạt về nhà viết lại để cô kiểm tra trong tiết TLV sau Dặn
HS chuẩn bị bài sau
Kỹ thuật:
Nấu cơm (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết cách nấu cơm
- Không yêu cầu HS thực hành nấu cơm ở trên lớp
- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình
*Hoạt động3: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
-? So sánh những nguyên liệu và dụng cụ
cần chuẩn bị để nấu cơm bằng nồi cơm
điện với nấu cơm bằng bếp đun
- Gv cho HS thảo luận nhóm theo ND
Nội dung phiếu học tập.
1 Kể tên các dụng cụ, nguyên liệu cần chuẩn bị để nấu cơm bằng nồi cơm điện
2 Nêu các công việc chuẩn bị nấu cơm bằng nồi cơm điện và cách thực hiện
Trang 163 Trình bày cách nấu cơm bằng nồi cơm điện.
4 Theo em, muốn nấu cơm bằng nồi cơm điện đạt yêu cầu (chín đều, dẻo), cần chú ý nhất khâu nào?
5 Nêu u, nhợc điểm của cách nấu cơm bằng nồi cơm điện?
6 Nếu đợc lựa chọn một trong hai cách nấu cơm, em sẽ lựa chọn cách nấu cơm nào khi giúp đỡ gia đình? Vì sao?
?Gia đình em thờng nấu cơm bằng cách
nào? Em hãy nêu cách nấu cơm đó
- GV NX, đánh giá kết quả học tập của
- Phân biệt đợc những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở BT1
- Hiểu đợc nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa (BT2); biết đặt câu phân biệt các nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa (BT3)
- HS khá, giỏi biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3
II Chuẩn bị:
GV : Chép sẵn bảng phụ các câu ở BT 1, 2, 3
HS : Vở bài tập Tiếng Việt 5
III Các hoạt động dạy - học:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời một số học sinh trình bày
- HS nêu yêu cầu của đề bài
- Trao đổi theo nhóm 2
- HS trình bày miệng
Trang 17b) Từ đờng (vật nối liền 2 đầu) ở câu 2 với từ đờng (lối đi) ở câu 3 thể hiện 2 nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa Chúng đồng âm với từ đờng (chất kết tinh vị ngọt) ở câu 1.
c)Từ vạt (mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi) ở câu 1 với từ vạt (thân áo)
ở câu 3 thể hiện 2 nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa Chúng đồng âm với
từ vạt (đẽo xiên) ở câu 2
- HS nêu yêu cầu
b) Từ xuân ở đây có nghĩa là tuổi
- HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở
Ví dụ :a) -Anh em cao hơn hẳn bạn bè cùng lớp
- Em vào xem hội chợ hàng VN CL cao
b)-Tôi bế bé Hoa nặng trĩu tay
- Chị mà không chữa thì bệnh sẽ nặng lên
c)-Loại sô-cô-la này rất ngọt