Câu hỏi 2: HS đọc thầm bảng số liệu thống kê, từng em làm việc cá nhân phân tích bảng số liệu này theo yêu cầu đã nêu.. Tiếp tục học thuộc lòng những câu đã định trong bài KHOA HỌC: TIẾT
Trang 1- Viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số.
- Chuyển một phân số thành một số thập phân
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước
II Các hoạt động dạy hocï chủ yếu :
Bài 1: Một em đọc đề bài:
H: Bài tập yêu cầu gì?
- Viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số
- GV vẽ tia số lên bảng-1 HS lên bảng làm- HS lớp làm vào vở
HS lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV kiểm tra bài làm dưới lớp của HS
H: Hãy đọc các phân số thập phân trên tia số?
H: 1 em nhắc lại: phân số thập phân là những phân số như thế nào?
- Có mẫu số là 10, 100,1000,
Bài 2: 1 em đọc bài tập số 2
H:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Viết các phân số sau thành phân số thập phân
- 1 em lên bảng làm
H:Emhãy nêu cách làm cho cả lớp cùng nghe?
- HS tự nêu cách làm
Bài 3: 1 em đọc bài
H: Bài yêu cầu làm gì?
-Viết các phân số đã cho thành phân số thập phân có mẫu số là 100
- GV tiếp tục cho HS làm bảng con
H: Hãy nêu cách thực hiện phân số 1000500 cho cả lớp cùng nghe?
Bài 4: 1em đọc đề bài
H: Vì sao em biết 108 >10029 ?
Bài 5: 1em đọc đề bài
- 1em lên bảng giải, HS lớp giải vào vở
Bài giải
Trang 2Số HS giỏi toán của lớp đó là:
IV/ Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
TẬP ĐỌC
TIẾT 3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN (NGUYỄN HOÀNG)
I/ Mục tiêu :
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng theo từng cột, từng dòng phù hợp với văn bản thống kê Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm
2 Đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám …
- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn của bảng thống kê để hướng dẫn HS luyện đọc
III/Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- 2/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS mở SGK- GV ghi đề bài
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
b1) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài văn để định hướng cho HS cách đọc đúng
- HS quan sát ảnh văn Miếu Quốc Tử Giám
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn như sau:
Trang 3* Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn bài văn - đọc vài ba lượt.
- GV kết hợp sửa lỗi cho HS nếu có em phát âm chưa chuẩn, đồng thời giúp HS giải nghĩa các từ khó trong bài
* Gọi HS đọc phần chú giải SGK Nếu từ nào HS chưa hiểu, GV có thể cho HS giải thích, đặt câu; sau đó GV kết luận
- HS luyện đọc theo cặp
- HS khá đọc toàn bài
b2) Tìm hiểu bài :
Câu hỏi 1:
- HS đọc lướt đoạn 1, trả lời câu hỏi:
H: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
- Ngạc nhiên vì biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919 các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ
H: Đoạn 1 cho chúng ta biết điều gì?
- Cho chúng ta biết Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời
- GV ghi bảng ý chính đoạn 1: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời
Câu hỏi 2: HS đọc thầm bảng số liệu thống kê, từng em làm việc cá nhân phân tích bảng số liệu này theo yêu cầu đã nêu
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: Triều Lê- 104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất : triều Lê-1780 tiến sĩ
Câu hỏi 3:
H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá Việt Nam?
- Người Việt Nam có truyền thống coi trọng đạo học Việt Nam là một đất nước có một nền văn hiến lâu đời Dân tộc ta rất đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời.H: Đoạn còn lại của bài văn cho em biết điều gì?
- Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời ở Việt Nam
H: Bài văn nghìn năm văn hiến nói nên điều gì? ( HS trả lời nội dung chính của bài )-Nội dung chính: Việt nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
b3) Luyện đọc lại:
- GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài văn
- GV uốn nắn để các em có giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn trong văn bản
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc một đoạn tiêu biểu trong bài
III/ Cunghr cố dặn dò :
ÂM NHẠC: TIẾT 2
Trang 4HỌC HÁT BÀI: REO VANG BÌNH MINH
I/ Mục tiêu :
- Hát đúng giai điệu và lời ca Ngắt câu và lấy hơi đúng chỗ
- HS cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên buổi sáng qua nội dung diễn đạt trong bài hát
- Biết qua về nhạc sĩ Lưu Hữu Phước
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên:
- Học thuộc bài hát
- Nhạc cụ quen dùng, máy nghe, băng nhạc, tranh ảnh minh hoạ cảnh buổi sáng
- Tư liệu về nhạc sĩ Lê Hữu Phước
2 Học sinh:
- SGK Âm nhạc
- Nhạc cụ gõ song loan
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Phần mở đầu :
- Giới thiệu nội dung bài học
2/ Phần hoạt động:
- Nội dung : Học hát bài “Reo vàng bình minh”
Hoạt động 1
Gợi ý: Giới thiệu bài (tham khảo thông tin ở trên)
- Hát mẫu hoặc nghe băng đĩa
- Đọc lời ca ( lưu ý phân chia câu để đọc rõ ràng, diễn cảm)
- Dạy hát từng câu Phân chia câu hát để tập lấy hơi đúng chỗ như sau:
- Trong khi dạy hát từng câu, GV có thể kết hợp dùng đàn (nếu có thể)
Hoạt động 2:
- Hát kết hợp vỗ tay theo nhịp (hoặc phách) 1 lần
- Vận động theo nhạc: Tư thế đứng, hai tay chống ngang hông, nghiêng đầu sang trái, rồi nghiêng đầu sang phải, cũng có lúc cầm tay nhau vung nhẹ ra phía trước và phía sau, nhún chân
3/ Phần kết thúc:
- GV minh hoạ bằng một vài câu trong các bài hát như:
+ Trời đã sáng rồi (nhạc Pháp)
+ Gà gáy (Dân ca Cống)
+ Nắng sớm (Hàn Ngọc Bích)
+ Bài ca đi học (Phan Trần Bảng)
Trang 5KĨ THUẬT: TIẾT 3
ĐÍNH KHUY HAI LỖ
I/ Mục tiêu :
- HS biết đính khuy hai lỗ
- Hoàn thành sản phẩm
II/ Các hoạht động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 5: Đánh giá sản phẩm
GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Có thể chỉ định một số em hoặc một vài nhóm lên trưng bày sản phẩm
- Gọi HS nêu các yêu cầu của sản phẩm (Ghi ở phần đánh giá trong SGK)
- GV có thể ghi các yêu cầu của sản phẩm lên bảng để HS dựa vào đó đánh giá sản phẩm
- GV cử 2-3 HS đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu
- GV đánh giá nhận xét kết quả thực hành của HS theo hai mức: hoàn thành (A) và chưa hoàn thành (B) Những HS hoàn thành sớm, đính khuy đúng kĩ thuật, chắc chắn và vượt mức quy định được đánh giá ở mức hoàn thành tốt (A+)
III/ Nhận xét dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị vải, khuy 4 lỗ, kim,chỉ khâu để học bài
Thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2006
THỂ DỤC: TIẾT 3
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ-TRÒ CHƠI “CHẠY TIẾP SỨC”
I/ Mục tiêu:
- Ôn để củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác đội hình đội ngũ: cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúc, cách xin phép ra vào lớp, cách tập hợp, dóng hàng điểm số, đứng nghiêm nghỉ, quay phải trái, sau quay Yêu cầu báo cáo mạch lạc tập hợp nhanh quay đúng, thành thạo đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh
II/ Phương tiện: 1 còi, 4 lá cờ
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp :
1 Phần mở đầu:
Trang 6- Tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học Nhắc lại nội quy tập luyện, chấn chỉnh đội ngũ trang phục tập luyện.
- Chạy tại chỗ vỗ tay và hát
2.Phần cơ bản :
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học Cách xin phép ra vào lớp Tập hợp lớp, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm nghỉ quay phải trái, sau quay
- Lần 1: GV điều khiển lớp tập
- Lần 2: Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển
- Lần 3: Thi đua trình diễn giữa các tổ
- Lần 4: Tập cả lớp do lớp trưởng điều khiển
b) Trò chơi vận động:
- Chơi trò chơi chạy tiếp sức
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, cả lớp thi đua chơi
3/ Phần kết thúc:
- Cho lớp đi thành vòng tròn lớn vừa đi vừa thả lỏng
- GV hệ thống lại bài
- Nhận xét đánh giá giờ học
LỊCH SỬ: TIẾT 2
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
- Nhân dân đánh giá về lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ như thế nào
II/ Đồ dùng dạy học :
- Hình trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Bài mới:
Hoạt động 1 (Làm việc cả lớp)
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ là gì?
Trang 7+ Những đề nghị đó có được triều đình thực hiện không? Vì sao?
+ Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ
Hoạt động 2 (Làm việc theo nhóm)
GV tổ chức cho HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trên
Gợi ý trả lời:
Ý 1:
+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước
+ Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta pháp triển kinh tế
+ Mở trường dạy cách đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc,
+ Nguyễn Trường Tộ có lòng yêu nước, muốn canh tân để đất nước phát triển
+ Khâm phục tinh thần yêu nước của Nguyễn Trường Tộ
Hoạt động 3 (Làm việc cả lớp)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV có thể trình bày thêm về lí do triều đình không muốn canh tân đất nước
Hoạt động 4 (Làm việc cả lớp)
- GV có thể nêu câu hỏi: Tại sao Nguyễn Trường Tộ lại được người đời sau kính trọng?
- GV tổ chức thảo luận để HS nhận thức được: Trước hoạ xâm lăng, bên cạnh những người Việt Nam yêu nước càm vũ khí đứng lên chống Pháp như: Trương Định,
Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân, còn có những người đề nghị canh tân đất nước, mong muốn dân giàu, nước mạnh như Nguyễn Trường Tộ
IV/ Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị sau:
TOÁN: TIẾT 7
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ TRỪ HAI PHÂN SỐ
I)Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 82/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Ôn tập về phép cộng, phép trừ hai phân số:
- GV hướng dẫn HS nhớ lại để nêu được cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng mẫu số và hai phân số có mẫu số khác nhau
- GV nhận xét sửa chữa
H: Muốn cộng hoặc trừ hai phân số có cùng mẫu số ta là thế nào?
- Muốn cộng hoặc trừ hai phân số có cùng mẫu số ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số
- GV nhận xét câu trả lời của HS
H: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào?
- Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số
Chú ý : GV nên giúp HS tự nêu nhận xét chung về cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số
c) Thực hành:
Bài 1:
Cho HS tự làm vào vở rồi chữa bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó cho điểm HS
Bài 2:
- GV cho HS nêu cách thực hiện cộng, trừ số tự nhiên với phân số
- 3 HS lên bảng làm, HS lớp làm vào vở nháp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS làm bài, GV chữa bài
1 + = (số bóng trong hộp)
Phân số chỉ số bóng vàng là:
6 − = (số bóng trong hộp)
Đáp số: 61 hộp bóng
III/ Củng cố dặn dò :
Trang 9- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
CHÍNH TẢ: TIẾT 2
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I/ Mục tiêu :
- Nghe-viết đúng, trình bày đúng bài chính tả “Lương Ngọc Quyến”
- Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
II/ Đồ dùng dạy học :
- Vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài tập 3
III/ CÁc hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Dạy bài mới :
a) Hướng dẫn HS nghe-viết
a1) Tìm hiểu bài chính tả
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK 1 lượt
H: Em biết gì về Luơng Ngọc Quyến?
+ Lương Ngọc Quyến là một nhà yêu nước Ông tham gia chống thực dân Pháp và bị giặc khoét bàn chân, luồn dây thép vào chân ông vào xích sắt
H:Ông được thoát khỏi nhà giam lúc nào?
+ Ông được giải thoát vào ngày 30-8 –1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên do đội Cấn lãnh đạo bùng nổ
a2) Hướng dẫn viét tư ngữ khó:
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó dễ lần khi viết chính tả
Ví dụ: Lương Ngọc Quyến, Lương Văn Can, khoét, xích sắt, giải thoát…
- 3 HS lên bảng viết hs dưới lớp viết vào vở nháp
a3) Viết chính tả;
GV đọc cho HS viết theo quy định Nhắc HS viết hoa tên riêng
a4) Soát lỗi chấm bài :
GV chấm 7-10 bài HS từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau
b) Hướng dẫn làm bài tập chính ta:û
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng lớp
Trang 10- Sau đây là kết quả của bài 1:
- GV cho HS nhận xét và rút ra kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu bài và đọc cả mô hình
H: Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu mô hình cấu tạo của tiếng?
- Tiếng gồm có âm đầu, vần và thanh
GV đưa ra mô hình cấu tạo của vần và hỏi: Vần gồm có những bộ phận nào?
- Vần gồm có: Âm đệm, âm chính, âm cuối
GV yêu cầu: Các em hãy chép vần của từng tiếng in đậm ở bài tập 1 vào mô hình cấu tạo vần
- 1HS làm trên bảng lớp (GV chuẩn bị sẵn bảng kẻ mô hình trên bảng), cả lớp làm vào vở
* Lưu ý: Có thể đánh hoặc không đánh dấu thanh vào vào âm chính trong mô hình cấu tạo vần giống như mẫu SGK
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- GV sữa chữa câu trả lời của HS
Trang 11bình i nh
- Cả lớp nhìn kết quả đúng trong mô hình, nêu nhận xét về cách điền vị trí các âm trong mô hình cấu tạo vần GV chốt lại:
+ Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính
+ Ngoài âm chính, một số vần còn có thêm âm cuối (trạng , làng …), âm đệm
(nguyên, nguyễn, khoa, huyện) các âm đệm được ghi bằng các chữ cái o hoặc u
+ Có những vần có đủ âm đệm, âm chính và âm cuối (nguyên, nguyễn, huyện)
- GV nói thêm: Bộ phân quan trọng không thể thiếu trong tiếng là âm chính và thanh Có tiếng chỉ có âm chính và thanh
- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng
IV/ Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà nhớ mô hình cấu tạo vần Tiếp tục học thuộc lòng những câu đã định trong bài
KHOA HỌC: TIẾT 3
NAM HAY NỮ
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam bạn nữ
II/ Đồ dùng dạy học :
- Các hình minh họa trang 6,7 SGK, hình 3, 4 phóng to (nếu có điệu kiện)
- Giấy khổ A4, bút dạ
- Phiếu học tập kẻ sẵn nội dung 3 cột: Nam, cả nam và nữ, nữ cho trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng” theo cột
- HS chuẩn bị hình vẽ (đã giao từ tiết trước)
- Mô hình người nam và nữ
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới :
Giới thiệu bài
Hoạt động 3: Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam và nữ
Trang 12* Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm này
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam bạn nữ
*Cách tiến hành; Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi sau:
1 Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không? Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý hoặc tại sao không đồng ý
a Công việc nội trợ là của phụ nữ
b Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình
- Trả lời; Đàn ông không phải là người kiếm tiền nuôi cả gia đình Việc kiếm tiền là trách nhiệm của mọi thành viên trong gia đình
c Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kỹ thuật
- Trả lời: Nghề nghiệp là sự lựa chọn theo sở thích và năng lực của mỗi người Con gái cũng có thể làm kĩ thuật giỏi, con trai cũng có khả năng trở thành đầu bếp tài giỏi
Vì thế công việc nội trợ và kĩ thuật thì cả con trai và con gái đều nên biết làm
2 Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào? Như vậy có hợp lý không? (VD: con trai
đi học về thì được chơi,con gái trông em …)
3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt giữa HS nam và HS nữ không? Như vậy có hợp lý không?
4 Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?
Các nhóm báo cáo, GV kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có sự thay đổi Mỗi
HS đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình
V/ Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2006LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TIẾT 3
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I/ MỤc tiêu :
Giúp HS:
Trang 13- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ về Tổ Quốc.
- Tìm được từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về tổ quốc, quê hương
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bút dạ, một vài tờ giấy khổ to để HS làm bài tập 2, 3, 4
- Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt (hoặc một vài trang phô tô gắn với bài học)
- Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học, nếu có điều kiện
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Một nửa lớp đọc thầm bài “Thư gửi các học sinh”, một nửa còn lại đọc thầm bài Việt Nam thân yêu, viết ra giấy nháp các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- Gọi HS nêu kết quả-GV ghi nhanh lên bảng các từ ngữ HS nêu
- HS tiếp nối nhau phát biểu
+ Bài Thư gửi các học sinh: Nước, nước nhà , non sông
+ Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
H: Em hiểu tổ quốc có nghĩa là gì?
- HS nêu: Tổ quốc: đất nước được bao đời trước xây dựng và để lại trong quan hệ với những người dân có tình cảm gắn bó với nó
- GV giải thích: Tổ quốc là đất nước gắn bó với những người dân của nước đó Tổ quốc giống như một ngôi nhà chung của tất cả mọi người dân sống trong đất nước đó.Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên bảng: Đồng nghĩa với từ Tổ quốc: đất nưoc , quê hương, quốc gia , giang sơn, non sông, nước nhà
- GV nhận xét kết luận các từ đúng
- 2 HS nhắc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc Cả lớp viết vào vở
Bài 3:
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS
- GV phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm
- 1 nhóm báo cáo kết quả làm bài trên bảng lớp-nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 14- GV nhận xét kết luận khen ngợi những nhóm tìm đuợc nhiều từ có tiếng Quốc.
- HS đọc lại các từ có trên bảng-cả lớp viết vào vở 10 từ chứa tiếng quốc: quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốc hiệu, quốc huy, quốc kì, quốc khánh, quốc ngữ, quốc sách, quốc dân, quốc phòng, quốc học, quốc tế ca, quốc tế cộng sản, quốc tang, quốc tịch, quốc vương, quốc văn, quốc âm, quốc cấm,
- GV có thể hỏi HS về nghĩa một số từ có tiếng quốc và đặt câu
+ Em hiểu thế nào là quốc doanh? Đặt câu có từ quốc doanh?
- Quốc doanh : do nhà nước kinh doanh
+ Quốc tang có nghĩa là gì? Đặt câu có từ quốc tang
- Quốc tang: là tang chung của đất nước
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét bài, sữa chữa
- Gọi một số HS đọc câu đặt trong vở
- 4 HS đặt câu trên bảng (mỗi HS đặt câu với 1 từ) Dưới lớp làm vào vở
Ví dụ :
- Cho HS giải nghĩa các từ đồng nghĩa vừa tìm được trong câu
III/ Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc các từ có tiếng quốc và chuẩn bị cho bài sau
MĨ THUẬT: TIẾT 2
VẼ TRANG TRÍ: MÀU SĂC TRONG KHÔNG GIAN
I/ MỤc tiêu:
- HS hiểu sơ lược về vai trò và ý nghĩa của màu sắc trong trang trí
- HS biết cách sử dụng màu trong các bài trang trí
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của màu sắc trong trang trí
II/ Chuẩn bị :
- Một số đồ vật được trang trí
- Một số bài trang trí hình cơ bản (hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, đường diềm; có bài đẹp và bài chưa đẹp)
- Một số hoạ tiết vẽ nét phóng to
- Hộp màu (bột màu, màu nước)
- Bảng pha màu, giấy vẽ khổ lớn (A 3)
Trang 15II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Giới thiệu bài
- GV: Giới thiệu một số tranh ảnh, đồ vật được trang trí hoặc các bài trang trí hình vuông, hình tròn, đường diềm… để HS nhận biết:
- Màu sắc làm cho mọi vật được trang trí cũng như bài vẽ trang trí đẹp hơn
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- GV cho HS quan sát màu sắc trong các bài vẽ trang trí, đặt câu hỏi gợi ý để HS tiếp cận với nội dung bài học:
+ Vẽ màu ở bài trang trí như thế nào là đẹp? (vẽ màu đều, có đậm, có nhạt, hài hoà, rõ trọng tâm)
Hoạt động 2: Cách vẽ màu
- GV có thể hướng dẫn HS biết cách vẽ màu như sau:
+ Dùng bột màu nước, pha trộn để tạo thành một số màu có độ đậm nhạt và sắc thái khác nhau cho hs cả lớp quan sát
+ Lấy các màu đã pha vẽ vào một vài hình minh họa tiết đã chuẩn bị cho cả lớp quan sát
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK cách vẽ màu để các em nắm vững cách sử dụng các loại màu
- GV nhấn mạnh: Muốn vẽ được màu đẹp ở bài trang trí cần lưu ý:
+ Chọn loại màu phù hợp với khả năng sử dụng của mình và phù hợp với bài vẽ
+ Biết cách sử dụng màu (cách pha trộn, cách phối hợp)
+ Không dùng quá nhiều màu trong một bài trang trí (nên chọn một số màu nhất
định)
+ Chọn màu phối hợp màu ở các hình mảng và hoạ tiết sao cho hài hoà
+ Những hoạ tiết (mảng hình) giống nhau vẽ cùng màu và cùng độ đậm nhạt
+ Vẽ màu đều, theo quy luật xen kẽ hoặc nhắc lại của họa tiết
+ Độ đậm nhạt của màu nền và màu hoạ tiết cần khác nhau
Hoạt động 3: Thực hành
- GV yêu cầu HS làm bài trên giấy vẽ thực hành
- Hướng dẫn HS tìm khuôn khổ đường diềm phù hợp với tờ giấy, tìm hoạ tiết
- GV nhắc HS nhớ lại cách sắp xếp và cách vẽ màu cho bài trang trí Chú ý màu vẽ theo cách sắp xếp hoạ tiết và tạo được sự khác nhau về đậm nhạt giữa màu nền và màu họa tiết
Trang 16- Lưu ý HS màu đều, gọn trong hình vẽ Không dùng quá nhiều màu.
- GV quan tâm đến HS còn lúng túng
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Gợi ý HS nhận xét cụ thể một số bài đẹp, chưa đẹp và xếp loại
- Có thể nhắc lại kiến thức cơ bản về vẽ màu qua nhận xét một số bài trang trí (nếu cần) GV nhận xét chung giờ học
Dặn dò
- Về nhà sưu tầm bài trang trí đẹp
- Quan sát về trường lớp của em
TOÁN : TIẾT 8
ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I/ Mục tiêu :
Giúp HS củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và chia hai phân số
II/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Ôn tập về phép nhân và phép chia hai phân số
Phép nhân hai phân số
* GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân và chia hai phân số
- GV nêu ví dụ lên bảng: 72x95 yêu cầu HS thực hiện vào bảng con
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào giấy nháp
- Sau khi thực hiện phép tính xong GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện phép tính.H: Khi muốn nhân hai phân số với nhau ta là như thế nào?
- Muốn nhân hai phân số với nhau, ta lấy mẫu số nhân mẫu số, tử số nhân tử số
Phép chia hai phân số
- GV viết lên bảng phép chia: :83
5
4
và yêu cầu HS thực hiện tính
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào giấy nháp
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng
b) Thực hành :
Bài 1:
Trang 17- HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào vở BT
Lưu ý: HS các trường hợp nhân hay chia số tự nhiên cho phân số hoặc chia phân số cho số tự nhiên
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn rồi tính
- GV yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3:
- HS đọc đề bài toán
- HS thực hiện phép tính vào bảng con
III/ Củng cố dặn dò :
- GV tổng kết tiết học
- Dặn dò HS làm các bài tập Hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
KỂ CHUYỆN: TIẾT 2
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Trang 18- Nghe và biết nhận xét, đánh giá đặt câu hỏi, trả lời câu hỏi … Về câu chuyện mà các bạn kể.
- Rèn luyện thói quen ham đọc sách
II/ Đồ dùng dạy học :
- Một số sách truỵên báoviết về các anh hùng, danh nhân của đất nước (GV và HS sưu tầm truyện cổ tích truyện danh nhân, truyện cười truyện thiếu nhi, truyện đọc lớp 5)
- Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Kiểm tra bài cũ:
- 2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS kể :
b1) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:
- 1 HS đọc đề bài, GV gạch dưới những từ cần chú ý:
- GV giải nghĩa từ “Danh nhân”: Người có danh tiếng, có công trạng với đất nước, tên tuổi được người đời nghi nhớ (HS có thể kể một câu chuyện đã đọc trong SGK lớp dưới)
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4 trong SGK
- GV nhắc HS:
+ Mốt số truyện viết về các anh hùng, danh nhân được nêu trong gợi ý 1 là những truyện các em đã học Ví dụ: Trưng Trắc, Trưng Nhị (Hai Bà Trưng), Phạm Ngũ Lão, Tô Hiến Thành (truyện một người chính trực)…
+ Kể lại những truyện đã đọc trong SGK là là bài tập danh cho HS lớp 2,3 Là HS lớp
5, các em cần tìm truyện ngoài SGK Chỉ khi không tìm được các em mới kể câu chuyện đã đọc
- GV kiểm tra sự chuẩn bị truyện của HS ở nhà cho tiết học này như thế nào (Đọc trước yêu cầu của của tiết kể chuyện, suy nghĩ tìm trước câu chuyện mình sẽ kể trước lớp)
b2) Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
* GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm:
+ HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩ câu chuyện
+ GV nhắc HS : Với câu chuyện dài các em có thể kể 1, 2 đoạn truyện để dành thời gian cho bạn khác được kể
* HS thi kể trước lớp
GV cho HS xung phong hoặc chỉ định lên kể trước lớp
Trang 19- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện Viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia thi kể và tên truyện của các em kể để các lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn.
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi, giao lưu cùng các bạn trong lớp, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của thầy cô, của các bạn về nhân vật, chi tiết ý nghĩa câu chuyện
Ví dụ: Bạn thích nhất hành động nào của người anh hùng trong câu chuyện tôi vừa kể? Bạn thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện? Qua câu chuyện bạn hiểu điều gì?
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn:
+ Nội dung câu chuyện có hay không? (HS tìm được truyện ngoài SGK được cộng điểm)
+ Cách kể, giọng điệu, cử chỉ
+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
- Cả lớp bình chọn người kể hay nhất; bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất; bạn đạt câu hỏi thú vị
IV/ Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
ĐỊA LÍ:TIẾT 2
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS:
- Biết dựa vào bản đồ (lược đồ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta
- Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ (lược đồ)
- Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tit, bô-xit, dầu mỏ
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam (nếu có)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Địa hình:
Hoạt động 1 (Làm việc cá nhân)
*Bước 1: