- Khi quan saùt ñoà vaät caùc em caàn chuù yù quan saùt töø boä phaän , bao quaùt, ….Khi quan saùt caùc em caàn chuù yù ñeán caùc giaùc quan ñeå tìm ra nhöõng ñaëc ñieåm ñoäc ñaùo , r[r]
Trang 1- Biết đọc với giọng vui , hồn nhiên , bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khác vọng tốt đẹp mà trị chơi thả diều đem lại cho lứatuổi nhỏ.(trả lời được CH trong SGK )
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ sgk
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định: Hát
2.Bài cũ:
- Y/c HS kể lại câu chyện và trả lời
- NX và ghi điểm
3.Bài mới:
a) GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.
b)Luyện đọc.
HS đọc nối đoạn (2 lượt)
+Lượt 1:GV kết hợp sửa sai cho HS khi đọc
+Lượt 2:GV kết hợp giải nghĩa một số từ
-HS đọc nhóm
-GV đọc mẫu
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc đoạn 1: “Đầu…sao sớm”
- Tác giả chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?
- Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những giác
quan nào?
Ý của đoạn 1?
Ý1:Tả vẻ đẹp của cánh diều.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 : “Tiếp…của tôi”
+ Trò chơi thảdiều mang lại cho trẻ em niềm vui
sướng như thế nào?
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em niềm vui
sướng như thế nào?
- 1,2 em kể và trả lời
-HS luyện đọc nối tiếp đoạn
-HS luyện đọc theo nhóm đôi-HS lắng nghe
+cánh diều mềm mại như cánh bướm.Tiếng sáo
vi vu trầm bổng.Sáo đơn rồi sáo kép, sáo bè, …như gọi thấp xuống những vì sao sớm
+Tác giả đã quan sát cánh diều bằng tai và mắt
+Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
+Nhìn lên bàu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt một thời mới lớn , bạn đã ngửa cổ chờ đọi một nàng tiên áo xanhbay xuống từ trời, bao giờ cũng h vọng, thathiết cầu xin: “Bay đi diều ơi, bay đi”
Trang 2Ý của đoạn 2?
Ý2:Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những
ước mơ đẹp
NDC :
Bài văn nói lên niềm vui sướng và những khát
vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho
đám trẻ mục đồng.
c) Đọc diễn cảm
GV treo đoạn văn cần đọc diễn cảm
-1HS đọc đoạn văn
-HS lớp nhận xét –Nêu cách đọc
-GV kết hợp hướng dẫn đọc diễn cảm cả bài
-HS thi đọc diễn cảm
-GV theo dõi nhận xét , ghi điểm cho HS
4Củng cố-Dặn dò:
-Trò chơi thả diều mang lại cho tuổi thơ những gì?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : Tuổi ngựa
- HS thảo luận và nêu
-1HS đọc đoạn văn
- HS đọc theo cặp-HS thi đọc diễn cảm
TOÁN
I.MỤC TIÊU
- Thực hiện được chia hai số cĩ tận cùng là các chữ số 0
- Bài tập cần làm : Bài 1; Bài 2 (a); Bài 3 (a)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Sách Toán 4/1
Vở BTT 4/1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
3/Dạy – học bài mới
a)Giới thiệu bài:
b)Dạy- Học bài mới
@Phép chia 320 : 40 ( trường hợp số bị chia
và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng )
-GV viết bảng phép tính 320 : 40 và yêu cầu
-2 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhậnxét
Trang 3HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một số chia
cho một tích để thực hiện phép chia trên
-GV khẳng định các cách trên đều đúng , cả
lớp cùng làm theo cách sau cho thuận tiện
320 x (10 x 4 )
-GV hỏi : 320 : 40 được mấy ?
-Em có nhận xét gì về kết qủa 320 : 40 và 32 :
4 ?
-Em có nhận xét gì về các chữ số của 320 và
32 , của 40 và 4 ?
-GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện 320 : 40
ta chỉ việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng
của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực hiện
phép chia 32 : 4
-GV yêu cầu HS đặc tính và thực hiện tính
320 : 40, có sử dụng tính chất vừa nêu trên
-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính
đúng
@Phép chia 32000: 400 ( trường hợp số chữ
0 ở số bị chia nhiều hơn của số chia
-GV viết lên bảng phép tính 32000: 400
và yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất
một số chia cho một tích để thực hiện phép
chia trên
-GV khẳng định các cách trên đều đúng , cả
lớp cùng làm theo cách sau cho thuận tiện
32000 x (100 x 4 )
-GV hỏi : 32000 : 400 được mấy ?
-Em có nhận xét gì về kết qủa 32000 : 400 và
320 : 4 ?
-Em có nhận xét gì về các chữ số của 3200
và 320 , của 400 và 4 ?
-GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện 32000 :
400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng
của 32000 và 400 để được 320 và 4 rồi thực
hiện phép chia 320 : 4
-GV yêu cầu HS đặc tính và thực hiện tính
-HS suy nghĩ sau đó nêu cách tính của mình
320 x( 8 x 5 ); 320 x(10 x 4 )
320 x ( 2 x 20 ) ; …
-HS tính :
320 x (10 x 4 )=320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
-320 : 40 = 8 -Cả 2 phép chia cùng có kết qủa là 8 -Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 thì ta được 32 và 4
Trang 432000 : 400, có sử dụng tính chất vừa nêu trên
32000 400
0 80
-Thực hiện phép tính-2 HS lên bảng tính , Mỗi HS làm một phần
HS cả lớp làm vào VBT -HS nhận xét
- HS làm bảng con
4.Củng cố – Dặn dò :
-GV viết lên bảng các phép chia sau :
a/1200 : 60 = 200
b/1200 : 60 = 2
c/1200 : 60 = 20
-GV hỏi : Trong các phép chia trên , phép
chia nào tính đúng , phép chia nào tính sai?vì
sao ?
-Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là
các chữ số 0 chúng ta phải lưu ý điều gì ?
GV - NX giờ học , dặn dò HS về nhà làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau
-HS trả lời -Chúng ta phải lưu ý xoá bao nhiêu hữ số 0
ở tận cùng của số chia thì phải xoá bấy nhiêu chữ số tận cùng của số bị chia
CHÍNH TẢ
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I/ Mục đích yêu cầu :
- Nghe - viết đúng trình bài CT ; trình bày đúng đoạn văn, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng dạy học:
+HS chuẩn bị một em một đồ chơi
+Giấy khổ to, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy- học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 em đọc to cho cả lớp viết vào nháp
+ Sáng láng, sát sao , xum xuê , xấu xí , sảng khoái , - HS thực hiện yêu cầu
Trang 5xanh xao…
+ Vất vả , tất tả , lấc cấc …
- Nhận xét , cho điểm
2- Bài mới :
a) GTB _ ghi đề
b) HD nghe - viết
*) Gọi HS đọc đoạn văn
+ Cánh diều đẹp như thế nào ?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui sướng
như thế nào ?
*) Hướng dẫn viết từ khó
+ yêu cầu HS tìm từ khó , dễ lẫn khi viết chính tả
*)Viết chính tả: GV đọc HS viết
*) Soát lỗi và chấm bài: gv đọc HS sửa- Gv chấm
bài
c) Hướng dẫn làm bài chính tả
Bài 2
a)Đọc yêu cầu bài
+ GV nhậm xét và kết luận, chấm bài
3 – Củng cố – dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà làm BT còn lại trong vở Tiếng
Việt
- 1 em đọc bài+ cánh diều mềm mại như cánh bướm+ cánh diều làm cho cacs bạn nhỏ hò, hét ,vui sướng…
+ mềm mại , vui sướng , phát dại, trầm bồng…+ HS viết theo yêu cầu GV
+ Sửa lỗi, nộp bài chấm
+ HS thực hiện làm vào vở
Thø ba, ngµy th¸ng n¨m 200
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TƯØ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI
I Mục đích yêu cầu
- Biết thêm tên một số đồ chơi , trị chơi (BT1,BT2) ; phân biệt những đồ chơi cĩ lợi và
những đồ chơi cĩ hại (BT3) nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm , thái độ của con người khi tham gia các trị chơi (BT4)
II Đồ dùng dạy – học
+ Tranh minh hoạ các trò chơi
+ Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS đặt câu hỏi để thể hiện thái độ:thái độ
khen, chê , sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu,
Cường , Nhung
Trang 6mong muốn.
+ Gọi 3 HS ở dưới lớp nêu tình huống có dùng câu
hỏi không có mục đích hỏi điều mình chưa biết
2 Bài mới:
a) GV giới thiệu bài, ghi đề
b) Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
+ Gọi HS đọc đề bài.
+ Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan sát nói
tên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh
+ Gọi HS phát biểu bổ sung
+ Nhận xét ,Kết luận từng tranh đúng
Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4HS.Yêu cầuHS tìm
từ ngữ trong nhóm Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng
+ Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Nhận xét ,kết luận những từ đúng
Đồ chơi:bóng –quả cầu- kiếm- quân cờ- đu –cầu
trượt- đồ hàng- các viên sỏi- que chuyền- mảnh
sành,…
Trò chơi: đá bóng- đá cầu-đấu kiếm- cờ tướng-đu
quay- cầu trượt –bày cỗ trong đêm Trung thu,…
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời
- HS nhắc lại đề bài
- Quan sát tranh, 3 em ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
- Lên bảng chỉ vào từng tranh và giới thiệu
- Tranh 1: đồ chơi: diều
Trò chơi : thả diều
- Tranh 2: đồ chơi:đầu sư tử, đèn ông sao, đàngió
Tró chơi: mùa sư tử, rước đèn
- Tranh 3: đồ chơi: dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà cửa, đồ nấu bếp
Trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, thổi cơm
- Tranh 4: đồ chơi: ti vi , vật liệu xây dựng Trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình
- Tranh5 :đồ chơi:dây thừng Trò chơi: kéo co
- Tranh 6:đồ chơi: khăn bịt mắt Trò chơi :bịt mắt bắt dê
- 1HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có
- Đọc lại phiếu, viết bài vào VBT
Bài 3:
Trang 7- Y/c HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp
- Gọi HS phát biểu ý kiến bổ sung cho bạn
- GV kết luận lời giải đúng:
a) Trò chơi bạn trai thường thích: đá bóng, đấu
kiếm, bắn súng, cờ tướng, lái máy bay trên
không, lái ô tô,…
- Trò chơi bạn gái thường thích: búp bê, nhảy dâ
,nhảy ngựa, trồng nụ trồng hoa, chơi chuyền, chơi ô
ăn quan, nhảy lò cò,…
- Trò chơi cả bạn trai bạn gái thường thích: thả diều,
rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình cắm trại, đu
quay,…
b) Những đồ chơi, trò chơi có íchvà ích lợi của
chúng khi chơi:
- Thả diều( thú vị, khoẻ), rước đèn ông sao (vui),
Bày cỗ trong đêm Trung thu (vui, rèn khéo tay),
Chơi búp bê (rèn tính chu đáo, dịu dàng)Nhảy dây
(nhanh, khoẻ), Trồng nụ trồng hoa (vui, khoẻ)Tró
chơi điện tử (rèn trí thông minh), Xếp hình (rèn trí
thông minh)Cắm trại (rèn khéo tay, nhanh nhẹn) Đu
quay (rèn sự mạnh dạn),Bịt mắt bắt dê(vui, rèn trí
thônh minh)Cầu tượt( không sợ độ cao),…
- Chơi các đồ chơi ấy, trò chơi ấy nêùu ham chơi quá,
quên ăn, quên ngủ, quên học thì sẽ ảnh hưởng đến
sức khoẻ và học tập Chơi điện tử nhiều sẽ hại mắt
c) Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại của
chúng:
- Súng phun nước( làm ướt người khác), Đấu kiếm
(dễ làm cho nhau bị thương, không giống như môn
thể thao đấu kiếm có mũ và mặt nạ bảo vệ,đầu kiếm
không nhọn) Súng cao su,( giết hại chim, phá hoại
môi trường, gây nguy hiểm nếu lỡ tay bắn vào
người)
Bài 4:
- 1HS đọc thành tiếng
- HS trao đổi, trả lời câu hỏi
- Tiếp nốiphát biểu, bổ sung
- Lắng nghe
Gọi HS đọc yêu cầu
Gọi HS phát biểu
c) Củng cố ,dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 1HS đọc thành tiếng
- Các từ ngữ: say mê ,hăng say, thú vị, hào hứng ,ham thích ,đam mê, say sưa,
- HS đặt câu
TOÁN
Trang 8CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 72)
I.MỤC TIÊU
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ hai chữ số ( chia hết , chia cĩ
dư )
- Bài tập cần làm : Bài 1;Bài 2
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Sách Toán 4/1
Vở BTT 4/1
Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 71 , đồng
thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
3/Dạy – học bài mới
a)Giới thiệu bài:
b)Dạy- Học bài mới
b.1/Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có
hai chữ số :
@Phép chia 672 : 21
-GV viết lên bảng phép tính 672 : 21
và yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất
một số chia cho một tích để thực hiện phép
chia trên
-GV hỏi : 672 : 21 được mấy ?
-GV giới thiệu : với cách làm trên chúng ta đã
tìm được kết qủa 672 : 21 tuy nhiêncách làm
này rất mất thời gian ,vì vậy để tính 672 : 21
người ta tìm ra cách đặt tính và thực hiện tính
tương tự như với phép chia cho một số có một
chữ số
*Đặt tính và tính
-GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho
một số có một chữ số để đặt tính 672 : 21
-Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?
-GV : Số chia trong phép chia này là bao nhiêu
?
-Vậy khi thực hiện phép cia chúng ta hớ lấy
672 chia cho 21 , không phảichia cho 2 rồi chia
-3HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
-HS thực hiện
672 : 21 = 672 : ( 3 x 21 ) = (672 : 3) : 7 = 224 : 7 = 32 -Vậy 672 : 21 = 32-HS nghe giảng
-1 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp làm giấy nháp
-Theo thứ tự từ trái sang phải -Là 21
Trang 9cho 1 vì 2 và 1 là các chữ số của số 21
-GV yêu cầu HS thực hiện phép chia
-GV nhận xét cách thực hiện phép chia của HS
, sau đó thống nhất lại với HS cả lớp cách chia
đúng như SGK đã nêu
-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng
-1 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp làm giấy nháp
-GV hỏi : Phép chia 672 : 21 là phép chia hết
hay không hết hay phép chia có dư , vì sao ?
*Phép chia 779 : 18
-GV viết lên bảng phép chia 779 : 18
-GV yêu cầu HS đặt tính và tính
-GV theo dõi HS làm bài Nếu HS làm đúng
GV cho nêu cách thực hiện tính củamình trước
lớp , nếu sai GV hỏi các HS khác trong lớp có
cách làm khác không ?
-Là phép chia hết vì có số dư bằng 0
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-HS nêu cách tính của mình
-GV hỏi : Phép chia 779 : 18 là phép chia hêùt
hay phép chia có dư
-Với phép chia có dư chúng ta cần chú ý điều gì
*Tập ước lượng thương
-GV : Khi thựchiện các phép chia cho số có 2
chữ số , để tính toán nhanh , chúng ta cần biết
cách ước lượng thương
-GV nêu cách ước lượng thương
+GV viết lên bảng các phép chia
75: 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21 ; …
+GV để ước lượng thương của các phép chia
trên được nhanh , chúng ta lấy hàng chục chia
cho hàng chục
+GV yêu cầu HS thực hành ước lượng thương
của các phép chia trên
-GV yêu cầu HS lần lượt nêu cách nhẩm của
từng phép tính trên trước lớp
-GV viết bảng phép tính 75 : 17 và yêu cầu HS
nhẩm
-GV hướng dẫn tiếp : Khi đó chúng ta giảm dần
-Phép chia có dư-Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia
HS nghe giảng
-HS đọc phép chia
+HS nhẩm để tìm thương sau đó kiểm tra lại , VD : nhẩm 7 chia 2 được 3 , vậy 75 chia
23 được 3 ; 23 nhân 3 bằng 69 , 75 trừ 69 bằng 6 vậy thương cần tìm là 3
-Cả lớp theo dõi vànhận xét
-HS có thể nhẩm theo cách trên
7 : 1 = 7 ; 7 x 17= 119 ; 119 > 75-HS thử các thương 6 ,5 , 4 và tìm ra 17 x 4
= 68 ; 75 – 68 = 7 vậy thương 4 là thích hợp
Trang 10thương xuống còn 6 , 5 , 4 … và tiến hành nhân
trừ nhẩm
-GV giới thiệu tiếp : Để tránh phải thử nhiều ,
chúng ta có thể làm tròn các số trong phép chia
75 : 17 như sau : 75 làm tròn đến số tròn chục
gần nhất la ø 80 ; 17 làm tròn đến số tròn chục
gần nhất là 20 , sau đó lấy 8 : 2 được 4 , ta tìm
được thương là 4 ta nhân và trừ ngược lại
-Nguyên tắt làm tròn là ta làm tròn đến số tròn
chục gần nhất , vd : các số 75 , 76 , 87 , 88 , 89
có hàng đơn vị lớn hơn 5 ta làm lên đến số
tròn chục là 80 , 90 Các số 41 , 42 , 53 , 64 có
hàng đơn vị nhỏ hơn 5 ta làm tròn xuống thành
-HS làm theo hướng dẫn GV
- HS làm bảng con
- 4 HS lên bảng làm bài , mỗi HS làm 1 phép tính - HS nhận xét
- HS cả lớp làm bài vào VBT
bài - Nx
4/Củng cố - Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm
-Chuẩn bị bài : Chia cho số có 2 chữ số (tt)
KHOA HỌC
TIẾT KIỆM NƯỚC
I.MỤC TIÊU
- Thùc hiƯn tiÕt kiƯm níc
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Các minh hoạ trong trang 60, 61 SGK
- HS chuẩn bị giấy A4, bút màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 11Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS trả lời các câu hỏi sau :
+Chúng ta cần làm gì bảo vệ nguồn nước ?
-GV nhận xét và cho điểm
3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
+Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước chúng ta
cần phải làm gì ?
GV :Vậy chúng ta phải làm gì để tiết kiệm
nước ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời
câu hỏi đó
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
b.Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Những việc nên làm và không
nên làm để tiết kiệm nước nước
-GV tiến hành hoạt động nhóm theo định
hướng sau :
+Chia HS thành nhóm nhỏ để đảm bảo 2nhóm
thảo luận 1 hình vẽ từ 1 đến 6
-Yêu cầu các nhóm quan sát ác hình minh hoạ
được giao
+Em nhìn thấy gì trong hình vẽ ?
+Theo em việc làm đó nên hay không nên
làm ? vì sao ?
+GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Gọi các nhóm trình bày , các nhóm khác có
cùng nội dung bổ sung
-Kết luận : Nước sạch không phải tự nhiên mà
có ,chúng ta nên làm theo những việc làm
đúng và phê phán những việc làm sai tránh gây
lãng phí nước
*Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện tiết
kiệm nước
-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
+Yêu cầu HS nhìn vào hình minh hoạ 7 , 8
trang 61 và trả lời câu hỏi :
+Em có nhận xét gì về hình vẽ trong2 hình ?
+Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? vì sao ?
-Nhận xét trả lời HS
+Hỏi : Vì sao chúng ta cầntiết kiệm nước ?
-2 HS trả lời , HS cả lớp lắng nghe nhận xét
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện HS trình bày , Nhóm khác lắng nghe , bổ sung
-Lắng nghe
-Suy nghĩ và tự do phát biểu ý kiến +Quan sát và suy nghĩ
Trang 12-Kết luận : Nước sạch không phải tự nhiên mà
có Nhà nước phải chi phí nhiều công sức ,
tiền của để ây dựng các nhà máy sản xuất
nước sạch ,Trên thực tế không phải địa phương
nào cũng được dùng nước sạch Mặt khác các
nguồn nước trong thiên nhiên có thể dùng được
là có giới hạn Vì vậy chúng ta cần phải tiết
kiệm nước , tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền cho
bản thân , vừa để có nước cho nhiều người khác
, vừa góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên
+Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội dung
tuyên truyền ,cổ động mọi người cùng tiết
kiệm nước
+Yêucầu các nhóm vẽ tranh và cách giới
thiệu , tuyên truyền Mỗi nhóm cử 1 HS làm
ban giám khảo
-Nhận xét tranh và ý tưởng của từng nhóm
-Cho HS quan sát hình minh hoạ 9
-Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ
-Kết luận : Chúng takhông những thực hiện tiết
kiệm nước mà còn phải vận động , tuyên
truyền mọi người cùng thực hiện
4.Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học Tuyên dương các nhóm , các
em học tốt, tích cực phát biểu, nhắc nhở HS
khắc phục những thiếu sót trong chuẩn bị đồ
dùng học tập, tư thế ngồi học
-HS trả lời -Lắng nghe
-Tiến hành ve õtranh và trình bày trước nhóm
+Thảo luận tìm đề tài +Vẽ tranh , Thảo luận và trình bày trong nhóm về lời giới thiệu
-Thực hiện yêu cầu
-HS quan sát hình theo yêu cầu -2 HS thi hùng biện về hình vẽ-Lắng nghe
KỂ CHUYỆNKỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục đích yêu cầu
- Kể lại được câu chuyện ( đoạn chuyện ) đã nghe ,
đã đọc nĩi về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
Trang 13- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn chuyện ) đã kể
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng lớp
+ HS chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi với các em
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 3 HS lên bảng kể truyện Búp bê của ai?
Bằng lời kể của búp bê.
+ Gọi một HS đọc phần kết truyện với tình huống:
cô chủ cũ gặp búp bê trên tay cô chủ mới
2 Dạy bài mới:GV giới thiệu và ghi đề
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề.
+ Gọi HS đọc đề bài
+ GV đọc, phân tích đề bài, dung phấn màu gạch
dưới các từ:đồ chơi của trẻ em, con vật gần gũi.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên
truyện
H: Em còn biết những truyện nào có nhân vật là đồ
chơi của trẻ em hoặc là con vật gần gũi với trẻ em?
- Em hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho các
Hoạt đông2 : Kể trong nhóm:
+ Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi với bạn về tính
cách nhân vật , ý nghĩa truyện theo nhóm bàn
GV đi giúp đỡ những em gặp khó khăn
Gợi ý:
+ Kể câu chuyện ngoài SGK sẽ được cộng điểm
- Giang, Chi, Phúc
- 2HS đọc, lớp đọc thầm
- Lắng nghe
+ Chú lính chì dũng cảm - An-đéc-xen
+ Võ sĩ bọ ngựa - Tô Hoài
+ Chú Đất Nung - Nguyễn Kiên
+ Tuyện chú lính chì dũng cảm và chú Đất Nung có nhân vật là đồ chơi của trẻ em Tuyện Võ sĩ Bọ Ngựa có nhân vật là con vật gần gũi với trẻ em
+ Tuyện: Dế mèn bênh vực kẻ yếu/ Chú mèo đihia/ Vua lợn/ Chim sơn ca và bông cúc trắng/ Con ngỗng vàng/ Con thỏ thông minh/…
- 2 đến 3 HS giỏi giới thiệu mẫu
+Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về con thỏ thông minh luôn luôn giúp đỡ mọi người, trừng trị bọn gian ác.
+ Tôi xin kể câu chuyện: “ Chú mèo đi hia”, nhân vật chính là một chú mèo đi hia rất thông minh và trung thành với chủ.
+ Tôi xin kể câu chuyện” Dế mèn phiêu lưu kí” của nhà văn Tô Hoài
- Hoạt động trong nhóm, kể chuyện, trao đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa truyện
Trang 14+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết
truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa
truyện
Hoạt động 3: Kể trước lớp:
+Tổ chức cho HS thi kể
+ Sau mỗi HS kể , yêu cầu HS dưới lớp hỏi bạn
vềtính cách nhân vật , ý nghĩa
+ Gọi HS nhận xét bạn kể.
* GV nhận xét và ghi điểm
3 củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
-5 đến 7 HS tham gia thi kể chuyện
HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- HS lắng nghe và ghi nhận
Thø tư, ngµy th¸ng n¨m 200
TẬP ĐỌC
TUỔI NGỰAI.Mục đích yêu cầu.
- HS khá , giỏi thực hiện được CH5 (SGK)
II Đồ dùng dạy học.
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc
+ Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ.
+ Gọi 2 HS lên bảng đọc nối tiếp bài:Cánh diều
tuổi thơ và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+ Gọi 1 HS đọc cả bài và nêu ý nghĩá
+ GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS luyện đọc
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Vy , Sơn-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
Trang 15+Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt)
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
phát âm chưa đúng
+ Gọi 1 HS đọc phần chú giải
+ HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: Toàn bài đọc với
giọng dịu dàng , hào hứng; Nhấn giọng ở các
từ:trung thu,vùng đất đỏ, mấp mô , mang về, trăm
miền ,cánh đồng hoa, loá màu nắng, ngọt ngào, xôn
xao, bao nhiêu, xanh ,hồng ,đen hít, cách núi cách
rừng, cách sông cách biển, tìm về với mẹ Hoạt đôïng
2: Tìm hiểu bài
+ Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1, trao đổi và trả lời câu
hỏi
H: Bạn nhỏ tuổi gì?
H:Mẹ bảo tuổi đó tính nết như thế nào?
H: Khổ 1 cho em biết điều gì?
Yù 1: Bạn nhỏ tuổi ngựa
+ Yêu cầu HS đọc khổ 2
H: “ Ngựa con “ rong chơi những đâu?
Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựa con” vẫn nhớ mẹ như
thế nào
H: Khổ thơ 2 nói về chuyện gì?
Ý 2: “ Ngựa con” rong chơi khắp nơi cùng ngọn
gió.
+ Yêu cầu HS đọc khổ 3
H Điều gì hấp dẫn” Ngựa con” trên cánh đồng hoa?
H: Khổ thơ 3 tả cảnh gì?
- Ý 3: Cảnh đẹp của đồng hoa mà ngựa con vui
chơi.
+ Yêu cầu HS đọc khổ4
H.Ngựa con đã nhắn nhủ với mẹ điều gì?
H Cậu bé yêu mẹ như thế nào?
Ý 4: Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đường về với
mẹ.
H Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này,
em sẽ vẽ như thế nào?
- 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi
- HS luyện đọc trong nhóm bàn
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Bạn nhỏ tuổi ngựa
- Tuổi ngựa không chịu ở yên một chỗ, là tuổithích đi
- Bạn nhỏ tuổi ngựa
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- “ Ngựa con” rong chơi khắp nơi: qua miềntrung du xanh ngắt, qua những cao nguyêđất đỏ, những rừng đại ngàn đến triền núiđá
- Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựa con” vẫn nhớ
mang về cho mẹ” ngọn gió của trăm miền”
- Khổ thơ 2 nói về chuyện“ Ngựa con” rongchơi khắp nơi cùng ngọn gió
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trên những cánh đồng hoa: màu sắc trắngloá của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào củahoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánhđồng tràn ngập hoa cúc dại
- Khổ thơ 3 tả cảnh đẹp của đồng hoa màngựa con vui chơi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Ngựa conõ nhắn nhủ với mẹ: tuổi con là tuổi đinhưng mẹ đừng buồn, dù đi xa cách núi cáchrừng, cách sông cách biển, con cũng nhớ đườngtìm về với mẹ
- Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đường về vớimẹ
- HS suy nghĩ và nêu