Thưởng thức mĩ thuật – Xem tranh "Thiếu nữ bên hoa huệ" NĂM 07/9 Thể dụcToánL.T và câuTập làm văn Lịch sử Bài 2Oân tập: So sánh hai phân số tiếp theoLuyện tập về từ đồng nghĩa Luyện tập
Trang 1Bài 1Oân tập: Tính chất cơ bản của phân sốCấu tạo của bài văn tả cảnh
Từ đồng nghĩaSự sinh sản
TƯ
06/9
ToánTập đọcĐịa líChính tả
Mĩ thuật
Oân tập: So sánh hai phân sốQuang cảnh làng mạc ngày mùaViệt Nam – Đất nước chúng ta(Nghe – viết) Việt Nam thân yêu – Oân tập quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh
Thưởng thức mĩ thuật – Xem tranh "Thiếu nữ bên hoa huệ"
NĂM
07/9
Thể dụcToánL.T và câuTập làm văn Lịch sử
Bài 2Oân tập: So sánh hai phân số (tiếp theo)Luyện tập về từ đồng nghĩa
Luyện tập tả cảnh "Bình tây Đại Nguyên Soái" Trương Định
SÁU
08/9
ToánKhoa học
Kĩ thuật
A T G TKể chuyệnNhạc SHL
Phân số thập phânNam hay nữ (Tiết 1)Đính khuy hai lỗ (Tiết 2)Biển báo hiệu giao thông đường bộ (Tiết 1)Lý Tự Trọng
Oân tập một số bài hát đã học
Trang 2Thứ hai, 04/9/2006
TẬP ĐỌC
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ
- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài
- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếunhi Việt Nam
2 Hiểu bài :
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn vàtin tưởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thànhcông nước Việt Nam mới
3 Thuộc lòng một đoạn thơ
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-MỞ ĐẦU
Nêu một số điểm lưu ý về yêu cầu của giờ
tập đọc lớp 5, chuẩn bị cho giờ học, nhằm
củng cố nề nếp học tập của học sinh
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài :
Giới thiệu chủ điểm Việt Nam – Tổ quốc em :
Yêu cầu học sinh xem và nói những điều các
em thấy trong bức tranh minh họa chủ điểm:
Hình ảnh bác Hồ và học sinh các dân tộc trên
nền lá cờ Tổ quốc bay thành hình chữ S –
gợi dáng hình đất nước ta
Giới thiệu : Thư gởi các học sinh: Là bức thư
Bác Hồ gửi học sinh cả nước nhân ngày khai
giảng đầu tiên, sau khi nước ta giành được
độc lập, chấm dứt ách thống trị của thực dân
Pháp, phát xít Nhật và vua quan phong kiến
Thư nói về trách nhiệm của học sinh Việt
Nam đối với đất nước, thể hiện niềm hi vọng
của Bác vào những chủ nhân tương lai của
đất nước
- Hs nhắc lại, ghi vở
Trang 32-Tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
Có thể chia lá thư làm 2 đoạn như sau :
Đọan 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao ?
Đoạn 2 : Phần còn lại
Khi hs đọc, GV kết hợp :
+ Khen những em đọc đúng, xem đó như là
mẫu cho cả lớp noi theo; kết hợp sửa lỗi cho
hs nếu có em phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng, hoặc giọng đọc không phù hợp
+ Lượt đọc thứ hai, giúp HS hiểu các từ ngữ
mới và khó
Nói thêm : Những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác Hồ nói trong thư là Cách
mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân ta
dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh
và Đảng Cộng sản Việt Nam đánh Pháp,
đuổi Nhật, lật đổ chế độ thực dân, phong
kiến giành độc lập cho dân tộc, tự do cho
nhân dân
-Đọc diễn cảm toàn bài (giọng thân ái, thiết
tha, đầy thân ái, hi vọng, tin tưởng)
-2 HS đọc nối tiếp nhau đọc một lượt toàn bài.-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
HS đọc thầm phần chú giải các từ mới ở cuối
bài đọc ( 80 năm giời nô lệ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu ), giải nghĩa
các từ ngữ đó, đặt câu với các từ cơ đồ, hoàncầu để hiểu đúng hơn nghĩa của từ
-HS luyện đọc theo cặp
-1 HS đọc cả bài
b) Tìm hiểu bài
Cách tổ chức hoạt động lớp học :
+ Chia lớp thành các nhóm để HS cùng nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt) và trả lời
các câu hỏi
- GV điều khiển lớp đối thoại, nêu nhận xét,
thảo luận, tổng kết
+ Chỉ định 1,2 HS điều khiển lớp, trao đổi về
bài đọc dựa theo các câu hỏi SGK
GV điều chỉnh, khắc sâu, gây ấn tượng về
những gì HS đã trao đổi, thu lượm được
- Yêu cầu đọc thầm phải gắn với những
nhiệm vụ cụ thể
Các hoạt động cụ thể :
- Ngày khai trường tháng 9-1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường khác ?
- Sau đó đại diện các nhóm trả lời câu hỏitrước lớp
- HS điều khiển lớp có thể bổ sung câu hỏi
+Đọc thầm đoạn 1 (Từ đầu đến Vậy các emnghĩ sao?)
-Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước ViệtNam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trườngđầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập
Trang 4- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
- HS có trách nhiệm như thế nào trong công
cuộc kiến thiết đất nước ?
sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ
-Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầuđược hưởng một nền giáo dục hoàn toàn ViệtNam
+ Đọc thầm đoạn 2 :
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làmcho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàncầu
-HS phải cố gắng học tập, ngoan ngoãn, nghethầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nướclàm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinhquang, sánh vai các cường quốc năm châu
c) Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
- Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho
HS
- GV theo dõi, uốn nắn
* Chú ý :
- Giọng đọc cần thể hiện tình cảm thân ái,
trìu mến và niềm tin của Bác vào HS– những
người sẽ kế tục sự nghiệp cha ông
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp -Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-Nhẩm học thuộc những câu văn đã chỉ định
HTL trong SGK (từ sau 80 năm giời làm nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em).
-HS thi đọc thuộc lòng
3-Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng những câu đã chỉ
định; đọc trước bài “Quang cảnh làng mạc
Củng cố khái niệm ban đầu về phân số ; đọc, viết phân số
Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Giới thiệu bài
100
40
; 4
Trang 5Trong tiết học toán đầu tiên của năm học,
các em sẽ được củng cố về khái niệm phân
số và cách viết thương, viết số tự nhiên
dưới dạng phân số
2-Dạy bài mới
2-1-Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu
về phân số
-Gv treo miếng bìa I (biểu diễn phân số 23
) rồi nói : Đã tô màu mấy phần băng giấy ?
-Yêu cầu hs giải thích ?
-Gv mời 1 hs lên bảng đọc và viết phân số
thể hiện phần đã đựơc tô màu của băng
giấy Hs dưới lớp viết vào giấy nháp
-Gv tiến hành tương tự với các hình còn
lại.-Gv viết lên bảng cả 4 phân số
- Sau đó yêu cầu hs đọc
-Đã tô màu băng giấy
-Băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau,đã tô màu 2 phần như thế Vậy đã tô màu
3 2
băng giấy
-Hs viết và đọc
3
2
đọc là hai phần ba
-Hs quan sát hình , tìm phân số thể hiện phầntô màu của mỗi hình Sau đó đọc và viết cácphân số đó
-Hs đọc lại các phân số trên
2-2-Hướng dẫn ôn tập cách viết thương 2
số tự nhiên , cách viết mỗi số tự nhiên
dưới dạng phân số
a)Viết thương hai số tự nhiên dưới dạng
phân số
-Gv viết lên bảng các phép chia sau
1:3 ; 4:10 ; 9:2
-Yêu cầu : Em hãy viết thương của các
phép chia dưới dạng phân số
-Hs nhận xét bài làm trên bảng
-Gv kết luận đúng sai và sửa bài nếu sai
-Hỏi tương tự với 2 phép chia còn lại
-3 hs lên bảng thực hiện
2
9 2 : 9
; 10
4 10 : 4
; 3
1 3 :
-Hs lần lượt nêu : Là thương của phép chia 4 :10 Là thương của phép chia 9 : 2
100
40
; 4
3
; 10
5
; 3 2
Trang 6-Yêu cầu hs mở SGK và đọc chú ý 1
-Hỏi : Khi dùng phân số để viết kết quả
của phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0 thì phân số đó có dạng như
thế nào ?
b)Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số
-Hs viết lên bảng các số tự nhiên
5,12,2001 và nêu yêu cầu : hãy viết
mỗi số tự nhiên thành phân số có mẫu s là
1
-Hs nhận xét bài làm cùa hs , hỏi : Khi
muốn viết một số tự nhiên thành phân số
có mẫu số là 1 ta làm như thế nào ?
-Hỏi hs khá giỏi : Em hãy giải thích vì sao
mỗi số tự nhiên có thể viết thành phân số
có tử số chính là số đó và mẫu số là 1
Giải thích bằng VD
-Kết luận : Mọi số tự nhiên đều có thể viết
thành phân số có mẫu số là 1
-Nêu vấn đề : hãy tìm cách viết 1 thành
phân số ?
-1 có thể viết thành phân số như thế nào?
-Em hãy giải thích vì sao 1 có thể viết
thành phân số có tử số và mẫu số bằng
nhau ? Giải thích bằng VD
-Hãy tìm cách viết 0 thành các phân số
-Có thể viết thành phân số như thế nào?
-Phân số chỉ kết quả của phép chia một sốthiên nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có tửsố là số bị chia và mẫu số là số chia của phépchia đó
-Cả lớp làm vào giấy nháp
1
2001 2001
; 1
12 12
; 1
-0 có thể viết thành phân số có tử bằng 0 vàmẫu khác 0
2-3-Luyện tập – thực hành
-Hs đọc đề bài
-Hs nối tiếp nhau làm bài trước lớp -2 hs lên bảng làm bài cả lớp làm vàoVBT
3 : 5 = ; 75 : 100 = ; 9 : 17 = -Hs làm bài
1
5
1 5
3 3
3
3
3 3
Trang 732= ; 105 = ; 1000 = a) 1 = b) 0 =
-Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng -Hs giải thích cách điền số của mình
3 Củng cố – Dặn dò
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
ĐẠO ĐỨC
BÀI : EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS biết:
HS lớp 5 có một vị thế mới so với HS các lớp dưới nên cần cố gắng học tập, rènluyện, cần khắc phục những điểm yếu riêng của mỗi cá nhân trở thành những điểmmạnh để xứng đáng là lớp đàn anh trong trường cho các em HS lớp dưới noi theo
2.Thái độ:
- HS cảm thấy vui và tự hào vì mình đã là HS lớp 5
- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
- Yêu quý và tự hào về trường, lớp mình
- Biết đặt mục tiêu và lập kế hoạch phấn đấu trong năm học
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh vẽ các tình huống SGK phóng to
- Phiếu bài tập cho mỗi nhóm
- Mi- cro không dây để chơi trò chơi
- HS chuẩn bị tranh vẽ theo chủ đề trường, lớp em
- HS chuẩn bị bảng kế hoạch
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
6
6
5 0
Trang 82 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
Hoạt động 1: Vị thế của HS lớp 5
- Treo tranh ảnh minh họa các tình huống
trong SGK, tổ chức cho HS thảo luận nhóm
để tìm hiểu nội dung của từng tình huống
+ Gợi ý tìm hiểu nhanh
Câu hỏi gợi ý:
1 Bức tranh thứ nhất chụp cảnh gì?
2 Em thấy nét mặt các bạn như thế
nào?
3 Bức tranh thứ hai vẽ gì?
4 Cô giáo đã nói gì với các bạn?
5 Em thấy các bạn có thái độ như thế
nào?
6 Bức tranh thứ ba vẽ gì?
7 Bố của bạn HS đã nói gì với bạn?
8 Theo em, bạn HS đó đã làm gì để
được bố khen?
9 Em nghĩ gì khi xem các bức tranh
trên?
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các
câu hỏi trong phiếu bài tập
Phiếu bài tập
Em hãy trả lời các câu hỏi và ghi ra giấy
câu trả lời của mình:
1 HS lớp 5 có gì khác so với HS các lớp
khác trong toàn trường?
2 Chúng ta cần phải làm gì để xứng đáng là
HS lớp 5?
3 Em hãy nói cảm nghĩ của nhóm em khi
đã là HS lớp 5?
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến của nhóm
+ HS các nhóm trình bày
+ HS các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 9- GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp
5- lớp đàn anh, chị trong trường Cô mong
rằng các em sẽ gương mẫu về mọi mặt để
cho các em HS lớp dưới học tập và noi theo.
Hoạt động 2: Em tự hào là HS lớp 5
- Nêu câu hỏi yêu cầu HS cả lớp cùng suy
nghĩ và trả lời:
+ Hãy nêu những điểm em thấy hài lòng về
mình?
+ Hãy nêu những điểm em thấy mình còn
phải cố gắng để xứng đáng là HS lớp 5?
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau trả lời
- Nhận xét và kết luận
Hoạt động 3: Trò chơi “MC và HS lớp 5”
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm
- Nêu bối cảnh trong lễ khai giảng chào
mừng năm học mới và hướng dẫn cách chơi,
đưa ra câu hỏi gợi ý cho MC
- Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi
- Quan sát và giúp đỡ các nhóm chơi
- Mời 1 HS lên làm MC dẫn chương trình
cho cả lớp cùng chơi
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi 2, 3 HS đọc lại Ghi nhớ
- GV chốt lại bài học: Là một HS lớp 5, các
em cần cố gắng học thật giỏi, thật ngoan,
không ngừng tu dưỡng trau dồi bản thân
Các em cần phát huy những điểm mạnh,
những điểm đáng tự hào, đồng thời khắc
phục những điểm yếu của mình để xứng
đáng là HS lớp 5 – lớp đàn anh trong
trường
Hoạt động 4: Hướng dẫn thực hành
- GV nhắc nhở HS một số công việc ở nhà
3 Củng cố, dặn dò:
- HS tiến hành chia nhóm
- HS nghe và nắm được cách chơi
- Các nhóm thực hiện trò chơi
- HS thực hiện trò chơi dưới sự tổ chức, điềukhiển của MC
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm chonhững trò chơi sau
- HS đọc
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trongnăm học này
- Sưu tầm các câu chuyện, các tấm gương về
HS lớp (trong trường, trên báo, đài)
- Về nhà vẽ tranh theo chủ đề: Trường em
Trang 10Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau LT
thực hành
Kĩ thuật BÀI 1: ĐÍNH KHUY HAI LỖ(3 tiết)
I MỤC TIÊU : Hs cần phải:
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tình cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC :
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và công cụ cần thiết:
Một số khuy hai lỗ được làm bằng vật liệu khác nhau (như vỏ con trai, nhựa,gỗ,…) với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau
2-3 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn(có trong bộ dụng cụ khâu, thêu lớp 5của GV)
Một mảnh có kích thước 20cm x 30cm
Chỉ khâu, len hoặc sợi
Kim khâu len và kim khâu thường
Phấn vạch, thước (có cạch chia thành từng xăng- ti-mét), kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC – CHỦ YẾU :
Tiết 1 1/ Bài mới:
GTB: GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài
học
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- GV yêu cầu HS quan sát, đặt câu hỏi định
hướng quan sát và yêu cầu HS rút ra nhận xét về
đặc điểm hình dáng, kích thước, màu sắc của
khuy hai lỗ
- GV hướng dẫn mẫu đính khuy hai lỗ, hướng dẫn
sát mẫu kết hợp với quan sát H1 b (SGK) và đặt
câu hỏi yêu cầu
- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản
phẩm may mặc như áo, vỏ gối, … và đặt câu hỏi
để HS nêu nhận xét về khoảng cách giữa các
khuy, so sánh vị trí giữa các khuy và lỗ khuyết
- HS quan sát một số mẫu khuy hai
lỗ và hình 1a (SGK)
- Rút ra nhận xét
-HS nêu nhận xét về đường chỉ đínhkhuy, khoảng cách giữa các khuyđính trên sản phẩm
- HS trả lời
Trang 11trên hai nẹp áo.
* Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1: Khuy
(hay còn gọi là cúc hoặc nút) được làm bằng
nhiều vật liệu khác nhau như nhựa, trai, gỗ,… với
nhiều màu sắc, kích thước, hình dạng khác nhau.
Khuy được đính vào vải bằng các đường khâu hai
lỗ khuy để nối với vải (dưới khuy) Trên 2 nẹp áo,
vị trí khuy ngang bằng với vị trí lỗ khuyết Khuy
được cài qua khuyết để gài 2 nẹp áo sản phẩm
vào nhau.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- GV hướng dẫn học sinh đọc lướt các nội dung
mục II (SGK) và đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên
các bước trên quy trình đính khuy (vạch dấu các
điểm đính khuy và đính khuy vào các điểm vạch
dấu)
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 và quan sát
hình 2 (SGK) và đặt câu hỏi để HS nêu các vạch
dấu các điểm đính khuy hai lỗ
- Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác
trong bước 1 (vì Hs đã được học cách thực hiện
các thao tác ở lớp 4) GV quan sát, uốn nắn và
hướng dẫn nhanh lại một lượt các thao tác trong
bước 1
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn bị đính khuy
trong mục 2a và hình 3 GV sử dụng khuy có kích
thước lớn huớng dẫn cách chuẩn bị đính khuy
- Hướng dẫn học sinh đọc mục 2b và quan sát
hình 4 (SGK) để nêu cách đính khuy GV dùng
khuy to và kim khâu len để hướng dẫn cách đính
khuy hình 4 (SGK)
* Lưu ý HS : khi đính khuy mũi kim phải đâm
xuyên qua lỗ khuy và phần vải dưới lỗ khuy Mỗi
khuy phải đính 3-4 lần cho chắc chắn
- GV hướng dẫn lâu khâu đính thứ nhất (kim qua
khuy thứ nhất, xuống kim qua lỗ khuy thứ hai)
- Hướng dẫn HS quan sát hình 5, hình 6 (SGK)
Đặt câu hỏi để HS nêu cách quấn chỉ quanh chân
khuy và kết thúc đính khuy
- Nhận xét và hướng dẫn HS thực hiện thao tác
quấn chỉ quanh chân khuy
- HS nêu cách chuẩn bị đính khuy
- HS đọc SGK và quan sát H4
- HS lên bảng thực hiện thao tác
-HS nêu cách quấn chỉ quanh chânkhuy và kết thúc đính khuy
Trang 12*Lưu ý: hướng dẫn HS cách lên kim nhưng qua lỗ
khuy và cách quấn chỉ chắc chắn nhưng vải
không dúm Sau đó, yêu cầu HS quan sát khuy
được đính trên sản phẩm (áo) và hình 5 (SGK) để
trả lời câu hỏi trong SGK Riêng đối với thao tác
kết thúc đính khuy, GV có thể gợi ý HS nhớ lại
kết thúc đường khâu đã học ở lớp 4, sau đó yêu
cầu HS lên bảng thực hiện thao tác
- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước đính
khuy
- GV tổ chức thực hành gấp nẹp, khâu lược nẹp,
vạch dấu các điểm đính khuy
2 Dặn dò: Về nhà chuẩn tiết sau thực hành
- HS quan sát khuy được đính trênsản phẩm (áo) và hình 5 (SGK) đểtrả lời câu hỏi
- HS lên bảng thực hiện thao tác
- 1-2 HS nhắc lại và lên bảng thựchiện thao tác đính khuy hai lỗ
Thứ ba, 05/9/2006
MÔN THỂ DỤC
Bài 1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH - TỔ CHỨC LỚP
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI "KẾT BẠN"
I/ MỤC TIÊU
- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 5 Yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng
- Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện Yêu cầu HS biết được những điểm
cơ bản để thực hiện trong các bài thể dục
- Biên chế tổ , chọn cán sự bộ môn
- Ôn đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo hi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin
phép ra, vào lớp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nói to, rõ, đủ nội dung
- Trò chơi "kết bạn" Yêu cầu HS nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong
khi chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn khi tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
lượng
Phương pháp và hình thức tổ chức
tập luyện
1 Phần mở đầu:
- Ổn định tổ chức, tập hợp lớp
6-10 phút
1 phút
* * * * * * * *
* * * * * * * *
Trang 13- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- Khởi động: xoay các khớp
đứng vỗ tay hát
2 Phần cơ bản
a/ Giới thiệu tóm tắt chương trình
Thể dục lớp 5
GV: Chương trình thể dục lớp 5 gồm
có 5 chương
Chương I: Đội hình đội ngũ
Chương II: Bài thể dục phát triển
chung(có 8 động tác)
Chương III: Bài tập rèn luyện tư thế
và kĩ năng vận động cơ bản.(ôn tập
các bài ở lớp dưới và học mới bật cao
và phối hợp chạy- bật nhảy)
Chương IV: Trò chơi vận động(Ôn tập
các trò chơi lớp dưới và học mới :ai
nhanh và khéo hơn, chạy nhanh theo
số, chạy tiếp sức theo vòng tròn, bóng
chuyền sáu, trồng nụ trồng hoa, qua
cầu tiếp sức, chuyển nhanh chạy
nhanh, chuyển và bắt bóng tiếp sức)
Chương V: Môn thể thao tự chọn (Đá
cầu hoặc ném bóng)
- Các em chú ý tập trung tinh thần học
tập tốt và chấp hành đúng những quy
định của lớp, của trường
b/ Phổ biến nội quy, yêu cầu tập
luyện
GV: Khi lên lớp giờ thể dục, quần áo
phải gọn gàng(mặc đồng phục thể
dục), đi dày hoặc dép có quai sau,
nghỉ tập phải xin phép cô
c/ Biên chế tổ tập luyện:
Lớp ta chia làm 4 tổ, tổ trưởng và cán
sự lớp như tổ học tập
d/ Ôn đội hình đội ngũ
- Ôn cách chào và báo cáo khi bắt đầu
và kết thúc giờ học, cách xin phép cô
khi ra vào lớp
Trang 14- Cán sự và cả lớp cùng tập
- Củng cố: Hôm nay các em được học
và ôn những động tác nào?
e/ Trò chơi "kết bạn"
GV: hôm nay chúng ta chơi trò chơi
kết bạn
4 em cùng chơi thử với cô để cả lớp
quan sát
- Lớp chơi (GV chỉ huy)
- Gv những em phạm luật sẽ phải lò
cò 1 vòng quanh lớp
-Gv tuyên dương những em chơi tốt
3 Phần kết thúc
- HS chuyển đội hình hàng ngang: thả
lỏng tay, chân , lưng bụng
- Gv nhận xét giờ học
- Về nhà các em ôn tập lại các động
tác đã học và chuẩn bị tốt đồng phục
Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu sốcác phân số
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét
2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
Trong tiết học này, các em sẽ cùng nhớ lại
tính chất cơ bảng của phân số, sau đó áp
dụng tính chất này để rút gọn và quy đồng
mẫu số các phân số
2-2- Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ bản
của phân số
&
Trang 15VD 1 : Viết số thích hợp vào ô trống
5 5 x
6 6 x
-Gv nhận xét bài làm của hs
-Khi nhân cả tử số và mẫu số của một
phân số với một số tự nhiên khác 0 ta được
gì ?
VD 2 :Viết số thích hợp vào ô trống:
20 20 :
24 24 :
-Gv nhận xét bài làm của hs Gọi một hs
dưới lớp đọc bài
-Khi chia cả tử số và mẫu số cho cùng một
số tự nhiên khác 0 ta được gì ?
2-3- Ứng dụng tính chất cơ bản của phân
số tính chất cơ bản của phân số
a)Rút gọn phân số
-Thế nào là rút gọn phân số ?
-Gv viết phân số 12090 lên bảng, yêu cầu
cả lớp rút gọn phân số trên
-Khi rút gọn phân số ta phải chú ý điều gì ?
-GV nêu : Có nhiều cách để rút gọn phân
số nhưng cách nhanh nhất là ta dùng số lớn
nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết cho
Hs quy đồng 2 phân số trên
-Nêu lại cách quy đồng mẫu số các phân
số ?
-Cả lớp làm vào giấy nháp
VD 65 65 44 2420
x x
-Lưu ý : Hai ô trống ở
phải điền cùng một số -Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân sốvới một số tự nhiên khác 0 ta đựơc một phân sốbằng phân số đã cho
-Là tìm một phân số bằng phân số đã chonhưng có tử số và mẫu số bé hơn
-VD : 12090 12090::1010 129 129::33 43
4
3 30 : 120
30 : 90 120
5 4 7
4
; 35
14 7 5
7 2 5
2 3 5
Trang 16-Gv viết tiếp các phân số 53 và 109 lên
bảng, yêu cầu hs quy đồng mẫu số 2 phân
số trên
-Cách quy đồng mẫu số ở 2 VD trên có gì
khác ?
-GV nêu : Khi tìm MSC không nhất thiết
các em phải tính tích của các mẫu số, nên
chọn MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết cho
các mẫu số
Giữ nguyên 109-VD1, MSC là tích của mẫu số 2 phân số; VD2MSC chính là mẫu số của một trong 2 phân số
2-4-Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Đề bài yêu cầu làm gì ?
-Gv yêu cầu hs làm bài
-Gv nhận xét và ghi điểm
Bài 2
Bài 3
-Hs rút gọn phân số để tìm phân số
bằng nhau trong bài
-Gv nhận xét và cho điểm
-Rút gọn phân số
16
9 4 : 64
4 : 36 64
36
; 3
2 9 : 27
9 : 18 27
18
; 5
3 5 : 25
5 : 15 25
-Cả lớp sửa bài
*32 và 85 Chọn 3 x 8 = 24 là MSC ta có
24
15 3 8
3 5 8
5
; 24
16 8 3
8 2 3
3 1 4
24
9 3 8
3 3 8
3
; 24
20 4 6
4 5 6
x
-Hs tự làm vào VBT +Ta có
; 5
2 20 : 100
20 : 40 100
40
; 7
4 5 : 35
5 : 20 35 20
7
4 3 : 21
3 : 12 21
12
; 5
2 6 : 30
6 : 12 30 12
12 5
Trang 173-CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
TẬP LÀM VĂN
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNHI-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Nắm được nết đặc biệt trong cấu tạo ba phần ( mở bài , thân bài , kết luận )của một bài văn tả cảnh
2 Từ đó biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- VBT Tiếng Việt 5 , tập một ( nếu có )
- Bảng phụ ghi sẵn :
+Nội dung cần ghi nhớ
+Tờ giấy khổ to trình bày cấu tạo của bài Nắng trưa
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Giới thiệu bài
Bài học hôm nay giúp các em nắm được cấu tạo của một bài văn tả cảnh , sovới các dạng bài TLV tả những đối tượng cụ thể ( như tả đồ vật , cây cối , con vật ) tảcảnh là một dạng bài khó hơn vì đối tượng tả là một quang cảnh nằm trong một khônggian rộng Trong quang cảnh đó , có thể thấy không chỉ thiên nhiên mà cả con người ,loài vật Vì vậy , để viết đuợc một bài văn tả cảnh , người viết phải biết quan sát đốitượng một cách bao quát toàn diện
2-Phần nhận xét
đã biết khi học bài Sông Hương ( SGK lớp 2 , tập 2 )
- Cả lớp đọc thầm đọan văn , xác định nội dung từng đoạn
- Hs phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng :
- Bài văn có 3 phần :
a)Mở bài ( từ đầu đến trong thành phố
vốn đã rất yên tĩnh này )
b)Thân bài ( từ Muà thu đến khoảnh khắc
yên tĩnh của buổi chiều cũng chấm dứt )
Lúc hoàng hôn , Huế đặc biệt yên tĩnh Sự thay đổi sắc màu của sông Hương vàhoạt động của con người bên sông từ lúc
Trang 18hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn Thân bài có 2 đọan :
-Đoạn 1 ( từ Mùa thu đến hai hàng cây ):
sự đổi sắc của sông Hương từ lúc bắt đầu
hoàng hôn đến lúc tối hẳn
-Đoạn 2 ( còn lại ) : hoạt động của con
người bên bờ sông , trên mặt sông từ lúc
hoàng hông đến lúc thành phố lên đèn
Bài tập 2
- Hs trao đổi theo nhóm
- Gv chốt lại lời giải đúng
Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh theo thứ tự :
+Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê vào ngày mùa là màu vàng
+Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
+Tả thời tiết , con người
Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian theo thứ tự :
+Nêu hận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn
+Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tốihẳn
+Tả hoạt động của con người bên bờ sông , trên mặt sông lúc bắt đầu hoànghôn đến lúc thành phố lên đèn
+Tả sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
3-Phần ghi nhớ
- Hs đọc phần ghi nhớ
4-Phần luyện tập
-Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập và bài Nắng trưa
Mở bài ( câu văn đầu ) : Nhận xét chung về nắng trưa
Thân bài : Cảnh vật trong nắng trưa
Thân bài gồm 4 đoạn sau
-Đoạn 1 : Từ Buổi trưa từ trong nhà đến
-Đoạn 2 : từ Tiếng gì xa vắng đến hai mí
mắt khép lại Tiếng võng đưa và câu hát ru em trongnắng trưa
-Đoạn 3 : từ Con gà nào đến bóng duối
-Đoạn 4 : từ Ấy thế mà đến cấy nốtt thửa
ruộng chưa xong
Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa
5-Củng cố , dặn dò
- Hs nhắc lại ghi nhớ trong SGK
Trang 19Dặn Hs ghi nhớ kiến thức cấu tạo bài văn tả cảnh
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
2 Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các BT thực hành tìm từ đồng
nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- VBT Tiếng Việt 5, tập một
- Bảng viết sẵn các từ in đậm ở BT1a và 1b (phần nhận xét): xây dựng – kiến
thiết; vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm
- Một sồ tờ giấy khổ A4 để một vài hs làm BT 2,3 (phần Luyện tập)
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 KTBC:
2.Giới thiệu bài :
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học :
-Giúp hs hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ
đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
-Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm
các BT thực hành về từ đồng nghĩa
*Phần nhận xét :
Bài tập 1: So sánh nghĩa các từ in đậm trong
đoạn văn a, đoạn văn b (xem chúng giống
nhau hay khác nhau)
Chốt lại : Những từ có nghĩa giống nhau như
vậy là các từ đồng nghĩa.
Bài tập 2 :
-Chốt lại :
- Hs nhắc lại tựa bài, ghi vở
-Hs đọc trước lớp yêu cầu BT 1 (đọc toàn bộnội dung) Cả lớp theo dõi SGK
-1 hs đọc các từ in đậm đã được cô viết sẵntrên bảng lớp
a)xây dựng – kiến thiếtb)Vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm
-Nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ 1hoạt động , 1 màu)
-Đọc yêu cầu BT
-Làm việc cá nhân
-Phát biểu ý kiến
-Cả lớp nhận xét
+Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được
cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau
hoàn toàn ( làm nên một công trình kiến
trúc , hình thành một tổ chức hay một chế độ
Trang 20chính trị , xã hội , kinh tế )
+Vàng xuộm , vàng hoe , vàng lịm không thể
thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không
giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu
vàng đậm của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu
vàng nhạt , tươi , ánh lên Vàng lịm chỉ màu
vàng của quả chín , gợi cảm giác rất ngọt
3-Phần ghi nhớ :
-Yêu cầu hs đọc thuôc ghi nhớ
-2,3 hs đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.Cả lớp đọc thầm lại
4-Luyện tập :
Bài tập 1 :
-Nhận xét, chốt lại :
+nước nhà – nước – non sông
+hoàn cầu – năm châu
Bài tập 2 :
-Phát giấy A4 cho hs, khuyến khích hs tìm
được nhiều từ đồng nghĩa với mỗi từ đã cho
-Giữ lại bài làm tìm được nhiều từ đồng
nghĩa nhất, bổ sung ý kiến của hs, làm phong
phú thêm từ đồng nghĩa đã tìm được VD:
+Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp; xinh, xinh xắn, xinh
đẹp, xinh tươi, mĩ lệ
+To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ
đại, khổng lồ
+Học tập: học, học hành, học hỏi
Bài tập 3:
Chú ý: mỗi em phải đặït 2 câu, mỗi câu chứa
1 từ trong cặp từ đồng nghĩa Nếu em nào đặt
1 câu có chứa đồng thời cả 2 từ đồng nghĩa
thì càng đáng khen VD: Cô bé ấy rất xinh,
ôm trong tay một con búp bê rất đẹp.
-1 hs đọc yêu cầu của bài -Đọc những từ in đậm có trong đoạn văn:
nước nhà – nước – hoàn cầu – non sông – năm châu.
-Cả lớp phát biểu ý kiến
-Đọc yêu cầu BT
-Làm việc cá nhân
-Làm vào VBT
-Đọc kết quả bài làm -Những hs làm bài trên phiêú dán bài trênbảng lớp, đọc kết quả
-Nêu yêu cầu của BT -Làm bài cá nhân
Hs nối tiếp nhau những câu văn các em đã đặt Cả lớp nhâïn xét
-Viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với 1 cặptừ đồng nghĩa
VD :
+Quang cảnh nơi đây thật mĩ lệ, tươi đẹp : Dòng sông chảy hiền hòa, thơ mộng giữa hai bên bờ cây cối xanh tươi.
+Em bắt được một chú cua càng to kềnh Còm Nam bắt được một chú ếch to sụ.
+Chúng em rất chăm học hành Ai cũng thích
Trang 21học hỏi những điều hay từ bạn bè.
5-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học, biểu dương những hs tốt
-Yêu cầu hs về nhà học thuộc phần ghi nhớ
KHOA HỌC BÀI 1: SỰ SINH SẢN
- Nhận ra mọi trẻ em đều là do bố mẹ sinh ra, con cái có những đặc điểm giống vớibố mẹ của mình
- Hiểu và nêu được ý nghĩa của sự sinh sản
- Các hình minh họa trang 4- 5 (SGK)
- Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “Bé là con ai?”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động : Khởi động
- Giới thiệu chương trình học
- Giới thiệu bài: Bài học đầu tiên các
em học có tên là “Sự sinh sản”
Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con
ai?”
- GV nêu tên trò chơi; giơ các hình vẽ
(tranh ảnh) và phổ biến cách chơi
- Chia lớp làm 4 nhóm, phát đồ dùng
phục vụ trò chơi cho từng nhóm, hướng
dẫn- giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi đại diện 2 nhóm dán phiếu lên
bảng
- Yêu cầu đại diện của nhóm khác lên
kiểm tra và hỏi bạn: Tại sao bạn lại
cho đây là hai bố con (mẹ con)?
- Nhận xét, tuyên dương, nhắc nhóm
làm sai ghép lại cho đúng
- GV hỏi và tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố (mẹ)
- Đại diện 2 nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng
- HS hỏi – HS trả lời
- Trao đổi theo cặp và trả lời
+ Nhờ em bé có đặc điểm giống với bố mẹ củamình
Trang 22+ Qua trò chơi, em có nhận xét gì về
trẻ em và bố mẹ của chúng?
* Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ
sinh ra và có những đặc điểm giống
với bố mẹ của mình
Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự
sinh sản ở người
- GV yêu cầu HS quan sát các hình
minh họa trang 4, 5 SGK và hoạt động
theo cặp:
- Treo các trách nhiệm minh họa Yêu
cầu HS giới thiệu về các thành viên
trong gia đình bạn Liên
- Nhận xét, tuyên dương
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi
gia đình?
* Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các
thế hệ trong mỗi gia đình, mỗi dòng họ
được duy trì kế tiếp nhau
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế: Gia
đình của em
- Yêu cầu HS vẽ một bức tranh về gia
đình của mình và giới thiệu với mọi
người
- Nhận xét, khen ngợi những HS vẽ
đẹp và có lời giới thiệu hay
Hoạt động : Kết thúc
- Yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi
củng cố bài và kết luận
- Nhận xét, tuyên dương lớp
- Dặn về nhà ghi vào vở, học thuộc
mục Bạn cần biết; vẽ 1 bức tranh có 1
bạn trai và 1 bạn gái vào cùng 1 tờ
giấy A4
+ Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra Trẻ em có nhữngđặc điểm giống với bố mẹ cuả mình
- Lắng nghe
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát+ HS 1 đọc từng câu hỏi về nội dung tranh cho HS
2 trả lời
+ Khi HS 2 trả lời HS 1 khẳng định bạn nêu đúnghay sai
- 2 HS nối tiếp nhau giới thiệu
+ Gia đình bạn Liên có hai thế hệ: bố mẹ bạn Liênvà bạn Liên
+ Nhờ có sự sinh sản mà có các thế hệ trong mỗi gia đình
- Lắng nghe
- Vẽ vào giấy khổ A4
3 – 5 HS dán hình minh họa về gia đình của mình
- HS đọc mục Bạn cần biết
Thứ tư, 06/9/2006
Trang 23TIẾT 3 ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I-MỤC TIÊU
Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số
Biết so sánh hai phân số có cùng tử số
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét
2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Trong tiết học toán này, các em sẽ ôn lại
cách so sánh hai phân số
2-2-Hướng dẫn ôn tập cách so sánh hai
phân số
a)So sánh hai phân số cùng mẫu số
-Gv viết lên bảng hai phân số 72 và 75
Sau đó yêu cầu hs so sánh hai phân số trên
-Khi so sánh các phân số cùng mẫu số ta
làm thế nào ?
b)So sánh các phân số khác mẫu số
-Gv viết lên bảng hai phân số 43 và 75
Sau đó yêu cầu hs so sánh hai phân số
-Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta
làm như thế nào ?
5
; 7
5
-Khi so sánh các phân số cùng mẫu số, ta sosánh tử số của các phân số đó Phân số nàocó tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn , phânsố nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn -Quy đồng mẫu số hai phân số , ta có :
28
20 4 7
4 5 7
5
; 28
21 7 4
7 3 4
x
Vì 21 > 20 nên
7
5 4
3 28
20 28
2-3-Luyện tập , thực hành
Bài 1 :
Bài 2 :
-Muốn xếp các phân số theo thứ tự từ bé
đến lớn , trước kết chúng ta phải làm gì?
-Hs tự làm bài, sau đó sửa bài
-Cần so sánh các phân số với nhau a) Quy đồng mẫu số các phân số ta được
18
15 3 6
3 5 6
5
; 18
16 2 9
2 8 9
x
Trang 24- Gv nhận xét và ghi điểm.
Giữ nguyên 1817 ta có 181518161817
Vậy
18
17 9
8 6
2 3 4
3
; 8
4 4 2
4 1 2
x
Giữ nguyên
8 5
Vì 4 < 5 < 6 nên 848586 Vậy: 218543
3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
TẬP ĐỌC
QUANH CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙAI-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Đọc lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó
- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tảchậm rãi , dàn trải , dịu dàng ; nhấn giọng những từ ngữ tả màu vàng rất khácnhau của cảnh vật
2 Hiểu bài văn :
- Hiểu các từ ngữ : phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắcdùng trong bài
- Nắm được nội dung chính : Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùalàm hiện lên bức tranh làng quê thật đẹp , sinh động và trù phú , qua đó thể hiệntình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc SGK
- Sưu tầm thêm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quêvào ngày mùa
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ -2,3 hs đọc đoạn văn bài trước
-Hỏi đáp về nội dung lá thư
B-DẠY BÀI MỚI :
1-Giới thiệu bài : Giới thiệu với các em
về vẻ đẹp của làng quê Việt Nam ngày
mùa Đây là một bức tranh quê đuợc vẽ - Hs ghi tựa bài
Trang 25bằng lời tả rất đặc sắc của nhà văn Tô
Hoài
2-Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
Ta chia bài thành các phần như sau :
-Phần 1 : câu mở đâù (giới thiệu màu sắc
bao trùm làng quê ngày mùa là màu
vàng)
-Phần 2 : tiết theo , đến như những chuỗi
hạt tràng treo lơ lửng
-Phần 3 : tiếp theo , đến Qua khe giậu , ló
ra mấy quả ớt đỏ chói
-Phần 4 : những câu còn lại
Khi hs đọc , gv kết hợp :
+Khen những em đọc đúng , kết hợp sửa
lỗi nếu có em phát âm sai , ngắt nghỉ hơi
chưa đúng , hoặc giọng đọc không phù
hợp
+Lượt đọc thứ hai , giúp hs hiểu các từ
ngữ mới và khó trong bài
-Đọc diễn cảm toàn bài giọng chậm rãi ,
dàn trải , dịu dàng
-1 hs khá giỏi đọc toàn bài -Quan sát tranh minh họa bài văn -Nhiều hs đọc nối tiếp nhau
-Hs luyện đọc theo cặp -1, 2hs đọc toàn bài
b)Tìm hiểu bài
Gv hướng dẫn hs đọc
Câu 1 : Kể tên những sự vật trong bài có
màu vàng và từ chỉ màu vàng
Câu 2 : Mỗi hs chọn 1 từ chỉ màu vàng
trong bài và cho biết từ đó gợi cho em
cảm giác gì ?
Câu 3 : Những chi tiết nào nói về thời tiết
làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh
động ?
-Những chi tiết nào về con người làm cho
bức tranh quê thêm đẹp và sinh động ?
-Thảo luận -Luá – vàng xuộm ; nắng – vàng hoe ; Xoan – vàng lịm ; tàu lá chuối – vàng ối Bụi mía – vàng xọng ; rơm , thóc – vàng giòn ;lá mía – vàng ối ; tàu đu đủ , lá sắn héo – vàngtươi ; quả chuối – chín vàng ; gà , chó – vàngmượt ; mái nhà rơm – vàng mới ; tất cả – mộtmàu vàng trù phú, đầm ấm
-Gợi ý phần tham khảo
-Quanh cảnh không có cảm giác héo tàn , hanhhao lúc sắp bước vào mùa đông Hơi thở củađất trời , mặt nước thơm tho nhè nhẹ Ngàykhông nắng , không mưa
Thời tiết của một ngày được miêu tả rất đẹp -Không ai tưởng đến ngày hay đêm mà chỉ mảimiết đi gặt , kéo đá , chia thóc hợp tác xã Ai
Trang 26-Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả
đối với quê hương ?
Chốt lại : Bằng nghệ thuật quan sát rất
tinh tế , cách dùng từ gợi cảm , chính xác ,
đầy sáng tạo , tác giả đã vẽ lên bằng lời
bức tranh làng quê vào ngày mùa toàn
màu vàng với vẻ đẹp đặc sác và sống
động Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết
của tác giả đối với con người , với quê
hương
c)Đọc diễn cảm
-Đọc diễn cảm
cũng vậy , cứ buông bát đĩa là đi ngay , cứ trởdậy là ra đồng ngay
Con người chăm chỉ , mải miết , say mê vớicông ciệc Hoạt động của con người làm bứctranh quê không phải là bức tranh tĩnh mà làmột bức tranh động
-Phải rất yêu quê hương mới viết được bài văntả cảnh ngày mùa trên quê hương hay như thế Cảnh ngày mùa được tả rất đẹp thể hiện tìnhyêu của người viết đi vơi cảnh tượng đó , đốivới quê hương
-4 hs đọc nối tiếp nhau -Hs luyện đọc diễn cảm -Một vài hs thi đọc diễn cảm trươc lớp
3-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học Khen những hs học
tốt
-Yêu cầu hs về nhà tiếp tục luyện đọc ;
chuẩn bị bài sau
Địa lí
BÀI 1 VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này, học sinh biết:
- Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ ) và trênquả Địa cầu
- Mô tả được sơ lược vị trí địa lí và hình dạng nước Việt Nam
- Nhớ được diện tích lãnh thổ của Việt Nam
- Biết được những thuận lợi do vị trí địa lí của nước ta đem lại
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ địa lí Việt Nam
- Quả Địa cầu
Trang 27- 2 lược đồ trống tương tự như hình 1 SGK, 2 bộ bìa nhỏ Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghicác chữ : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
@Giới thiệu bài :
@Nội dung :
1.Vị trí địa lí và giới hạn
*Hoạt động 1: (làm việc cá nhân hoặc
theo cặp)
Bước 1 :
-Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 1
trong SGK, rồi trả lời các câu hỏi :
+Đất nước Việt Nam gồm những bộ
phận nào?
+Chỉ phần vị trí của nước ta trên lược
đồ
+Phần đất liền của nước ta giáp với
những nước nào? Biển bao bọc phía nào
phần đất liền của nước ta ? Tên biển là
-Gv gọi 1 số hs lên bảng chỉ vị trí của
nước ta trên quả Địa cầu
-Gv hỏi : Vị trí nước ta có thuận lợi gì
với các nước khác ?
*Kết luận : Việt Nam nằm trên bán đảo
Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam
Á Nước ta là môt bộ phận của châu Á,
có vùng biển thông với đại dương nên có
nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với
các nước bằng đường bộ, đường biển và
đường hàng không.
-Kiểm tra đồ dùng học tập
-Đất liền, biển, đảo và quần đảo
-Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia;
đông, nam và tây nam; Biển Đông
-Đảo : Cát Ba, Bạch Long Vĩ , Côn Đảo, PhúQuốc ; quần đảo : Hoàng Sa, Trường Sa
-Hs lên bảng chỉ vị trí của nước ta trên bản đồ vàtrình bày kết quả làm việc trên lớp
- HS: có vùng biển thông với đại dương nên cónhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nướcbằng đường bộ, đường biển và đường hàngkhông
2.Hình dạng và diện tích
*Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm) -Hs trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2 và
Trang 28Bước 1
+Phần đất liền của nước ta có đặc điểm
gì ?
+Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng,
phần đất liền nước ta dài bao nhiêu
+So sánh diện tích nước ta với một số
nước có trong bảng số liệu ?
Bước 2 :
-Gv sửa chữa giúp hs hoàn thiện câu trả
lời
*Kết luận : Phần đất liền của nước ta
hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc Nam
với đường bờ biển cong như hình chữ S.
Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650
km và chiều rộng từ Tây sang Đông nơi
hẹp nhất chưa đầy 50 km.
bảng số liệu, rồi thảo luận trong nhóm theo cácgợi ý sau :
+ Hẹp ngang, chạy dài và có đường bờ biển congnhư hình chữ S
-Đại diện các nhóm hs trả lời câu hỏi -Hs khác bổ sung
*Hoạt động 3 : Tổ chức trò chơi “ Tiếp
sức”
Bước 1 :
Gv treo 2 lược đồ trống lên bảng
Bước 2 : Khi gv hô : “ bắt đầu” , lần
lượt từng hs lên dán tấm bìa vào lược đồ
trống
Bước 3 :
-Gv khen thưởng đội thắng cuộc
-2 nhóm hs tham gia trò chơi lên đứng xếp thành
2 hàng dọc phía trước bảng -Mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa (mỗi hs đượcphát 1 tấm bìa)
-Hs đánh giá và nhận xét từng đội chơi -Đội nào dán trước và xong là đội đó thắng
3-Củng cố
4-Nhận xét – Dặn dò :
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK -Chuẩn bị bài sau
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Trang 29VIỆT NAM THÂN YÊUI-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Nghe viết đúng, trình bày đúng chính tả “Việt Nam thân yêu”
2 Làm bài tập để củng cố qui tắc viết chính tả với g/gh ; ng/ngh ; c/k
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Vở BT Tiếng Việt 5 tập một
- Bút dạ và 3, 4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần điềnvào ô trống ở VBT ; 3- 4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT3
- Bài sửa của hs :
Âm đầu Đứng trước i, e,ê Đứng trước các âm còn lại
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài :
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nghe
cô đọc viết đúng bài chính tả “Việt Nam
thân yêu” Sau đó sẽ làm các BT phân
biệt những tiếng có âm đầu g/gh ; ng/ngh
; c/k
- Hs lắng nghe
A-MỞ ĐẦU: Gv nêu một số điểm cần
lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả ở lớp
5, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học,
nhắm củng cố nề nếp học tập của hs
- Kiểm tra ĐDHT của Hs
2-Hướng dẫn hs nghe, viết:
- Gv đọc bài chính tả một lượt
Đọc thong thả, rõ ràng, phát âm chính
xác các tiếng có âm, vần, thanh hs dễ
viết sai
- Nhắc hs quan sát hình thức trình bày
thơ lục bát, chú ý những từ ngữ dễ viết
sai: mênh mông, biển lúa, dập dờn
-Đọc từng dòng thơ cho hs viết Mỗi
dòng thơ đọc 3 lượt
- Hs theo dõi SGK
- Đọc thầm bài chính tả
- Gấp SGK
Trang 30* Lưu ý hs : Ngồi viết đúng tư thế Ghi
tên bài vào giữa dòng Sau khi chấm
xuống dòng, chữ đầu viết hoa lùi vào 1
ô
- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Gv chấm chữa 7-10 bài
-Nêu nhận xét chung
- Hs viết bài
-Hs soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi -Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau hoặc tựđối chiếu SGK để chữa những chữ viết sai
3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả:
Bài tập 2 :
- Nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là
tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là
tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 là
tiếng bắt đầu bằng c hoặc k
- Dán 3 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ, cụm
từ có tiếng cần điền, mời 3 hs lên bảng
thi trình bày đúng, nhanh kết quả làm
bài Có thể tổ chức cho các nhóm hs làm
bài dưới hình thức thi tiếp sức
-1 hs nêu yêu cầu của BT
- Mỗi hs làm vào VBT
- Một vài hs nối tiếp nhau đọc lại bài văn đãhoàn chỉnh
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: ngày, ghi,ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của kết, của,kiên, kỉ
Bài tập 3 :
- Gv dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 hs
lên bảng thi làm bài nhanh Sau đó từng
em đọc kết quả
- Cất bảng, mời 2,3 hs nhắc lại
- Một hs đọc yêu cầu BT
- Hs làm bài cá nhân vào VBT
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 2,3 hs nhìn bảng, nhắc lại qui tắc viết g/gh ;ng/ngh ; c/k
- Nhẩm, học thuộc các qui tắc
- Sửa bài theo lời giải đúng (đã nêu ở phầnchuẩn bị bài)
4-Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học, biểu dương những hs
học tốt
- Yêu cầu những hs viết sai chính tả về
nhà viết lại nhiều lần cho đúng những từ
đã viết sai, ghi nhớ qui tắc viết chính tả
với g/gh ; ng/ngh ; c/k
Thứ năm, 07/9/2006
THỂ DỤCBài 2
Trang 31ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ- TRÒ CHƠI " CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY
NHAU" VÀ "LÒ CÒ TIẾP SỨC"
I MỤC TIÊU
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo
khi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp Yêu cầu thuần thục động
tác và cách báo cáo (to, rõ, đủ nội dung báo cáo)
- Trò chơi "Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau", "Lò cò tiếp sức" Yêu cầu biết chơi đúng luật,
hào hứng trong khi chơi
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn khi tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi 2-4 lá cờ, kẻ sân chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
lượng
Phương pháp và hình thức tổ chức tập
luyện
1 Phần mở đầu
- Ổn định tổ chức, tập hợp lớp
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài
học
+Gv nhắc lại nội quy tập luyện
+Hs chấn chỉnh đội ngũ trang phục
tập luyện
- Hs đứng vỗ tay hát
* chơi trò chơi "Tìm người chỉ huy"
2 Phần cơ bản
a Đội hình đội ngũ
- Ôn cách chào và báo cáo khi bắt
đầu và kết thúc giờ học, cách xin
phép cô khi ra, vào lớp
+Gv điều khiển lớp tập, nhận xét,
sửa sai
+ Hs chia tổ tập luyện, tổ trưởng
điều khiển tập, Gv quan sát nhận
xét các tổ
- Tập hợp lớp, các tổ thi đua trình
Trang 32diễn, GV cùng HS quan sát nhận
xét, biểu dương thi đua
b Trò chơi vận động
- Chơi trò chơi "Chạy đổi chỗ, vỗ
tay nhau"
- Chơi trò chơi "Lò cò tiếp sức"
- Hs khởi động chạy tại chỗ và hô
to theo nhịp: 1,2,3,4; 1,2,3,4;
1,2,3,4,
- Củng cố: Hôm nay các em được
học và chơi trò chơi gì?
3 phần kết thúc
- Hs: thực hiện động tác thả lỏng
- Gv nêu lại nội dung học hôm nay
- Gv nhận xét , đánh giá kết quả
học tập
- Về nhà các em ôn tập lại các nội
dung đã học hôm nay cho tốt
So sánh phân số với đơn vị
So sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số
So sánh hai phân số cùng tử số
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng làm bài
-Cả lớp nhận xét
2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Trong tiết học toán này, các em sẽ tiếp
Trang 33tục ôn tập về so sánh hai phân số.
2-2-Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 :
-Yêu cầu hs tự so sánh và điền dấu
-Thế nào là phân số lớn hơn 1, phân số
bằng 1, phân số bé hơn 1 ?
-Mở rộng : Không quy đồng mẫu số
hãy so sánh : ;89
5 4
Bài 2 :
-Gv viết lên bảng
5
2 và
-Hs lên bảng làm bài
-Hs khác nhận xét
+Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫusố
+Phân số bằng 1 là phân số có tử số và mẫu sốbằng nhau
+Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số bé hơn mẫusố
-Hs nêu
8
9 5
4 1 8
9
; 1 5
*Khi so sánh các phân số cùng tử số, ta so sánh cácmẫu số với nhau :
+Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn +Phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớnhơn
-Hs tự làm BT
a)
7
5 5
4
Vậy
9
4 4
2
c) 1;5848
1
Vậy em được mẹ cho nhiều quýt hơn -Hs làm bài
3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Trang 34LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨAI-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho
2 Cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn , từđó biết cân nhắc , lựa chọn từ thích hợp với hoàn cảnh cụ thể
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- VBT Tiếng Việt 5 , tập một
- Bút dạ và 2,3 tờ phiếu khổ to pho to nội dung BT3
- Một vài trang từ điển pho to nội dung liên quan đến BT1 ( nếu có điềukiện )
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ :
Trả lời các câu hỏi :
-Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là từ
đồng nghĩa hoàn toàn ? Thế nào là từ
đồng nghĩa không hoàn toàn ? Cho VD
-Làm lại BT1 hoặc BT3
-Hs trả lời
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài : Nêu mục đích , yêu cầu
2-Hướng dẫn hs làm BT
Bài tập 1 :
-Phát phiếu , bút dạ và một vài trang từ
điển cho các nhóm làm việc
-Đọc yêu cầu -Các nhóm tra từ điển, tao đổi, thực hành.-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc -Cả lớp nhận xét
-Viết vào VBT
Bài tập 2 :
-Mỗi em đặt ít nhất 1 câu , nói với bạn
ngồi cạnh câu văn mình đã đặt
-Mỗi em đặt 1 câu với những từ cùng
nghĩa vừa tìm được
+Vườn cải nhà em mới lên xanh mướt
+Em gái tôi từ trong bếp đi ra , hai má đỏ
lựng vì nóng
+Búp hoa lan trắng ngần
+Cậu bé da đen trũi vì phơi nắng gió
Trang 35Bài tập 3
Suốt đêm thác réo điên cuồng Mặt trời
vừa nhô lên Dòng thác óng ánh sáng rực
dưới nắng Tiếng nước xối gầm vang
Đậu “ chân” bên kia ngọn thác , chúng
chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua , lại
hối hả lên đường
-Đọc yêu cầu -Cả lớp làm bài -Sửa bài
3.Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Đọc lại đọan văn "Cá hồi vượt thác"
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Từ việc phân tích quan sát tinh tế của tác giả trong đọan văn Buổi sớm trên cánh đồng , hs hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả
cảnh
2 Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những điềuđã quan sát
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh , ảnh một số quang cảnh vườn cây , công viên , đường phố , cánhđồng , nương rẫy ( nếu có )
- Những ghi chép kết quả quan sát cảnh một buổi trong ngày ( theo lờidặn của cô trong tiết trước )
- Bút dạ , 2-3 tờ giấy khổ to để một số hs viết dàn ý bài văn
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết trươc
- Nhắc lại cấu tạo của bài Nắng trưa
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài : Nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
2-Hướng dẫn hs làm BT
Bài tập 1 :
- Đọc nội dung BT1
- Làm bài cá nhân
- Một số hs nối tiếp nhau thi trình bày các ý kiến Cả lớp nhận xét
- Gv nhấn mạnh nghệ thuật quan sát và chọn lọc chi tiết tả cảnh của tác giả bàivăn
a)Tác giả tả những sự vật gì
trong buổi sớm mùa thu ?
Tả cánh đồng buổi sớm : vòm trời ; những giọt mưa ;những sợi cỏ ; những gánh rau , những bó huệ của
Trang 36người bán hàng ; bầy sáo liệng trên cánh đồng lúađang kết đòng ; mặt trời mọc
b)Tác giả quan sát sự vật bằng
những giác quan nào ?
-Bằng cảm giác của làn da ( xúc giác ) : thấy sớmđầu thu mát lạnh ; một vài giọt mưa loáng thoáng rơitrên khăn và tóc ; những sợi cỏ đẫm nướt làm ướtlạnh bàn chân
-Bằng mắt ( thị giác ) : thấy mây xám đục , vòm trờixanh vòi vọi ; vài giọt mưa loáng thoáng rơi ; ngườigánh rau và những bó huệ trắng muốt ; bầy sáo liệngtrên cánh đồng lúa đang kết đòng ; mặt trời mọc trênnhững gọn cây xanh tươi
c)Tìm một chi tiết thể hiện sự
quan sát tinh tế của tác giả ?
VD : giữa những đám mây xám đục , vòm trời hiện
ra như những khoảng vực xanh vòi vọi ; một vài giọtmưa loáng thoáng rơi
Bài tập 2
- Hs đọc yêu cầu
- Gv GT vài tranh , ảnh minh họa vườn cây , công viên , đường phố , nương rẫy
- Hs tự lập dàn ý Gv phát giấy khổ to và bút dạ cho hs khá , giỏi
- Hs trình bày theo dàn ý hợp lí Gv chấm điểm Sau đó mời 1 hs làm bài tốtnhất dán tờ giấy khổ to lên bảng lớp , xem như một bài làm mẫu để cả lớpquan sát
- VD về dàn ý sơ lược tả một buổi sáng trong công viên :
Mở bài : giới thiệu bao quát cảnh công viên yên tĩnh vào buổi sớm tinh mơ Thân bài ( tả các bộ phận cảnh vật )
- Những làn gió mát thổi lên từ mặt hồ
- Câu cối tươi tắn , chim chóc hót ca , những con đượng sạch sẽ , vắng vẻ
- Những chiếc thuyền đạp nước đậu ven hồ , bóng cầu in trên mặt hồ
- Công viên lác đác vài bóng người đi tập thể dục , càng nhộn hịp hơn khi trời sáng rõ
Kết bài : Em rất thích đến công viên vào những buổi sáng mai
3-Củng cố , dặn dò
- Gv nhận xét tiết học
- Hs về nhà tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý đã viết , viết lại vào vở , chuẩn bị bàisau
LỊCH SỬ
BÀI 1 “ BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
Trang 37I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này, học sinh biết :
- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu trong phong trào đấu tranhchống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì
- Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùngnhân dân chống thực dân Pháp xâm lược
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trong SGK phóng to
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập :
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
*Hoạt động 1 : ( làm việc cả lớp )
Giới thiệu bài :
Giáo viên giới thiệu bài và kết hợp dùng
bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng
-Sáng 1/9/1858, thực dân Pháp chính thức
nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc
xâm lược nước ta Tại đây quân Pháp đã
vấp phải sự chống trả quyết liệt của quân
dân ta nên chúng không thực hiện được
kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh
-Năm sau, Pháp phải chuyển hướng đánh
vào Gia Định, nhân dân Nam Kì khắp nơi
đứng lên chống Pháp xâm lược, đáng chú
ý nhất là phong trào kháng chiến của
nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương
Định
Nhiệm vụ học tập của học sinh :
+Khi nhận được lệnh của triều đình,
Trương Định có điều gì phải băn khoăn
suy nghĩ ?
+Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân
và dân chúng đã làm gì ?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại tấm
lòng tin yêu của nhân dân ?
-Chuẩn bị tập vở, dụng cụ học tập
-Băn khoăn, suy nghĩ của Trương Định khi nhậnđươc lệnh vua ban xuống : giữa lệnh vua vàlòng dân, Trương Định không biết hành độngnhư thế nào cho phải lẽ
-Nghĩa quân và nhân dân suy tôn Trương Địnhlàm “Bình Tây đại nguyên soái”
- Cảm kích trước tấm lòng của nghĩa quân vàdân chúng, Trương Định đã không tuân lệnhvua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp
*Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
Trang 38Gợi ý trả lời những câu hỏi đã nêu ở phần
nhiệm vụ học tập của học sinh
+Nhấn mạnh :
-Năm 1862 giữa lúc phong trào kháng
chiến của nhân dân ta của nhân dân ta
đang dâng cao, thực dân Pháp gặp nhiều
khó khăn lúng túng thì triều đình nhà
Nguyễn vội vã kí hiệp ước, trong đó có
điều khoản : nhường 3 tỉnh miền Đông
Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên
Hoà) cho thực dân Pháp Triều đình nhà
Nguyễn cũng dùng nhiều biện pháp nhằm
chấm dứt phong trào chống Pháp ở 3 tỉnh
miền Đông Để tách Trương Định ra khỏi
phong trào đấu tranh của nhân dân, triều
đình đã thăng chức cho ông làm Lãnh
binh An Giang (1 trong 3 tỉnh miền Tây
Nam Kì là Vĩnh Long, An Giang, Hà
Tiên) và yêu cầu phải đi nhận chức ngay
-Dưới chế độ phong kiến, không tuân
lệnh vua là phạm tội lớn như tội khi quân,
phản nghịch sẽ bị trừng trị
*Hoạt động 3 ( làm việc cả lớp ) -Đại diện học sinh trình bày kết quả làm việc
của mình
*Hoạt động 4 ( làm việc cả lớp )
-Em có suy nghĩ như thế nào trước việc
Trương Định không tuân lệnh triều đình
quyết tâm cùng nhân dân ở lại chống
Pháp ?
-Em có biết đường phố, trường học nào
mang tên Trương Định?
-Em có biết gì về Trương Định?
-Thảo luận chung
- Hs trình bày
- 2 em đọc phần bài học
C-Củng cố
D-Nhận xét – Dặn dò :
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK -Chuẩn bị bài sau
Thứ sáu, 08/9/2006
TOÁN
TIẾT 5 Ôn tập : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
Trang 39( tiếp theo )
I-MỤC TIÊU
Biết thế nào là phân số thập phân Biết có một số phân số có thể chuyển thành phân số thập phân và biếtchuyển các phân số này thành phân số thập phân
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ
2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Trong tiết học toán này các em sẽ tìm
hiểu về phân số thập phân
2-2-Giới thiệu phân số thập phân
-Gv viết lên bảng các phân số
và yêu cầu hs đọc
-Các em có nhận xét gì về mẫu số của
phân số trên ?
-Giới thiệu : Các phân số có mẫu số là
10, 100, 1000 được gọi là phân số
thập phân - Hãy tìm một phân số thập
phân bằng phân số 53?
-Em làm thế nào để tìm được phân số
thập phân 106 bằng với phân số 53 đã
cho ?
-Tương tự với các phân số ;12520
4 7
*Kết luận :
+Có một số phân số có thể viết thành
phân số thập phân.
+Khi muốn chuyển một phân số thành
phân số thập phân, ta tìm một số nhân
với mẫu số để có 10,100,1000 rồi
- Hs đọc phân số
+Các phân số có mẫu số là 10, 100, +Mẫu số của các phân số này đều chia hết cho
10
-Hs làm : 53 53 22 106
x x
-Hs nêu cách làm VD : Ta nhận thấy 5 x 2 = 10,vậy ta nhân cả tử số và mẫu số của phân số
5 3
với 2 thì được phân số 106 là phân số thập phânvà bằng phân số đã cho
1000
160 8
125
8 20 125 20
100
175 25
4
25 7 4 7
Trang 40lấy cả tử số và mẫu số nhân với số đó
để được phân số thập phân ( cũng có khi
ta rút gọn được phân số đã cho thành
phân số thập phân )
2-3-Luyện tập, thực hành
-Gv cho hs đọc phân số, sau đó nêu rõ
các phân số thập phân
-Trong các phân số còn lại, phân số nào
có thể viết thành phân số thập phân ?
Bài 4
-Hs đọc nối tiếp
-Hs đọc và nêu : Phân số ;100017
2000
5 69 2000
69
x x
-Hs làm bài a)
10
35 5 2
5 7 2
25 3 4
3
x x
c) 306 306::33 102 d) 80064 80064::88 1008
3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm lại các BT và chuẩn
bị bài sau
KHOA HỌC BÀI 2 -3 : NAM HAY NỮ
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Phân biệt được nam và nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội
- Hiểu được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về nam và nữ
- Luôn có ý thức tôn trọng mọi người cùng giới hoặc khác giới Đoàn kết yêu thươnggiúp đỡ mọi người, ban bè không phân biệt nam nữ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Các hình minh họa trang 6- 7 SGK
- Giấy khổ A4, bút dạ
- Phiếu học tập
- Hình vẽ và mô hình người nam và nữ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: