1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 tuan 15 CKTKN + BVMT

36 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 326,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên viết lên bảngphép chia 320 : 40 và yêu cầu học sinh suy nghĩ áp dụng tính chất một số chia cho một tích để thực phép chia trên.. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo cách sa

Trang 1

29 Thể dục Bài 29 Chuẩn bị 1 còi

72 Toán Chia cho số có 2 chữ số Phiếu học tập

15 Lịch sử Nhà Trần và việc đắp đê Tranh:Cảnh đắp đê dới

Thời Trần(phóng to)

15 Chính tả (Nghe viết) Cánh diều

tuổi thơ HS chuẩn bị 1 em 1 đồchơI;giấy khổ to,bút dạ.

29 Khoa học Tiết kiệm nớc Các hình minh hoạ SGK T

24/11/10

29 Luyện từ và

câu Mở rộng vốn từ: Đồ chơi- Trò chơi. Tranh minh hoạ các tròchơi;giấy khổ to,bút dạ.

15 Mỹ thuật Vẽ tranh: vẽ chân dung Một số ảnh tranh chân

dung của hoạ sĩ.

73 Toán Chia cho số có 2 chữ số

15 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã

đọc chuẩn bị những câuchuyện có nhân vật ĐC

15 Địa lý Hoạt động sản xuất

ĐBBB (Tiết theo) Tranh,ảnh về nghề thủcông,chợ phiên ở ĐBBB Năm

25/11/10

30 Thể dục Bài 30 Chuẩn bị 1 – 2 còi

30 Tập đọc Tuổi ngựa Tranh minh hoạ bài TĐ.

74 Toán Luyện tập (Trang 83) Phiếu học tập

29 Tập làm

văn Luyện tập miêu tả đồvật. Giấy khổ to và bút dạ;phiếu kẻ sẵn nội dung.

30 Khoa học Làm thế nào để biết có

không khí ? Các hình minh hoạ SGK;2 túi ni lon,chậu nớc…Sáu

26/11/10

30 Luyện từ và

câu Giữ phép lịch sử khi đặtcâu hỏi Giấy khổ to và bút dạ;Bảng lớp viết BT1 NX.

15 Đạo đức Bài 7 (T2) Giấy màu,băng dính,bút.

75 Toán Chia cho số có 2 chữ số

30 Tập làm

văn Quan sát đồ vật HS chuẩn bị đồ chơi

15 Sinh hoạt Nhận xét cuối tuần

Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2010

Toán (Tiết 71) Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số O

- áp dụng để tính nhẩm

II Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

Trang 2

- Giáo viên viết lên bảng

phép chia 320 : 40 và yêu cầu

học sinh suy nghĩ áp dụng tính

chất một số chia cho một tích để

thực phép chia trên

- Giáo viên yêu cầu học sinh

làm theo cách sau cho tiện lợi:

- Giáo viên kết luận: Vậy để

thực hiện 320 : 40 ta chỉ việc xóa

có tính chất vừa nêu trên

- Giáo viên nhận xét kết luận về

Yêu cầu học sinh lên bảng giải

+ Yêu cầu học sinh nhận xét

32000 : 400 = 320 : 4

Có thể xóa 2 chữ số 0 ở tận

cùng của số chia và số bị chia để

đợc phép chia 320 : 4, rồi chia

- HS thực hiện tính

320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8

* 320 : 40 = 8

- Hai phép chia cùng có kếtquả là 8

- Nếu cùng xóa đi một chữ số

0 ở tận cùng của 320 và 40 thì ta

đợc 32 và 4

- Vài em nêu lại kết luận

- 1 học sinh lên bảng làmbài Học sinh cả lớp vào vở nháp

320 40

0 8

- Học sinh phân tích và chọn cáchtính thuận tiện nhất

- 1 em lên bảng giải:

32000 : 400 = 32000 : (100 x 4) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4

= 80

- 3 học sinh nhắc lại

- 1 học sinh giải ở bảng lớp.Học sinh khác làm ở vở nháp

32000 400

00 80 0Học sinh: ta có thể cùng xóa đimột, hai, ba chữ số 0 ở tận cùngcủa số chia và số bị chia rồi chia

nh thờng

Trang 3

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Học sinh đọc lại kết luận trongSGK

Giảia) Nếu mỗi toa xe chở đợc 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:

180 : 20 = 9 (toa xe)

b) Nếu mỗi toa xe chở đợc 30 tấn hàng thì cần số toa xe là:

180 : 30 = 6 (toa xe)

Đáp số: a) 9 toa xe b) 6 toa xe

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

trong phần phụ lục Bài: “Bầu bí thơng nhau”.

(Gv dạy nhạc – soan giảng)

-Tập đọc (Tiết 29) Cánh diều tuổi thơ

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn vớigiọng vui tha thiết, thể hiện niềm vui sớng của đám trẻ khi chơi thảdiều

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài (mục đồng, huyền ảo, khátvọng, tuổi ngọc ngà, khát khao)

- Hiểu nội dung: Niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp màtrò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắngnghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa SGK

Trang 4

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài” Chú

Đất Nung (P2)” và trả lời câu hỏi

SGK và nội dung bài

- Gv nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Dùng tranh giới thiệu

2.2 Hớng dẫn luyện đọc

và tìm hiểu

a) Luyện đọc

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn của bài (3 lợt)

- 2 HS lên bảng đọc và trả lời câuhỏi

+ Yêu cầu học sinh nghỉ ngơi đúng chỗ, biết đọc liền mạch một

số cụm từ trong câu sau: sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, // nh gọithấp xuống những vì sao sớm và suốt một thời mới lớn, tha thiết cầuxin

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn

1 và trả lời câu hỏi

+ Tác giả đã chọn những chi

tiết nào để tả cánh diều?

+ Tác giả đã quan sát cánh

diều bằng những giác quan nào?

- Cánh diều đợc tác giả miêu

tả tỉ mỉ bằng cách quan sát tinh

tế làm cho nó trở nên đẹp hơn,

đáng yêu hơn

Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm

đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+ Trò chơi thả diều đã đem

lại cho trẻ em niềm vui sớng nh

+ Tai và mắt

- Học sinh lắng nghe

ý 1: Tả vẻ đẹp của cánhdiều

- 1 học sinh đọc thành tiếng.Cả lớp đọc thầm và trả lời

+ Các bạn hò hét thả diềuthi, sung sớng đến phát dại nhìnlên bầu trời

+ Nhìn lên bầu trời đêmhuyền ảo, đẹp nh 1 tấm thảmnhung khổng lồ, bạn nhỏ thấycháy lên, cháy mãi khát vọng.Suốt một thời mới lớn, bạn đãngửa cổ chờ đời một nàng tiên áoxanh bay xuống từ trời, bao giờ

Trang 5

Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Gọi học sinh đọc câu mở

bài và kết bài

- Gọi học sinh đọc câu hỏi 3

Bài văn nói lên điều gì?

cũng hi vọng, tha thiết cầu xin

“Bay đi diều ơi! Bay đi”

Nội dung chính: Bài văn nóilên niềm vui sớng và những khácvọng tốt đẹp mà trò chơi thả diềumang lại cho đám trẻ mục đồng

- 2 học sinh đọc thành tiếng, cảlớp theo dõi để tìm ra giọng đọc(nh đã hớng dẫn)

- Học sinh luyện đọc theo cặp

Tuổi thơ của tôi đợc nâng lên từ những cánh diều

Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hétnhau thả diều thi Cánh diều mềm mạ i nh cánh bớm Chúng tôi vui s-ớng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, nh gọi thấp xuống những vì sao sớm

- Tổ chức cho học sinh thi đọc

đoạn văn, bài văn

- Nhận xét và ghi điểm

- Tổ chức cho học sinh thi đọc

theo vai từng đoạn và toàn

1)

I Mục tiêu: Đánh giá kiến thức, kỹ năng kyhâu, thêu qua mức

độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của học sinh

II Đồ dùng dạy học

- Tranh qui trình của các bài trong chơng

- Mẫu khâu, thêu đã học

III Nội dung bài tự chọn

Tiết 1: Ôn tập các bài đã học trong chơng 1

Hoạt động 1: Giáo viên tổ chức ôn tập các bài đã học trong

Ch-ơng I

- Giáo viên yêu cầu học sinh

nhắc lại các bài đã học ở chơng I

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

- Khâu thờng, khâu đột tha,khâu đột mau, thêu lớt vặn, thêumóc xích

Trang 6

qui trình và cách cắt vải theo

đ-ờng vạch dấu: khâu thđ-ờng; khâu

ghép hai mép vải bằng mũi khâu

thờng; khâu đột tha; khâu đột

mau; khâu viền đờng gấp mép vải

bằng mũi khâu đột; Thêu lớt vặn;

- Giáo viên yêu cầu học sinh

sử dụng tranh qui trình để củng

cố kiến thức cơ bản

- Giáo viên giới thiệu tranh

qui trình học sinh quan sát và

một lần nữa củng cố lại kiến thức

3 Củng cố dặn dò

- Vừa rồi các em học bài gì? (Ôn tập các bài cắt, khâu, thêu đãhọc ở chơng I)

- Yêu cầu học sinh nhắc lại những bài vừa ôn

- Giáo viên nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 23 tháng 11 năm 2010

Trang 7

- Giáo viên cho học sinh chơi trò

chơi “Đua ngựa” 1 - 2 phút

- Giáo viên nhắc lại luật chơi

- Lần 1: Yêu cầu học sinh chơi

thử

- Lần 2 + 3: Chơi chính thức

Giáo viên kết thúc trò chơi: giáo

viên tuyên dơng đội thắng cuộc

Đội nào thua thì bị phạt

- Học sinh tiến hành chơi

- Học sinh thực hiện theo luậtchơi

- Cả lớp vỗ tay hát

- Học sinh nêu

- Giáo viên nhận xét đánh giá giờ dạy: 1 - 2 phút

- Về ôn tập bài thể dục phát triển chung tiết sau kiểm tra

-Toán (Tiết 72) Chia cho số có hai chữ số

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

- áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán

II Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài

tập luyện thêm của tiết 71, kiểm

tra bài tập về nhà của một số HS

Trang 8

+ Chúng ta thực hiện chia theo

thứ tự nào?

+ Số chia trong phép chia này là

bao nhiêu

- Yêu cầu học sinh thực hiện

- Giáo viên nhận xét thực hiện

phép chia của học sinh, sau đó

thống nhất cách chia đúng

_672 21

63 32 _ 42

42 0

- Chia theo thứ tự từ trái sangphải

+ 67 chia cho 21 đợc 3, viết 3

3 nhân 1 bằng 3, viết 3

3 nhân 2 bằng 6, viết 6

67 trừ 63 bằng 4, viết 4.+ Hạ 2, đợc 42, 42 chia 21

đợc 2, viết 2

2 nhân 1 bằng 2, viết 2

2 nhân 2 bằng 4, viết 4

42 trừ 42 bằng 0, viết 0

- Giáo viên: là phép chia hết

- Giáo viên chú ý cho học sinh tập ớc lợng tìm thơng trong mỗilần chia Chẳng hạn:

_ 59 54

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự tóm

Trang 9

- Giáo viên nhận xét tìm kết quả

* Chơi trò chơi: Thi làm nhanh

- Gọi 2 em lên thi làm nhanh: 161 : 23 x 754

- Em nào ra kết quả đúng và nhanh là thắng

- Giáo viên nhận xét tuyên dơng

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Nhà Trần rất coi trọng việc đắp đê, phòng lũ lụt

- Do có hệ thống đề điều tốt, nền kinh tế nông nghiệp dới thờiTrần phát triển, nhân dân no ấm

- Bảo vệ đê điều và phòng chống bão lụt ngày nay là truyềnthống của nhân dân ta

-Giáo dục HS có ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo vệ

đê điều,những công trình nhân tạo phục vụ đời sống

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK (phóng to, nếu có điều kiện)

- Phiếu học tập cho học sinh

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam (loại khổ to)

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

_ Gọi 2 HS lên bảng trả lời 2 câu

hỏi của bài: “Nhà Trần thành

lập”

- Gv nhận xét việc học ở nhà của

HS

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài: giáo

viên dùng tranh giới thiệu

thuận lợi và khó khăn gì cho sản

xuất nông nghiệp và đời sống

nhân dân?

- Giáo viên chỉ trên bản đồ

và giới thiệu lại cho học sinh thấy

- Học sinh làm việc cá nhânsau đó phát biểu ý kiến

+ Nông nghiệp là chủ yếu.+ Chằng chịt, có nhiều sông

nh sông Hồng, sông Đà, sông

Đuống, sông Cầu, sông Mã, sôngCả

+ Là nguồn cung cấp nớccho việc cấy trồng nhng cũng th-ờng xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnhhởng đến mùa màng sản xuất vàcuộc sống của nhân dân

Trang 10

sự chằng chịt của sông ngòi nớc

ta

- Giáo viên hỏi: Em có biết

câu chuyện nào kể về việc chống

tiên tai, đặc biệt là chuyện chống

lụt lội không? Hãy tóm tắt câu

chuyện đó

- Một vài học sinh kể trớclớp

Giáo viên kết luận: Từ thuở ban đầu dựng nớc, cha ông ta phảihợp sức để chống lại thiên tai địch họa Trong kho tàng truyện cổ ViệtNam câu truyện Sơn Tinh, Thủy tinh cũng nói lên tinh thần đấu tranhkiên cờng của cha ông ta trớc nạn lụt lội Đắp đê, phòng chống lụt lội

đã là một truyền thống có từ ngàn đời của ngời Việt

Hoạt động 2: Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt

- Yêu cầu học sinh đọc SGK,

thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

Nhà Trần đã chức đắp đê chống

lụt nh thế nào?

- Giáo viên tổng kết và kết

luận: Nhà Trần rất quan tâm đến

việc đắp đê phòng chống lụt bão

+ Đặt chức quan Hà đê sứ

để trông coi việc đắp đê

+ Đặt ra lệ mọi ngời đều

phải tham gia đắp đê

- Học sinh lắng nghe và vài

em nhắc lại

Hoạt động 3: Kết quả công cuộc đắp đê của nhà Trần

- Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc trong SGK và trả lời câu hỏi:

- Hệ thống đê điều này đãgóp phần làm cho nông nghiệpphát triển, đời sống nhân dânthêm no ấm, thiên tai lũ lụt giảmnhẹ

Giáo viên kết luận: Dới thời Trần, hệ thống đê điều đã đợc hìnhthành dọc theo sông Hồng và các con sông lớn khác ở đồng bằng Bắc

Bộ và Bắc Trung bộ, giúp cho sản xuất nông nghiệp phát triển, đờisống nhân dân thêm no ấm công cuộc đắp đê, trị thủy cũng làm chonhân dân ta thêm đoàn kết

đời xa, nhiều hệ thống sông đã có

đê kiên cố, vậy theo em tại sao

vẫn có lũ lụt xảy ra hàng năm?

- Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra

- Yêu cầu học sinh trả lời

tr-ớc lớp

- Do chặt phá rừng bừa bãi

Trang 11

điều,những công trình nhân tạo phục vụ đời sống của nhândân

- HS đọc lại phần ghi nhớ (SGK)

- Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau: “Cuộckháng chiến chống quân xâm lợt Mông – Nguyên”

-Chính tả (Nghe viết) (Tiết 15)

Bài viết: Cánh diều tuổi thơ

1.Kiểm tra bài cũ

- Gv đọc cho học sinh viết 1 số

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi học sinh đọc đoạn văn

+ Cánh diều đem lại cho tuổi

thơ niềm vui sớng nh thế nào?

b) H ớng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu học sinh tìm từ khó, dễ

lẫn khi viết chính tả

c) Viết chính tả: giáo viên đọc cho

học sinh nghe viết chính tả

d) Soát lỗi và chấm bài

- Các từ ngữ: mềm mại, vui sớng,phát dại, trầm bổng

- Học sinh viết vào vở

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- 4 nhóm Nhóm nào xong trớcdán lên bảng

- Bổ sung thêm những đồ chơi, tròchơi mà nhóm bạn cha có

- 2 học sinh đọc lại phiếu

Trang 12

-Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng nụ, trồng hoa, cắm trại, bơichải, trợt cầu,

b)Tiến hành t ơng tự a

Lời giải:

Thanh hỏi:

+ Đồ chơi: ô tô cứu hỏa, tàu hỏa, tàu thủy, khỉ đi xe đạp

+ Trò chơi: nhảy ngựa, nhảy dây, điện tử, thả diều, thả chim,dung dăng dung dẻ

- Yêu cầu học sinh cầm đồ chơi

mang đến lớp tả hoặc giới thiệu

Ví dụ:

+ Tả đồ chơi

- Tôi muốn tả cho các bạn biết chiếc ô tô cứu hỏa mẹ mới muacho tôi Các bạn hãy xem này (cho các bạn xem): chiếc xe cứu hỏatrông thật oách, toàn thân màu đỏ sậm, các bánh xe màu đen, còi cứuhỏa màu vàng tơi đặt ngay trên nóc xe Mỗi lần tôi vặn máy dới bụng

xe, thả xe xuống đất, lập tức xe chạy tới chạy lui, đèn báo hiệu lấploáng, rú còi báo động y hệt một chiếc xe cứu hỏa loại ”xịn”

- Tôi sẽ làm thử để các bạn biết cách cho xe chạy nhé

+Tả trò chơi:

- Tôi sẽ tả chơi trò nhảy ngựa cho các bạn nghe Để chơi, phải

có ít nhất sáu ngời mới vui: ba ngời bám vào bụng nhau nối dài làmngựa, ba ngời làm kị sĩ Ngời làm đầu ngựa phải bám chắc vào mộtgốc cây hay một bức tờng

I.Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Kể đợc những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nớc

- Hiểu đợc ý nghĩa của việc tiết kiệm nớc

- Luôn có ý thức BVMT nớc sạch, tiết kiệm nớc sạch và vận động,tuyên truyền mọi ngời cùng thực hiện

II.Đồ dùng dạy học

- Các hình minh họa trong SGK trang 60, 61

Trang 13

- Học sinh chuẩn bị giấy vẽ, bút màu.

III.Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

về nội dung bài: Bảo vệ nguồn

- Yêu cầu học sinh quan sát

hình và trả lời câu hỏi:

Hình 1: Vẽ một ngời khóa van nớc khi nớc đã chảy đầy chậu.+ Nên làm vì nh vậy sẽ không đổ nớc chảy tràn ra ngoài gâylãng phí nớc

Hình 2: Vẽ vòi nớc chảy tràn ra ngoài chậu

+ Không nên làm vì sẽ gây lãng phí nớc

Hình 3: Vẽ một em bé đang mới chú công nhân ở công ty nớcsạch đến vì ông nớc nhà bạn bị vỡ

+ Nên làm vì việc làm đó tránh không cho tạp chất bẩn lẫn vàonớc sạch và không cho nớc chảy ra ngoài gây lãng phí nớc

Giáo viên kết luận: Nớc sạch không phải tự nhiên mà co Chúng

ta cần phải tiết kiệm nớc để có nớc tiêu dùng hợp lý và góp phần bảo

vệ tài nguyên nớc

Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nớc

- Yêu cầu học sinh quan sát hình

2 Bạn nam phải biết tiết kiệm

Trang 14

- Nhận xét câu trả lời của học

ời khác đợc dùng

Kết luận: Nớc sạch không phải tự nhiên mà có Nhà nớc phải chiphí nhiều công sức, tiền của để xây dựng các nhà máy sản xuất nớcsạch Trên thực tế, không phải địa phơng nào cũng đợc dùng nớc sạch.Mặt khác, các nguồn nớc trong thiên nhiên có thể dùng đợc là có giớihạn Vì vậy chúng ta cần phải tiết kiệm nớc Tiết kiệm nớc vừa tiếtkiệm đợc tiền cho bản thân, vừa để có nớc cho nhiều ngời khác, vừagóp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nớc

Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

động vận mọi ngời tiết kiệm nớc

+ Chia nhóm học sinh

+ Yêu cầu các nhóm đóng vai với

nội dung tuyên truyền, cổ động

mọi ngời cùng tiết kiệm nớc

+ Yêu cầu các nhóm thi đóng vai

và cách giới thiệu, tuyên truyền

+ Vẽ tranh

+ Thảo luận và trình bày trongnhóm về lời giới thiệu

+ Các nhóm trình bày và giớithiệu ý tởng của nhóm mình

- Quan sát hình minh họa.+ Trình bày

Giáo viên kết luận: Các em không những thực hiện tiết kiệm nớc

mà còn phải vận động, tuyên truyền mọi ngời cùng thực hiện

-Luyện từ và câu (Tiết 29)

Mở rộng vốn từ: Đồ chơi - Trò chơi.

I Mục tiêu:

- Biết tên một số đồ chơi, trò chơi của trẻ em

- Biết những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi, trò chơi

có hại cho trẻ em

- Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của con ngời khitham gia trò chơi

- Giáo dục HS có ý thức Vệ sinh môi trờng phải biết thu gomrác,giấy vụn sau khi chơi dọn dẹp sạch sẽ

Trang 15

II.Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa các trò chơi trang 147, 148SGK

- Giấy khổ to và bút dạ

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2HS lên bảng đặt câu

hỏi để thể hiện thái độ: thái độ

khen, chê, sự khẳng định, phủ

định hoặc yêu cầu mong muốn

- Gvnhận xét và ghi điểm cho HS

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài: với

chủ điểm nói về thế giới của trẻ

em, trong tiết hôm nay các em sẽ

biết thêm một số đồ chơi, trò chơi

mà trẻ em thờng chơi, biết đợc đồ

chơi nào có hại, có lợi và những từ

ngữ miên tả tình cảm, thái độ của

con ngời khi tham gia trò chơi

2.2 Hớng dẫn làm bài

tập

Bài 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Treo tranh minh họa và yêu cầu

học sinh quan sát nói tên đồ chơi

Tranh 4: đồ chơi: tivi, vật liệu xây dựng

Trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình

Tranh 5: đồ chơi: dây thừng

- Yêu cầu học sinh tìm từ ngữ

trong nhóm Nhóm nào xong trớc

Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tớng, đu quay, cầu trợt, bày

cỗ trong đêm trung thu, chơi ô ăn quan, chơi chuyền, nhảy lò cò, chơi

Trang 16

bi, đánh đáo, cắm trại, trồng nụ trồng hoa, ném vòng vào cổ chai, tàuhỏa trên không, đua mô tô trên sàn quay, cỡi ngựa

Giáo viên: những trò chơi, đồ chơi các em vừa kể trên cả đồ chơi, tròchơi riêng bạn nam thích hoặc riêng bạn nữ thích, cũng có những tròchơi phù hợp với bạn nam và bạn nữ Chúng ta tìm hiểu bài tập 3

- 2 em ngồi cùng bàn trao đổi

- Tiếp nối phát biểu bổ sung

a)Trò chơi bạn trai th ờng thích: đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tớng,lái máy bay trên không, lái môtô

- Trò chơi cả bạn gái trai thờng thích: thả diều, rớc đèn, trò chơi điện

tử, xếp hình, cắm trại, đu quay, bị mắt bắt dê, cầu trợt

- Trò chơi bạn gái thờng thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng

nụ, trồng hoa, chơi truyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò cò, bày cỗ đêmTrung thu

b) Những đồ chơi, trò chơi có ích và ích lợi của chúng khi chơi:

- Thả diều (thú vị, khỏe), rớc đèn ông sao (vui), bày cỗ trong đêmTrung thu (vui, rèn khéo tay), chơi búp bê (rèn tính chu đáo, dịudàng), nhảy dây (nhanh, khỏe), trồng nụ trồng hoa (vui, khỏe), tròchơi điện tử (rèn trí thông minh), xếp hình (rèn trí thông minh), cắmtrại (rèn khéo tay, nhanh nhẹn), đu quay (rèn sự mạnh dạn), bịt mắtbắt dê (vui, rèn trí thông minh), cầu trợt (không sợ độ cao), némvòng cổ trai (tinh mắt, khéo tay), tàu hỏa trên không, đua mô tô trênsàn quay, cỡi ngựa (rèn dũng cảm)

- Nếu ham chơi các trò chơi ấy quá, quên ăn, quên ngủ, quên học thì

sẽ ảnh hởng đến sức khỏe và học tập Chơi điện tử nhiều sẽ hại đếnmắt

c) Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại của chúng

Súng phun nớc (làm ớc ngời khác), đấu kiếm (dễ làm cho nhau bị

th-ơng, không giống nh môn thể thao đấu kiếm có mũ và mặt nạ để bảo

vệ, đấu kiếm không nhọn), súng cao s (giết hại chim, phá hoại môi ờng, gây nguy hiểm nếu lỡ tay bắn vào ngời)

tr-Bài 4:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Gọi học sinh phát biểu

- Em hãy đặt câu thể hiện

thái độ của con ngời khi tham gia

trò chơi

- 1 em đọc thành tiếng

- Các từ ngữ: say mê, hăng say,thú vị, hào hứng, ham thích, đam

mê, say sa

- Học sinh tiếp nối đặt câu

+ Em rất hào hứng khi chơi đábóng

+ Nam rất ham thích thả diều.+ Em gái tôi rất thích chơi đuquay

+ Nam rất say mê chơi điện tử

* Trò chơi: Thi tìm 1 số trò chơi Nhóm nào tìm nhiều trò chơithì thắng cuộc

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

*GD BVMT: HS ghi nhớ các đò chơi, trò chơi của mình, đồngthời các em cần phải giữ cho vệ sinh môi trờng xung quanh ở nhà , ởtrờng hay ở nơi công cộng sạch sẽ

Trang 17

-Mỹ thuật (Tiết 15)

Vẽ tranh: Vẽ chân dung (Gv dạy Mĩ thuật – Soạn giảng)

-Toán (Tiết 73) Chia cho số có hai chữ số (tt)

I Mục tiêu

- Giúp học sinh biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có 2chữ số

II Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính

- Giáo viên hớng dẫn và nêu

lại cách chia

+ Chia từ trái sang phải

a) x x 34 = 714b) 846 : x = 18

_8192 64

64 128 _179

128 _512 512 0

- Học sinh nêu cách tínhLần 1: 81 chia 64 đợc 1, viết 1

8192 64_179 12 128

51 _8192 64

512 128 000

- Chú ý: Giúp học sinh tập ớc lợng tìm thơng trong mỗi lần chia.Chẳng hạn:

Trang 18

- Giáo viên nói đây là phép chia

- 1 học sinh lên bảng làm.Cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Ta có: 3500 : 12 = 291 (d 8)Vậy đóng đợc nhiều nhất 291 tábút chì và thừa ra 8 chiếc

Đáp số: 291 tá

thừa 8 chiếc bút+ 2 em nêu và 2 em tính Họcsinh khác làm vào vở

b) 1855 : x = 35

x = 1855 : 35

x = 53

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

* Chơi trò chơi: Giáo viên viết đề bài lên bảng - 2 em thi đualàm nhanh Ai đúng và nhanh là thắng

- Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh và sáng tạo

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu đề đã nêu

II Đồ dùng dạy học

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- Học sinh chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật là đồ chơihay những con vật gần gũi với trẻ em

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

Gọi 3 hS nối tiếp nhau kể chuyện:

“Búp bê của ai?” bằng lời của búp - 3 em thực hiện kể.

Ngày đăng: 25/05/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp viết BT1 NX. - giao an lop 4 tuan 15 CKTKN + BVMT
Bảng l ớp viết BT1 NX (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w