II.Các hoạt động dạy - học: 1.Kiểm tra bài cũ: -Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết -Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.. 1.Kiểm tra bài cũ: -Gọi HS lên bảng kiểm tra HS đọc và viết các từ cần
Trang 1-Hiểu được nội dung: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.
II.Đồ dùng, dạy học:
-Tranh chân dung Cô-péc-ních, Ga-li-lê trong SGK;
-Sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời nếu có
III- Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc phân vai truyện Ga-vrốt
ngoài chiến luỹ và trả lời câu hỏi về
nội dung
-Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả
lời câu hỏi
-Nhận xét cho điểm từng học sinh
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn đọc
-Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn
của bài (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu
có
-Chú ý câu:
+Dù sao trái đất vẫn quay! (Thể hiện
thái độ bực tức, phẫn nộ của
Ga-li-lê)
-Yêu cầu gọi HS tìm hiểu nghĩa các
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nhận xét
-2 -3 HS nhắc lại
-Đọc bài theo trình tự
HS1: Xưa kia…phán bảo của chúa.HS2: Chưa đầy một thế kỉ… Gần bảy chục tuổi
HS3: Đoạn còn lại
-HS giải nghĩa từ ứng với đoạn đọc -2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau
Trang 2từ khó trong phần chú giải.
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
HĐ 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao
đổi và trả lời câu hỏi
+Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì
khác với ý kiến chung lúc bấy giờ
-Giúp HS hiểu về hệ mặt trời
Thời của Cô –péc-ních khi khoa học
chưa phát triển thì người ta luôn cho
rằng tất cả đều do chúa trời tạo ra…
+Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao
đổi và trả lời câu hỏi
+Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích
gì? …
-Giảng bài: Gần một thế kỉ sau,
Ga-li-lê lại ủng hộ tư tưởng khoa học của
Cô-péc-ních bằng cách cho ra đời
cuốn sách mới………
-GV ghi ý chính đoạn 2 lên bảng,
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả
lời câu hỏi: Lòng dũng cảm của
Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ
nào?
+Ý chính của đoạn 3 là gì?
-Ghi ý chính đoạn 3 lên bảng
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và
tìm ý chính
đọc từng đoạn của bài
-2 HS đọc toàn bài thành tiếng
-Theo dõi GV đọc mẫu
-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời
-HS đọc sách tự phát biểu
-Theo dõi GV giảng bài
-Cho thấy Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý kiến sai lầm, công bố phát hiện mới
-1 HS nhắc lại ý chính đoạn 1
-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.+Nhằm ủng hộ, cổ vũ ý kiến của Cô-péc-ních
-HS nghe
-Đoạn 2 kể chuyện Ga-li-lê bị xét xử.-HS đọc và trả lời câu hỏi
+Cho thấy sự dũng cảm bảo vệ chân
lí của nhà bác học Ga-li-lê
-HS đọc và phát biểu: Bài văn ca ngợinhững nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
-3 HS đọc bài, cả lớp theo dõi tìm cách đọc
- Nghe , nắm cách đọc
Trang 3-Gọi HS phát biểu ý kiến.
-Kết luận, ghi ý chính lên bảng
HĐ 3: Đọc diễn cảm
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
-Treo bảng phụ có đoạn văn hướng
dẫn đọc diễn cảm
-GV đọc mẫu đoạn văn
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Nhận xét, cho điểm từng HS
3.Củng cố - dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
-Theo dõi GV đọc mẫu
+2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc cho nhau nghe và sửa lỗi cho nhau
-3-5 HS tham gia thi đọc
-Cả lớp bình chọn bạn đọc hay
-Rút gọn được phân số
-Nhận biết đượcphân số bằng nhau
-Biết giải các bài toán có lời văn
II.Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV nêu lần lượt từng bài yêu cầu
HS làm
-2HS lên bảng làm bài tập
-Nhắc lại tên bài học
-1 HS đọc đề bài
-2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào bảng con
Trang 4-Nhận xét , sửa sai.
Bài 2:
-Gọi HS đọc đề bài
+3 Tổ chiếm mấy phần số HS cả
lớp ? vì sao?
+3 Tổ có bao nhiêu học sinh
-Yêu cầu HS làm vở 1 em lên bảng
giải
- GV theo dõi ,giúp đỡ
-Nhận xét chữa bài của HS
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề bài
+Bài toán cho biết gì?
+Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì?
+Làm thế nào để tính được số km còn
phải đi?
+Trước hết ta phải làm phép tính gì?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-1 em lên bảng làm bài
-Nhận xét chấm một số bài
-Rút gọn rồi so sánh hai phân số bằngnhau
33:15
3:915
9
;6
55:30
5:2530
1030
256
35
;10
616
95
-Nhận xét chữa bài trên bảng
-1HS đọc đề bài
+3 tổ chiếm 3
4 số HS cả lớp Vì …b) 3 tổ có số HS là:
32 34
× = 24 (học sinh)-HS làm bài vào vở
-Nhận xét chữa bài trên bảng
-1HS đọc bài
-Quãng đường dài 15 km
Đã đi …-Phải đi bao nhiêu km đường nữa -Lấy quãng đường trừ đi số km đã đi.-Tìm số km đã đi
-HS làm bài vào vở -1HS lên bảng làm bài
Bài giải
Anh Hải đã đi được số km đường:
15 2 103
× = (km)Anh còn phải đi số km là:
15 – 10 = 5 (km) Đáp số : 5 km
-Nhận xét sửa bài
Trang 5Bài 4: Còn thời gian thì hướng dẫn
cho hs làm bài
3.Củng cố - dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà luyện tập thêm
chuẩn bị kiểm tra
-2 HS nêu lại
-Về thực hiện
TIN HỌC(GV chuyên trách dạy)
-Làm đúng BTCT 2(a,b) hoặc 3(a,b)
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung BT2a hay 2b
-Viết nội dung BT3a hay 3b
III -Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng kiểm tra HS đọc và
viết các từ cần phân biệt của tiết
chính tả
-Nhận xét chữ viết của HS
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Hướng dẫn viết chính tả
a)Trao đổi về nội dung đoạn thơ
-Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối trong bài
Bài thơ tiểu đội xe không kính
+Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên
tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái
của các chiến sĩ lái xe?
+Tình đồng đội, đồng chí của các
-HS đọc và viết các từ ngữ
-2 -3 HS nhắc lại
-3 HS đọc thuộc lòng đọc thơ
+Hình ảnh: Không có kính, ừ thì ướt áo, mưa tuôn… cây số nữa
+Câu thơ: Gặp bạn bè suốt dọc đường
Trang 6chiến sĩ được thể hiện qua những câu
thơ nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
b)Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
-Nhận xét, sửa sai
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
tìm được
HĐ 2: Viết chính tả
-Nhắc HS: Tên bài lùi vào 2 ô, viết
các dòng thơ sát lề, giữa 2 khổ thơ để
cách 1 dòng
d)Soát lỗi, chấm bài
- Thu một số vở ghi điểm Còn lại về
nhà chấm
Bài 2a:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS
-Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm
-Yêu cầu HS tìm các từ chỉ viết với s
không viết với x hoặc chỉ viết x
không viết với s
-Yêu cầu 2 nhóm dán bài lên bảng
-Yêu cầu các nhóm khác bổ sung các
từ mà nhóm bạn còn thiếu
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3a:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi theo
cặp
-Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh, HS
khác nhận xét sửa chữa
đi tới,………
-HS đọc và viết các từ: xoa mắt đắng,
sa, ùa vào, ướt áo, tiểu đội…
-Sửa sai
- 2 ,3 em đọc lại các từ viết sai
-Nắm cách trình bày
- Đổi chéo vở kiểm tra kết quả Gạchchân những từ viết sai
-2 HS nêu
-Nhận giấy và nắm yêu cầu thực hiện-Hoạt động trong nhóm, cùng tìm từ theo yêu cầu bài tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảnhóm mình
-Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
-Viết một số từ vào vở
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tậptrước lớp
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bút chì gạch những từ không thích hợp
-2 HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh-Đáp án: Sa mạc-xen kẽ…
Trang 7-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
3.Củng cố - dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ở
BT2, viết lại đoạn văn 3a hoặc 3b
vào vở và chuẩn bị bài sau
-Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt
-Biết thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồnnhiệt trong cuộc sống hằng ngày VD: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
II.Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp nếu vào ngày trời nắng.-Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng đọc ghi nhớ bài
trước
-Nhận chung ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Nói về các nguồn nhiệt và vai
trò của chúng
*Cách tiến hành:
Bước 1: Yêu cầu HS quan sát hình
SGK/106, tìm hiểu các nguồn nhiệt
và vai trò của chúng
+Em hãy kể các nguồn nhiệt và vai
trò của nó mà em vừa qun sát SGK và
trong cuộc sống hàng ngày
+Em hãy phân các nguồn nhiệt đó
-2HS lên bảng đọc bài
-Nhận xét bổ sung
-Nhắc lại tên bài học
-HS quan sát hình trang 106 SGK, -HS nêu tên các nguồn nhiệt
-Phân loại các nguồn nhiệt thành các
Trang 8thành các nhóm : Nhiệt do mặt trời
và nhiệt do các vật bị đốt cháy …
+Nêu vai trò các nguồn nhiệt đó?
Bước 2:
-Gọi HS trình bày kết quả thảo lụân
nhóm
-Nhận xét bổ sung ví dụ: Khí bi-ô-ga
là một loại khí đốt, được tạo thanh bởi
cành cây, rơm rạ, phân
-Hướng dẫn thêm một số cách tạo ra
nhiệt mạnh hơn
HĐ 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử
dụng các nguồn nhiệt
*Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm rồi
ghi vào bảng sau
-GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến
thức đã biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt,
về không khí cần cho sự chạy để giải
thích một số tình huống liên quan
-Gọi một số nhóm rtình bày kết quả
- Nhận xét , bổ sung
- Nêu lại một số quy tắc cơ bản…
HĐ 3: Tìm hiểu việc sử dụng các
nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động
sản xuất ở gia đình, thảo luận
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết
quả (chú ý nêu những cách thực hiện
đơn giản, gần gũi.)
nhóm: mặt trời; ngọn lửa của các vật
bị đốt cháy; sử dụng điện các bếp điện, mỏ hàn điện, bàn là đang hoạtđộng
+Vai trò nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày như: đun nấu; sấy khô; sưởi ấm
-HS nghe
-Hình thành nhóm 4 - 6 HS thảo luận và ghi kết quả vảo phiếu
Những rủi ro nguy hiểm cóthể xảy ra
Cách phòngtránh
-Đại một số nhóm trình bày kết quả.-Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
-Hình thành nhóm 4 thảo luận -Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận VD:
+ Tắt điện khi không dùng ;không để lửa quá to ; theo dõi khi đun nước ; không để ấm sôi đến cạn ; đậy kín phích giữ cho nước nóng
Trang 9KL:Chúng ta cần có ý thức khi sử
dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống
hằng ngày
3.Cũng cố, dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Gọi HS đọc ghi nhớ của bài học
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS thực hiện an toàn khi sử
dụng các nguồn nhiệt
-Nhận xét bổ sung
-Hoàn thành các bài tập trong VBT
-Rút gọn được phân số
-Nhận biết đượcphân số bằng nhau
-Biết giải các bài toán có lời văn
II.Các hoạt động dạy - học:
-Tổ chức, hướng dẫn cho hs hoàn thành VBT
-Còn thời gian cho hs làm các bài tập sau:
Bài 1 Rút gọn các phân số sau:
32
8 ; 12
38
; 27
24
; 42
14
;Bài 2 Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được có 720 mét vải, ngày thứ hai bán bằng
3
5
ngày thứ nhất Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải?
Chữa bài, nhận xét:
Cũng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Thứ Ba, ngày 16 tháng 3 năm 2010
THỂ DỤC
Bài 53
Trang 10I.Muïc tieâu:
Trang 11-Bước đầu biết cách thực hiện động tác di chuyển tung và bắt bóng bằng hai tay (di chuyển và dùng sức tung bóng đi hoặc chọn điểm rơi để bắt gọn).-Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau.
-Bước đầu biết cách thực hiện tâng cầu bằng đùi hoặc tung bóng 150 gam tay nọ sang tay kia, ngòi xổm tung và bắt bóng, cúi người chuyển bóng từ tay nọ sang -chơi và tham gia được trò chơi “Dẫn bóng”
II.Địa điểm và phương tiện:
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Chuẩn bị: Còi, 2-4 quả bóng, 2 em 1 dây nhảy
III.Nội dung và Phương pháp lên lớp:
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-Khởi động các khớp
-Đi đều theo 1-4 hàng dọc
*Chạy chậm trên địa hình tự nhiên xung quanh sân tập
B.Phần cơ bản
a)Bài tập RLTTCB
*Di chuyển tung bóng và bắt bóng bằng hai tay:
-Gv nêu tên động tác, làm mẫu hoặc giải thích cách chơi
-Tổ chức cho hs tập đồng loạt
-GV quan sát, đến chổ hs để sửa sai Gv có thể cho một số hs làm mẫu
*Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chân trước, chân sau:
-GV nhắc lại và làm mẫu động tác so dây, chao dây quay dây kết hợp giải thích từng cử động để HS nắm được
-Khi tổ chức luyện tập có thể chia thành từng nhóm tập hoặc cho luân phiên từng nhóm tập GV thường xuyên hướng dẫn, sửa chữa những động tác sai cho HS đồng thời động viên, khuyến khích những em nhảy đúng và được nhiều lần Cũng có thể chỉ định 1 số em nhảy đúng ra làm động tác để tất cả HS cùng quan sát và nhận xét
b)Trò chơi vận động:
*Trò chơi “Dẫn bóng”
-GV phổ biến lại quy tắc chơi giúp HS nắm vững luật chơi, sau đó cho các em chơi chính thức và có thi đua
-Tổ nào thắng thì được khen tổ nào thua thì bị phạt
C.Phần kết thúc:
-Đi thường theo 1 vòng tròn, thả lỏng chân tay tích cực
-GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét giờ học
-GV giao bài tập về nhà ôn nội dung đã học
Trang 12Kiểm tra định kì giữa học kì II
I.Mục tiêu:
Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
-Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, rút rọn, so sánh hai phân số…
-Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số; cộng, trừ, nhân phân số với số tự nhiên…-Tính giá trị biểu thức có chứa phân số, tím thành phần chưa biết của phân số.-Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình bình hành
II Đề bài:
Bài 1.Trong các phân số sau phân số nào bé hơn 1 ?
7
6 8
19 37
34 41
42
;36
63
;36
12Bài 3 Tính:
a)
9
12 + 7
15 b) 4 -
8
5 c) 6 x
36
9 Bài 4 Một mảnh đất hình bình hàh có chiều cao 270 m vải, cạnh đáy bằng
3
4
chiều cao Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật đó ?
*Cũng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Cách đặt câu khiến
I.Mục tiêu:
-Nắm được cách đặt câu khiến
-Biết chuyển câu kể thành câu khiến, bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp; biết đặt câu với các từ cho trước theo cách đã học
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (Phần nhận xét)
-Bốn băng giấy – mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1(phần luyện tập)
-Một số tờ giấy để HS làm BT2,3 (Phần luyện tập)
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 131.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc thuộc các thành ngữ ở
chủ điểm Dũng cảm và giải thích 1
thành ngữ mà em thích
-Gọi HS đặt câu hoặc nêu tình huống
sử dụng một trong các thành ngữ chủ
điểm Dũng cảm
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
-Nhận xét, cho điểm từng HS
+Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?
-Giảng bài: Câu Mẹ mời sứ giả vào
đây cho con! Là lời của Thánh Gióng
nói với mẹ…
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu 2 HS viết trên bảng lớp HS
dưới lớp tập nói GV sửa chữa cách
dùng từ, đặt câu cho từng HS
-Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên
bảng
-Nhận xét chung, khen ngợi những
HS hiểu bài
+Câu khiến dùng để làm gì?
Dấu hiệu nào để nhận ra câu khiến?
-KL: Những câu dùng để yêu cầu , đề
-3 HS đọc thuộc lòng và giải thích.-3 HS đặt câu hoặc nêu tình huống
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bàitrước lớp
-2 HS lên bảng làm bài tại chỗ
-3-5 cặp HS đứng tại chỗ đóng vai một
HS đóng vai mượn vở, 1 HS cho mượnvở
VD: Nam ơi, cho mình mượn quyển vởcủa ban!
-Nhận xét
+Để nêu yêu cầu, đề nghị mong muốn của người nói, viết với người khác………
Trang 14nghị, nhờ vả người khác làm một việc
gì đó………
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Gọi HS đặt câu khiến để minh hoạ
cho ghi nhớ GV chú ý sửa lỗi dùng
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở 2 em
làm bảng phụ
-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Đoạn 1: Hãy gọi người hành hàng
vào cho ta!
Đoạn 2: Lần sau, khi nhảy múa phải
chú ý nhe! Đừng có nhảy lên boong
tàu
-Gọi HS đọc lại câu khiến trên bảng
cho phù hợp với nội dung và giọng
điệu
Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Phát giấy và bút dạ.Yêu cầu HS làm
việc trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS
-Gợi ý: Trong SGK, câu khiến thường
được dùng để yêu cầu các em trả lời…
-Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét
-Gọi các nhóm khác đọc các câu
khiến mà nhóm minh tìm được
-Nhận xét khen ngợi các nhóm tìm
VD: Mẹ cho con đi chơi nhé!
-2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
-2 HS làm trên bảng phụ, HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân câu khiến trong SGK
+Hãy gọi người hành hàng vào cho ta!+ Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu
-Nhận xét
-2 en đọc Cả lớp theo dõi
-2 HS đọc to Cả lớp đọc thầm -Nhận và nắm yêu cầu làm việc
-Nghe, nắm yêu cầu gợi ý của GV.-Các nhóm làm việc
-Một số nhóm trình bày Cả lớp theo dõi , nhận xét
+ Đoạn a trong truyện Ai mua hành tôi…
Trang 15-Gọi HS đọc lại kết quả đúng
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
-Gợi ý: Khi đặt câu khiến các em
phải chú ý đến đối tượng mình yêu
-GV nhận xét bài làm của HS
3.Củng cố - dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài, viết một
đoạn văn trong đó có sử dụng câu
khiến và chuẩn bị cho bài sau
+ Đoạn b: Trong bài Cá heo trên biển trường sa
-2 ,3 em đọc
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bàitrước lớp
-Phân cặp thực hiện
-Nắm sự gợi ý giúp đỡ của GV
-2 Hs ngồi cùng bàn, cùng nói câu khiến, sửa chữa cho nhau Mỗi HS đặt
3 câu theo từng tình huống…
-Đại diện một số nhóm đọc câu mình đặt
-Nhận xét bài làm của nhóm bạn
-Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II.Chuẩn bị:
-Phiếu thảo luận nhóm (tham khảo STK)
-Bản đồ Việt Nam
-Hình minh họa SGK
-Sưu tầm những tư liệu của 3 thành thị lớn
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 161.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
cuối bài: 22
-Nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An – Ba thành thị lớn thế kỉ XVI –
XVII
-Phát phiếu học tập cho mỗi HS
+Nêu đặc điểm về dân cư , quy mô
thành thị , hoạt động buôn bán các
thành thị Thăng Long, Phố Hiến,
Hội An?
(GV kẻ thành bảng cho HS điền )
-Yêu cầu HS đọc thầm và hoàn
thành phiếu
-GV theo dõi , giúp đỡ
-Gọi đại diện nhóm trình bày bài
làm của mình
-Nhận xét vê bài làm của HS
-Tổ chức cho HS thi mô tả về các
thành thị lớn ở thế kỉ XVI – XVII
HĐ 2: Tình hình kinh tế nước ta thế
kỉ XVI – XVII
-Tổ chức thảo luận cả lớp
+Theo em, cảnh buôn bán sôi động
ở các đô thị nói lên điều gì về tìmh
hình inh tế nước ta thời đó ?
-Gọi một số em trả lời
-Giới thiệu thêm về sư phát triển
vào thế kỉ XVI – XVII nhất là Đàng
-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
-Sau đó 2 HS lên bảng chỉ bản đồ.-Nhận xét bổ sung
-Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
-Lớp bình chọn mô tả về một thành thị, khi mô tả được sử dụng phiếu, tranh ảnh …
-Trao đổi thảo luận cả lớp và phát biểu ý kiến về: Thành thị nước ta thờiđó đông người , buôn bán sầm uất , chứng tỏ ngành nông nghiệp , tiểu thủcông nghiệp phát triển mạnh , tạo ra nhiều sản phẩm để trao đổi , buôn bàn
-Cá nhân, nhóm HS trình bày
-Cả lớp theo dõi nhận xét , bổ sung -Nghe, hiểu thêm
Trang 17trong : Nông nghiệp phát triển , tạo
ra nhiều nông sản …
-Tổ chức cho HS giới thiệu về bộ
sưu tập
3.Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tuyên dương
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà học ghi nhớ
-HS trình bày trước lớp
+ Giấy kẻ ô li
+ 4 thanh nhựa bằng nhau
+ Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1
+ Bốn thanh gỗ
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết
trước
-Nhận xét chung ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1 Giới thiệu về hình thoi
-Dùng các thanh nhựa trong bộ lắp
ghép để ghép thành hình vuông?
-Vẽ mô hình vừa ghép được
-Xô lệch hình của mình để được hình
thoi
-2HS lên bảng làm bài tập
-Nhắc lại tên bài học-HS cả lớp thực hành ghép theo HD
-Thực hành vẽ hình vuông như mô hình trên bảng
-Tạo mô hình hình thoi
B
Trang 18-GV giới thiệu.
-Yêu cầu HS đặt mô hình lên giấy và
vẽ theo mô hình
-Đặt tên hình là ABCD
-Hình ABCD là hình gì?
-Nêu đặc điểm của hình thoi?
-KL:hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện
song và bốn cạnh bằng nhau
HĐ 2: Luyện tập
Bài 1:
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-Hình thoi là hình nào?
-Hình nào không phải hình thoi?
-Gọi một số em giải thích
-Nhận xét sửa
Bài 2:
-Vẽ hình lên bảng yêu cầu HS quan
sát
-Đường chéo của hình thoi có vuông
góc với nhau không?
-Dùng thước kiểm tra xem đường chéo
của hình thoi có cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường?
-Nêu nhận xét về hình thoi
Bài 3: Còn thời gian hướng dẫn cho hs
làm bài
3.Củng cố - dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nêu lại đặc điểm của hình thoi?
-Tổng kết tuyên dương
-Nhắc HS về nhà tập vẽ hình thoi
A C D
-Thực hành vẽ hình thoi
-2 - 3 HS đọc lại
-Hình thoi
- Có 2 cặp cạnh đối diện song và bốncạnh bằng nhau
-Nghe và 2 – 3 HS nhắc lại kết luận
-2 HS nêu yêu cầu của bài tập
-Quan sát và trả lời câu hỏi -Nêu: H1 , H3;
-Nêu:H2 ,H4 , H5;
-Nhận xét bổ sung
-Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi.-Đường chéo của hình thoi có vuông góc với nhau
-Hai đường chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
-2- 3 HS nêu
-3 em nêu lại
Trang 19II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ trong SGK, một số tranh minh hoạ việc làm của người có lòngdũng cảm nếu có
-Bảng lớp viết đề bài, dàn ý của bài kể chuyện
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS kể lại câu chuyện em được
nghe, được đọc về lòng dũng cảm
-Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
Hướng dẫn kể chuyện
HĐ 1 :Tìm hiểu đề bài
-Gọi HS đọc đề bài tiết kể chuyện
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân các từ: lòng dũng cảm,
chứng kiến hoặc tham gia
+Đề bài yêu cầu gì?
-GV gợi ý: Em cần kể chuyện mà nhân
vật chính trong truyện là một người có
lòng dũng cảm…………
-Gọi HS đọc mục gợi ý SGK
-Gọi HS mô tả lại những gì diễn ra
trong 2 bức tranh minh hoạ
-Treo bảng phụ ghi sẵn gợi ý 2
-Gọi HS đọc gợi ý 2
-Yêu cầu: Em định kể câu chuyện về
ai? Câu chuyện đó xảy ra khi nào? Hãy
-2 HS kể chuyện trước lớp HS cả lớp theo dõi, nhận xét
-2 -3 HS nhắc lại
-2 HS đọc thành tiếng đề bài trước lớp
-Theo dõi GV phân tích đề
+Yêu cầu kể lại chuyện về lòng dũng cảm mà em đã chứng kiến hoặc tham gia
-2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.-2 HS mô tả bằng lời của mình
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp.-3-5 HS tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
Trang 20giới thiệu cho các bạn nghe.
HĐ 2 :Kể trong nhóm
-Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4
HS, yêu cầu các em kể chuyện của
mình trong nhóm và trao đổi để hiểu ý
nghĩa câu chuyện, ý nghĩa hành động
của nhân vật
-GV đi hướng dẫn từng nhóm
-Gợi ý cho HS các câu hỏi
-HS nghe kể hỏi
+Bạn cảm thấy thế nào khi tận mắt
chứng kiến việc làm của chú ấy?
HĐ 3: Kể trước lớp
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV ghi nhanh lên bảng tên HS, nội
dung truyện
-Mỗi HS kể, GV khuyến khích HS dưới
lớp hỏi bạn về nội dung ý nghĩa truyện
để tạo không khí hào hứng sôi nổi
trong giờ học
-Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu
-Nhận xét bạn kể chuyện theo các tiêu
chí đã nêu
3.Củng cố - dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại câu chuyện
vừa kể vào vở và chuẩn bị bài sau
-Các nhóm thực hiện kể , Nhận xét bổ sung cho bạn
-HS nêu cảm nhận của mình trước sự việc
-2 HS nêu yêu cầu -5-7 HS tham gia kể chuyện trước lớp
-Cả lớp theo dõi , nhận xét bình chọn bạn kể hay , đúng nội dung nhất theo tiê chí đưa ra
Trang 21-Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả tân cứu sẻ non của sẻ già.II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc toàn bài “Dù sao trái đất
vẫn quay!”
+Bài tập đọc muốn nói lên điều gì?
-Nhận xét cho điểm HS
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc
-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu
có
-Gọi HS đọc phần chú giải để tìm hiểu
nghĩa của các từ mới
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
HĐ 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao
đổi, trả lời câu hỏi
+Trên đường đi con chó thấy gì?
+Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm lao
xuống cứu con được miêu tả như thế
nào?
-Ghi ý chính đoạn 1,2,3 lên bảng,
-Dùng tranh minh hoạ để giảng bài:
Hình ảnh con sẻ già lao xuống đất cứu
được tác giả miêu tả rất rõ nét và sinh
động………
-Gv yêu cầu HS đọc thầm phần còn lại
của bài và hỏi
-2 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu
-Nhận xét bạn đọc bài và trả lời câuhỏi
-2 HS đọc toàn bài
-Theo dõi
-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.+Con chó đánh hơi được một con sẻ non vừa rơi trên tổ xuống
+Con sẻ lao xuống như một hòn đá rơi trước mõm con chó…………
-Theo dõi
-HS đọc thầm và trả lời
Trang 22+Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục
đối với con sẻ nhỏ bé?
-Ghi ý chính 2 lên bảng
-Giảng bài: Hành động của con sẻ nhỏ
bé dũng cảm đối đầu với con chó hung
dữ…
-Yêu cầu HS đọc toàn bài và tìm ý
chính của bài
-Gọi HS nêu ý chính của bài
-KL: Ghi ý chính của bài trên bảng
Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân
cứu sẻ non của sẻ già.
HĐ 3: Đọc diễn cảm
-Yêu cầu 5 HS đọc tiếp nối nhau đọc
từng đoạn Yêu cầu cả lớp theo dõi tìm
cách đọc hay
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+Treo bảng phụ có đoạn văn hướng
dẫn luyện đọc diễn cảm
+GV đọc mẫu
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+Tổ chức cho HS thi đọc theo cặp
+Nhận xét cho điểm HS
3.Củng cố - dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài Kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và chuẩn
bị ôn tập
-Vì con sẻ nhỏ bé dũng cảm đối đầuvới con chó to hung dữ để cứu con.-HS đọc lại ý chính 2 của bài
-Đọc thầm và trao đổi để tìm ý chính của bài
-HS nêu theo suy nghĩ của mình -2 HS nhắc lại
-5 HS đọc bài: Cả lớp tìm cách đọc như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc
Trang 23-Thông cảm với bạn bè, những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và ở cộng đồng.
-Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường và ở địa phương phùhợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-Phiếu điều tra theo mẫu
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng đọc ghi nhớ của bài
học
-Nhận xét chung
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ1: Trò chơi “Những dòng chữ kì
diệu”
-GV phổ biếu luật chơi cho HS +GV
đưa ra ô chữ cùng với lời gợi ý
+GV tổ chức cho HS chơi
-GV nhận xét HS chơi
-Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có
thể yêu cầu HS trên lớp giải thích rõ
hơn ý nghĩa câu ca dao và tục ngữ được
ẩn trong dòng chữ kì diệu
-Nội dung chuẩn bị của GV tham khảo
sách thiết kế
HĐ 2: Bày tỏ ý kiến
-Yêu cầu thảo luận cặp đôi, hãy tỏ ý
kiến và giải thích lì do về các ý kiến
được đưa ra dưới đây
1 Uống nước ngọt để lấy thưởng
2 Góp tiền vào quỹ ủng hộ người
nghèo
-2- HS lên bảng đọc bài
-Nhận xét bổ sung
- Cả lớp theo dõi , nhận xét
-Tiến hành thảo luận cặp đôi
-Đại diện các cặp đôi trình bày-Sai: vì lợ ích này chỉ mang lại lợi ích cho riêng cá nhân, không đem laị những lợi ích chung……
-Đùng vì với nguồn quỹ này nhiều gia đình và người nghèo sẽ được hỗ
Trang 246 Nhịn ăn sáng để góp tiền ủng hộ các
bạn nghèo vượt khó
7 Chỉ có hành động nhân đạo với
những người xung quanh, gần gũi với
mình
-Nhận xét câu trả lời của HS.,
KL: Như vậy, có rất nhiều cách để thể
hiện tính nhân đạo của em tới ……
HĐ 3: Liên hệ bản thân
-Yêu cầu HS trình bày kết quả điều tra
-Nhận xét kết quả điều tra của HS
+Khi tham gia vào các hoạt động nhân
đạo, em có cảm giác như thế nào?
KL: tham gia các hoạt động nhân đạo
là góp phần nhỏ bé của mỗi cá
nhân……
-GV có thể mở rộng kiến thức
HĐ 4: hướng dẫn hoạt động ở nhà
-Để chuẩn bị cho tiết sau GV yêu cầu
HS về nhà thu thập và ghi ghép các
thông tin về an toàn giao thông từ bản
tin an toàn giao thông phát trên kênh
VTV1 của đài truyền hình VN
3.Củng cố - dặn dò:
-Gọi HS đọc lại ghi nhớ của bài học
-Nhắc HS về thực hành theo bài học
trợ……
-Sai Vì để giúp được người nghèo cũng cần phải giúp sao cho phù hợp với khả năng và sức khoẻ của bản thân
-Sai Vì đã là hoạt động nhân đạo thì phải hướng tới nhiêu đối tượng khác nhau và không có sự phân biệt.-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.-1 HS nhắc lại ý chính
+Em cảm thấy vui vì đã giúp được những người khác vượt qua được khó khăn………
-HS dưới lớp bổ sung
Trang 25I.Mục tiêu:
-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung:
+Các đồng bâừng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát, đầm phá
+Khí hậu: mùa hạ ở đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thườg có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa phía bắc và phía nam.-Chỉ được vị trí của đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
II.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ địa lí tự nhiên việt nam
-Ảnh thiên nhiên duyên hải MT; bãi biển phẳng; núi lan ra đến biển, bờ biển dốc, có nhiều khói đá nổi ven bờ; cánh đồng trồng màu, đầm phá, rừng phi lao trên đồi cát
II.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV treo bản đồ địa lí tự nhiên VN
-Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ hai vùng
ĐBBB và ĐBNB
-Yêu cầu HS cho biết: Các dòng sông
nào đã bồi đắp lên các vùng ĐB rộng
lớn đó
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1:Các đồng bằng nhỏ hẹp ven
biển
-GV treo và giới thiệu lược đồ dải
đồng bằng duyên hải MT
-Yêu cầu HS quan sát lược đồ và cho
biết có bao nhiêu đồng bằng duyên
hải miền trung
-Yêu cầu 1 HS lên chỉ trên lược đồ và
gọi tên
-Yêu cầu HS thảo luân, trao đổi cặp
đôi và cho biết
+Em có nhận xét gì về vị trí của các
đồng bằng này?
-Quan sát
-2 HS lên bảng thực hiên
-Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình đã tạo nên ĐBBB sông Đồng Nai, sông Cửu Long đã tạo nên ĐBNB
-2 -3 HS nhắc lại
-Quan sát
-5 giải đồng bằng
-1 HS lên bảng thực hiện
-HS thảo luận, trao đổi
+Các đồng bằng này nằm sát biển, phía bắc giáp ĐBBB…
Trang 26-Yêu cầu HS trả lời.
-Yêu cầu HS cho biết: Quan sát trên
lược đồ em thấy các dãy núi chạy qua
các dải đồng bằng này đến đâu?
-KL: Chính vì các dãy núi này chạy
lan ra sát biển nên…
-GV treo lược đồ đầm phá ở Huế, giới
thiệu và minh hoạ
-Yêu cầu HS cho biết: Ở các vùng
ĐB này có nhiều cồn cát cao do đó
thường có hiện tượng gì xảy ra
-Giải thích:Sự di chuyển của con àcát
-Yêu cầu HS trả lời: Để ngăn chặn
hiện tượng này người dân ở đây phải
làm gì?
-Yêu cầu HS rút ra nhận xét về đồng
bằng duyên hải miền trung
HĐ 2: Bức tường cắt ngang dải đồng
bằng duyên hải miền trung
-Yêu cầu HS quan sát trên bản đồ và
cho biết dãy núi nào đã cắt ngang dải
ĐBDHMT
-Yêu cầu HS chỉ trên lược đồ dãy
Bạch Mã và Đèo Hải Vân
+Để đi từ Huế vào Đà Nẵng và ngược
lại phải đi bằng cách nào?
-GV giới thiệu đèo Hải Vân
+Đường hầm Hải Vân có lợi ích gì
hơn so với đường đèo?
-GV giới thiệu về dãy núi Bạch Mã
HĐ 3 : Khí hậu khác biệt giữa khu
vực phía bắc và phía nam
-Yêu cầu HS làm việc cặp đôi
+Khí hậu phía Bắc và phía Nam
ĐBDHMT khác nhau như thế nào?
-Yêu cầu HS trả lời để điền các thông
tin vào bảng
+Có sự khác nhau về nhiệt độ như
-HS quan sát trả lời: Các dãy núi chạy qua các dải đồng bằng và lan
ra sát biển
-Nghe, nhắc lại
-Ở các đồng bằng này thường có hiện tượng di chuyển của các cồn cát
-Người dân thường trồng phi lao để ngăn gió di chuyển sâu vào đất liền.-HS tự rút ra nhận xét và phát biểu
-HS quan sát
-HS lên bảng thực hiện
-Đi đường bộ trên sườn đèo Hải Vânhoặc đi xuyên qua núi qua đường hầm Hải Vân
+Đường hầm Hải Vân rút ngắn đoạnđường đi, dễ đi và hạn chế …
-HS thảo luận-Dựa vào sự hiểu biết và kiến thức SGK để trả lời
-HS trả lời vào bảng thông tin ở cùng GV hoàn thành bảng
-HS tự trả lời
Trang 27vậy là do đâu?
-Khẳng định dãy núi Bạch Mã là bức
tường chắn gió của ĐBDHMT
+Khí hậu ở ĐBDHMT có thuận lợi
cho người dân sinh sống và sản xuất
không?
-Yêu cầu HS đọc SGK phần ghi nhớ
để biết đặc điểm vùng ĐBDHMT
3.Củng cố - dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-GV nhận xét, dặn dò HS sưu tầm
tranh, ảnh về con người, thiên nhiên
-Rèn luyện kỉ năng viết và cách trình bày cho hs
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ 1:Luyện viết
-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ
-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp
-Yêu cầu HS luyện viết những từ khó
-GV đọc bài
HĐ 2: Chấm bài, nhận xét
-Chấm một số bài của hs
-Nhận xét bài viết
3.Cũng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà luyện viết thêm
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn
-HS viết vào vở nháp
-HS viết bài vào vở Soát lại bài viếtcủa mình
-Đổi vở kiểm tra chéo
-Về nhà thực hiện
Thứ Năm, ngày 18 tháng 3 năm 2010
Trang 28THỂ DỤC
Bài 54
I.Mục tiêu:
Trang 29-Bước đầu biết cách thực hiện động tác di chuyển tung và bắt bóng bằng hai tay (di chuyển và dùng sức tung bóng đi hoặc chọn điểm rơi để bắt gọn).-Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau.
-Bước đầu biết cách thực hiện tâng cầu bằng đùi hoặc tung bóng 150 gam tay nọ sang tay kia, ngòi xổm tung và bắt bóng, cúi người chuyển bóng từ tay nọ sang -chơi và tham gia được trò chơi “Dẫn bóng”
II.Địa điểm và phương tiện:
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Chuẩn bị: Còi, 2-4 quả bóng, 2 em 1 dây nhảy
III.Nội dung và Phương pháp lên lớp:
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-Khởi động các khớp
-Đi đều theo 1-4 hàng dọc
*Chạy chậm trên địa hình tự nhiên xung quanh sân tập
B.Phần cơ bản
a)Bài tập RLTTCB
*Di chuyển tung bóng và bắt bóng bằng hai tay:
-Gv nêu tên động tác, làm mẫu hoặc giải thích cách chơi
-Tổ chức cho hs tập đồng loạt
-GV quan sát, đến chổ hs để sửa sai Gv có thể cho một số hs làm mẫu
*Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chân trước, chân sau:
-GV nhắc lại và làm mẫu động tác so dây, chao dây quay dây kết hợp giải thích từng cử động để HS nắm được
-Khi tổ chức luyện tập có thể chia thành từng nhóm tập hoặc cho luân phiên từng nhóm tập GV thường xuyên hướng dẫn, sửa chữa những động tác sai cho HS đồng thời động viên, khuyến khích những em nhảy đúng và được nhiều lần Cũng có thể chỉ định 1 số em nhảy đúng ra làm động tác để tất cả HS cùng quan sát và nhận xét
b)Trò chơi vận động:
*Trò chơi “Dẫn bóng”
-GV phổ biến lại quy tắc chơi giúp HS nắm vững luật chơi, sau đó cho các em chơi chính thức và có thi đua
-Tổ nào thắng thì được khen tổ nào thua thì bị phạt
C.Phần kết thúc:
-Đi thường theo 1 vòng tròn, thả lỏng chân tay tích cực
-GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét giờ học
-GV giao bài tập về nhà ôn nội dung đã học
Trang 30Diện tích hình thoi
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Hình thành công thức tính diện tích hình thoi
-Bước đầu áp dụng công thức tính diện tích hình thoi để giải bài toán có liên quan
II.Chuẩn bị
Bảng phụ vẽ sẵn hình thoi
Giấy ô li, kéo, thước kẻ
III Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết
-Tìm cách cắt hình thoi thành 4
hình tam giác bằng nhau sau đó
ghép thành hình chữ nhật
-Nêu cách em đã thực hiện cắt
ghép hình
+Diện tích của hình thoi và diện
tích các mảnh hình như thế nào với
nhau?
-Vậy ta tính được diện tích của
hình thoi thông qua diện tích của
hình chữ nhật
-Yêu cầu HS đo cạnh chéo
-Vậy diện tích của hình chữ nhật
ABCD tính như thế nào?
-2HS lên bảng làm bài tập
-Nhắc lại tên bài học
-2- 3 HS đọc bài toán
-Suy nghĩ thực hiện cách ghép hình
-Phát biểu ý kiến
+Diện tích của hai hình bằng nhau
-Nghe , liên hệ nắm cách tính diện tích hình thoi
n
×