1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 - Tuần 14 - (CKT2010)

43 465 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 - Tuần 14 - (CKT2010)
Người hướng dẫn GV, Giaựo viên
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 392,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn.. - GV chia nhóm , yêu cầu các nhóm đọctình huống trong SGK thảo luận để trả lời các câu hỏi: + Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình huống sẽ

Trang 1

Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009

I MUẽC TIEÂU:

- Bieỏt ủoùc baứi vaờn vụựi gioùng keồ chaọm raừi, bửụực ủaàu bieỏt ủoùc nhaỏn gioùng moọt

soỏ tửứ ngửừ gụùi taỷ, gụùi caỷm vaứ phaõn bieọt lụứi ngửụứi keồ vụựi lụứi caực nhaõn vaọt (chaứng

kũ sú, oõng Hoứn Raỏm, chuự beự ẹaỏt)

-Hieồu noọi dung: Chuự beự ẹaỏt can ủaỷm, muoỏn trụỷứ thaứnh ngửụứi khoỷe maùnh, laứm

ủửụùc nhieàu vieọc raỏt coự ớch ủaừ daựm nung mỡnh trong lửỷa ủoỷ

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC: Tranh minh hoùa trong SGK

Baỷng phuù vieỏt saỹn caõu, ủoaùn vaờn caàn hửụựng daón HS luyeọn ủoùc

III HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:

1 Kieồm tra baứi cuừ:

- Goùi 2 HS ủoùc baứi Vaờn hay chửừ toỏt, traỷ lụứi

caõu hoỷi veà noọi dung baứi,caõu 2,3 (SGK)

-Em nhận ra đồ chơi nào mà mình đã biết?

Hửụựng daón luyeọn ủoùc :

- ẹoùc tửứng ủoaùn

- Theo doừi HS ủoùc vaứ chổnh sửỷa loói phaựt

aõm

-Luyệnđọctừ:kị sĩ,đoảng, khoan khoái

- Yeõu caàu HS ủoùc thaàm phaàn chuự thớch

- GV ủoùc dieón caỷm caỷ baứi

Hửụựng daón HS tỡm hieồu baứi :

- Đoạn 1:Tết trung thu thủy tinh

ý 1: Giới thiệu các đồ chơi của Cu Chắt.

+ Cu Chaột coự nhửừng ủoà chụi naứo? Chuựng

khaực nhau nhử theỏ naứo?

+ ẹoaùn 2 : 6 doứng tieỏp theo

+ ẹoaùn 3 : Phaàn coứn laùi

- Sửỷa loói phaựt aõm, ủoùc ủuựng theohửụựng daón cuỷa GV

+ Cu Chaột coự ủoà chụi laứ moọt chaứng kũ súcửụừi ngửùa raỏt baỷnh, moọt naứng coõngchuựa ngoài trong laàu son, moọt chuự beựbaống ủaỏt

Trang 2

+ Cu Chắt cất đồ chơi của mình vào đâu?

+Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với

+Vì sao chú bé Đất lại ra đi?

+ Chuự beự ẹaỏt ủi ủaõu vaứ gaởp chuyeọn gỡ?

+Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú lùi

lại?

+ Ngời nh thế nào thì bị chê là nhát?

+ Vỡ sao chuự beự ẹaỏt quyeỏt ủũnh trụỷ thaứnh

chuự ẹaỏt Nung?

- GV gụùi yự ủeồ HS hieồu sửù thay ủoồi cuỷa chuự

beự ẹaỏt

+ Chi tieỏt “nung trong lửỷa” tửụùng trửng cho

ủieàu gỡ?

Đoạn này cho em biết điều gì?

+ Câu chuyện cho em biết điều gì?

Hửụựng daón HS ủoùc dieón caỷm :

- Yeõu caàu HS ủoùc baứi

+ đoảng: vụng về chẳng làm đợc gì

+ Chơi một mình buồn, nhớ quê

+ chê chú nhát

+ Gặp khó khăn là sợ hãi ,lùi bớc

+ HS coự theồ traỷ lụứi theo hai hửụựng :

- Vỡ chuự sụù laứ oõng Hoứn Raỏm cheõ laứnhaựt

- Vỡ chuự muoỏn ủửụùc xoõng pha laứmnhieàu vieọc coự ớch

Nội dung:Chuự beự ẹaỏt can ủaỷm, muoỏntrụỷứ thaứnh ngửụứi khoỷe maùnh, laứm ủửụùcnhieàu vieọc raỏt coự ớch ủaừ daựm nungmỡnh trong lửỷa ủoỷ

- 4 HS ủoùc toaứn baứi theo caựch phaõn vai(ngửụứi daón chuyeọn, chuự beự ẹaỏt, chaứng

kũ sú, oõng Hoứn Raỏm)

- nhaựt theỏ, daựm xoõng pha, nung thỡnung

- Caỷ lụựp theo doừi

Trang 3

- Nêu từ cần nhấn giọng?

- Yêu cầu HS đọc luyện đọc đoạn đoạn

cuối bài theo cách phân vai, GV theo dõi,

uốn nắn

-Thi đọc diễn cảm

- Từng cặp HS luyện đọc diễn cảmđoạn cuối bài

- Một vài học sinh thi đọc diễn cảmđoạn cuối bài trước lớp

3/ Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện khuyên các em điều gì?

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

- Chuẩn bị : Chú Đất Nung (tiếp theo)

- Nhận xét tiết học

I MỤC TIÊU:

- Biết chia một tổng chia cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hànhtính

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng, SGK, phấn.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV trả bài kiểm tra , nhận xét

2 Bài mới:Giới thiệu bài:

Giới thiệu tích chất một tổng chia

cho một số

- GV viết lên bảng biểu thức:

a) So sánh giá trị của các biểu thức

(35 +21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7

GV yêu cầu HS tính giá trị của hai

biểu thức

- Giá trị của hai biểu thức (35 +21) :

7 và 35 : 7 + 21 : 7 như thế nào so với

- Giá trị của hai biểu thức (35 +21) :

7 và 35 : 7 + 21 : 7 bằng nhau

Trang 4

b) Rút ra kết luận về một tổng chia

cho một số

+ Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị

của biểu thức trên theo 2 cách

- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm

của bạn

- Yêu cầu 2 HS vừa lên bảng nêu

cách làm của mình

+ Như vậy khi có một hiệu chia cho

một số mà cả số bị trừ và số trừ của

- Có dạng một tổng chia cho một số

- Biểu thức là tổng của hai thương

-Thương thứ nhất là: 35 : 7, thươngthứ hai là: 21 : 7

- Là các số hạng của tổng (35 + 21)

- 7 là số chia

- HS nêu tính chất và sau đó nh¾c l¹i

- ( a + b) : c = a : c + b : c

- Tính bằng hai cách

- Có hai cách:

+ Tính tổng rồi lấy tổng chia cho sốchia

+ Lấy từng số hạng chia cho số chiarồi cộng các kết quả với nhau

- Nhận xét bài làm của bạn

+ Cách 1: Tính hiệu rồi lấy hiệu chiacho số chia

+ Cách 2: Xét thấy cả số bị trừ và sốtrừ đều chia hết cho số chia nên ta lầnlượt lấy số bị trừ và số trừ chia cho sốchia rồi trừ các kết quả cho nhau

- Theo dõi và nhắc lại

Trang 5

hiệu cùng chia hết cho số chia ta có

thể làm như thế nào?

- GV giới thiệu: Đó chính là tính chất

một hiệu chia cho một số

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần

còn lại của bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: (Dành cho HS khá- giỏi)

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán và

trình bày bài giải

- Chữa bài và cho điểm HS

- 2 HS làm bài vào bảng giấy, cả lớplàm bài vào vở, mỗi dãy làm 1 phéptính

a) (27 - 18) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 – 6 = 3b) (64 – 32) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4 Bài giải

Số HS của cả hai lớp là:

32 + 28 = 60 (học sinh) Số nhóm HS của cả hai lớp là:

60 : 4 = 15 (nhóm) Đáp số: 15 nhóm

3/ Củng cố, dặn dò: - Về nhà luyện tập thêm về phép chia.

- GV yêu cầu HS nhắc lại qui tắc của tính chất chia một tổng cho một số

- Làm bài tập 1b/ 76 Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số

- Nhận xét tiết học

I MỤC TIÊU :

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước

vẫn là Đại Việt:

+ Đến cuối thế kỷ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu

Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập

+Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

• Hình minh họa trong SGK

• Phiếu học tập cho HS

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 2

câu hỏi cuối bài 11

2 Bài mới:

2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 11

Trang 6

Giới thiệu bài: Nhà Lý thành lập vào

năm 1009, sau hơn 200 năm tồn tại đã có

công lao to lớn trong việc xây dựng và

bảo vệ nước ta Tuy nhiên, cuối thời Lý,

vua quan ăn chơi sa đọa, nhân dân đói

khổ, giặc ngọai xâm lăm le xâm chiếm

nước ta Trước tình hình đó, nhà Trần lên

thay nhà Lý Bài học hôm nay giúp các

em hiểu hơn về sự thành lập của nhà

Trần

HĐ 1: Hoàn cảnh ra đời của Nhà Trần

- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn “ Đến

cuối thế kỷ XII … Nhà Trần được thành

lập”

Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỷ XII như

thế nào ?

+ Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay

thế nhà Lý như thế nào ?

Kết luận : Khi nhà Lý suy yếu, tình hình

đất nước khó khăn, nhà Lý không còn

gánh vác được việc nước nên sự thay thế

nhà Lý bằng nhà Trần là một điều tất

yếu Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài để

biết nhà Trần đã làm gì để xây dựng và

bảo vệ đất nước

HĐ 2: Nhà Trần xây dựng đất nước

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để

hoàn thành phiếu học tập

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả trước

- Vua Lý Huệ Tông không có con trainên truyền ngôi cho con gaiù Lý ChiêuHoàng Trần Thủ Độ tìm cách cho LýChiêu Hoàng lấy Trần Cảnh, rồinhường ngôi cho chồng Nhà Trần đượcthành lập

Lắng nghe

- HS đọc SGK và hoàn thành phiếu

- 3 HS lần lượt báo cáo kết quả họatđộng, HS 1 hoàn thành sơ đồ 1, HS 2 trảlời câu hỏi 2a, HS 3 trả lời câu hỏi 2b

Trang 7

- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét.

- Hãy tìm những sự việc cho thấy dưới

thời Trần, quan hệ giữa vua và quan, giữa

vua và dân chưa quá cách xa ?

GV kết luận về những việc nhà Trần đã

làm để xây dựng đất nước

- HS nhận xét về phần trả lời của từngHS

- Vua Trần cho đặt chuông lớn ở thềmcung điện để nhân dân đến thỉnh khi cóviệc cầu xin hoặc oan ức Trong cácbuổi yến tiệc, có lúc vua và các quannắm tay nhau ca hát vui vẻ

+ Lắng nghe

3 Củng cố, dặn dò:

-GV gọi HS đọc phần bài học cuối bài

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về ôn lại bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và chuẩn

bị bài sau

Đạo đức: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thểû hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

-Lễ phép vâng lời thầy giáp, cô giáo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh vẽ tình huống bài tập 1

- Giấy, bút viết cho mỗi nhóm

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Tại sao mỗi chúng ta phải hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ ?

+ Em hãy đọc câu ca dao nói về công lao

của cha mẹ?

2 Bài mới:+ Giới thiệu bài: Tiết học hôm

nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài : BIẾT ƠN THẦY

GIÁO, CÔ GIÁO

Trang 8

- GV chia nhóm , yêu cầu các nhóm đọc

tình huống trong SGK thảo luận để trả lời

các câu hỏi:

+ Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình

huống sẽ làm gì?

+ Nếu em là học sinh cùng lớp đó, em sẽ

làm gì? Vì sao?

- Kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy

dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt

Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy

giáo, cô giáo

HĐ 2: Thế nào là biết ơn thầy cô?

- Tổ chức làm việc cả lớp

+ Đưa ra các bức tranh thể hiện các tình

huống như bài tập 1, SGK

+ Hỏi: Bức tranh 1,2,3,4 thể hiện lòng kính

trọng, biết ơn thầy cô giáo hay không?

Kết luận: Tranh 1, 2, 4 thể hiện sự kính

trọng, biết ơn thầy cô giáo của các bạn

Trong tranh 3, việc làm của bạn HS chưa

thể hiện sự kính trọng thầy cô

- Nêu những việc làm thể hiện sự kính

trọng, biết ơn thầy cô giáo?

- Nếu em có mặt trong tình huống ở bức

tranh 3, em sẽ nói gì với các bạn HS đó?

HĐ 3: Những việc làm thể hiện lòng biết

ơn đối với thầy cô giáo

- GV chia HS làm 7 nhóm, mỗi nhóm nhận

một băng chữ viết tên một việc làm trong

bài tập 2

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận đểtrả lời các câu hỏi:

+ Các bạn sẽ đến thăm cô giáo

+ Em cũng sẽ đến thăm cô giáo Vì côgiáo là người không quản khó nhọc,tận tình dạy dỗ chúng ta nên người,nên chúng ta phải kính trọng và biết ơncô giáo

- Lắng nghe

- HS quan sát các bức tranh

- HS giơ tay nếu đồng ý bức tranh 1,2,4thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầycô giáo;

Không giơ tay nếu bức tranh 3 thể hiệnsự không kính trọng, biết ơn thầy côgiáo

- Biết chào lễ phép, giúp đỡ thầy cônhững việc phù hợp, chúc mừng, cảm

ơn các thầy cô khi cần thiết

- Em sẽ khuyên các bạn, giải thích chocác bạn: cần phải lễ phép với tất cảcác thầy cô giáo mặc dù cô không dạymình

- HS lựa chọn những việc làm thể hiệnlòng biết ơn thầy giáo, cô giáo, sau đólên dán băng chữ đã nhận theo cột

“Biết ơn” hay “Không biết ơn” trênbảng

Trang 9

- Yêu cầu HS tìm thêm các việc làm biểu

hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Từng nhóm HS thảo luận và ghi thêm các

việc làm biểu hiện lòng biết ơn thầy giáo,

cô giáo, gắn lên bảng Các nhóm khác góp

ý kiến bổ sung

- Rút ra phần ghi nhớ

+ Những việc làm thể hiện lòng biết

ơn thầy giáo, cô giáo:

* Chăm chỉ học tập

* Tích cực tham gia phát biểu ý kiếnxây dựng bài

* Tích cực tham gia các hoạt động củalớp, của trường

* Lễ phép với thầy giáo, cô giáo

* Chúc mừng thầy giáo, cô giáo nhândịp ngày Nhà giáo Việt Nam

* Chia sẻ với thầy giáo, cô giáo nhữnglúc khó khăn

+ Những việc làm thể hiện sự khôngbiết ơn thầy giáo, cô giáo:

* Nói chuyện, làm việc riêng trong giờhọc

- 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu những việc làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô giáo?

- Về nhà các em hãy viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học, sưu tầm các bàihát, bài thơ, ca dao, tục ngữ … ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo

- GV nhận xét tiết học

Thø ba ngµy 1 th¸ng 12 n¨m 2009

Chính tả: (Nghe- viết) CHIẾC ÁO BÚP BÊ

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn

- Làm đúng các bài tập (2) a\b, hoặc BT (3) a/b, BTCT do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2.

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp

viết vào bảng con : tiềm năng, phim

-2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con

Trang 10

truyện, hiểm nghèo, lỏng lẻo.

- Nhận xét và cho điểm từng học

sinh

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc một lần đoạn viết

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn viết

+ Đoạn văn gồm mấy câu?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần

viết hoa?

+ Nội dung đoạn văn này nói gì?

- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó

: phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt

cườm

- GV nhắc nhở HSù tư thế ngồi viết

- Yêu cầu HS gấp sách

- GV đọc bài cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- Chấm chữa 10 bài

- GV nhận xét bài viết của HS

Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2 : - GV chọn cho HS làm phần b.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Đề bài yêu cầu gì?

- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn

để làm bài

Lắng nghe

- Theo dõi

- Cả lớp đọc thầm đoạn viết

+ Đoạn văn gồm 9 câu

+ Chữ đầu câu

+ Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Mộtbạn nhỏ đã may áo cho búp bê củamình với biết bao tình cảm yêuthương

- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con các từ GV vừa hướng dẫn

- Theo dõi

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS viết bài vào vở

- HS soát lại bài

- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tựsửa những lỗi viết sai bên lề

- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm

- Điền vào ô trống tiếng chứa ât hayâc

- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảoluận và tìm kết quả Đại diện cácnhóm treo bảng và trình bày bài làmcủa nhóm mình

Trời vẫn còn lất phất mưa Đường vào làng nhão nhoét đất dính vào đế dép, nhấc chân lên nặng chình chịch Tôi suýt bật lên tiếng khóc, nhưng nghĩ đến rất nhiều người đang chờ mẹ con tôi, tôi lại ráng đi Ngôi nhà ấy, vào những ngày tất niên, mẹ con tôi

Trang 11

- Yêu cầu các nhóm đọc bài làm của

mình

Bài 3 : - GV chọn cho HS làm phần a.

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Đề bài yêu cầu gì?

- Tổ chức cho HS thi tiếp sức trên

bảng lớp

- Yêu cầu các nhóm đọc kết quả

- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương

những nhóm làm bài đúng

năm nào cũng có mặt Từ sân vào bậc tam cập là lên cái hiên rộng Ngoại hay ngồi đó, lật từng trang báo Cậu Xuân bao giờ cũng là người đầu tiên chạy xuống sân, nhấc bổng tôi qua các bậc thềm.

- Một số em đọc bài làm của nhómmình, HS cả lớp nhận xét kết quả bàilàm của nhóm bạn

- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Thi tìm các tính từ chứa tiếng bắtđầu bằng s hoặc x

- Các nhóm HS tham gia chơi

+ Sâu, siêng năng, sung sướng, sảng khoái, sáng láng, sáng ngời, sáng suốt, sát sao,

+ xanh, xa, xấu, xanh rờn, xa vời, xấu

xí, xum xuê,

- Một số em đọc bài làm của nhómmình, HS cả lớp nhận xét kết quả bàilàm của nhóm bạn

3 Củng cố, dặn dò:

- Nội dung bài viết chính tả hôm nay là gì?

- Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng đoạn văn?

- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, bảng, phấn.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 12

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng

GV nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới:Giới thiệu bài:

Hướng dẫn thực hiện phép chia

a) Phép chia 128472 : 6

- Viết lên bảng phép tính 128472 : 6 = ?

yêu cầu HS đọc phép chia

- GV yêu cầu đặt tính để thực hiện phép

chia

- Chúng ta phải thực hiện phép chia theo

thứ tự nào?

- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng, sau đó yêu cầu HS vừa lên

bảng thực hiện phép chia nêu rõ các bước

chia của mình

- Phép chia 128472 : 6 là phép chia hết

hay phép chia có dư?

b) Phép chia 230859 : 5

-Hướng dẫn tương tự như phép chia

128472 : 6 nhưng đây là phép chia có dư

- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý

điều gì?

Luyện tập:

Bài 1:( dòng 1,2)Xác định yêu cầu của

bài, sau đó cho HS tự làm bài

+ HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

+ Yêu cầu HS nêu rõ từng bước thực hiện

Tính giá trị biểu thức theo hai cách.(248 + 524) : 4 (476 – 357) : 7

927 : 3 + 318 : 3 528 : 6 – 384 : 6

- HS đọc phép chia

- HS đặt tính

- Theo thứ tự từ trái sang phải

- 1 HS lên bảng tính, cả lớp thực hiệnvào nháp

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét

- Là phép chia hết

- Theo dõi và thực hiện theo yêu cầucủa GV

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vàobảng con

- Nhận xét bài bạn làm đúng / sai

- Nêu cách thực hiện phép tính củamình

- Chia theo thứ tự từ trái sang phải

* 12 chia 6 được 2, viết 2 2 nhân 6 bằng 12 ; 12 trừ 12 bằng 0; viết 0

* Hạ 8, 8 chia 6 được 1, viết 1 1 nhân 6 bằng 6 ; 8 trừ 6 bằng 2, viết 2

* Hạ 4, 24 chia 6 được 4, viết 4 4 nhân 6 bằng 24 ; 24 trừ 24 bằng 0, viết 0

* Hạ 7, 7 chia 6 được 1, viết 1 1 nhân 6 bằng 6 ; 7 trừ 6 bằng 1, viết 1

* Hạ 2, 12 chia 6 được 2, viết 2 2 nhân 6 bằng 12 ; 12 trừ 12 bằng 0, viết 0

Trang 13

phép tính của mình.

Bài 2:- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự tóm tắt, làm bài

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:(Dành cho HS khá- giỏi)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Có tất cả bao nhiêu chiếc áo?

- Một hộp có mấy chiếc áo?

- Muốn biết xếp được nhiều nhất bao

nhiêu chiếc áo ta phải làm phép tính gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở

Tóm tắt

6 bể : 128610 lít xăng

1 bể : lít xăng?

Bài giải Số lít xăng có trong mỗi bể là:

128610 : 6 = 21435 (l) Đáp số : 21435 lít

- Có tất cả 187250 chiếc áo

- Một hộp có 8 chiếc áo

23406 hộp và còn thừa ra 2 chiếc áo Đáp số: 23406 hộp còn thừa ra 2 áo

3 Củng cố, dặn dò:

- Khi thực hiện phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì?

- Về nhà luyện tập nhiều về phép chia

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I MỤC TIÊU:

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu(BT1); nhận biết được một

số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy(BT2,BT3, BT4); bước đầu

nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi(BT5)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bảng phụ viết sẵn lời giải bài tập 1.

- Giấy khổ để HS học nhóm

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 14

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng, mỗi HS đặt 2 câu

hỏi: 1 câu dùng để hỏi người khác, 1 câu

tự hỏi mình

- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

Tiết trước, các em đã hiểu tác dụng của

dấu hỏi, dấu hiệu nhận biết câu hỏi Bài

học hôm nay sẽ mang lại cho các em biết

thêm những điều thú vị về câu hỏi

Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biễu ý kiến, sau mỗi HS đặt

câu GV hỏi: Ai còn cách đặt câu khác?

- Nhận xét chung về các câu hỏi của HS

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc câu mình đặt trên bảng HS

khác nhận xét, sửa chữa

- Gọi HS đọc những câu mình đặt

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét chữa bài của bạn

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- 2 HS lên bảng đặt câu

- HS đứng tại chỗ trả lời

- Lần lượt nói câu mình đặt:

a Ai hăng hái nhất và khỏe nhất?

Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?

b Trước giờ học chúng em thường làmgì?

Chúng em thường làm gì trước khi học?

c Bến cảng như thế nào?

d Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 3 HS đặt câu trên bảng lớp Cả lớp tựđặt câu vào vở

- Nhận xét

- HS nối tiếp nhau đặt câu mình đặt

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạchchân các từ nghi vấn, HS dưới lớp gạchbằng bút chì vào SGK

- Nhận xét chữa bài trên bảng

- Chữa bài nếu sai

Trang 15

Bài 4:§Ỉt c©u hái.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS đọc lại các từ nghi vấn ở bài

tập 3

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét chữa bài của bạn

- Gọi một vài HS dưới lớp đặt câu

Bài 5:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm

- GV gợi ý:

+ Thế nào là câu hỏi?

- Gọi HS phát biểu ý kiến, HS khác bổ

sung

- Kết luận:

+ Câu a, d là câu hỏi vì chúng dùng để hỏi

điều mà em chưa biết

+ Câu b, c, e không phải là câu hỏi Vì

câu b là nêu ý kiến của người nói Câu c,

e là nêu ý kiến đề nghị

a Có phải chú bé Đất trở thành chú ĐấtNung không?

b Chú bé Đất trở thành chú Đất Nungphải không?

c Chú bé Đất trở thành chú Đất Nungà?

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Các từ nghi vấn:

Có phải – không?

phải không?

à?

- 2 HS lµm b¶ng phơ c¶ lớp đặt câu vàovở

- HS tiếp nối đọc câu mình đặt

+ Có phải bạn học lớp 4 A không ?+ Cậu muốn chơi với chúng tớ phảikhông?

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luậnvới nhau

+ Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưabiết Phần lớn câu hỏi là để hỏi ngườikhác nhưng cũng có câu hỏi là để tự hỏimình Cáu hỏi thường có các từ nghivấn Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấmhỏi

- HS nối tiếp nhau phát biểu

- Lắng nghe

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà đặt 3 câu hỏi, 3 câu có dùng từ nghi vấn nhưng không phải là câu hỏi

- Chuẩn bị bài : Dùng câu hỏi vào mục đích khác

- Nhận xét tiết học

Trang 16

I MỤC TIÊU:

-Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Các hình minh họa trang 56, 57 SGK

- HS (hoặc GV) chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa trong giống nhau, giấy lọc, cát, than bột

- Phiếu học tập cá nhân

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Nguyên nhân nào làm ô nhiễm nước?

- Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối

với sức khỏe của con người?

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động 1:Các cách làm sạch

nước thông thường

- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

+ Hỏi:

1) Gia đình hoặc địa phương em đã sử

dụng những cách nào để làm sạch nước?

2) Những cách làm như vậy đem lại hiệu

quả như thế nào?

- Kết luận: Thông thường người ta làm

sạch nước bằng 3 cách sau:

+ Lọc nước bằng giấy, lọc, bông

+ Lọc nước bằng cách khử trùng nước

+ Lọc nước bằng cách đun sôi nước để diệt

vi khuẩn

- Hoạt động cả lớp

+ Phát biểu theo tinh thần xung phong:1)Gia đình em thường lọc nước:

* Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc

* Dùng bình lọc nước … 2) Những cách lọc nước như vậy làmcho nước trong hơn, loại bỏ được mộtsố vi khuẩn gây bệnh cho con người

- Lắng nghe

Hoạt đọâng2: Tác dụng của lọc nước

- GV làm thí nghiệm yêu cầu HS quan sát

hiện tượng, thảo luận và trả lời các câu hỏi

sau:

- Theo dõi GV làm (các bước làm thínghiệm như trang 56 SGK), thảo luậnvà trả lời câu hỏi

+ Đại diện nhóm thảo luận trình bày

* 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi

Trang 17

1) Em có nhận xét gì về nước trước và sau

2) Than bột có tác dụng gì?

3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì?

- Đó là cách lọc nước đơn giản Nước tuy

sạch nhưng chưa loại được các vi khuẩn,

các chất sắt và các chất độc khác

Kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà

máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: khử sắt,

loại bỏ các chất không tan trong nước và

sát trùng

trước lớp, các nhóm khác bổ sung.1) Nước trước khi lọc có màu đục,cónhiều tạp chất như đất, cát, … Nước saukhi lọc trong suốt, không có tạp chất.2) Nước sau khi lọc chưa uống được vìnước đó chỉ sạch các tạp chất, vẫn còncác vi khuẩn khác mà bằng mắt thường

ta không nhìn thấy được

1) Khi tiến hành lọc nước đơn giảnchúng ta cần phải có than bột, cát sỏi.2) Than bột có tác dụng khử mùi vàmàu của nước

3) Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ cácchất không tan trong nước

Lắng nghe

- 2 đến 3 HS lên bảng mô tả lại dâychuyền sản xuất và cung cấp nước củanhà máy

Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi

nước trước khi uống

+ Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn

giản hay do nhà máy sản xuất đã uống

ngay được chưa? Vì sao chúng ta cần phải

đun sôi nước trước khi uống?

+ Nhận xét, cho điểm những HS có hiểu

biết và trình bày lưu loát

+ Hỏi: Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước

các em cần làm gì?

+ Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơngiản hay do nhà máy sản xuất đềukhông uống ngay được Chúng ta cầnphải đun sôi nước trước khi uống đểdiệt hết các vi khuẩn nhỏ sống trongnước và loại bỏ các chất độc còn tồntại trong nước

+ Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồnnước chung và nguồn nước tại gia đìnhmình Không để nước bẩn lẫn nướcsạch

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Trang 18

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Tranh minh hoạ trong SGK Các băng giấy nhỏ và

bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh kể lại chuyện em đã chứng

kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần

kiên trì, vượt khó

- Khuyến khích học sinh hỏi lại bạn về

nhân vật, ý nghĩa, kết quả của tinh thần

kiên trì, vượt khó của nhân vật

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hướng dẫn kể chuyện:

a) GV kể chuyện:

- Lần1 : Giọng kể chậm rãi, thong thả

Lời búp bê lúc đầu tủi thân, sau sung

sướng Lời Lật đật oán trách Lời Nga hỏi

ầm lên, đỏng đảnh Lời cô bế dịu dàng,

ân cần

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh hoạ

b) Hướng dẫn tìm lời thuyết minh.

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh, thảo

luận theo cặp để tìm lời thuyết minh cho

từng tranh

- Phát băng giấy và bút dạ cho từng

nhóm Nhóm nào làm xong trước dán

- 2 HS kể lại chuyện em đã chứng kiếnhoặc tham gia thể hiện tinh thần kiêntrì, vượt khó

Quan sát tranh và nghe giới thiệu

- Truyện kể về một con búp bê

- HS theo dõi lắng nghe

- HS theo dõi lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

- Viết lời thuyết minh ngắn ngọn, đúngnội dung, đủ ý vào băng giấy

Trang 19

băng giấy dưới mỗi tranh.

- Gọi các nhóm có ý kiến khác bổ sung

- Nhận xét, sửa lời thuyết minh (nếu

cần)

- Yêu cầu học sinh kể lại truyện trong

nhóm GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó

khăn

- Gọi học sinh kể trước lớp

- Nhận xét học sinh kể chuyện

c) Kể chuyện bằng lời của búp bê.

- Kể chuyện bằng lời của búp bê là như

thế nào?

- Khi kể phải xưng hô như thế nào?

- Gọi 1 HS giỏi kể mẫu trước lớp

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm GV

có thể giúp đỡ những HS gặp khó khăn

- Tổ chức cho học sinh thi kể trước lớp

- Gọi học sinh nhận xét bạn kể

- Nhận xét chung, bình chọn bạn nhập vai

giỏi nhất, kể hay nhất

d) Kể phần kết truyện theo tình huống.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3

- Các em hãy tưởng tượng xem một lần

nào đó cô chủ cũõ gặp lại búp bê của

mình trên tay cô chủ mới Khi đó chuyện

gì sẽ xảy ra?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh trình bày Sau mỗi học

sinh trình bày, GV sửa lỗi dùng từ, lỗi

ngữ pháp cho từng học sinh và cho điểm

học sinh

- Bổ sung

- Đọc lại lời thuyết minh

- HS kể chuyện trong nhóm 4 Các embổ sung, nhắc nhở, sửa cho nhau

- 3 Học sinh tham gia kể (mỗi học sinhkể nội dung 2 bức tranh) (2 lượt học sinhkể)

- Kể bằng lời của búp bê là mình đóngvai búp bê để kể lại truyện

- Khi kể phải xưng hô tôi hoặc tớ, mình,

em

- Lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện chonhau nghe

- 3 HS kể từng đoạn truyện

- 3 HS thi kể toàn truyện

- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu

- 1 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- Viết phần kết truyện ra nháp

- 5 – 7 HS trình bày

3/ Củng cố, dặên dò :- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dăïn học sinh về nhà luôn biết yêu quý mọi vật quanh mình, kể lại truyện chongười thân nghe Chuẩn bị bài tuần 15

Trang 20

CHÚ ĐẤT NUNG (Tiếp theo)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK.

Bảng phụ viết sẵn câu văn hướng dẫn HS luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài Chú Đất Nung

(phần 1) Trả lời câu hỏi về nội dung

bài

2 Bài mới: Giới thiệu bài: Cho HS

quan sát tranh trong SGK

Hướng dẫn luyện đọc :

- Yêu cầu 1 HS khá đọc toàn bài

- Đọc từng đoạn

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi

phát âm nếu HS mắc lỗi Lưu ý HS đọc

đúng những câu hỏi, câu cảm : Kẻ nào

đã bắt nàng tới đây ? Lầu son của nàng

đâu? Chuột ăn rồi ! Sao trông anh khác

thế ?

- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích

các từ mới ở cuối bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

-§o¹n 1:Tõ đầu đến cả hai bị ngấm

nước, nhũn cả chân tay

-ý 1: Hai ngêi bét bÞ gỈp n¹n.

-Kể lại tai nạn của hai người bột

2 HS đọc bài Chú Đất Nung (phần 1).Trả lời câu hỏi về nội dung bài

- HS quan sát tranh trong SGK

- HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn + Đoạn 1 : Từ đầu đến vào cống tìmcông chúa

+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến chạy trốn + Đoạn 3 : Tiếp theo đến vớt lên bờphơi nắng cho se bột lại

+ Đoạn 4 : Phần còn lại

- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn củaGV

- Theo dõi GV đọc bài

- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh.Chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúavào cống Chàng kị sĩ đi tìm nàng côngchúa, bị chuột lừa vào cống Hai người

Trang 21

§o¹n 1 cho em biÕt ®iỊu g×?

§o¹n 2: Cßn l¹i

ý 2:§Êt nung dịng c¶m cøu b¹n.

+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai

người bột bị nạn ?

+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống

nước, cứu hai người bột ?

+ Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở

cuối truyện có ý nghĩa gì?

§o¹n 2 cho em biÕt ®iỊu g×?

+ Đặt thêm tên khác cho truyện

+ C©u chuyƯn cho em biÕt ®iỊu g×?

Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :

- Yêu cầu HS đọc bài theo cách phân

vai, GV hướng dẫn HS đọc giọng phù

hợp với diễn biến của câu chuyện, với

tình cảm thái độ của từng nhân vật

- GV đọc diễn cảm đoạn từ (Hai người

bột tỉnh dần vì các đằng ấy ở trong

lọ thuỷ tinh mà)

chạy trốn, thuyền lật, cả hai bị ngấmnước, nhũn cả chân tay

+ Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họlên bờ phơi nắng cho se bột lại

+ Vì Đất Nung đã được nung trong lửa,chịu được nắng, mưa, nên không sợnước, không sợ bị nhũn chân tay khigặp nước như hai người bột

+ Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy có

ý thông cảm với hai người bột chỉ sốngtrong lọ thuỷ tinh, không chịu đựngđược thử thách

- Câu nói đó có ý xem thường nhữngngười chỉ sống trong sung sướng, khôngchịu đựng nổi khó khăn

- Câu nói có ý nghĩa : Cần phải rènluyện mới cứng rắn, chịu được thửthách, khó khăn, trở thành người có ích.+ Ai chịu rèn luyện, người đó trở thànhhữu ích / hãy tôi luyện trong lửa đỏ /Lửa thử vàng, gian nan thử sức / Vàođời mới biết ai hơn / Tốt gỗ hơn tốtnước sơn /

Néi dung: Muốn làm một người có íchphải biết rèn luyện, không sợ gian khổ,khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nungmình trong lửa đã trở thành người hữaích, chịu được nắng mưa, cứu sống đượchai người bột yếu ớt

- 4 HS đọc toàn bài theo cách phân vai(người dẫn chuyện, nàng công chúa,chàng kị sĩ, Đất Nung)

- Cả lớp theo dõi

Ngày đăng: 25/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. - Giáo án lớp 4 - Tuần 14 - (CKT2010)
Bảng ph ụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc (Trang 1)
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3. - Giáo án lớp 4 - Tuần 14 - (CKT2010)
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung bài tập 3 (Trang 9)
Bảng lớp. - Giáo án lớp 4 - Tuần 14 - (CKT2010)
Bảng l ớp (Trang 11)
Bảng thực hiện phép chia nêu rõ các bước - Giáo án lớp 4 - Tuần 14 - (CKT2010)
Bảng th ực hiện phép chia nêu rõ các bước (Trang 12)
Hình theo đúng thứ tự các công việc phải - Giáo án lớp 4 - Tuần 14 - (CKT2010)
Hình theo đúng thứ tự các công việc phải (Trang 25)
Bảng   yêu   cầu   HS   1   tính   theo   cách - Giáo án lớp 4 - Tuần 14 - (CKT2010)
ng yêu cầu HS 1 tính theo cách (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w