1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

L4- TUẦN 10 (CKTKN) CỰC CHUẨN

32 204 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 10
Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Dung
Trường học Trường Tiểu học Hải Vĩnh
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hải Vĩnh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 464,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc: Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đoc đã học theo tốc độ quy định giữaHKI khoảng 75 tiếng/ phút ; Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thư phù hợpvới nội dung đoàn đọc.. - Hi

Trang 1

* Kiểm tra đọc lấy điểm:

- Nội dung: các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

- Đọc: Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đoc đã học theo tốc độ quy định giữaHKI ( khoảng 75 tiếng/ phút) ; Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thư phù hợpvới nội dung đoàn đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, ND cảu cả bài; Nhận biết được một số hìnhảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong bản tự sự

- HS khá, giỏi đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn (tốc đọ trên 75 chữ / phút)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

- Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục dích tiết học và cách bắt thăm

bài học

2 Kiểm tra tập đọc:

- Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc và trả

lời câu hỏi trong nội dung đoạn đọc

- Gọi HS nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS trao đổi và trả lời câu hỏi

? Những bài tập đọc như thế nào là truyện

kể?

? Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là

chuyện kể thuộc chủ điểm Thương người

như thể thương thân

- GV ghi nhanh lên bảng

có ý nghĩa

- Hoạt động trong nhóm

TUẦN 10

Trang 2

- Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS

trao đổi, thảo luận Các nhóm khác nhận

Dế Mèn, Nhà Trò,bọn nhện

Người ăn xin Tuốc-

ghê-nhép

Sự thông cảm sâu sắc giữacậu bé qua đường và ônglão ăn xin

Tôi (chú bé), ông lão

ăm xin

Bài 3:

- HS đoc yêu cầu và tìm các đọan văn

có giọng đọc như yêu cầu

- Đọc đoạn văn mình tìm được

a Đoạn văn có giọng đọc thiết tha: Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:

Từ tôi …… gì của ông lão

b Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: Là đoạn nhà Trò kể nổi khổ của mình:

Từ năm trước … , vặt cánh ăn thịt em

a Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn

- Thước thẳng có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định:

56 NguyÔn Ngäc Dung

Trang 3

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1

- GV vẽ hai hình a, b trong bài tập, yêu cầu

HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù,

góc bẹt có trong mỗi hình

D C

? So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay

lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?

? 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?

Bài 2

- Nêu tên đường cao của hình tam giác ABC.

? Vì sao AB được gọi là đường cao của hình

tam giác ABC ?

- Hỏi tương tự với đường cao CB

* GV kết luận: (SGV)

? Vì sao AH không phải là đường cao của

hình tam giác ABC ?

Bài 3

- HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài 3

cm, nêu rõ từng bước vẽ của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

- HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài

AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4 cm

- GV yêu cầu HS nêu cách xác định trung

điểm M của cạnh AD

- HS xác định trung điểm N của cạnh BC,

sau đó nối M với N

? Nêu tên các hình chữ nhật có trong hình vẽ ?

- Nêu tên các cạnh song song với AB

dõi nhận xét

- HS nghe

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC,ABM, MBC, ACB, AMB; góc tùBMC ; góc bẹt AMC

b) Góc vuông DAB, DBC, ADC ;góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD ;góc tù ABC

- HS vẽ vào VBT, 1 HS lên bảng

vẽ và nêu các bước vẽ

- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ hìnhvào VBT

- HS vừa vẽ trên bảng vừa nêu, cảlớp theo dõi và nhận xét

- HS thực hiện yêu cầu

- ABCD, ABNM, MNCD

A

C B

M

B A

Trang 4

- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Năm và nước ngoài) ; Bước đầubiết sửa lỗi chính tả trong bài viết HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT(Tốc độ viết trên 75 chữ/ 15 phút) Hiểu được nội dung bài

- GD HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học

2 Viết chính tả:

- GV đọc bài Lời hứa

- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ

- HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả

và luyện viết

- Khi viết: dấu hai chấm, xuống dòng

gạch đầu dòng, mở ngoặc kép, đóng ngoặc

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý

kiến GV nhận xét và kết luận

a/ Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò

chơi đánh trận giả?

b/ Vì sao trời đã tối, em không về?

c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận

+ Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn

+ Em không về vì đã hứa không bỏ vị trígác khi chưa có người đến thay

+ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng đểbáo trước bộ phận sau nó là lời nói củabạn em bé hay của em bé

+ Không được

58 NguyÔn Ngäc Dung

Trang 5

gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?

*GV viết các câu đã chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép đểthấy rõ tính không hợp lí của cách viết ấy

Và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây

Bạn ấy lại bảo:

- Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người đến thay

- Kết luận lời giải đúng

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS trao đổi hoàn thành phiếu

1 Tên riêng, tên địa

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi

bộ phận tạo thành tên đó Nếugồm nhiều tiếng thì giữa cáctiếng có gạch nối

ĐẠO ĐỨC : TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( T2 )

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng hiểu được:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của việc tiết kiệm thời giờ

(HS khá - giỏi biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ)

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, .hằng ngày một cách hợp lí

- GD HS biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK Đạo đức 4

- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng

Trang 6

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

(bài tập 1 –SGK)

- GV nêu yêu cầu bài tập 1:

Em tán thành hay không tán thành việc làm

của từng bạn nhỏ trong mỗi tình huống sau?

Vì sao? a, b, c,d,đ,e

- GV kết luận:

+ Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ

+ Các việc làm b, đ, e không phải là tiết

kiệm thời giờ

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 4- SGK/16)

- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết

SD tiết kiệm thời giờ, nhắc nhở những HS

còn sử dụng lãng phí thời giờ

*Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 6- SGK/16)

- GV nêu yêu cầu bài tập 6

? Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi với

các bạn trong nhóm về thời gian biểu của

mình

- GV gọi một vài HS trình bày trước lớp

- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết

sử dụng, tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở các

HS còn sử dụng lãng phí thời giờ

*Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các

tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm

- HS trình bày, trao đổi trước lớp

- Một học sinh trình bày trước lớp

- Lớp trao đổi chất vấn nhận nhận xét

- HS thảo luận theo nhóm đôi về việc

đã sử dụng thời giờ của bản thân

- HS trình bày

- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét

- HS trình bày, giới thiệu các tranh

vẽ, bài viết hoặc các tư liệu các emsưu tầm được

- HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ýnghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tụcngữ, truyện, tấm gương … vừa trìnhbày

- HS cả lớp thực hiện

- -

Thứ ba, ngày 3 tháng 11 năm 2010

60 NguyÔn Ngäc Dung

Trang 7

- Trò chơi : “ Con cóc là cậu ông trời”

HS biết cách chơi và tham gia trò chơi nhiệt tình, chủ động

II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi, các dụng cụ phục vụ trò chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

a) Trò chơi : “Con cóc là cậu ông trời ”

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi

- Nêu tên trò chơi và luật chơi

- Điều khiển cho HS chơi, quan sát, nhận

xét, biểu dương

b) Bài thể dục phát triển chung

* Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân và

* Treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu các cử

động của động tác theo tranh

- GV điều khiển kết hợp cho HS tập ôn

14 – 16 phút

3 lần mỗi động tác 2

x 8 nhịp

4 – 5 lần

- Lớp trưởng tập hợp lớpbáo cáo

- Đội hình trò chơi

- HS đứng theo đội hình 4hàng ngang

- HS thực hiện mỗi độngtác 2 lần

+ HS lắng nghe và theodõi để thực hiện theo

- Học sinh 4 tổ chia thành

GV

Trang 8

- GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liênquan đến hình chữ nhật

- GD HS tính cẩn thận khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thước có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

a Giới thiệu bài:

- GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên

Trang 9

- HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2a:

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

? Để tính giá trị của biểu thức a, b bằng

- Hình vuông ABCD và hình vuông

BIHC có chung cạnh nào ?

- Vậy độ dài của cạnh hình vuông BIHC

- Muốn tính diện tích của hình chữ nhật

chúng ta phải biết được gì ?

- Bài toán cho biết gì ?

- Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật

- HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ

- Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH

- HS làm vào VBT

c) Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:

3 x 2 = 6 (cm)Chu vi của hình chữ nhật AIHD là (6 + 3) x 2 = 18 (cm)

Trang 10

Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là:

(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:

6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2

- Giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc ( Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1)

- Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về: nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của các

bài là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 90 có từ tiết 1)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Giới thiệu bài:

- HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành

phiếu Nhóm làm xong dán phiếu lên

- Chữa bài (nếu sai)

- 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS đọcmột truyện)

- 1 bài 3 HS thi đọc

64 NguyÔn Ngäc Dung

Trang 11

- Tô HiếnThành

- Đỗ TháiHậu

Thong thả, rõ ràng Nhấngiọng ở những từ ngữ thểhiện tính cách kiên định,khảng khái của Tô HiếnThành

2 Những

hạt thóc

giống

Nhờ dũng cảm, trung thực,cậu bé Chôm được vua tinyêu, truyền cho ngôi báu

- Cậu béChôm

- Nhà vua

Khoan thai, chậm rãi, cảmhứng ca ngợi Lời Chômngây thơ, lo lắng Lời nhàvua khi ôn tồn, khi dõng dạc

3 Nỗi nằn

vặt của

An-

đrây-ca

Nỗi dằn vặt của An-

đrây-ca Thể hiện yêu thương ýthức trách nhiệm với ngườithân, lòng trung thực, sựnghiêm khắc với bản thân

- đrây- ca

- Mẹ An-đrây- ca

An-Trầm buồn, xúc động

4 Chị em

tôi

Một cô bé hay nói dối ba để

đi chơi đã được em gái làmcho tĩnh ngộ

- Cô chị

- Cô em

- Ngườicha

Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thểhiện đúng tính cách, cảm xúccủa từng nhân vật Lờingười cha lúc ôn tồn, lúctrầm buồn Lời cô chị khi lễphép, khi tức bực Lời cô

em lúc hồn nhiên, lúc giả bộngây thơ

- Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ tục ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9

- Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các tục ngữ, thành ngữ đã học

- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ

 Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Giới thiệu bài:

Trang 12

- GV ghi nhanh lên bảng

- GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu

cầu HS trao đổi, thảo luận và làm bài

- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc

+Trên đôi cánh ước mơ

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Các bài MRVT:

+Nhân hậu đòn kết trang 17 và 33

+Trung thực và tự trọng trang 48 và 62 +Ước mơ trang 87

+Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà bạntìm được

- Máu chảy ruột mềm

- Nhường cơm sẻ áo

- Cầu được ước thấy

- Ước sao được vậy

- Ước của trái mùa

- Đứng núi này trôngnúi nọ

66 NguyÔn Ngäc Dung

Trang 13

- Dữ như cọp

- Nhận xét sửa từng câu cho HS

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận tác dụng của dấu ngoặc

kép, dấu hai chấm, lấy ví dụ

- Kết luận về tác dụng của dấu ngoặc

kép và dấu hai chấm

- 1 HS đọc thành tiếng

- Trao đổi thảo luận ghi ví dụ ra vở nháp

a/ Dấu hai chấm - Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân

vật Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặckép hay dấu gạch đầu dòng

b/ Dấu ngoặc kép - Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu

- Con đã học xong bài chưa?

+ Mẹ em đi chợ mua rất nhiều thứ: gạo, thịt, mía…

+ Mẹ em thường gọi em là “cún con”

+ Cô giáo em thường nói: “các em hãy cố gắng học thật giỏi để làm vui lòng ông bàcha mẹ”

Giúp HS ôn tập các kiến thức về:

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất ding dưỡng và cácbệnh lây qua đường tiêu hóa

- Phiếu bài tập của học sinh

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 14

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Thảo luận chủ đề: Con người

và sức khỏe

- chia ra nhiều nhóm nhỏ thảo luận một số

câu hỏi sau:

H1: Phối hợp thức ăn như thế nào để được đầy

đủ mà không bị chán?

H2: Cần cho trẻ bú mẹ thế nào thì hợp lí?

H3: cần thực hiện những nguồn đạm từ đâu?

H4: cần chú ý hợp lí giữa mỡ dầu thực vật để tỉ

lệ cân đối và ăn thêm những loại gì?

H5: cần nên sử dụng muối gì? Và lượng muối

như thế nào cho hợp lí với cơ thể?

H6: sử dụng thức ăn như thế nào là an toàn? Và

cần ăn thêm nhiều loại gì hằng ngày?

H7: cần thức ăn gì để tăng cường can –xi?

H8:để chế biến thức an được đảm bảo cần sử

dụng nước như thế nào?

H9: làm thế nào để biết được sức khoẻ được

- Về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để nói với

mọi người cùng thực hiện một trong 10 điều

khuyên dinh dưỡng

- Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài học để

chuẩn bị kiểm tra

- Tổ trưởng báo cáo tình hìnhchuẩn bị

- HS nhắc lại: Một bữa ăn hợp lí làmột bữa ăn cân đối

- Lớp theo dõi và bổ sung

- Học sinh lần lượt đọc 10 lờikhuyên

- - -

Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2010

68 NguyÔn Ngäc Dung

Trang 15

TẬP ĐỌC : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 5)

I MỤC TIÊU:

- Kiểm tra đọc lấy điểm (yêu cầu như tiết 1)

- Nhận biết các thể loại văn xuôi, kịch, thơ

- Bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

- Phiếu kẻ sẵn BT2 và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học

- Phát phiếu cho nhóm HS trao

đổi, làm việc trong nhóm dán phiếu

lên bảng Các nhóm nhận xét, bổ

sung

- Kết luận phiếu đúng

- Gọi HS đọc lại phiếu

- Đọc yêu cầu trong SGK

- Các bài tập đọc

* Trung thu độc lập trang 66

* Ở vương quốc tương lai trang 70

* Nếu chúng mình có phép lạ trang 76

* Đôi giày ba ta màu xanh trang 81

* Thưa chuyện với mẹ trang 85

* Điều ước của vua Mi- đat trang 90

Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêmtrung thu độc lập đầu tiên về tương laicủa đất nước và của tiếu nhi

Nhẹ nhàng thể hiệnniềm tự hào tin tưởng

Hồn nhiên (lời Tin- tin,Mi- tin: háo hức, ngạcnhiên, thán phục, lờicác em bé: tự tin, tựhào )

3/ Nếu

chúng

Thơ Mơ ước của các bạn nhỏ muốn có phép

lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp

Hồn nhiên, vui tươi

Trang 16

Để vận động cậu bé lang thang đi học,chị phụ trách đã làm cho cậu xúc động,vui sướng vì thưởng cho cậu đôi giày

mà cậu mơ ước

Chậm rãi, nhẹ nhàng(đoạn 1 – hồi tưởng):vui nhanh hơn (đoạn 2-niềm xúc động vuisướng của cậu bé lúcnhạn quà)

5/ Thưa

chuyện

với mẹ

Vănxuôi

Cương ước mơ trở thành thợ rèn đểkiếm sống giúp gia đình nên đã thuphục mẹ động tình với em, không xem

đó nghề hèn kém

Giọng Cương: Lễ phép,nài nỉ, thiết tha Giọng mẹ: lúc ngạc nhiên Lúc cảm động, dịu dàng

Vua Mi- đat muốn mọi vật mình chạmvào đều biến thành vàng, cuối cùng đãhiểu: những ước muốn tham lam khôngmang lại hạnh phúc cho con người

Khoan thai

Đổi giọng linh hoạt phùhợp với tâm trạng củavua: từ phấn khởi, thoảmãn sang hoảng hốt,khẩn cầu, hối hận LờiĐi- ô- ni- dôt phán :Oai vệ

Bài 3: - Tiến hành tương tự bài 2:

Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang Quan tâm vàthông cảm với ước muốn của trẻ

Hồn nhiên, tình cảm, tích được mang giày dép

Đi-ô- ni- dôt

Điều ước củavua Mi- đat

Tham lam nhưng biết hối hận

Thông minh, biết dạy cho vua Mi- đat một bài học

3 Củng cố – dặn dò:

? các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ giúp em hiểu điều gì?

- Chúng ta sống cần có ước mơ, cần quan tâm đến ước mơ của nhau sẽ làm chocuộc sống thêm vui tươi, hạnh phúc Những ước mơ tham lam, tầm thường, kì quặc, sẽchỉ mang lại bất hạnh cho con người

Ngày đăng: 09/10/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác ABC ? - L4- TUẦN 10 (CKTKN) CỰC CHUẨN
Hình tam giác ABC ? (Trang 3)
w