b Tiến trình bài học: 28’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a Luyện đọc - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài 3 lượt.. - Biết
Trang 1- Bảng viết sẵn đoạn văn luyện đọc.
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) - Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau đọc bài Chú Đất Nung và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài: (1’) Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng
b) Tiến trình bài học: (28’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt)
- Gọi HS giải nghĩa từ phần chú giải
- Tìm và luyện đọc câu khó:
Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để
chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống
từ trời / và bao giờ cũng hi vọng khi tha
thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi ! Bay đi !”
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1 : Tuổi thơ của tôi vì sao sớm.+ Đoạn 2 : Ban đêm nỗi khát khao của tôi
Tìm và luyện đọc câu khó
- Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc, toàn bài
đọc với giọng tha thiết, thể hiện niềm vui
của đám trẻ khi chơi thả diều
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng
những giác quan nào ?
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng tai
và mắt
- Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ
bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó trở
nên đẹp hơn, đáng yêu hơn
- Lắng nghe
- Đoạn 1 cho em biết điều gì ? - Tả vẻ đẹp của cánh diều
Trang 2- YC HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi Lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em
niềm vui sướng như thế nào ?
+ Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em
những mơ ước đẹp như thế nào ?
- Cánh diều là ước mơ, là khao khát của
trẻ thơ Mỗi bạn trẻ thả diều đều đặt ước
mơ của mình vào đó Những ước mơ đó
sẽ chắp cánh cho bạn trong cuộc sống
+ Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống
từ trời, bao giờ cũng hi vọng tha thiết cầu xin “Bay đi diều ơi ! Bay đi !”
- Đoạn 2 nói lên điều gì ? - Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và
những ước mơ đẹp
+ Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?
Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài - 2 em đọc thành tiếng, lớp theo dõi tìm
giọng đọc hay
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn: Tuổi thơ của tôi… như gọi thấp
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Bài tập Bài 1, bài 2 (a), bài 3 (a)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy ghi phần ghi nhớ, BT củng cố
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) – HS1: Làm bài 1a/ 79; HS2: Làm bài 1b/ 79
- Nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài: (1’) Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng
b) Tiến trình bài học: (28’)
+ Phép chia 320 : 40 (trường hợp số bị chia
và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng)
- GV viết lên bảng 320 : 40 Yêu cầu HS
suy nghĩ và thực hiện phép chia trên
- HS thực hiện và nêu cách tính của mình
320 : (8 × 5)
320 : (10 × 4)
Trang 3- GV kết luận : Vậy để thực hiện 320 : 40
ta chỉ việc xóa đi một chữ số 0 ở tận cùng
của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực
hiện phép chia 32 : 4
+ Phép chia 32000 : 400 (trường hợp số
chữ 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn
của số chia)
- GV viết lên bảng 32000 : 400 Yêu cầu
HS suy nghĩ và thực hiện phép chia trên
- HS thực hiện và nêu cách tính của mình
+ Luyện tập thực hành
* Bài 1: Bài tập YC chúng ta làm gì ? Thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
BT
- Nhận xét và cho điểm HS Kết quả: a) 7; 9 b) 170; 230
* Bài 2a: Bài tập YC chúng ta làm gì ? - Tìm X
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
BT
a) X × 40 = 25600
X = 25600 : 40
X = 640
* Bài 3a: - Gọi HS đọc đề bài toán - 1 em đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
Trang 4- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo
đã và đang dạy mình
* Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của của thầy cô
* Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ các tình huống ở BT1
- Bảng phụ ghi các tình huống
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) - HS1: Vì sao phải biết ơn thầy giáo, cô giáo ?; HS2: Nêu một
số việc làm thể hiện biết ơn thầy giáo, cô giáo ?
- Nhận xét – đánh giá – Nhận xét chung
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài: (1’) Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng
b) Tiến trình bài học: (28’)
* Hoạt động 1: Bài tập 2: Làm việc cá nhân
Những việc làm nào dưới đây thể hiện làng
biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo
YC HS giơ bảng màu: Màu xanh: thể hiện
biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo
Màu đỏ: việc làm không biết ơn thầy giáo,
cô giáo
(Câu g bỏ từ chia sẻ)
* Hoạt động 2 : Thi kể chuyện (BT3)
Màu xanh: thể hiện biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo: câu a, b, d, đ, e, g
Màu đỏ: việc làm không biết ơn thầy giáo,
cô giáo: câu c
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm
+ Lần lượt mỗi HS kể cho bạn của nhóm
nghe câu chuyện mà mình sưu tầm được
hoặc kỉ niệm của mình về thầy giáo, cô
Trang 5ban giám khảo, phát cho mỗi thành viên
ban giám khảo 3 miếng giấy đỏ-xanh-vàng
để đánh giá
+ Ban giám khảo đánh giá
Đỏ : rất hayCam : hayVàng : bình thường
+ Em thích nhất câu chuyện nào ? Vì sao? + HS nhận xét, bày tỏ cảm nhận về các câu
chuyện
- Kết luận : Các câu chuyện mà các em
được nghe đều thể hiện bài học gì ?
- Trả lời
Dù chúng ta đã học lớp khác có nhiều bạn
vẫn nhớ thầy cô giáo cũ Đối với thầy cô
giáo cũ hay thầy cô giáo mới, các em phải
ghi nhớ : Chúng ta luôn phải biết yêu quí,
kính trọng, biết ơn thầy cô
- Lắng nghe
* Hoạt động 3 : Sắm vai xây dựng tiểu
phẩm
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm
- Đưa ra các tình huống và đóng vai theo
Sưu tầm các bài hát, thơ truyện, ca dao, tục
ngữ nói về công lao của các thầy, cô giáo
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 71
- Nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài: (1’) Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng
b) Tiến trình bài học: (28’)
+ Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có
Trang 6hai chữ số.
a) Phép chia 672 : 21
- GV viết lên bảng 672 : 21 Yêu cầu HS
thực hiện phép chia trên
- HS thực hiện
672 : 21 = 672 : (3 × 7) = (672 : 3) : 7
- Yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia
2 nhân 1 bằng 2, viết 2
2 nhân 2 bằng 4, viết 4
42 trừ 42 bằng 0, viết 0
Vậy 672 : 21 = 32
- Hỏi : Phép chia 672 : 21 là phép chia có
dư hay phép chia hết ? Vì sao ?
- Hỏi : Phép chia 779 : 18 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
- Là phép chia có số dư bằng 5
- Trong các phép chia có số dư, chúng ta
phải chú ý điều gì ?
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
c) Tập ước lượng thương
- Khi thực hiện các phép chia cho số có hai
chữ số, để tính toán nhanh chúng ta cần biết
cách ước lượng thương
- GV nêu cách ước lượng thương :
+ GV viết bảng các phép chia 75 : 23; 89 :
22; 68 : 21
+ Để ước lượng thương của các phép chia
được nhanh, chúng ta lấy hàng chục chia
cho hàng chục
+ HS nhẩm để tìm thương sau đó kiểm tra lại Ví dụ : Nhẩm 7 chia 2 được 3, vậy 75 chia 23 được 3; 23 nhân 3 bằng 69, 75 trừ
- GV hướng dẫn tiếp : Khi đó, chúng ta
giảm dần thương xuống còn 6,5,4 tiến
- HS thử với các thương 6,5,4 và tìm ra 17
× 4 = 68; 75 - 68 = 7 vậy 4 là thương thích
Trang 7chia 2 được 4, ta tìm được thương là 4, ta
nhân và trừ ngược lại
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính - 4 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện
một con tính Lớp làm bài vào vở BT
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
- Thực hiện tiết kiệm nước
* Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
* Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
Trang 8* Kĩ năng bình luận về việc sử dụng nước (quan điểm khác nhau về việc tiết kiệm nước).
+ Nội dung tích hợp giáo dục Biến đổi khí hậu:
* Tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước là bảo vệ môi trường sống của chúng ta là góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu
* Tham gia tuyên truyền về tiết kiệm nước bảo vệ nguồn nước sạch
II ĐDDH:
- Các hình minh họa SGK/60,61
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) - HS1: Nêu một số biện pháp bảo vệ nguồn nước ?; HS2: Chúng ta thực hiện bảo vệ nguồn nước như thế nào ?
- Nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài: (1’) Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng
b) Tiến trình bài học: (28’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Những việc nên và không
nên làm để tiết kiệm nước
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm Yêu cầu
các nhóm quan sát hình
- Tiến hành thảo luận và trình bày trong nhóm
- Thảo luận và trả lời các câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày trước lớp
1 Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ? H1: Vẽ một người khóa van vòi nước khi
nước chảy đầy chậu Việc đó nên làm, vì không để nước chảy lảng phí
H2: Một vòi nước chảy tràn ra ngoài, không nên làm vì gây lãng phí nước
H3: Một em bé mời người đến nhà sửa ống nước bị vỡ Nên làm vì tránh cho tạp chất lẫn vào nước, tránh lãng phí nước
2 Theo em, việc làm đó nên hay không nên
* Kết luận : Nước sạch không phải tự nhiên
mà có, chúng ta nên làm theo những việc
làm đúng và phê phán những việc làm sai
để tránh gây lãng phí nước
- Lắng nghe
* Hoạt động 2 : Tại sao phải thực hiện tiết
kiệm nước
- Tổ chức cho HS hoạt động cả lớp Yêu
cầu HS quan sát hình 7,8 SGK/61 và trả lời
câu hỏi
- Quan sát, suy nghĩ và tự do phát biểu ý kiến
Trang 91 Em có nhận xét gì về hình b trong hai
hình ?
Bạn trai ngồi đợi mà không có nước vì bạn nhà bên cạnh xả nước quá to
2 Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì sao ? Bạn gái chờ nước chảy đầy xô xách về vì
bạn trai nhà bên vặn vòi nước vừa phải
- Hỏi : Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm
để có nước cho nhiều người khác, vừa góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước
* Hoạt động 3 : Đóng vai mọi người trong
gia đình tiết kiệm nước
Chia lớp thành 3 nhóm đóng vai đội tuyên
truyền mọi người tiết kiệm nước
3 nhóm đóng vai đội tuyên truyền mọi người tiết kiệm nước
- Nhận xét tuyên dương
* Kết luận : Chúng ta không những thực
hiện tiết kiệm nước mà còn phải vận động,
tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa các trò chơi SGK/147
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) - Gọi 2 HS lên bảng đặt câu hỏi để thể hiện thái độ : thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn
- Nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài: (1’) Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng
b) Tiến trình bài học: (28’)
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trang 11+ Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 1
- Treo tranh minh họa yêu cầu HS quan sát
nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh
- 2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi, thảo luận
- Lên bảng chỉ vào từng tranh và giới thiệu
- Gọi HS phát biểu, bổ sung
- Nhận xét, kết luận từng tranh đúng
Tranh 1: diều - thả diều
Tranh 2: đầu sư tử, đàn gió, đèn ông sao – múa sư tử, rước đèn
Tranh 3: dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà cửa, đồ chơi nấu bếp - Nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, thổi cơm.Tranh 4: màn hình, bộ xếp hình – trò chơi điện tử, lắp ghép hình
Tranh 5 : dây thừng – kéo co
Tranh 6: Khăn bịt mắt - bịt mắt bắt dê
* Bài 2
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Yêu cầu HS
- Những đồ chơi, trò chơi các em vừa kể
trên có cả đồ chơi, trò chơi riêng bạn nam
thích hoặc riêng bạn nữ thích, cũng có
Đồ chơi: bóng, quả cầu, quân cờ, súng phun nước, đu, cầu trượt, đồ hàng, các viên sỏi, que chuyền, mảnh sành, bi, viên đá, lỗ tròn, tàu hỏa,…
những trò chơi phù hợp với bạn nam và
bạn nữ
Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng, bắn súng phun nước, đu quay, cầu trượt, chơi ô ăn quan,…
* Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 em đọc
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu
hỏi
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho
bạn
- Tiếp nối phát biểu, bổ sung
Trò chơi bạn trai ưa thích: đá bóng, bắn
- Kết luận lời giải đúng
súng phun nước, đấu kiếm, cờ tướng, Trò chơi bạn gái ưa thích: búp bê, nhảy dây, trồng nụ trồng hoa, chơi ô ăn quan,…Trò chơi cả bạn trai và bạn gái ưa thích: thả diều, rước đèn, cắm trại, xếp hình, đu quay, bịt mắt bắt dê,…
* Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc thành tiếng
- Gọi HS phát biểu - Các từ ngữ : say mê, hăng say, thú vị, hào
hứng, ham thích, đam mê, say sưa
Trang 12- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của con
người khi tham gia trò chơi
- Tiếp nối đặt câu
Em rất hào hứng khi chơi đá bóng
Nam rất ham thích thả diều
Em gái em rất thích chơi đu quay
Nam rất say mê chơi điện tử
- HS chuẩn bị mỗi em 1 đồ chơi, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) - GV đọc cho 2 HS viết : vất vả, tất tả, lấc cấc, lấc láo, ngất
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK/146 - 1 em đọc
+ Cánh diều đẹp như thế nào ?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui
sướng như thế nào ?
+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm.+ Cánh diều làm cho các bạn nhỏ hò hét, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
c) Viết chính tả: GV đọc cho HS viết bài HS viết bài
d) Soát lỗi và chấm bài Tự đổi vở soát bài
+ Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2
b) Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc thành tiếng
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS, nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng
- Hoạt động trong nhóm
- Bổ sung những đồ chơi, trò chơi mà nhóm bạn chưa có
Trang 13- Nhận xét, kết luận các từ đúng - 2 HS đọc lại bài tập.
Thanh hỏi: Đồ chơi : ô tô cứu hỏa, tàu hỏa, tàu thủy, khỉ đi xe đạp
Trò chơi : nhảy ngựa, nhảy dây, điển tử, thả diều, thả chim, dung dăng dung dẻ
Thanh ngã: Đồ chơi : ngựa gỗ,
Trò chơi : bày cỗ, diễn kịch
* Bài 3: HS khá, giỏi: HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS cầm đồ chơi mình mang đến
lớp tả hoặc giới thiệu
- HS khá, giỏi thực hiện được CH5 (SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài TĐ SGK/149
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) - Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau đọc bài Cánh diều tuổi thơ
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài: (1’) Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng
b) Tiến trình bài học: (28’)
+ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt)
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- Gọi HS giải nghĩa từ phần chú giải
Tìm và luyện đọc câu khó
- Luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc
Tìm và luyện đọc câu khóLuyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc, toàn bài
Trang 14đọc với giọng dịu dàng, hào hứng thể hiện
ước vọng lãng man và tình cảm của cậu bé
+ Khổ 1 cho em biết điều gì ? + Giới thiệu bạn nhỏ tuổi Ngựa
- Yêu cầu HS đọc khổ 2 Lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.2) “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi
những đâu ?
+ “Ngựa con” rong chơi khắp nơi qua miền Trung du xanh ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đến triền núi đá
+ Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựa con” vẫn
nhớ mẹ như thế nào ?
+ Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựa con” vẫn nhớ mang về cho mẹ “ngọn gió của trăm miền”
- Khổ 2 kể lại chuyện gì ? - Chuyện “Ngựa con” rong chơi khắp nơi
cùng ngọn gió
- Yêu cầu HS đọc khổ 3 - 1 em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm, trao
đổi và trả lời câu hỏi
3) Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên những
cánh đồng hoa ?
+ Trên những cánh đồng hoa : màu sắc trắng lóa của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại.+ Khổ thơ thứ 3 tả cảnh gì ? + Tả cảnh đẹp của đồng hoa mà “Ngựa
con” vui chơi
- Ghi ý chính khổ 3
- Yêu cầu HS đọc khổ 4 - 1 em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm, trao
đổi và trả lời câu hỏi
4) “Ngựa con” đã nhắn nhủ với mẹ điều
gì?
+ “Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi xa cách núi cách rừng, cách sông cách biển, con cũng nhớ đường tìm về với mẹ
+ Cậu bé yêu mẹ ntn ? + Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đường
về với mẹ
* HS khá, giỏi trả lời câu 5: Nếu vẽ một
bức tranh minh họa bài thơ này, em vẽ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
thơ: Mẹ ơi con sẽ phi… ngọn gió của trăm
miền
Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng 8 dòng
- 3 HS thi đọc
Trang 15thơ trong bài thơ.
+ Nội dung tích hợp giáo dục Biến đổi khí hậu:
* Trong bầu khó quyển của trái đất, nitơ chiếm khoản 78%, oxy chiếm khoản 21% Hai khí này chiếm tới 99% nhưng vai trò điều hòa khí hậu của Trái đất lại thuộc
về 1% khí còn lại, đó là khí nhà kính Các khí nhà kính chính bao gồm: Hơi nước, dioxit cacbon (CO2) Metan (CH4), nitơ oxit (N2O), ozôn và các hợp chất halocacbon Các khí nhà kính có thể phát sinh từ tự nhiên và từ hoạt động sản xuất công nghiệp
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh họa SGK/62,63
- 2 túi ni lông to, dây chun, kim băng, chậu nước, chai không, một viên gạch hoặc cục đất khô
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) - HS1: Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước ?; HS2: Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để tiết kiệm nước ?
- Nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài: (1’) Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng
b) Tiến trình bài học: (28’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Không khí có ở xung
quanh ta
- GV tiến hành hoạt động cả lớp
- GV cho từ 3-5 HS cầm túi ni lông chạy
theo chiều dọc, chiều ngang lớp sau đó
buộc chặt miệng túi lại
- 3-5 HS làm theo hướng dẫn của GV
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi
1 Em có nhận xét gì về những chiếc túi
này?
- Những chiếc túi ni lông phồng lên như đựng gì bên trong
2 Cái gì làm cho túi ni lông căng phồng? - Không khí tràn vào miệng túi và khi ta
buộc lại nó phồng lên
3 Điều đó chứng tỏ xung quanh ta có gì? - Điều đó chứng tỏ xung quanh ta có không
khí
* Kết luận : Thí nghiệm các em vừa làm
chứng tỏ không khí có ở xung quanh ta
- Lắng nghe
Trang 16Khi bạn chạy với miệng túi mở rộng,
không khí sẽ tràn vào túi ni lông và làm nó
căng phồng
* Hoạt động 2 : Không khí có ở quanh mọi
vật
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm - HS hoạt động nhóm
- Chia lớp thành 6 nhóm Yêu cầu các
nhóm tiến hành làm thí nghiệm
- Tiến hành làm thí nghiệm như SGK và trình bày trước lớp
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày thí
nghiệm và nêu kết quả Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Hỏi : Ba thí nghiệm trên cho em biết điều
gì ?
- Ba thí nghiệm trên cho em biết không khí
ở trong mọi vật : túi ni lông, chai rỗng, bọt biển (hòn gạch, đất khô)
- Kết luận : Xung quanh mọi vật và mọi
chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí
- Treo hình 5 SGK/63 và giải thích : Không
- GV tổ chức cho HS thi theo tổ - HS thảo luận, trình bày trong nhóm
- Yêu cầu các tổ thảo luận tìm ra trong thực
tế còn những ví dụ nào chứng tỏ không khí
có ở xung quanh ta, trong những chỗ rỗng
của vật Hãy mô tả thí nghiệm đó bằng lời
- Đại diện trình bày
+ Khi rót nước vào chai, ta thấy ở miệng chai nổi lên những bọt khí Điều đó chứng
tỏ không khí có ở trong chai rỗng
+ Khi ta thổi hơi vào quả bóng Quả bóngcăng phồng lên Điều đó chứng tỏ không khí có ở trong quả bóng
+ Khi ta dùng sách quạt ta thấy hơi mát ở mặt Điều đó chứng tỏ không khí có ở xung quanh ta
- Nhận xét từng thí nghiệm của mỗi nhóm
- Tuyên dương nhóm có khả năng tìm tòi,
phát hiện ra những điều lạ
- Không khí có ở xung quanh ta, và cần
thiết cho mọi hoạt động sống của chúng ta,
vì vậy chúng ta phải bảo vệ bầu không khí
trong sạch như thế nào ?
Phải bảo vệ không khí không bị ô nhiễm, bảo vệ môi trường xung quanh để không khí khỏi bị ô nhiễm
Những bao ni lông thí nghiệm xong ta xử lí