1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 Tuần 35

65 798 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài giảng lớp 4
Tác giả Trịnh Xuân Thiện
Trường học Trường Tiểu Học Nam Tiến
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Thiết kế bài giảng
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Nam Tiến
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 741 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Các nhóm chuẩn bị bài tập 4- SGK/42: Hãy cùng các bạn trong nhóm tìm hiểu, nhận xét về việc thực hiện Luật giao thông ở địa phương mình và đưa ra một vài biện pháp để phòng chống tai n

Trang 1

Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá t-hoá

Trờng Tiểu học nam tiến

Thiết kế bài giảng lớp 4

Khu cốc

Năm học: 2008 - 2009

Trang 3

-Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người.

-HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông

-HS biết tham gia giao thông an toàn

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Một số biển báo giao thông

-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai

III.Hoạt động trên lớp:

Tiết: 1

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV nêu cầu kiểm tra:

+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích cực

tham gia các hoạt động nhân đạo”

+Nêu các thông tin, truyện, tấm gương, ca

dao, tục ngữ … về các hoạt động nhân đạo

-GV chia HS làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm đọc thông tin và thảo luận các

câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả của tai nạn

giao thông, cách tham gia giao thông an

toàn

-GV kết luận:

+Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả:

tổn thất về người và của (người chết, người

bị thương, bị tàn tật, xe bị hỏng, giao thông

bị ngừng trệ …)

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

-Các nhóm HS thảo luận

-Từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

-Các nhóm khác bổ sung và chất vấn.-HS lắng nghe

Trang 4

+Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều

nguyên nhân: do thiên tai (bão lụt, động đất,

sạt lở núi, …), nhưng chủ yếu là do con người

(lái nhanh, vượt ẩu, không làm chủ phương

tiện, không chấp hành đúng Luật giao

thông…)

+Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn

trọng và chấp hành Luật giao thông

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 1-

SGK/41)

-GV chia HS thành các nhóm đôi và giao

nhiệm vụ cho các nhóm

Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện việc

thực hiện đúng Luật giao thông? Vì sao?

-GV mời một số nhóm HS lên trình bày kết

quả làm việc

-GV kết luận: Những việc làm trong các

tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm,

cản trở giao thông Những việc làm trong các

tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành đúng

Luật giao thông

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2-

SGK/42)

-GV chia 7 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận một tình huống

Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huống sau:

a/ Một nhóm HS đang đá bóng giữa đường

b/ Hai bạn đang ngồi chơi trên đường tàu

hỏa

c/ Hai người đang phơi rơm rạ trên đường

quốc lộ

d/ Một nhóm thiếu niên đang đứng xem và

cổ vũ cho đám thanh niên đua xe máy trái

phép

đ/ HS tan trường đang tụ tập dưới lòng

đường trước cổng trường

e/ Để trâu bò đi lung tung trên đường quốc

-Từng nhóm HS xem xét tranh để tìm hiểu: Bức tranh định nói về điều gì?

Những việc làm đó đã theo đúng Luậtgiao thông chưa? Nên làm thế nào thì đúng Luật giao thông?

-HS trình bày kết quả- Các nhóm khác chất vấn và bổ sung

-HS lắng nghe

-HS các nhóm thảo luận

-HS dự đoán kết quả của từng tình huống

Trang 5

g/ Đò qua sông chở quá số người quy định

-GV kết luận:

+Các việc làm trong các tình huống của

bài tập 2 là những việc làm dễ gây tai nạn

giao thông, nguy hiểm đến sức khỏe và tính

mạng con người

+Luật giao thông cần thực hiện ở mọi nơi

và mọi lúc

-GV cho các nhóm đại diện trình bày kết

quả và chất vấn lẫn nhau

-GV kết luận:các việc làm trong các tình

huống của bài tập 2 là những việc làm dễ

gây tai nạn giao thông, nguy hiểm đến sức

khỏe và tính mạng con người.Luật giao

thông cần thực hiện ở mọi lúc mọi nơi

4.Củng cố - Dặn dò:

-Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em

thường qua lại, ý nghĩa và tác dụng của các

biển báo

-Các nhóm chuẩn bị bài tập 4- SGK/42:

Hãy cùng các bạn trong nhóm tìm hiểu,

nhận xét về việc thực hiện Luật giao thông ở

địa phương mình và đưa ra một vài biện

pháp để phòng chống tai nạn giao thông

-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

-Các nhóm khác bổ sung và chất vấn.-HS lắng nghe

-HS cả lớp thực hiện

TOÁN :

136 LUYỆN TẬP CHUNG

A/ Mục tiêu :

 Giúp HS củng cố kĩ năng :

- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học

- Rèn kĩ năng vận dụng công thức tính chu vi và diện tích hình vuông , hình chữ nhật các công thức tính diện tích của hình bình hành , hình thoi để giải các bài tập

- Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn

B/ Chuẩn bị :

Trang 6

- Chuẩn bị các mảnh bìa hoặc giấy màu

- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

- Giấy kẻ ô li , cạnh 1 cm , thước kẻ , e ke và kéo

C/ Lên lớp

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà

-Chấm tập hai bàn tổ 3

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :

- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm như

thế nào ?

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện

tập và củng cố về tính chu vi và diện tích

các hính : hình vuông , hình chữ nhật ; tính

diện tích hình bình hành và hình thoi

b) Thực hành :

*Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ GV vẽ hình như SGK lên bảng

3cmb/ Diện tích hình thoi là

2 x 3 : 2 = 3 cm 2

- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có )

- 2 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn

+ HS lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

Trang 7

+ Gợi ý :

- Quan sát hình vẽ của hình chữ nhật ABCD

trong sách giáo khoa , lần lượt đối chiếu các

câu a) , b) , c) d) với các đặc điểm đã biết

của hình chữ nhật Từ đó xác định câu nào

là phát biểu đúng , câu nào là phát biểu sai

rồi chọn chữ tương ứng

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào

vở

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ GV vẽ hình như SGK lên bảng

+ Gợi ý :

- Quan sát hình thoi PQSR trong sách giáo

khoa , lần lượt đối chiếu các câu a) , b) , c)

d) với các đặc điểm đã biết của hình thoi

Từ đó xác định câu nào là phát biểu đúng ,

câu nào là phát biểu sai rồi chọn chữ tương

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

* Bài 3 :

-Gọi học sinh nêu đề bài

- Quan sát hình vẽ và trả lời a/ AB và DC là hai cạnh đối diện songsong và bằng nhau ( ĐÚNG )

b/ AB vuông góc với AD ( ĐÚNG )

c / Hình tứ giác ABCD có 4 góc vuông( ĐÚNG )

d/ Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau

( SAI )+ Nhận xét bì bạn

- Củng cố đặc điểm của hình chữ nhật

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Quan sát hình vẽ và trả lời a/ PQ và SR là hai cạnh không bằng nhau

( SAI )b/ PQ không song song với PS( ĐÚNG )

c / Các cạnh đối diện song song ( ĐÚNG )

d/ Có 4 cạnh bằng nhau ( ĐÚNG )

+ Nhận xét bài bạn

- Củng cố đặc điểm của hình thoi

-1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở + 1 HS lên bảng thực hiện và trả lời + Diện tích hình vuông là :

Trang 8

+ GV vẽ các hình như SGK lên bảng

+ Gợi ý HS :

- Tính diện tích các hình theo công thức

- So sánh diện tích các hình sau đó khoanh

vào ô có ý trả lời đúng

-Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở

-Gọi 1 em lên bảng tính

- Tìm nửa chu vi hình chữ nhật

- Tìm chiều rộng hình chữ nhật

- Tìm diện tích hình chữ nhật

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Mời 1 HS lên làm bài trên bảng

- Nhận xét ghi điểm HS

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có )

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Lắng nghe GV hướng dẫn

- Lớp thực hiện vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng

Giải :

- Nửa chu vi hình chữ nhật là :

56 : 2 = 28 ( m)-Chiều rộng hình chữ nhật là :

28 - 18 = 10 ( m)+ Diện tích hình chữ nhật là :

18 x 10 = 180 cm 2

Đáp số : 180 m 2

- HS ở lớp nhận xét bài bạn

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại -

Trang 9

-Học sinh đọc thông các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học từ đầu học kì II lớp 4 đến nay (gồm 9 tuần )

* Kĩ năng đọc thành tiếng : Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút biết ngừng

nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung vănbản nghệ thuật

 Kỉ năng đọc hiểu : -Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

 Hệ thống hoá được một số điều cần ghi nhớ về tên bài , tên tác giả , nội dung chính ,

nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm " Người ta là hoa của đất "

- 6 phiếu - mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc có yêu cầu HTL ( Chuyện cổ tích về loài người , Bè xuôi Sông La , Chợ tết , Khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ , Đoàn thuyền đánh cá , Bài thơ về tiểu đội xe không kính )

 Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ

III/

Các hoạt động dạy học :

1) Phần giới thiệu :

* Ở tuần này các em sẽ ôn tập và

kiểm tra lấy điểm giữa học kì II

2) Kiểm tra tập đọc :

-Kiểm tra 31 số học sinh cả lớp

-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm

để chọn bài đọc

-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài

theo chỉ định trong phiếu học tập

-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học

sinh vừa đọc

-Theo dõi và ghi điểm theo thang

điểm qui định của Vụ giáo dục tiểu

học

-Yêu cầu những em đọc chưa đạt

yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết

-Lắng nghe

-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

Trang 10

sau kiểm tra lại

3) Lập bảng tổng kết :

-Các bài tập đọc là truyện kể trong

hai chủ điểm " Người ta là hoa của

đất "

-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

-Những bài tập đọc nào là truyện kể

trong chủ đề trên ?

_ Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm

GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó

khăn

+ Nhóm nào xong trước dán phiếu

lên bảng đọc phiếu các nhóm khác ,

nhận xét , bổ sung

+ Nhận xét lời giải đúng

đ) Củng cố dặn dò :

*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các

bài tập đọc đã học từ đầu năm đến

nay nhiều lần để tiết sau tiếp tục

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Học sinh đọc thành tiếng + Bài tập đọc : Bốn anh tài - Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

-4 em đọc đọc lại truyện kể , trao đổi và làm bài

- Cử đại diện lên dán phiếu , đọc phiếu Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Tên bài

Tác giả Nộidung Nhân vật

Bốn anh tài

Truyệncổ dân tộc Tày

Ca ngợi sứckhoẻ , tài năng , lòng nhiệt thành làm việc nghĩa : trừ ác cứ dân lành của bốn anh emCẩu Khây

Cẩu Khây

- Nắm TayĐóng Cọc Lấy Tai Tát Nước ,Móng TayĐục Máng, bà lão chăn bò , Yêu tinh Anh

hùng lao động Trần Đại Nghĩ

a

Từ điển nhân vật lịchsử ViệtNam

Ca ngợi anhhùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cốnghiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòngvà xây dựng nền

Trần Đại Nghĩa

Trang 11

kiểm tra

- Xem lại 3 kiểu câu kể ( Ai làm gì ?

Ai là gì ? Ai thế nào ?)

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

khoa học trẻ của đất nước + 2 HS nhận xét bài bạn trên bảng

-HS cả lớp

LỊCH SỬ

NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA

THĂNG LONG NĂM 1786

-Lược dđồ khởi nghĩa Tây Sơn

-Gợi ý kịch bản :Tây Sơn tiến ra Thăng Long

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:

GV cho HS chuẩn bị SGK

2.KTBC :

-Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ

XVI-XVII và những nét chính của các đô thị

đó

-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các

thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta

thời đó như thế nào ?

GV nhận xét ,ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

-HS chuẩn bị -HS hỏi đáp nhau và nhận xét

-HS lắng nghe

Trang 12

*Hoạt động cả lớp :

GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển

của khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra

Thăng Long: Mùa xuân năm 1771, ba anh

em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ

xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn đã

đánh đổ được chế độ thống trị của họ

Nguyễn ở Đàng Trong (1771), đánh đuổi

được quân xâm lược Xiêm (1785) Nghĩa

quân Tây Sơn làm chủ được Đàng Trong và

quyết định tiến ra Thăng Long diệt chính

quyền họ Trịnh

-GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ

vùng đất Tây Sơn

-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên

bản đồ

*Hoạt động cả lớp: (Trò chơi đóng vai )

-GV cho HS đọc hoặc kể lại cuộc tiến quân

ra Thăng Long của nghĩa quân ra Tây Sơn

-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt

câu hỏi:

+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng

Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì ?

+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra

Bắc,thái độ của Trịnh Khải và quân tướng

như thế nào?

+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn

diễn ra thế nào ?

-Sau khi HS trả lời ,GV cho HS đóng vai

theo nội dung SGK từ đầu đến đoạn … Quân

Tây Sơn

-GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập

luyện.Tùy thời gian GV tổ chức cho HS đóng

tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra Thăng

Long” ở trên lớp

-HS kể hoặc đọc

-HS chia thành các nhóm,phân vai,tậpđóng vai

-HS đóng vai -HS đóng tiểu phẩm

-HS thảo luận và trả lời:Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài cho vua Lê, mở đầu việc thống nhất

Trang 13

-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý

nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra

Thăng Long

-GV nhận xét ,kết luận

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong khung

-Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

nhằm mục đích gì ?

-Việc Tây Sơn lật đổ tập đoàn PK họ Trịnh

có ý nghĩa gì ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

*Việc tiêu diệt họ Trịnh ,tạo tiền đề quan

trọng cho việc thống nhất đất nước sau hơn

200 năm chia cắt là công lao vô cùng to lớn

của nhà Tây Sơn

-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài :

“Quang Trung đại phá quân thanh năm

1789”

-Nhận xét tiết học

đất nước sau hơn 200 năm bị chia cắt

-3 HS đọc và trả lời

-Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Ý nghĩa thực tiễn về tỉ số của hai số

- Biết đọc , viết tỉ số của hai số

-Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số

B/ Chuẩn bị :

+ GV :

- Vẽ các sơ đồ minh hoạ như SGK lên bảng phụ

- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

+ HS :

Trang 14

- Thước kẻ , e ke và kéo

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà

-Chấm tập hai bàn tổ 4

+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm

như thế nào ?

- Muốn tính diện tích hình vuông ta làm như

thế nào? - Muốn tính diện tích hình bình

hành ; hình thoi ta làm như thế nào ?

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tỉ

số của hai số

*) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5

- GV gọi HS nêu ví dụ :

- Có 5 xe tải và 7 xe khách

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ như

SGK

- Giới thiệu tỉ số :

-Tỉ số của xe tải và xe khách là : 5 : 7 hay 75

- Đọc là : " Năm chia bảy " hay " Năm phần

- Đọc là : " Bảy chia năm " hay " Bảy phần

- 1 HS làm bài trên bảng

Giải :

- Nửa chu vi hình chữ nhật là :

56 : 2 = 28 ( m)-Chiều rộng hình chữ nhật là :

28 - 18 = 10 ( m)+ Diện tích hình chữ nhật là :

18 x 10 = 180 cm 2

Đáp số : 180 m 2

- HS ở lớp nhận xét bài bạn

- 4 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ HS lắng nghe và đọc thầm tỉ số của hai số

+ HS lập tỉ số của hai số :

Trang 15

- Tỉ số này cho biết : số xe khách bằng 57

số xe tải

*) Giới thiệu tỉ số a : b ( b khác 0 )

- Yêu cầu HS lập tỉ số của hai số : 5 và 7 ; 3

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Gợi ý :

- Khi thực hiện yêu cầu cần viết câu trả lời

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào

vở

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

- Tỉ số của 5 và 7 bằng : 5 : 7 hay 75

- Tỉ số của 3 và 6 bằng : 3 : 6 hay 63

- Tỉ số của a và b bằng : a : b hay b a

+ Lắng nghe GV -1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng a/ b a = 32 b/ b a = 47 c/ b a = 26 d/ b a = 104

- Củng cố tỉ số của hai số

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Lắng nghe

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài : a) Tỉ số của số bút chì đỏ và số bút chì xanh là : 82

b) Tỉ số của số bút chì xanh và số bút chì đỏ là : 28

- Củng cố tỉ số của hai số

1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở + 1 HS lên bảng thực hiện và trả lời + Số bạn trai và số bạn gái cả tổ là :

5 + 6 = 11 ( bạn )

* Tỉ số của trai và số bạn cả tổ là :

11 5

* Tỉ số của gái và số bạn cả tổ là :

Trang 16

* Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Gợi ý :

-Viết câu trả lời

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào

- Vẽ sơ đồ minh hoạ trước khi giải

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Mời 1 HS lên làm bài trên bảng

- Nhận xét ghi điểm HS

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm baì

11 6

- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có )

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Lắng nghe GV hướng dẫn

- Lớp thực hiện vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng ?

- HS ở lớp nhận xét bài bạn

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Trang 17

-Học sinh đọc thông các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học từ đầu năm lớp 4 đến nay (gồm 17 tuần )

* Kĩ năng đọc thành tiếng : Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút biết ngừng

nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung vănbản nghệ thuật

 Kỉ năng đọc hiểu : -Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

* Kĩ năng đọc thành tiếng : Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút biết ngừng

nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung vănbản nghệ thuật

* Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật

II / Chuẩn bị

 Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu

 Bảng phụ viết sẵn phần ghi nhớ trang 145 và 170 SGK

III/

Các hoạt động dạy học :

1) Phần giới thiệu :

* Nêu mục tiêu tiết học ôn tập và kiểm

tra lấy điểm học kì I

2) Kiểm tra tập đọc :

-Kiểm tra 14 số học sinh cả lớp

-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để

chọn bài đọc

-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo

chỉ định trong phiếu học tập

-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh

vừa đọc

-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm

qui định của Vụ giáo dục tiểu học

-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu

cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm

tra lại

3) Ôn luyện về văn miêu tả :

- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu

-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7

em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- 1 Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp

Trang 18

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trên

bảng phụ

-Yêu cầu học sinh tự làm bài GV nhắc

HS :

- Đây là bài văn miêu tả đồ vật

- Hãy quan sát thật kĩ chiếc bút , tìm

những đặc điểm riêng mag không thể lẫn

với chiếc bút của bạn khác

- Không nên tả quá chi tiết , rườm rà

+ Gọi HS trình bày , GV ghi nhanh ý

chính lên dàn ý trên bảng lớp

+ Yêu cầu HS đọc phần mở bài và kết

bài GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt cho

từng HS

đ) Củng cố dặn dò :

* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài

tập đọc đã học

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

đọc thầm

- 1 HS đọc thành tiếng + HS tự lập dàn ý, viết mở bài , kết thúc

a/ Mở bài : Giới thiệu cây bút : được tặng nhân dịp năm học mới ( do ông tặng nhân dịp sinh nhật )

b/ Thân bài : - Tả bao quát bên ngoài :

-Hình dáng thon , mảnh , tròn như cái đũa ,

- Chất liệu : Bằng sắt ( nhựa , ) rất vừa tay

- Màu : nâu , đen , ( xanh , đỏ , ) không thể lẫn với bất kì cây bút của ai

- Hoa văn trang trí là những chiếc lá tre ( siêu nhân , em bé , con gấu , luỹ

tre , )

- Cái cài bằng thép trắng ( nhựa xanh , nhựa đỏ )

- Tả bên trong :

+ Ngòi bút rất thanh , sáng loáng + Nét trơn , đều ( thanh , đậm )

c/ Kết bài : Tình cảm của mình đối với chiếc bút

+ 3 - 5 HS trình bày + Nhận xét , chữa bài

-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

-Học bài và xem trước bài mới -

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Ôn tập Giữa kì II (tiết 2)

I/ Mục tiêu :

- Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng đoạn văn " Hoa giấy "

- Ôn luyện về ba kiểu câu đã học :

Trang 19

+ Ai làm gì ?

+ Ai thế nào ?

+ Ai là gì ?

II / Chuẩn bị

 Tranh ảnh minh hoạ cho đoạn văn ở BT1

 Ba tờ giấy khổ lớn để 3 HS lên làm bài tập 2 ( các ý a , b , c)

III/

Các hoạt động dạy học :

1) Phần giới thiệu :

* Ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm

tra lấy điểm giữa học kì II

2) Nghe - viết chính tả ( Hoa giấy ) :

- GV đọc mẫu đoạn văn viết

- Gọi 1 HS đọc lại

+ Đoạn văn nói lên điều gì ?

+ GV treo tranh hoa giấy để HS quan

sát

- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó viết

mà các em hay mắc lỗi hoặc viết sai có

trong đoạn văn

- Yêu cầu HS gấp sách giáo khoa

- GV đọc từng câu để HS chép bài vào

vở

- GV đọc lại để HS soát lỗi

3) Ôn luyện về kĩ năng đặt câu :

Bài 2

-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và

mẫu

- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài sau đó trình

bày

-Lắng nghe

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy

- Quan sát tranh

- Các tiếng khó : rực rỡ , trắng muốt , tinh khiết , bốc bay lên , lang thang , tán mát ,

- Gấp SGK , lắng nghe GV đọc chép bài vào vở

- Đổi vở cho nhau để soát lỗi

+ 1 HS đọc thành tiếng -Bài 2a : - Đặt các câu văn ương ứng với kiểu câu kể Ai làm gì ?

-Bài 2b : - Đặt các câu văn ương ứng với kiểu câu kể Ai thế nào ?

-Bài 2c : - Đặt các câu văn ương ứng với kiểu câu kể Ai là gì ?

+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luậnvà đặt câu

- 3 HS làm vào tờ phiếu sau đó dán lên bảng

Trang 20

- Phát 3 tờ phiếu cho 3 HS làm sau đó

dán lên bảng

- GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt cho

từng học sinh

+ Yêu cầu các cặp khác nhận xét , bổ

sung

+ Nhận xét ghi điểm cho từng HS

đ) Củng cố dặn dò :

*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài

HTL đã học từ đầu học kì II đến nay

nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm tra

+ Nối tiếp đọc câu vừa đặt , nhận xét bổsung bạn ( nếu có )

Câu kể Ai làm

gì ?

Đến giờ ra chơi , chúng tôi ùa ra sân như một đàn ong vở tổ Các bạn nữ chơi nhảy dây Riêng mấy đứa chúng em chỉ thích ngồi đọc chuyện dưới gốc cây

Câu kể Ai thế nào ?

Lớp em mỗi bạn một vẻ Thu Hương thì luôn dịu dàng , vui vẻ Hoà thì bộc tuệch , thẳng ruột ngựa Thắng thì nóng tính như Trương Phi Hoa thì rtất điệu đà làm đỏm Thuý thì ngược lại lúc nào cũng lôi thôi

Câu kể Ai là

gì ?

Em xin giới thiệu với các chị về các thành viên trong tổ của em : Em tên là Bích Lam Em làm tổ trưởng tổ 2 Bạn Hiệp là học sinh giỏi cấp huyện BạnHải là cây ghi ta điêu luyện Hương là ca sĩ của lớp

- Nhận xét bổ sung bài bạn

Trang 21

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

-Trò chơi “Dẫn bóng ” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động để tiếp tục

rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn

II Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện: Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi “Dẫn bóng”ø tập

Trang 22

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu -

yêu cầu giờ học

-Khởi động: Đứng tại chỗ khởi động xoay

các khớp đầu gối, hông, cổ chân

-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên

của sân tập một hàng dọc :120 – 150m

-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng

phối hợp và nhảy của bài thể dục phát

triển chung do cán sự điều khiển

-Ôn nhảy dây

-Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS thực hiện

“Đá cầu; Tập tâng cầu bằng đùi ” Gọi 4

HS khác thực hiện các động tác bổ trợ của

môn “Ném bóng”.

2 Phần cơ bản:

-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập,

một tổ học nội dung của môn tự chọn, một

tổ học trò chơi “DẪN BÓNG ”, sau 9 đến

11 phút đổi nội dung và địa điểm theo

phương pháp phân tổ quay vòng.

a) Môn tự chọn :

-Đá cầu :

* Tập tâng cầu bằng đùi :

-GV làm mẫu, giải thích động tác:

TTCB : Đứng chân thuận phía sau hơi co

gối, nửa trước bàn chân chạm đất, trọng

âtm dồn vào chân trước Tay cùng bên với

chân thuận cầm cầu, tay kia buông tự

nhiên, mắt nhìn cầu

Động tác: Tung cầu lên cao lhoảng 0,3 –

0,5m, cách ngực 0,2 – 0,4m, mắt nhìn theo

1 – 2 phút

1 phút

18 – 22 phút







GV

Trang 23

cầu để dự đoán hướng cầu rơi Di chuyển

về phía cầu rơi, co gối chân thuận, dùng

đùi tâng cầu lên cao Tiếp theo di chuyển

theo hứơng cầu rơi để tâng cầu lên

-Cho HS tập cách cầm cầu và đứng chuẩn

bị, GV sửa sai cho các em

-GV cho HS tập tung cầu và tâng cầu

bằng đùi đồng loạt, GV nhận xét, uốn nắn

sai chung

-GV chia tổ cho các em tập luyện

-Cho mỗi tổ cử 1 – 2 HS (1nam, 1nữ ) thi

xem tổ nào tâng cầu giỏi

-Ném bóng

-Tập các động tác bổ trợ :

* Tung bóng từ tay nọ sang tay kia

TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai

tay hơi co ở khuỷu, hai cẳng tay hướng

chếch sang hai bên Một tay cầm bóng,

mắt nhìn theo bóng

Động tác:Tung bóng lên cao qua đầu từ

tay này sang tay kia và bắt bóng (bằng một

hoặc hai tay), sau đó tung ngược trở lại

* Vặn mình chuyển bóng từ tay nọ sang

tay kia

TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai

tay dang ngang, bàn tay hướng trước, tay

phải cầm bóng

Động tác: Vặn mình sang trái, tay phải đưa

bóng ra trước, sang ngang đến tay trái,

chuyển bóng sang tay trái, sau đó tay phải

đưa ngược về vị trí ban đầu Tiếp theo vặn

mình sang phải, tay trái đưa bóng sang tay

phải Động tác tiếp tục như vậy trong một

số lần

GV chú ý: Khi vặn mình không được xoay

hai bàn chân và hóp bụng, khuỵu gối

* Ngồi xổm tung và bắt bóng

Trang 24

TTCB : Ngồi xổm, tay thuận cầm bóng

Động tác: Dùng tay tung bóng lên cao,

sau đó di chuyển theo tư thế nhảy cóc về

phía bóng rơi xuống để đón và bắt bóng

* Cúi người chuyển bóng từ tay nọ sang

tay kia qua khoeo chân

TTCB: Đứng hai chân rộng hơn vai, hai

tay dang ngang, bàn tay sấp, một tay cầm

bóng

Động tác: Cúi chuyển bóng từ tay nọ sang

tay kia qua khoeo chân, luân phiên hai

chân

-GV nêu tên động tác

-Làm mẫu kết hợp giải thích động tác

-GV điều khiển cho HS tập, xen kẽ có

nhận xét, giải thích thêm, sửa sai cho HS

a) Trò chơi vận động :

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi : “Dẫn bóng ”

-GV nhắc lại cách chơi

Cách chơi : Khi có lệnh xuất phát, em số

1 của các hàng nhanh chóng chạy lên lấy

bóng, dùng tay dẫn bóng về vạch xuất

phát, rồi trao bóng cho số 2 Em số 2 vừa

chạy vừa dẫn bóng về phía trước rồi đặt

bóng vào vòng tròn, sau đó chạy nhanh về

phía vạch xuất phát và chạm tay vào bạn

số 3, số 3 thực hiện như số 1 và cứ lần lượt

như vậy cho đến hết, đội nào xong trước, ít

lỗi đội đó thắng

Những trường hợp phạm quy:

-Xuất phát trước khi có lệnh Không đập

bóng hoặc dẫn bóng mà ôm bóng chạy

hoặc để bóng lăn về trước cách người quá

2m

-Chưa nhận được bóng hoặc chạm tay của

bạn thực hiện trước đã rời khỏi vạch xuất

9- 11 phút

4 – 6 phút

1 phút

2 – 3 phút

-HS chia thành 2 – 4 đội,

mỗi đội tập hợp theo 1 hàng dọc, đứng sau vạch xuất phát, thẳng hướng với vòng tròn

GV

Trang 25

phát

Những trường hợp không tính mắc lỗi :

-Trong khi đập bóng hoặc dẫn bóng có

thể được bắt lại rồi lại tiếp tục dẫn bóng

-Để bóng vào vòng, bóng bị lăn ra ngoài

thì đồng đội có quyền nhặt giúp để vào

vòng, nếu bóng rơi khi trao bóng cho nhau

thì nhặt lên và tiếp tục cuộc chơi

-GV phân công địa điểm cho HS chơi

chính thức do cán sự tự điều khiển

3 Phần kết thúc:

-GV cùng HS hệ thống bài học

-Cho HS đi đều 2-4 hàng dọc và hát

-Trò chơi: “Kết bạn”.

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

và giao bài tập về nhà “Ôn nội dung của

môn học thự chọn : ĐÁ CẦU, NÉM BÓNG

- Giải bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số " qua các bước sau :

- Lập sơ đồ

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm giá trị của một phần

- Tìm số bé

- Tìm số lớn

Trang 26

B/ Chuẩn bị :

+ GV :

- Viết sẵn các bài toán 1 và 2 lên bảng phụ

- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

+ HS :

- Thước kẻ , e ke và kéo

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà

-Chấm tập hai bàn tổ 4

+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :

- Tỉ số của hai số có nghĩa như thế nào ?

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

-Tiết học hôm truớc các em đã được biết tỉ

số của hai số Bài học hôm nay chúng ta sẽ

học cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của

hai số

*) Giới thiệu bài toán 1

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 1

gọi HS nêu ví dụ :

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ số bé

được biểu thị 3 phần bằng nhau , số lớn được

biểu thị 5 phần bằng nhau

- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :

- 1 HS làm bài trên bảng ?

- HS ở lớp nhận xét bài bạn

- 2 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn

Trang 27

- Tìm tổng số phần bằng nhau : 3 + 5 = 8

-Có thể làm gộp bước 2 và 3 : 96 : 8 x 3 = 36

*) Giới thiệu bài toán 2

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 2

gọi HS nêu ví dụ :

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ số vở

của Minh được biểu thị 2 phần bằng nhau ,

số vở của Khôi được biểu thị 3 phần bằng

nhau

- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :

- Tìm tổng số phần bằng nhau : 2 + 3 = 5

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp

-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng

Giải :

+ Tổng số phần bằng nhau là :

2 + 7 = 9 ( phần )

+ Số bé là : 333 : 9 x 2 = 74 + Số lớn là : 333 - 74 = 259 Đáp số : Số bé :

74 Số lớn :

Trang 28

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào

vở

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm tổng của hai số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm số bé

- Tìm số lớn

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài :

Giải :

+ Tổng số phần bằng nhau là :

3 + 2 = 5 ( phần )+ Kho thóc thứ nhất là : 125 : 5 x 3 =

75 ( tấn) + Kho thóc thứ hai là : 125 - 75 = 50( tấn)

Đáp số : Kho 1 :

75 tấn Kho 1 :

50 tấn + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài :

Giải :

- Theo đề bài ta có số lớn nhất có haichữ số là số : 99 Do đó tổng của 2 số là 99

+ Ta có sơ đồ : + Số Bé:

99 ?+ Số Lớn :

?+ Tổng số phần bằng nhau là :

Trang 29

-Nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

4 + 5 = 9 ( phần )+ Số bé là : 99 : 9 x 4 = 44 + Số lớn là : 99 - 44 = 55 Đáp số : Số bé : 44

Số lớn :

55 + Nhận xét bài bạn

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

* Kĩ năng đọc thành tiếng : Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút biết ngừng

nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung vănbản nghệ thuật

 Kỉ năng đọc hiểu : -Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

* Kĩ năng đọc thành tiếng : Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút biết ngừng

nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung vănbản nghệ thuật

* Hệ thống được những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm " Vẻ đẹp muôn màu "

* Nghe - viết đúng chỉnh tả , trình bày đúng bài thơ Cô Tấm của mẹ

II / Chuẩn bị

 Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu

 Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ đề Vẻ đẹp muôn màu

III/

Các hoạt động dạy học :

Trang 30

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Phần giới thiệu :

* Ở tiết này các em sẽ tiếp tục ôn tập

và kiểm tra lấy điểm giữa học kì II

2) Kiểm tra tập đọc :

-Kiểm tra 31 số học sinh cả lớp

-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để

chọn bài đọc

-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo

chỉ định trong phiếu học tập

-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học

sinh vừa đọc

-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm

qui định của Vụ giáo dục tiểu học

-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu

cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm

tra lại

3) Nêu tên và nội dung chính của các

bài tập đọc dã học thuộc chủ điểm Vẻ

đẹp muôn loài:

-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề

bài

+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

+ Yêu cầu HS suy nghĩ và nhắc lại tên

và nội dung 6 bài tập đọc thuộc chủ đề

Vẻ đẹp muôn loài

+ Gọi HS đọc lại nội dung bảng tổng

kết

-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7

em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe bạn đọc

- Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọcthầm

- Nêu yêu cầu như SGK

+ HS Tiếp nối nhau phát biểu Tên bài Nội dung chính

Sầuriêng

Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng - loại cây ăn quả đặc sản của miền Nam nước ta

Chợ tết Bức tranh chợ Tết miền

trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động , nói lên cuộc sống nhộn nhịp

Trang 31

+ GV nhận xét và dán tờ phiếu đã ghi

sẵn lời giải lên bảng và chốt lại ý

đúng

2) Nghe - viết chính tả ( Cô Tấm của

mẹ

) :

- GV đọc mẫu đoạn văn viết

- Gọi 1 HS đọc lại

+ Bài thơ nói lên điều gì ?

+ GV treo tranh minh hoạ HS quan

sát

- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó viết

mà các em hay mắc lỗi hoặc viết sai có

trong bài thơ

- GV nhắc HS :

ở thôn quê vào dịp Tết

Hoa họctrò

Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng Vĩ - một loài hoa gắn bó với đời học trò

Khúc hát

ru những

em bélớn lêntrên lưngmẹ

Ca ngợi tình yêu nước , thương con sâu sắc của người mẹ Tây Nguyên cần cù trong lao động , góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nước

Vẽ vềcuộcsống antoàn

Kết quả cuộc vẻ ranh củathiếu nhi với chủ đề Em muốn sống cuộc sống an toàn cho thấy : Thiếu nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an toàn , biết thểhiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ Đoàn

thuyềnđánh cá

Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả , vẻ đẹp trong lao động của người dân biển

+ Nhận xét bổ sung cho bạn ( nếu có )

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Khen ngợi cô cô bé ngoan giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha

- Quan sát tranh

- Các tiếng khó : ngỡ xuống trần , lặng thầm , nết na ,

Trang 32

+ Chú ý cách trình bày bài thơ lục bát ;

cách dẫn lời nói trực tiếp ( Mẹ về khen

bé : " Cô tiên xuống trần ") tên riêng

của cô Tấm

- Yêu cầu HS gấp sách giáo khoa

- GV đọc từng câu để HS chép bài vào

vở

- GV đọc lại để HS soát lỗi

đ) Củng cố dặn dò :

*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài

tập đọc đã học từ đầu HKII đến nay

nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm tra

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

+ Lắng nghe

- Gấp SGK , lắng nghe GV đọc chép bài vào vở

- Đổi vở cho nhau để soát lỗi

-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

-Học bài và xem trước bài mới

-

-ĐỊA LÍ

NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG

DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

I.Mục tiêu :

-Học xong bài này, HS biết: giải thích được dân cư tập trung khá đông ở duyên hải miềnTrung do có thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất (đất canh tác, nguồn nước sông, biển)

-Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp

-Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành sản xuất nông nghiệp ở ĐB duyên hải miền Trung

II.Chuẩn bị :

Bản đồ dân cư VN ( tiết 1 )

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2.KTBC :

-Nêu đặc điểm của khí hậu vùng ĐB duyên

hải miền Trung

-HS chuẩn bị

-HS trả lời

Ngày đăng: 07/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các điều kiện của từng hoạt động sản  xuaát. - Giáo án Lớp 4 Tuần 35
Bảng c ác điều kiện của từng hoạt động sản xuaát (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w