- Giáo viên viết lên bảngphép chia 320 : 40 và yêu cầu học sinh suy nghĩ áp dụng tính chất một số chia cho một tích để thực phép chia trên.. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo cách sa
Trang 129 Thể dục Bài 29 Chuẩn bị 1 còi
72 Toán Chia cho số có 2 chữ số Phiếu học tập
15 Lịch sử Nhà Trần và việc đắp đê Tranh:Cảnh đắp đê dới
Thời Trần(phóng to)
15 Chính tả (Nghe viết) Cánh diều
tuổi thơ HS chuẩn bị 1 em 1 đồchơI;giấy khổ to,bút dạ.
29 Khoa học Tiết kiệm nớc Các hình minh hoạ SGK T
24/11/10
29 Luyện từ và
câu Mở rộng vốn từ: Đồ chơi- Trò chơi. Tranh minh hoạ các tròchơi;giấy khổ to,bút dạ.
15 Mỹ thuật Vẽ tranh: vẽ chân dung Một số ảnh tranh chân
dung của hoạ sĩ.
73 Toán Chia cho số có 2 chữ số
15 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã
đọc chuẩn bị những câuchuyện có nhân vật ĐC
15 Địa lý Hoạt động sản xuất
ĐBBB (Tiết theo) Tranh,ảnh về nghề thủcông,chợ phiên ở ĐBBB Năm
25/11/10
30 Thể dục Bài 30 Chuẩn bị 1 – 2 còi
30 Tập đọc Tuổi ngựa Tranh minh hoạ bài TĐ.
74 Toán Luyện tập (Trang 83) Phiếu học tập
29 Tập làm
văn Luyện tập miêu tả đồvật. Giấy khổ to và bút dạ;phiếu kẻ sẵn nội dung.
30 Khoa học Làm thế nào để biết có
không khí ? Các hình minh hoạ SGK;2 túi ni lon,chậu nớc…Sáu
26/11/10
30 Luyện từ và
câu Giữ phép lịch sử khi đặtcâu hỏi Giấy khổ to và bút dạ;Bảng lớp viết BT1 NX.
15 Đạo đức Bài 7 (T2) Giấy màu,băng dính,bút.
75 Toán Chia cho số có 2 chữ số
30 Tập làm
văn Quan sát đồ vật HS chuẩn bị đồ chơi
15 Sinh hoạt Nhận xét cuối tuần
Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2010
Toán (Tiết 71) Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số O
- áp dụng để tính nhẩm
II Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
Trang 2- Giáo viên viết lên bảng
phép chia 320 : 40 và yêu cầu
học sinh suy nghĩ áp dụng tính
chất một số chia cho một tích để
thực phép chia trên
- Giáo viên yêu cầu học sinh
làm theo cách sau cho tiện lợi:
- Giáo viên kết luận: Vậy để
thực hiện 320 : 40 ta chỉ việc xóa
có tính chất vừa nêu trên
- Giáo viên nhận xét kết luận về
Yêu cầu học sinh lên bảng giải
+ Yêu cầu học sinh nhận xét
32000 : 400 = 320 : 4
Có thể xóa 2 chữ số 0 ở tận
cùng của số chia và số bị chia để
đợc phép chia 320 : 4, rồi chia
- HS thực hiện tính
320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
* 320 : 40 = 8
- Hai phép chia cùng có kếtquả là 8
- Nếu cùng xóa đi một chữ số
0 ở tận cùng của 320 và 40 thì ta
đợc 32 và 4
- Vài em nêu lại kết luận
- 1 học sinh lên bảng làmbài Học sinh cả lớp vào vở nháp
320 40
0 8
- Học sinh phân tích và chọn cáchtính thuận tiện nhất
- 1 em lên bảng giải:
32000 : 400 = 32000 : (100 x 4) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4
= 80
- 3 học sinh nhắc lại
- 1 học sinh giải ở bảng lớp.Học sinh khác làm ở vở nháp
32000 400
00 80 0Học sinh: ta có thể cùng xóa đimột, hai, ba chữ số 0 ở tận cùngcủa số chia và số bị chia rồi chia
nh thờng
Trang 3- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh đọc lại kết luận trongSGK
Giảia) Nếu mỗi toa xe chở đợc 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 20 = 9 (toa xe)
b) Nếu mỗi toa xe chở đợc 30 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 30 = 6 (toa xe)
Đáp số: a) 9 toa xe b) 6 toa xe
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
trong phần phụ lục Bài: “Bầu bí thơng nhau”.
(Gv dạy nhạc – soan giảng)
-Tập đọc (Tiết 29) Cánh diều tuổi thơ
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn vớigiọng vui tha thiết, thể hiện niềm vui sớng của đám trẻ khi chơi thảdiều
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài (mục đồng, huyền ảo, khátvọng, tuổi ngọc ngà, khát khao)
- Hiểu nội dung: Niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp màtrò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắngnghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa SGK
Trang 4III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài” Chú
Đất Nung (P2)” và trả lời câu hỏi
SGK và nội dung bài
- Gv nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Dùng tranh giới thiệu
2.2 Hớng dẫn luyện đọc
và tìm hiểu
a) Luyện đọc
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài (3 lợt)
- 2 HS lên bảng đọc và trả lời câuhỏi
+ Yêu cầu học sinh nghỉ ngơi đúng chỗ, biết đọc liền mạch một
số cụm từ trong câu sau: sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, // nh gọithấp xuống những vì sao sớm và suốt một thời mới lớn, tha thiết cầuxin
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn
1 và trả lời câu hỏi
+ Tác giả đã chọn những chi
tiết nào để tả cánh diều?
+ Tác giả đã quan sát cánh
diều bằng những giác quan nào?
- Cánh diều đợc tác giả miêu
tả tỉ mỉ bằng cách quan sát tinh
tế làm cho nó trở nên đẹp hơn,
đáng yêu hơn
Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm
đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+ Trò chơi thả diều đã đem
lại cho trẻ em niềm vui sớng nh
+ Tai và mắt
- Học sinh lắng nghe
ý 1: Tả vẻ đẹp của cánhdiều
- 1 học sinh đọc thành tiếng.Cả lớp đọc thầm và trả lời
+ Các bạn hò hét thả diềuthi, sung sớng đến phát dại nhìnlên bầu trời
+ Nhìn lên bầu trời đêmhuyền ảo, đẹp nh 1 tấm thảmnhung khổng lồ, bạn nhỏ thấycháy lên, cháy mãi khát vọng.Suốt một thời mới lớn, bạn đãngửa cổ chờ đời một nàng tiên áoxanh bay xuống từ trời, bao giờ
Trang 5Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Gọi học sinh đọc câu mở
bài và kết bài
- Gọi học sinh đọc câu hỏi 3
Bài văn nói lên điều gì?
cũng hi vọng, tha thiết cầu xin
“Bay đi diều ơi! Bay đi”
Nội dung chính: Bài văn nóilên niềm vui sớng và những khácvọng tốt đẹp mà trò chơi thả diềumang lại cho đám trẻ mục đồng
- 2 học sinh đọc thành tiếng, cảlớp theo dõi để tìm ra giọng đọc(nh đã hớng dẫn)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
Tuổi thơ của tôi đợc nâng lên từ những cánh diều
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hétnhau thả diều thi Cánh diều mềm mạ i nh cánh bớm Chúng tôi vui s-ớng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, nh gọi thấp xuống những vì sao sớm
- Tổ chức cho học sinh thi đọc
đoạn văn, bài văn
- Nhận xét và ghi điểm
- Tổ chức cho học sinh thi đọc
theo vai từng đoạn và toàn
1)
I Mục tiêu: Đánh giá kiến thức, kỹ năng kyhâu, thêu qua mức
độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của học sinh
II Đồ dùng dạy học
- Tranh qui trình của các bài trong chơng
- Mẫu khâu, thêu đã học
III Nội dung bài tự chọn
Tiết 1: Ôn tập các bài đã học trong chơng 1
Hoạt động 1: Giáo viên tổ chức ôn tập các bài đã học trong
Ch-ơng I
- Giáo viên yêu cầu học sinh
nhắc lại các bài đã học ở chơng I
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Khâu thờng, khâu đột tha,khâu đột mau, thêu lớt vặn, thêumóc xích
Trang 6qui trình và cách cắt vải theo
đ-ờng vạch dấu: khâu thđ-ờng; khâu
ghép hai mép vải bằng mũi khâu
thờng; khâu đột tha; khâu đột
mau; khâu viền đờng gấp mép vải
bằng mũi khâu đột; Thêu lớt vặn;
- Giáo viên yêu cầu học sinh
sử dụng tranh qui trình để củng
cố kiến thức cơ bản
- Giáo viên giới thiệu tranh
qui trình học sinh quan sát và
một lần nữa củng cố lại kiến thức
3 Củng cố dặn dò
- Vừa rồi các em học bài gì? (Ôn tập các bài cắt, khâu, thêu đãhọc ở chơng I)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại những bài vừa ôn
- Giáo viên nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 23 tháng 11 năm 2010
Trang 7- Giáo viên cho học sinh chơi trò
chơi “Đua ngựa” 1 - 2 phút
- Giáo viên nhắc lại luật chơi
- Lần 1: Yêu cầu học sinh chơi
thử
- Lần 2 + 3: Chơi chính thức
Giáo viên kết thúc trò chơi: giáo
viên tuyên dơng đội thắng cuộc
Đội nào thua thì bị phạt
- Học sinh tiến hành chơi
- Học sinh thực hiện theo luậtchơi
- Cả lớp vỗ tay hát
- Học sinh nêu
- Giáo viên nhận xét đánh giá giờ dạy: 1 - 2 phút
- Về ôn tập bài thể dục phát triển chung tiết sau kiểm tra
-Toán (Tiết 72) Chia cho số có hai chữ số
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán
II Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài
tập luyện thêm của tiết 71, kiểm
tra bài tập về nhà của một số HS
Trang 8+ Chúng ta thực hiện chia theo
thứ tự nào?
+ Số chia trong phép chia này là
bao nhiêu
- Yêu cầu học sinh thực hiện
- Giáo viên nhận xét thực hiện
phép chia của học sinh, sau đó
thống nhất cách chia đúng
_672 21
63 32 _ 42
42 0
- Chia theo thứ tự từ trái sangphải
+ 67 chia cho 21 đợc 3, viết 3
3 nhân 1 bằng 3, viết 3
3 nhân 2 bằng 6, viết 6
67 trừ 63 bằng 4, viết 4.+ Hạ 2, đợc 42, 42 chia 21
đợc 2, viết 2
2 nhân 1 bằng 2, viết 2
2 nhân 2 bằng 4, viết 4
42 trừ 42 bằng 0, viết 0
- Giáo viên: là phép chia hết
- Giáo viên chú ý cho học sinh tập ớc lợng tìm thơng trong mỗilần chia Chẳng hạn:
_ 59 54
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh tự tóm
Trang 9- Giáo viên nhận xét tìm kết quả
* Chơi trò chơi: Thi làm nhanh
- Gọi 2 em lên thi làm nhanh: 161 : 23 x 754
- Em nào ra kết quả đúng và nhanh là thắng
- Giáo viên nhận xét tuyên dơng
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Nhà Trần rất coi trọng việc đắp đê, phòng lũ lụt
- Do có hệ thống đề điều tốt, nền kinh tế nông nghiệp dới thờiTrần phát triển, nhân dân no ấm
- Bảo vệ đê điều và phòng chống bão lụt ngày nay là truyềnthống của nhân dân ta
-Giáo dục HS có ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo vệ
đê điều,những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK (phóng to, nếu có điều kiện)
- Phiếu học tập cho học sinh
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam (loại khổ to)
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
_ Gọi 2 HS lên bảng trả lời 2 câu
hỏi của bài: “Nhà Trần thành
lập”
- Gv nhận xét việc học ở nhà của
HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: giáo
viên dùng tranh giới thiệu
thuận lợi và khó khăn gì cho sản
xuất nông nghiệp và đời sống
nhân dân?
- Giáo viên chỉ trên bản đồ
và giới thiệu lại cho học sinh thấy
- Học sinh làm việc cá nhânsau đó phát biểu ý kiến
+ Nông nghiệp là chủ yếu.+ Chằng chịt, có nhiều sông
nh sông Hồng, sông Đà, sông
Đuống, sông Cầu, sông Mã, sôngCả
+ Là nguồn cung cấp nớccho việc cấy trồng nhng cũng th-ờng xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnhhởng đến mùa màng sản xuất vàcuộc sống của nhân dân
Trang 10sự chằng chịt của sông ngòi nớc
ta
- Giáo viên hỏi: Em có biết
câu chuyện nào kể về việc chống
tiên tai, đặc biệt là chuyện chống
lụt lội không? Hãy tóm tắt câu
chuyện đó
- Một vài học sinh kể trớclớp
Giáo viên kết luận: Từ thuở ban đầu dựng nớc, cha ông ta phảihợp sức để chống lại thiên tai địch họa Trong kho tàng truyện cổ ViệtNam câu truyện Sơn Tinh, Thủy tinh cũng nói lên tinh thần đấu tranhkiên cờng của cha ông ta trớc nạn lụt lội Đắp đê, phòng chống lụt lội
đã là một truyền thống có từ ngàn đời của ngời Việt
Hoạt động 2: Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt
- Yêu cầu học sinh đọc SGK,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
Nhà Trần đã chức đắp đê chống
lụt nh thế nào?
- Giáo viên tổng kết và kết
luận: Nhà Trần rất quan tâm đến
việc đắp đê phòng chống lụt bão
+ Đặt chức quan Hà đê sứ
để trông coi việc đắp đê
+ Đặt ra lệ mọi ngời đều
phải tham gia đắp đê
- Học sinh lắng nghe và vài
em nhắc lại
Hoạt động 3: Kết quả công cuộc đắp đê của nhà Trần
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc trong SGK và trả lời câu hỏi:
- Hệ thống đê điều này đãgóp phần làm cho nông nghiệpphát triển, đời sống nhân dânthêm no ấm, thiên tai lũ lụt giảmnhẹ
Giáo viên kết luận: Dới thời Trần, hệ thống đê điều đã đợc hìnhthành dọc theo sông Hồng và các con sông lớn khác ở đồng bằng Bắc
Bộ và Bắc Trung bộ, giúp cho sản xuất nông nghiệp phát triển, đờisống nhân dân thêm no ấm công cuộc đắp đê, trị thủy cũng làm chonhân dân ta thêm đoàn kết
đời xa, nhiều hệ thống sông đã có
đê kiên cố, vậy theo em tại sao
vẫn có lũ lụt xảy ra hàng năm?
- Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra
- Yêu cầu học sinh trả lời
tr-ớc lớp
- Do chặt phá rừng bừa bãi
Trang 11điều,những công trình nhân tạo phục vụ đời sống của nhândân
- HS đọc lại phần ghi nhớ (SGK)
- Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau: “Cuộckháng chiến chống quân xâm lợt Mông – Nguyên”
-Chính tả (Nghe viết) (Tiết 15)
Bài viết: Cánh diều tuổi thơ
1.Kiểm tra bài cũ
- Gv đọc cho học sinh viết 1 số
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
+ Cánh diều đem lại cho tuổi
thơ niềm vui sớng nh thế nào?
b) H ớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả
c) Viết chính tả: giáo viên đọc cho
học sinh nghe viết chính tả
d) Soát lỗi và chấm bài
- Các từ ngữ: mềm mại, vui sớng,phát dại, trầm bổng
- Học sinh viết vào vở
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- 4 nhóm Nhóm nào xong trớcdán lên bảng
- Bổ sung thêm những đồ chơi, tròchơi mà nhóm bạn cha có
- 2 học sinh đọc lại phiếu
Trang 12-Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng nụ, trồng hoa, cắm trại, bơichải, trợt cầu,
b)Tiến hành t ơng tự a
Lời giải:
Thanh hỏi:
+ Đồ chơi: ô tô cứu hỏa, tàu hỏa, tàu thủy, khỉ đi xe đạp
+ Trò chơi: nhảy ngựa, nhảy dây, điện tử, thả diều, thả chim,dung dăng dung dẻ
- Yêu cầu học sinh cầm đồ chơi
mang đến lớp tả hoặc giới thiệu
Ví dụ:
+ Tả đồ chơi
- Tôi muốn tả cho các bạn biết chiếc ô tô cứu hỏa mẹ mới muacho tôi Các bạn hãy xem này (cho các bạn xem): chiếc xe cứu hỏatrông thật oách, toàn thân màu đỏ sậm, các bánh xe màu đen, còi cứuhỏa màu vàng tơi đặt ngay trên nóc xe Mỗi lần tôi vặn máy dới bụng
xe, thả xe xuống đất, lập tức xe chạy tới chạy lui, đèn báo hiệu lấploáng, rú còi báo động y hệt một chiếc xe cứu hỏa loại ”xịn”
- Tôi sẽ làm thử để các bạn biết cách cho xe chạy nhé
+Tả trò chơi:
- Tôi sẽ tả chơi trò nhảy ngựa cho các bạn nghe Để chơi, phải
có ít nhất sáu ngời mới vui: ba ngời bám vào bụng nhau nối dài làmngựa, ba ngời làm kị sĩ Ngời làm đầu ngựa phải bám chắc vào mộtgốc cây hay một bức tờng
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Kể đợc những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nớc
- Hiểu đợc ý nghĩa của việc tiết kiệm nớc
- Luôn có ý thức BVMT nớc sạch, tiết kiệm nớc sạch và vận động,tuyên truyền mọi ngời cùng thực hiện
II.Đồ dùng dạy học
- Các hình minh họa trong SGK trang 60, 61
Trang 13- Học sinh chuẩn bị giấy vẽ, bút màu.
III.Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
về nội dung bài: Bảo vệ nguồn
- Yêu cầu học sinh quan sát
hình và trả lời câu hỏi:
Hình 1: Vẽ một ngời khóa van nớc khi nớc đã chảy đầy chậu.+ Nên làm vì nh vậy sẽ không đổ nớc chảy tràn ra ngoài gâylãng phí nớc
Hình 2: Vẽ vòi nớc chảy tràn ra ngoài chậu
+ Không nên làm vì sẽ gây lãng phí nớc
Hình 3: Vẽ một em bé đang mới chú công nhân ở công ty nớcsạch đến vì ông nớc nhà bạn bị vỡ
+ Nên làm vì việc làm đó tránh không cho tạp chất bẩn lẫn vàonớc sạch và không cho nớc chảy ra ngoài gây lãng phí nớc
Giáo viên kết luận: Nớc sạch không phải tự nhiên mà co Chúng
ta cần phải tiết kiệm nớc để có nớc tiêu dùng hợp lý và góp phần bảo
vệ tài nguyên nớc
Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nớc
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
2 Bạn nam phải biết tiết kiệm
Trang 14- Nhận xét câu trả lời của học
ời khác đợc dùng
Kết luận: Nớc sạch không phải tự nhiên mà có Nhà nớc phải chiphí nhiều công sức, tiền của để xây dựng các nhà máy sản xuất nớcsạch Trên thực tế, không phải địa phơng nào cũng đợc dùng nớc sạch.Mặt khác, các nguồn nớc trong thiên nhiên có thể dùng đợc là có giớihạn Vì vậy chúng ta cần phải tiết kiệm nớc Tiết kiệm nớc vừa tiếtkiệm đợc tiền cho bản thân, vừa để có nớc cho nhiều ngời khác, vừagóp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nớc
Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
động vận mọi ngời tiết kiệm nớc
+ Chia nhóm học sinh
+ Yêu cầu các nhóm đóng vai với
nội dung tuyên truyền, cổ động
mọi ngời cùng tiết kiệm nớc
+ Yêu cầu các nhóm thi đóng vai
và cách giới thiệu, tuyên truyền
+ Vẽ tranh
+ Thảo luận và trình bày trongnhóm về lời giới thiệu
+ Các nhóm trình bày và giớithiệu ý tởng của nhóm mình
- Quan sát hình minh họa.+ Trình bày
Giáo viên kết luận: Các em không những thực hiện tiết kiệm nớc
mà còn phải vận động, tuyên truyền mọi ngời cùng thực hiện
-Luyện từ và câu (Tiết 29)
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi - Trò chơi.
I Mục tiêu:
- Biết tên một số đồ chơi, trò chơi của trẻ em
- Biết những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi, trò chơi
có hại cho trẻ em
- Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của con ngời khitham gia trò chơi
- Giáo dục HS có ý thức Vệ sinh môi trờng phải biết thu gomrác,giấy vụn sau khi chơi dọn dẹp sạch sẽ
Trang 15II.Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa các trò chơi trang 147, 148SGK
- Giấy khổ to và bút dạ
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS lên bảng đặt câu
hỏi để thể hiện thái độ: thái độ
khen, chê, sự khẳng định, phủ
định hoặc yêu cầu mong muốn
- Gvnhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: với
chủ điểm nói về thế giới của trẻ
em, trong tiết hôm nay các em sẽ
biết thêm một số đồ chơi, trò chơi
mà trẻ em thờng chơi, biết đợc đồ
chơi nào có hại, có lợi và những từ
ngữ miên tả tình cảm, thái độ của
con ngời khi tham gia trò chơi
2.2 Hớng dẫn làm bài
tập
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Treo tranh minh họa và yêu cầu
học sinh quan sát nói tên đồ chơi
Tranh 4: đồ chơi: tivi, vật liệu xây dựng
Trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình
Tranh 5: đồ chơi: dây thừng
- Yêu cầu học sinh tìm từ ngữ
trong nhóm Nhóm nào xong trớc
Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tớng, đu quay, cầu trợt, bày
cỗ trong đêm trung thu, chơi ô ăn quan, chơi chuyền, nhảy lò cò, chơi
Trang 16bi, đánh đáo, cắm trại, trồng nụ trồng hoa, ném vòng vào cổ chai, tàuhỏa trên không, đua mô tô trên sàn quay, cỡi ngựa
Giáo viên: những trò chơi, đồ chơi các em vừa kể trên cả đồ chơi, tròchơi riêng bạn nam thích hoặc riêng bạn nữ thích, cũng có những tròchơi phù hợp với bạn nam và bạn nữ Chúng ta tìm hiểu bài tập 3
- 2 em ngồi cùng bàn trao đổi
- Tiếp nối phát biểu bổ sung
a)Trò chơi bạn trai th ờng thích: đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tớng,lái máy bay trên không, lái môtô
- Trò chơi cả bạn gái trai thờng thích: thả diều, rớc đèn, trò chơi điện
tử, xếp hình, cắm trại, đu quay, bị mắt bắt dê, cầu trợt
- Trò chơi bạn gái thờng thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng
nụ, trồng hoa, chơi truyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò cò, bày cỗ đêmTrung thu
b) Những đồ chơi, trò chơi có ích và ích lợi của chúng khi chơi:
- Thả diều (thú vị, khỏe), rớc đèn ông sao (vui), bày cỗ trong đêmTrung thu (vui, rèn khéo tay), chơi búp bê (rèn tính chu đáo, dịudàng), nhảy dây (nhanh, khỏe), trồng nụ trồng hoa (vui, khỏe), tròchơi điện tử (rèn trí thông minh), xếp hình (rèn trí thông minh), cắmtrại (rèn khéo tay, nhanh nhẹn), đu quay (rèn sự mạnh dạn), bịt mắtbắt dê (vui, rèn trí thông minh), cầu trợt (không sợ độ cao), némvòng cổ trai (tinh mắt, khéo tay), tàu hỏa trên không, đua mô tô trênsàn quay, cỡi ngựa (rèn dũng cảm)
- Nếu ham chơi các trò chơi ấy quá, quên ăn, quên ngủ, quên học thì
sẽ ảnh hởng đến sức khỏe và học tập Chơi điện tử nhiều sẽ hại đếnmắt
c) Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại của chúng
Súng phun nớc (làm ớc ngời khác), đấu kiếm (dễ làm cho nhau bị
th-ơng, không giống nh môn thể thao đấu kiếm có mũ và mặt nạ để bảo
vệ, đấu kiếm không nhọn), súng cao s (giết hại chim, phá hoại môi ờng, gây nguy hiểm nếu lỡ tay bắn vào ngời)
tr-Bài 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi học sinh phát biểu
- Em hãy đặt câu thể hiện
thái độ của con ngời khi tham gia
trò chơi
- 1 em đọc thành tiếng
- Các từ ngữ: say mê, hăng say,thú vị, hào hứng, ham thích, đam
mê, say sa
- Học sinh tiếp nối đặt câu
+ Em rất hào hứng khi chơi đábóng
+ Nam rất ham thích thả diều.+ Em gái tôi rất thích chơi đuquay
+ Nam rất say mê chơi điện tử
* Trò chơi: Thi tìm 1 số trò chơi Nhóm nào tìm nhiều trò chơithì thắng cuộc
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
*GD BVMT: HS ghi nhớ các đò chơi, trò chơi của mình, đồngthời các em cần phải giữ cho vệ sinh môi trờng xung quanh ở nhà , ởtrờng hay ở nơi công cộng sạch sẽ
Trang 17
-Mỹ thuật (Tiết 15)
Vẽ tranh: Vẽ chân dung (Gv dạy Mĩ thuật – Soạn giảng)
-Toán (Tiết 73) Chia cho số có hai chữ số (tt)
I Mục tiêu
- Giúp học sinh biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có 2chữ số
II Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính
- Giáo viên hớng dẫn và nêu
lại cách chia
+ Chia từ trái sang phải
a) x x 34 = 714b) 846 : x = 18
_8192 64
64 128 _179
128 _512 512 0
- Học sinh nêu cách tínhLần 1: 81 chia 64 đợc 1, viết 1
8192 64_179 12 128
51 _8192 64
512 128 000
- Chú ý: Giúp học sinh tập ớc lợng tìm thơng trong mỗi lần chia.Chẳng hạn:
Trang 18- Giáo viên nói đây là phép chia
- 1 học sinh lên bảng làm.Cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Ta có: 3500 : 12 = 291 (d 8)Vậy đóng đợc nhiều nhất 291 tábút chì và thừa ra 8 chiếc
Đáp số: 291 tá
thừa 8 chiếc bút+ 2 em nêu và 2 em tính Họcsinh khác làm vào vở
b) 1855 : x = 35
x = 1855 : 35
x = 53
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
* Chơi trò chơi: Giáo viên viết đề bài lên bảng - 2 em thi đualàm nhanh Ai đúng và nhanh là thắng
- Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh và sáng tạo
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu đề đã nêu
II Đồ dùng dạy học
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Học sinh chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật là đồ chơihay những con vật gần gũi với trẻ em
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
Gọi 3 hS nối tiếp nhau kể chuyện:
“Búp bê của ai?” bằng lời của búp - 3 em thực hiện kể.