GV : Trịnh Thị Oanh Trường Tiểu học Cái Keo 2 -1.Kiểm tra bài cũ: 5’ : -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một
Trang 1- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Bài 1b , 2b : Dành cho HS khá, giỏi.
II LÊN LỚP:
Trang 2GV : Trịnh Thị Oanh Trường Tiểu học Cái Keo
2
-1.Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ):
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới : ( 30’ )
a) Giới thiệu bài
-Bài học hơm nay sẽ giúp các em biết
cách thực hiện chia hai sốcĩ tận cùng là các
chữ số 0
b ) Phép chia 320 : 40
( trường hợp số bị chia và số chia đều cĩ
một chữ số 0 ở tận cùng )
- GV ghi lên bảng phép chia 320 : 40 và
yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất
một số chia cho một tích để thực hiện phép
* GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện
320 : 40 ta chỉ việc xố đi một chữ số 0 ở
tận cùng của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi
chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều
hơn của số chia)
-GV ghi lên bảng phép chia 32000 : 400,
yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất
một số chia cho một tích để thực hiện phép
một số chia cho một tích để thực hiện phép
chia trên
-GV khẳng định các cách trên đều đúng,
cả lớp sẽ cùng làm theo cách sau cho thuận
tiện 32 000 : (100 x 4)
-Vậy 32 000 : 400 được mấy
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu bài
-HS suy nghĩ và nêu các cách tính của mình
320 : ( 8 x 5 ) ; 320 : ( 10 x 4 ) ;
320 : ( 2 x 20 )-HS thực hiện tính
320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- Bằng 8
-Hai phép chia cùng cĩ kết quả là 8
-Nếu cùng xố đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 thì ta được 32 : 4
Trang 3TIẾT 2 : LỊCH SỬ
Bài 15: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I MỤC TIÊU:
* CKTKN:
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:
- Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt : Lập Hà đê sứ ; năm 1248 nhân dân cả
nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển ; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê ; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê
* BVMT : GDHS thấy được tầm quan trọng trong việc đắp đê.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Lược đồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
- Yêu cầu HS lên bảng tra lời các câu hỏi
2 Dạy bài mới : ( 30’ )
a Giới thiệu bài :
Tại sao nhân dân ta lại tích cực đắp đê
như vây ? Đê điều có mang lại lợi ích gì
cho nhân dân không ? Bài học hôm nay sẽ
trả lời cho câu hỏi trên
b Nội dung:
- HS trả lời
+ Trai tráng khỏe mạnh được tuyển vào quân đội thời bình thì sản xuất, lúc có chiến tranh thì tham gia chiến đấu
+ Nhà Trần đặt thêm một số chức quan như Hà đê sứ, Khuyến nông sứ để trông coi
đê điều và khuyến khích nông dân sản xuất
Hoạt động 1
Điều kiện nước ta và truyền thống chống lụt của nhân dân ta
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu
hỏi
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời
nhà Trần là nghề gì ?
+ Sông ngòi nước ta như thế nào ?
(20’)hãy chỉ trên bản đồ và nêu tên một số
- HS đọc SGK sau đó phát biểu Mỗi lần
HS nêu ý kiến cả lớp theo dõi để nhận xét.+ Dưới thời Trần nhân dân ta làm nông nghiệp là chủ yếu
+ Hệ thống sông ngòi nước ta chằng chịt,
có nhiều sông như sông Hồng, sông Thái
Trang 4con sông ?
+ Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó
khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời
sống của nhân dân ?
- GV hỏi : Em có biết câu chuyện nào kể
về việc chống thiên tai, đặc biệt là chuyện
chống lụt lội không ?
GV kết luận : Từ thuở ban đầu dựng nước,
cha ông ta đã phải hợp sức để chống thiên
tai địch họa Trong kho tàng truyện cổ Việt
Nam câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh cũng
nói lên tinh thần đấu tranh kiên cường của
nhân dân ta chống lụt lội Đắp đê phòng
chống lũ lụt là một truyền thống ngàn đời
của người Việt ta.
Bình, sông Đà, sông Đuống, sông Cầu ,sông Mã, sông Cả
+ Sông ngòi chằng chịt là nguồn nước dồi dào cung cấp cho việc cấy trồng nhưng thường xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến mùa màng sản xuất và đời sống của nhân dân
- Vài HS kể theo hiểu biết của HS
* GV kết luận: Nhà trần rất quan tâm đến
việc đắp đê phòng chống bão lụt.
- Đặt thêm chức quan Hà đê sứ để trông
coi việc đắp đê.
- Đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia
đắp đê.
- Hằng năm con trai từ 18 tuổi trở lên phải
dành một ngày tham gia việc đắp đê.
- Có lúc, các vua trần cũng tự mình trông
coi việc đắp đê.
BVMT: Sự ảnh hưởng to lớn của sông
ngòi đối với đời sống của con người là
gì ?
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi
mà GV nêu
+ Năm 1246 nhân dân cả nước được lệnh
mở rộng việc đắp đê suốt từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển
- Đem lại phù xa màu mỡ, cùng những nguy cơ tiềm ẩn của lũ lụt đe dọa đến đời sống sản xuất của nhân dân.
Họat động 3
Kết quả công cuộc đắp đê của nhà Trần
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu
hỏi :
- HS đọc SGK trình bày ý kiến của mình
Trang 5+ Nhà Trần đã thu được kết quả như thế
nào trong công cuộc đắp đê ?
+ Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho đời
sống nhân dân ta ?
GV kết luận: Dưới thời Trần hệ thống đê
điều đã được hình thành dọc các con sông
Hồng và các con sông lớn khác ở đồng
bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, giúp cho
sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sống
nhân dân ấm no, công cuộc đắp đê, trị thủy
cũng làm cho nhân dân ta thêm đoàn kết.
BVMT: Vì sao chúng ta phải bảo vệ đê
điều ?
3 Củng cố - dặn dò : ( 5’ )
- GV củng cố lại bài
+ Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó
khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời
sống của nhân dân ?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem kĩ lại bài chuẩn bị bài sau
+ hệ thống đê điều đã được hình thành dọc các con sông Hồng và các con sông lớn khác ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
+ Hệ thống đê điều này đã góp phần làm cho nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm, thiên tai lụt lội giảm nhẹ
- Vì hệ thống đê điều rất quan trọng đối với đời sống cũng như sản xuất vì vậy chúng ta phải có trách nhiệm bảo vệ đê điều.
+ Sông ngòi chằng chịt là nguồn nước dồi dào cung cấp cho việc cấy trồng nhưng thường xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến mùa màng sản xuất và đời sống của nhân dân
TIẾT 3: KHOA HỌC
Bài 29 : TIẾT KIỆM NƯỚC
I MỤC TIÊU:
* CKTKN:
- HS biết thực hiện tiết kiệm nước
* BVMT : GDHS có ý thức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước sạch.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 61.Ổn định lớp:(1’)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )
Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Chúng ta
cần làm gì để bảo vệ nguồn nước ?
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Dạy bài mới: ( 30’ )
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước
chúng ta cần phải làm gì ?
-GV giới thiệu: Vậy chúng ta phải làm gì
để tiết kiệm nước ? Bài học hôm nay sẽ giúp
các em trả lời câu hỏi đó
-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh
hoạ được giao
-Thảo luận và trả lời:
+Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn ra ngoài chậu Việc làm đó không nên làm vì
sẽ gây lãng phí nước
+Hình 3: Vẽ một em bé đang mời chú công nhân ở công ty nước sạch đến vì ống nước nhà bạn bị vỡ Việc đó nên làm vì như vậy tránh không cho tạp chất bẩn lẫn vào nước sạch và không cho nước chảy ra ngoài gây lãng phí nước
+Hình 4: Vẽ một bạn vừa đánh răng vừa
xả nước Việc đó không nên làm vì nước
Trang 7-GV giúp các nhóm gặp khó khăn.
-Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác
có cùng nội dung bổ sung
* Kết luận: Nước sạch không phải tự
nhiên mà có, chúng ta nên làm theo những
việc làm đúng và phê phán những việc làm
sai để tránh gây lãng phí nước.
Hoạt động 2
Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước.
* Mục tiêu: Giải thích tại sao phải tiết kiệm
nước
* Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 /
SGK trang 61 và trả lời câu hỏi:
1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2
hình ?
2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì sao ?
-GV nhận xét câu trả lời của HS
-Hỏi: Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm
nước ?
sạch chảy vô ích xuống đường ống thoát gây lãng phí nước
+Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào ca để đánh răng Việc đó nên làm vì nước chỉ cần đủ dùng, không nên lãng phí
+Hình 6: Vẽ một bạn đang dùng vòi nước tưới trên ngọn cây Việc đó không nên làm
vì tưới lên ngọn cây là không cần thiết như vậy sẽ lãng phí nước Cây chỉ cần tưới một
+Tiết kiệm nước để người khác có nước dùng
+Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của
+Nước sạch không phải tự nhiên mà có.+Nước sạch phải mất nhiều tiền và công sức của nhiều người mới có
-Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì: Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có đủ nước sạch để dùng Tiết kiệm nước là dành tiền cho mình và cũng là để có nước cho người khác được dùng
Trang 8* Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên
mà có Nhà nước phải chi phí
nhiềucông sức, tiền của để xây dựng các nhà
máy sản xuất nước sạch Trên thực tế không
phải địa phương nào cũng được dùng nước
sạch Mặt khác, các nguồn nước trong thiên
nhiên có thể dùng được là có giới hạn Vì
vậy chúng ta cần phải tiết kiệm nước Tiết
kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền cho bản
thân, vừa để có nước cho nhiều người khác,
vừa góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên
nước.
Hoạt động 3 Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi.
Mục tiêu: Bản thân HS biết tiết kiệm nước
và tuyên truyền, cổ động người khác cùng
tiết kiệm nước
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm
-Chia nhóm HS
-Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội dung
tuyên truyền, cổ động mọi người cùng tiết
kiệm nước
-GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS
nào cũng được tham gia
-Yêu cầu các nhóm thi tranh vẽ và cách
giới thiệu, tuyên truyền Mỗi nhóm cử 1 bạn
làm ban giám khảo
-GV nhận xét tranh và ý tưởng của từng
nhóm
-Cho HS quan sát hình minh hoạ 9
-Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ
-GV nhận xét, khen ngợi các em
* Kết luận: Chúng ta không những thực
hiện tiết kiệm nước mà còn phải vận động,
tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
-HS thảo luận và tìm đề tài
-HS vẽ tranh và trình bày lời giới thiệu trước nhóm
-Các nhóm trình bày và giới thiệu ý tưởng của nhóm mình
-HS quan sát
-HS trình bày
-HS lắng nghe
-HS cả lớp
Trang 9tuyên truyền vận động mọi người cùng thực
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được một số việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
* Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và
đang dạy mình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
2học sinh nêu bàihọc trước
2 Bài mới : ( 30’ )
a Giới thiệu bài :
Giáo viên giới thiệu ghi
-GV nêu yêu cầu HS làm bưu thiếp chúc
mừng các thầy giáo, cô giáo cũ
-GV theo dõi và hướng dẫn HS
-GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy giáo, cô
giáo cũ những tấm bưu thiếp mà mình đã làm
Trang 104.Củng cố - Dặn dò: ( 5’ )
-Hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về thầy
giáo, cô giáo
-Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
-Chuẩn bị bài tiết sau
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
+ Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài “Chú
Đất Nung” trả lời các câu hỏi SGK
+ Nhận xét, cho điểm
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
+ Biết nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc liền
- 2 HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi
+ 2 HS nối tiếp nhau đọc bài theo từng đoạn (3 lượt)
Đoạn 1: Từ đầu… sao sớm
Đoạn 2: Còn lại+ 2 HS đọc
- Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè…/như gọi thấp xuống những vì sao
- Tôi đã ngửa cổ suốt một thời gian mới lớn… từ trời/… hi vọng khi tha thiết cầu
Trang 11mạch một số cụm từ trong câu sau:
+ Giáo viên đọc mẫu lần 1
c Tìm hiểu bài (12’)
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều?
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng
những giác quan nào?
+ Vậy đoạn 1 cho em biết điều gì?
+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em
niềm vui sướng như thế nào?
+ Chơi thả diều đã đem lại cho trẻ những
ước mơ đẹp như thế nào?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
+ Gọi HS đọc câu mở bài và kết bài
+ Qua các câu mở bài và kết bài tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
* GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
d Đọc diễn cảm
+ Nhắc nhở, hướng dẫn các em tìm đúng
giọng đọc của bài
+ Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
xin: “Bay đi diều ơi/ Bay đi!”
+ HS luyện đọc theo cặp+ 1 HS đọc cả bài
+ 1 HS đọc to – Lớp đọc thầm+ Trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè như gọi thấp xuống những
vì sao sớm
+ Bằng tai và bằng mắt
ý1: Tả vẻ đẹp của cánh diều.
+ 1 HS đọc to – Lớp đọc thầm+ Thảo luận, trao đổi trả lời câu hỏi theo cặp
+ Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
+ Nhìn lên bầu trời đêm đẹp huyền ảo như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt một…, bạn đã ngửa cổ chờ đơi…, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xin, “Bay đi diều ơi! Bay đi”
ý2: Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và ước mơ đẹp
+ 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn+ Lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp.+ Tìm và phát hiện ra những từ ngữ cần nhấn giọng khi đọc đoạn này đó là: Nâng lên, hò hét, mềm mại, phát dại, vi vu trầm
Trang 12diễn cảm một đoạn, có thể chọn đoạn sau:
“Tuổi thơ tôi… vì sao sớm”
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ 4-5 HS tham gia thi đọc
2.Kiểm tra bài cũ : ( 4’ )
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng
thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : ( 30’ )
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em
biết cách thực hiện phép chia cho số có hai
Trang 13+ Đi tìm kết quả
-GV viết lên bảng phép chia 672 : 21,
yêu cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia
cho một tích để tìm kết quả của phép chia
-Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?
-GV giới thiệu : Với cách làm trên chúng
ta đã tìm được kết quả của 672 : 21, tuy
nhiên cách làm này rất mất thời gian, vì
vậy để tính 672 : 21 người ta tìm ra cách
đặt tính và thực hiện tính tương tự như
với phép chia cho số có một chữ số
+Đặt tính và tính
-GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính
chiacho số có một chữ số để đặt tính 672 :
21
-Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?
-Số chia trong phép chia này là bao
nhiêu ?
-Vậy khi thực hiện phép chia chúng ta
nhớ lấy 672 chia cho số 21 , không phải là
chia cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 là các
-GV theo dõi HS làm Nếu thấy HS chưa
làm đúng nên cho HS nêu cách thực hiện
tính của mình trước lớp ,nếu sai GV hỏi
các HS khác trong lớp có cách làm khác
không ?
-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính
và tính như nội dung SGK trình bày
672 : 21 = 672 : ( 7 x 3 ) = (672 : 3 ) : 7 = 224 : 7
-1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào giấy nháp
-HS nêu cách tính của mình
Trang 14* Tập ước lượng thương
-Khi thực hiện các phép chia cho số có
hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta
cần biết cách ước lượng thương
-GV viết lên bảng các phép chia sau :
75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21
+ Để ước lượng thương của các phép
chia trên được nhanh chúng ta lấy hàng
chục chia cho hàng chục
+ GV cho HS ứng dụng thực hành ước
lượng thương của các phép chia trên
+ Cho HS lần lượt nêu cách nhẩm của
từng phép tính trên trước lớp
-GV viết lên bảng phép tính 75 : 17 và
yêu cầu HS nhẩm
-GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta
giảm dần thương xuống còn 6, 5, 4 … và
gần nhất là 20, sau đó lấy 8 chia cho 2
được 4, ta tìm thương là 4, ta nhân và trừ
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
-HS theo dõi GV giảng bài
17 x 4 = 68 ; 75 - 68 = 7 Vậy 4 là thương thích hợp
-HS nghe GV huớng dẫn
Trang 15Bài 3: Dành cho học sinh khá giỏi.
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó yêu cầu 2 HS vừa
lên bảng giải thích cách tìm x của mình
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần,
cả lớp làm bài vào vở a) X x 34 = 714
a 288 24 740 45 b 469 67 397 56
48 12 290 16 0 7 05 7
0 20
Trang 16-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
-HS
TIẾT 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 29 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I MỤC TIÊU :
- Biết thêm một số tên đồ chơi, trò chơi ( BT1, BT2) ; phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại ( BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi ( BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ: (5’)
+ Gọi HS đặt câu hỏi thể hiện thái độ khen,
chê, phủ định, yêu cầu
+ Nhận xét, bổ sung
2 Dạy học bài mới: ( 30’ )
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
+ Treo tranh minh họa và yêu cầu HS quan
sát nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong
tranh
+ Hướng dẫn nhận xét, bổ sung, giáo viên
kết luận từng tranh đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, phát
giấy + bút dạ cho các nhóm
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận những từ đúng
+ 3 HS đặt câu+ Lớp làm vào giấy nháp
+ 1 HS đọc – Lớp đọc thầm+ 2 HS ngồi cùng bàn bạc, trao đổi, thảo luận
+ Đại diện một số cặp lên bảng chỉ vào từng tranh và giới thiệu
+ Lớp nhận xét, bổ sung
VD: Tranh 1: đồ chơi: diều trò chơi: thả diều
- 1 HS đọc thành tiếng+ Hoạt động trong nhóm, ghi kết quả làm việc vào giấy
+ Đại diện các nhóm lên dán kết quả
+ Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có.+ Đồ chơi: quả cầu, quân cờ, bi…
Trang 17Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
+ Gọi HS bổ sung ý kiến cho các bạn Giáo
viên kết luận lời giải đúng
c Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
Bài 4: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Chia lớp làm 2 nhóm
+ Yêu cầu các nhóm cử 5 bạn lên tham gia
chơi
+ Phổ biến luật chơi
+ Nhận xét, bổ sung, khen ngợi
+ Trò chơi: Đá cầu, đánh cờ, búng bi
+ Nhóm nào viết được nhiều từ thì nhóm đó thắng
VD: Các từ: say mê, hăng say, thú vị, hào hứng, ham thích, đam mê, say sưa
- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên
* HS khá giỏi biết: Khi nào một làng trở thành làng nghề, biết quy trình sản xuất đồ gốm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ :
-Hãy nêu thứ tự các công việc trong quá
-HS hát -HS trả lời câu hỏi
Trang 18trình sản xuất lúa gạo của người dân ở đồng
bằng Bắc Bộ
-Mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ có thuận
lợi và khó khăn gì cho việc trồng rau xứ
-GV cho HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh
SGK và vốn hiểu biết của bản thân, thảo
luận theo gợi ý sau:
+Em biết gì về nghề thủ công truyền
thống của người dân ĐB Bắc Bộ? (Nhiều
hay ít nghề, trình độ tay nghề, các mặt hàng
nổi tiếng, vai trò của nghề thủ công …)
+Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ
công ?
-GV nhận xét và nói thêm về một số làng
nghề và sản phẩm thủ công nổi tiếng của
ĐB Bắc Bộ
GV: Để tạo nên một sản phẩm thủ công có
giá trị, những người thợ thủ công phải lao
động rất chuyên cần và trải qua nhiều công
đoạn sản xuất khác nhau theo một trình tự
nhất định
- GV cho HS quan sát các hình về sản
xuất gốm ở Bát Tràng và trả lời câu hỏi :
+ Quan sát các hình trong SGK em hãy
nêu thứ tự các công đoạn tạo ra sản phẩm
gốm
- GV nhận xét, kết luận: Nói thêm một
công đoạn quan trọng trong quá trình sản
xuất gốm là tráng men cho sản phẩm gốm
Tất cả các sản phẩm gốm có độ bóng đẹp
phụ thuộc vào việc tráng men.
- GV yêu cầu HS kể về các công việc của
một nghề thủ công điển hình của địa
phương nơi em đang sống
-HS khác nhận xét
-HS thảo luận nhóm -HS đại diện các nhóm trình bày kết quả.-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trình bày kết quả quan sát : + Làng Bát Tràng, làng Vạn phúc, làng Đồng Kị …
+ Nhào đất tạo dáng cho gốm, phơi gốm, nung gốm, vẽ hoa văn …
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Vài HS kể
Trang 19HOẠT ĐỘNG 2
Chợ phiên:
* Hoạt động theo nhóm:
-GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để
thảo luận các câu hỏi :
+Em hãy kể về chợ phiên ở đồng bằng
Bắc Bộ? (hoạt động mua bán, ngày họp chợ,
hàng hóa bán ở chợ )
+Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ nhiều
người hay ít người? Trong chợ có những
loại hàng hóa nào ?
-GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa
phương, trong chợ còn có nhiều mặt hàng
được mang từ các nơi khác đến để phục vụ
cho đời sống, sản xuất của người dân
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV cho HS đọc phần bài học trong Sgk
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Thủ đô
Thứ tư ngày 01 tháng 12 năm 2010
TIẾT 1: THỂ DỤC
Bài 29: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI: “ THỎ NHẢY”
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Địa điểm: Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị còi, phấn để kẻ sân phục vụ trò chơi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Trang 20-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu -
yêu cầu giờ học
-Khởi động:Cả lớp chạy chậm thành 1
vòng tròn quanh sân tập rồi đứng tại chỗ
hát , vỗ tay
+Khởi động xoay các khớp cổ chân, cổ
tay, đầu gối, hông, vai
+Trò chơi : “ Trò chơi chim về tổ”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung
* Ôn toàn bài thể dục phát triển chung
+Lần 1: GV điều khiển hô nhịp cho HS
-GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều
khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho
HS các tổ
-Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ
thi đua trình diễn bài thể dục phát triển
chung Lần lượt các tổ lên biểu diễn bài
thể dục phát triển chung 1lần GV cùng
HS quan sát, nhận xét, đánh giá GV sửa
chữa sai sót, biểu dương các tổ thi đua
1 phút
2 phút
15 phút
3 lần mỗi động tác
2 lần 8 nhịp
T1
T2
T3
Trang 21tập tốt.
b) Trò chơi : “Thỏ nhảy ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích lại cách chơi và phổ biến
lại luật chơi
-GV tổ chức cho HS chơi thử
-GV điều khiển tổ chức cho HS chơi
chính thức và kết thúc trò chơi, đội nào
thắng cuộc được biểu dương, có hình
thức phạt với đội thua cuộc như phải nắm
tay nhau vừa nhảy vừa hát
-GV quan sát, nhận xét và tuyên bố kết
quả, biểu dương những HS chơi nhiệt
tình chủ động thực hiện đúng yêu cầu trò
chơi
3 Phần kết thúc:
-GV cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét , đánh giá kết quả giờ học
-Giao bài tập về nhà : Ôn bài thể dục
phát triển chung chuẩn bị kiểm tra
-GV hô giải tán
6 phút
1 phút
1 phút 2 phút
GV
Trang 22- Hiểu ND: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu
mẹ, đi đâu cũng nhở tìm đường về với mẹ ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4; thuộc
+ Gọi HS đọc nối tiếp bài: “Cánh diều
tuổi thơ” và nêu nội dung bài
+ Nhận xét, cho điểm
B Dạy học bài mới : ( 30’ )
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
+ Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ
thơ của bài
+ Yêu cầu 1 HS đọc phần chú giải
+ GV yêu cầu HS đọc theo cặp
+ Giáo viên sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
+ Đọc mẫu toàn bài với giọng dịu
dàng, hào hứng
3 Tìm hiểu bài
+ Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1
+ Bạn nhỏ tuổi gì?
+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào?
+ Vậy khổ 1 cho em biết điều gì?
+ Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2
+ “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi
những đâu?
+ Đi rong chơi khắp nơi nhưng “Ngựa
con” vẫn nhớ mẹ như thế nào?
+ Vậy khổ thơ 2 kể lại chuyện gì?
+ 2 HS nối tiếp nhau đọc bài và nêu nội dung.+ Lớp theo dõi, nhận xét
+ 4 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (3 lượt)
+ HS đọc chú giải (sau lượt đọc thứ 2)+ HS luyện đọc theo cặp
+ 1 HS đọc toàn truyện
+ 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ “Ngựa con” rong chơi khắp nơi qua miền trung du xanh ngắt, qua những cao nguyên đất
đỏ, những rừng đại ngàn đến triền núi đá
+ Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựa con” vẫn nhớ mang về cho mẹ “ngọn gió của trăm miền”
ý2: “Ngựa con” rong chơi khắp nơi cùng ngọn
Trang 23+ Vậy khổ thơ 4 cho ta biết điều gì?
+ YC HS tìm nội dung bài thơ
+ Giới thiệu khổ thơ cần luyện đọc
“Mẹ ơi con sẽ phi
ý3: Cảnh đẹp của cánh đồng hoa mà “Ngựa con” vui chơi.
+ 1 HS đọc thành tiếng – Lớp đọc thầm trao đổi trả lời câu hỏi
+ Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù
đi xa cách núi cách rừng, cách sông cách biển, con cũng nhớ đường tìm về với mẹ
ý4: Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đường về với mẹ.
+ 1 số HS nêu ý kiến – Lớp nhận xét
Nội dung: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu bé yêu
ẹm, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ.
+ 4 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo tìm giọng đọc
+ 1 số HS nêu ý kiến – Lớp bổ sung Các từ cần nhấn giọng: Trung du, đất đỏ, trăm miền, cánh đồng hoa ngọt ngào, xôn xao, cách núi cách rừng, cách sông cách biển
+ 2 HS đọc lại bài
+ 1 số HS nêu ý kiến – Lớp nhận xét: bao nhiêu, xanh, hồng, đen hút, mang về, trăm miền
Trang 242.Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng
thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : ( 30’ )
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ rèn
luyện kỹ năng chia số có nhiều chữ số cho
-GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy HS
làm chưa đúng nên cho HS nêu cách thục
hiện tính của mình trước, nếu sai nên hỏi
HS khác trong lớp có cách làm khác
không
-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính
và tính như nội dung SGK trình bày
-Phép chia 8192 : 64 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng
thương trong các lần chia :