ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55, SGK phóng to nếu có điều kiện - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.. - Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa - Yêu cầ
Trang 1Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2010
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- An-đrây-ca, hoảng hốt, mải chơi, an ủi, cứu nổi, nức nở, mãi sau,…
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vậtvới lời người kể chuyện
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài:dằn vặt
- Hiểu nội dung câu truyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêuthương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗilầm của bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ
Gà trống và Cá và trả lời các câu hỏi.
? Theo em, Gà trống thông minh ở điểm
nào?
? Cáo là con vật có tính cách như thế nào?
? Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Trang 2- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
? Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình của em lúc đó như
thế nào?
? Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi maua thuốc cho
ông, thái độ của cậu như thế nào?
? An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
? Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
? Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mua
thuốc về nhà?
? Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế
nào?
? An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
? Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là
một cậu bé như thế nào?
+ An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay
+ An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đábóng và rủ nhập cuộc Mải chơi nên cậuquên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậuvội chạy một mạch đến cửa hàng muathuốc mang về nhà
Ý1: An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn.
+ An-đrây-ca oà khóc khi biết ông quađời, cậu cho rằng đó là lỗi của mình
+ An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹnghe
+ Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không cólỗi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khócdưới gốc táo ông trồng Mãi khi lớn, cậuvẫn tự dằn vặt mình
+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, cậukhông thể tha thứ cho mình về chuyện mảichơi mà mua thuốc về muộn để ông mất.+ An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệm vềviệc làm của mình
+ An-đrây-ca rất trung thực, cậu đã nhậnlỗi với mẹ và rất nghiêm khắc với bản thân
về lỗi lầm của mình
Ý 2: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.
Trang 3? Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài: cả lớp đọc thầm và
tìm nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng đoạn Cả
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Đưa đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Thi đọc toàn truyện
- Nhận xét, cho điểm học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
? Nếu đặt tên khác cho truyện, em sẽ tên
cho câu truyện là gì?
? Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- 1 HS đọc thành tiếng
Nội dung: Cậu bé An-đrây-ca là người
yêu thương ông, có ý thức, trách nhiệm với người thân Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình.
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm ra cáchđọc hay (như đã hướng dẫn)
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi,tìm ra cách đọc hay
- Giúp HS: Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
- GD HS thêm yêu thích môn học
Trang 4các bài tập của tiết 25, đồng thời kiểm tra
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
hỏi: Đây là biểu đồ biểu diễn gì ?
- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự
làm bài, sau đó chữa bài trước lớp
- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa
và 1m vải trắng, đúng hay sai ? Vì sao ?
- Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải,
đúng hay sai ? Vì sao ?
- Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải
nhất, đúng hay sai ? Vì sao ?
- Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán
nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét ?
- Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư ?
- Nêu ý kiến của em về ý thứ năm ?
Bài 2
- GV yêu cầu HS qua sát biểu đồ trong
SGK và hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì ?
- Các tháng được biểu diễn là những
tháng nào ?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài
- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu
- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng đãbán trong tháng 9
- Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m vải hoa.Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200m vải hoa,vậy tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 là 300m – 200m = 100m vải hoa
- Điền đúng
- Sai, vì tuần 4 bán được 100m vải hoa, vậytuần 4 bán ít hơn tuần 2 là 300m – 100m =200m vải hoa
- Biểu diễn số ngày có mưa trong ba thángcủa năm 2004
Trang 5CHÍNH TẢ: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
- MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của
nhân vật trong câu chuyện vui Người viết truyện thật thà.
- Tự phát hiện ra lỗi sai và sửa lỗi chính tả Làm đúng BT 2, BT 3b
- GD HS rèn chữ viết và cách cầm bút, đặt vở cho đúng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang pho to
- Giấy khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
? Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
? Trong cuộc sống ông là người như thế
nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở
nháp hoặc vở bài tập (nếu có)
- Chấm một số bài chữa của HS
- Nhận xét
Bài 2:
- Đọc và viết các từ
+ lẫn lộn, nức nở, nồng nàn, lo lắng, làmnên, nên non…
- Các từ: Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn…
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu
- Tự ghi lỗi và chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
Trang 6? từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm x là từ
láy vừa tìm được và chuẩn bị bài sau
+ Từ láy có tiếng lặp lại âm đầ s/x
Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2010
I MỤC TIÊU:
- Viết , đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập 2, tiết 26, đồng thời kiểm tra
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS 2 nêu lại
cách tìm số liền trước, số liền sau của một
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
- 4 HS trả lời về cách điền số của mình
Trang 7số tự nhiên.
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
điền trong từng ý
Bài 3
- GV yêu cầu HS quan sat biểu đồ và hỏi:
Biểu đồ biểu diễn gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa
bài
? Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp ? Đó là các
lớp nào ?
? Nêu số học sinh giỏi toán của từng lớp ?
? Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều học
sinh giỏi toán nhất ? Lớp nào có ít học sinh
giỏi toán nhất ?
? Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu học
sinh giỏi toán ?
Bài 4
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
- GV gọi HS nêu ý kiến của mình, sau đó
- Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi toán
khối lớp Ba Trường tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004 – 2005.
- HS làm bài
+ Có 3 lớp đó là các lớp 3A, 3B, 3C
+ Lớp 3A có 18 học sinh, lớp 3B có 27học sinh, lớp 3C có 21 học sinh
+ Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi toán nhất,lớp 3A có ít học sinh giỏi toán nhất
+ Trung bình mỗi lớp có số học sinh giỏitoán là:
Trang 8- Nhận biết được DT chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quátcủa chúng (BT1, mục III); Nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụngquy tắc đó vào thực tế (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long), tranh, ảnh vua Lê Lợi
- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột danh từ chung và danh từ riêng và bút dạ
- Bài tập 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Danh từ
là gì? Cho ví dụ
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết về con vật
và tìn các danh từ có trong đoạn văn đó
- Yêu cầu HS tìm các danh từ trong đọan
thơ sau: Vua Hùng một sáng đi săn,
Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này.
Dân dâng một quả xôi đầy
Bánh chưng mấy cặp bánh giầy mấy đôi.
- Gọi 1 HS đôc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và tìm từ
đúng
- Nhận xét và giới thiệu bằng bản đồ tự
nhiên Việt Nam và giới thiệu vua Lê Lợi,
người đã có công đánh đuổi giặc Minh, lập
ra nhà Hậu Lê ở nước ta
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và TLCH
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung
- Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật
như sông, vua được gọi là danh từ chung.
- Những tên riêng của một sự vật nhất định
như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng.
Bài 3:
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 2 HS đọc bài
- HS trả lời: vua / Hùng/một /sáng /trưa/
bóng/ nắng /chân/ chốn / này/ dân/ một / quả/ xôi / bánh chưng/ bánh giầy/ mấy/ cặp/ đôi
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và trả lời
câu hỏi
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung
- Danh từ riêng chỉ người địa danh cụ thể
luôn luôn phải viết hoa
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và viết
vào giấy
- Yêu cầu nhóm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét Bổ sung
- Kết luận để có phiếu đúng
? Tại sao em xếp từ dãy vài danh từ chung?
? Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp vào danh
- Thảo luận cặp đôi
- Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương
đối lớn: sông không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể Cửu Long viết
hoa
- Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà
nước phong kiến: vua không viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợi viết
hoa
- Lắng nghe
+ Danh từ chung là tên của một loại vật:sông, núi, vua, chúa, quan, cô giáo, họcsinh,…
+ Danh từ riêng là tên riêng của một sựvật: sông Hồng, sông Thu Bồn, núi TháiSơn, cô Nga,…
+ Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Chữa bài.
Danh từ chung Danh từ riêng
Núi/ dòng/ sông/ dãy / mặt/ sông/ ánh/ nắng/
đường/ dây /nhà /trái/
phải/ giữa/ trước.
Chung/ Lam/ Thiên/ Nhẫn/ Trác/ Đại Huệ/ Bác Hồ.
+Vì dãy là từ chung chỉ những núi nối
tiếp, liền nhau
+ Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một dãy
núi và được viết hoa
- 1 HS đọc yêu cầu
Trang 10- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
? Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay
danh từ riêng? Vì sao?
- Nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên địa
danh, tên người viết hoa cả họ và tên đệm
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và viết vào vở: 10
danh từ chung chỉ đồ dùng, 10 danh từ riêng
chỉ người hoặc địa danh
- Viết tên bạn vào vở bài tập (nếu có) hoặc
- Hiểu được ý nghĩa, nội dung những câu chuyện bạn kể
- GD HS Có ý thức rèn luyện mình có lòng tự trọng và thói quen ham đọc sách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- GV và HS chuẩn bị những câu chuyện, tập truyện ngắn nói về lòng tự trọng
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC:
- Gọi HS kể lại câu chuyện về tính trung
thực và nói ý nghĩa của truyện
* Truyện kể về danh tướng Trần Bình
Trọng
Trang 11? Em đã đọc những câu truyện nào nói về
lòng tự trọng?
? Em đọc câu truyện đó ở đâu?
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3
- GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá:
+ Nội dung câu truyện đúng củ đề: 4 điểm
+ Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm
+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phốo hợp cử chỉ,
điệu bộ: 3 điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 2 điểm
+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt
được câu hỏi cho bạn: 1 điểm
b/ Kể chuyện trong nhóm:
- Chia nhóm 4 HS
- GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS kể
lại theo đúng trình tự ở mục 3 và HS nào
cũng được tham gia kể chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
Lưu ý: Khi HS kể GV ghi hoặc cử HS ghi
* Truyện kể về cậu bé Nen-li trong câu
Trang 12tên chuyện, xuất xứ, ý nghĩa, giọng kể trả
lời/ đặt câu hỏi của từng HS vào cột trên
bảng
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu -> GV Cho điểm HS
- Khuyết khích HS nêu đọc truyện
- Dặn HS về nhà kể những câu truyện cho
người thân nghe và chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét bạn kể
- -
KHOA HỌC: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
- GD HS biết tiết kiệm đúng cách
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Một vài loại rau thật như: Rau muống, su hào, rau cải, cá khô
- 10 tờ phiếu học tập khổ A2 và bút dạ quang
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Các cách bảo quản thức ăn.
* Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
Trang 13HS thảo luận nhóm.
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh
hoạ trang 24, 25 / SGK và thảo luận:
? Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong
các hình minh hoạ ?
? Gia đình các em thường sử dụng những
cách nào để bảo quản thức ăn ?
? Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì?
- GV nhận xét các ý kiến của HS
* Kết luận: Có nhiều cách để giữ thức ăn
được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi
thiu Các cách thông thường có thể làm ở gia
đình là: Giữ thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng cách
cho vào tủ lạnh, phơi sấy khô hoặc ướp muối
* Hoạt động 2: Những lưu ý trước khi bảo
quản và sử dụng thức ăn
* Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa học của
các cách bảo quản thức ăn
+ Nhóm: Cô đặc với đường
- Yêu cầu HS thảo luận và trình bày theo các
câu hỏi sau vào giấy:
? Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo
quản theo tên của nhóm ?
? Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo
quản và sử dụng thức ăn theo cách đã nêu ở tên
+ Phơi khô và ướp bằng tủ lạnh, …
+ Giúp cho thức ăn để được lâu, không
bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu
Trang 14* GV kết luận:
- Trước khi đưa thức ăn vào bảo quản, phải
chọn loại còn tươi, loại bỏ phần giập, nát, úa,
… sau đó rửa sạch và để ráo nước
- Trước khi dùng để nấu nướng phải rửa sạch
Nếu cần phải ngâm cho bớt mặn (đối với loại
- Trong 7 phút các HS phải thực hiện nhặt
rau, rửa sạch để bảo quản hay rửa đồ khô để sử
dụng
- GV và các HS trong tổ trọng tài quan sát và
kiểm tra các sản phẩm của từng tổ
- GV nhận xét và công bố các nhóm đoạt giải
- Cử thành viên theo yêu cầu của GV
- Tham gia thi
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ:
- tặc lưỡi, giận dữ, năn nỉ, giả bộ, sững sờ, thủng thẳng, im như phỗng, thỉnh
Trang 15- Hiểu nội dung bài: Câu truyện khuyên chúng ta không nên nói dối Nói dối làmột tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình (HStrả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 60, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 2 HS đọc lại truyện Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca và TLCH về nội dung truyện.
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng truyện thơ Gà
trống và Cáo.
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn câu
truyện (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho HS (nếu có)
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc phần chú giải
Có thể yêu cầu HS đặt câu hỏi với những
từ đó để giúp các em hiểu rõ nghĩa của từ
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và TLCH:
? Cô chị xin phép ba đi đâu?
? Cô bé có đi học thậy không? Em đoán
xem cô đi đâu?
? Cô chị đã nói dối ba như vậy đã nhiều
lần chưa? Vì sao cô lại nói dối được nhiều
lần như vậy?
? Thái dộ của cô sau mỗi lần nói dối ba
như thế nào?
? Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- HS nối tiếp đọc bài theo trình tự
+ Đ 1: Dắt xe ra cửa…đến tặc lưỡi cho qua + Đ 2: Cho đến một hôm… đến nên người + Đ 3: Từ đó …đến tỉnh ngộ.
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Cô xin phép ba đi học nhóm
+ Cô không đi học nhóm mà đi chơi với bạn
bè, đi xem phim hay la cà ngoài đường.+ Cô chị đã nói dối ba rất nhiều lần, côkhông nhớ đây là lần thứ bao nhiêu cô nóidối ba, nhưng vì ba cô rất tin cô nên cô vẫnnói dối
+ Cô rất ân hận nhưng rồi lại tặc lưỡi choqua
+ Vì cô cũng rất thương ba, cô ân hận vìmình đã nói dối , phụ lòng tin của ba
Trang 16? Đoạn 1 nói đến chuyện gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và TLCH:
? Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói
dối?
? Cô chị sẽ nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình
hay nói dối?
? Thái độ của người cha lúc đó thế nào?
- GV cho HS xem tranh minh hoạ
? Đoạn 2 nói về chuyện gì?
- Gọi HS đọc đoạn 3 và TLCH:
? Vì sao cách làn của cô em giúp chị tỉnh
ngộ?
- GV giảng như SGV
? Cô chị đã thay đổi như thế nào?
? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
- GV Nêu và ghi ý chính của bài: Câu
chuyện khuyên chúng ta không nên nói
dối Nói dối là một tính xấu, làm mất lòng
tin ở mọi người đối với mình
* Khi cô chị mắng thì cô em thủng thẳng trảlời, lại còn giả bộ ngây thơ hỏi lại để cô chịsững sờ vì bị bại lộ mình cũng nói dối ba để
đi xem phim
+ Cô nghĩ ba sẽ tức giận mắng nỏ thậm chíđánh hai chị em
+ Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố gắnghọc cho giỏi
Ý 2: Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Vì cô em bắt chướt mình nói dối
* Vì cô biết cô là tấm gương xấu cho em
* Cô sợ mình chểnh mảng việc học hànhkhiến ba buồn
- Lắng nghe
+ Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa
Cô cười mỗi khi nhớ lại cách em gái đã giúpmình tỉnh ngộ
Chúng ta không nên nói dối Nói dối làtính xấu
Nói dối đi học để đi chơi là rất có hại
Nói dối làm mất lòng tin ở mọi người
Anh chị mà nói dối sẽ ảnh hưởng đếncác em
1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp theo dõi bàitrong SGK
- Đọc bài, tìm ra cách đọc
- 2 HS đọc toàn bài
- Nhiều lượt HS tham gia
Trang 173 Củng cố - dặn dò:
? Vì sao chúng ta không nên nói dối?
? Em hãy đặt tên khác cho truyện theo tính
cách của mỗi nhân vật
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian
- Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột
- Tìm được số trung bình cộng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV yêu cầu HS tự làm các bài tập trong thời gian 35
phút, sau đó chữa bài và hướng dẫn HS cách chấm điểm
Đáp án
1 5 điểm (mỗi ý khoanh đúng được 1 điểm)
a) Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn và năm mươi
- HS lắng nghe
- HS làm bài, sau đó đổichéo vở để kiểm tra vàchấm điểm cho nhau
Trang 18a) Hiền đã đọc được 33 quyển sách.
c) Số quyển sách Hòa đọc nhiều hơn Thục là:
- GV nhận xét bài làm của HS, dặn các em về nhà ôn tập
các kiến thức đã học trong chương một để chuẩn bị kiểm
tra cuối chương
- Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
- HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn 4 đề bài tập làm văn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Trả bài:
- Trả bài cho HS
- Yêu cầu HS đọc lại bài của mình
- Nhận xét kết quả làm bài của HS