- Giải thích bài theo tranh minh hoạ bài tập đọ và hỏi học sinh : “Em có biết hai nhân vật trong bức tranh này là ai, ở tác phẩm nào không?” a Luyện đọc - Yêu cầu học sinh mở SGK trang 4
Trang 1TUầN 1 Chủ điểm: Thơng ngời nh thể thơng thân
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lầm do ảnh hởng của phơng ngữ
Phía Bắc: Cánh bớm non, chin chin, năm trớc, lơng ăn,
- Đọc chôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn gióng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2) Đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ: cỏ xớc, nhà trò, bự, lơng ăn, ăn hiếp mai phục
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm lòng hào hiệp, thơng yêu ngời khai, sẵn sảngbênh vực kẻ yếu của dế mèn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh nimh hoạ bài tập đọc tranh 4 SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc
- Tập truyện Dế Mèn Phu lu kí -Tô Hoài
- Giải thích bài theo tranh minh
hoạ bài tập đọ và hỏi học sinh :
“Em có biết hai nhân vật trong bức
tranh này là ai, ở tác phẩm nào
không?”
a) Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh mở SGK trang
4-5 gọi 3 học sinh đọ nối tiếp ( 3
- Học sinh chả lời: Tranh vẽ dế Mèn
và chị nhà trò Dế Mèn là nhân vậtxhính trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lukhí
Học sinh 1: Một hôm… bay đ bay đợc xa.Học sinh 2: Tôi đến gần … bay đ ăn thịt em.Học sinh 3: tôi xoè cả hai tay… bay đ… bay đ.bọn nhện
Học sinh đọc nối tiếp nhau; đọc tiếngkhó: Cánh bớm non, chùn chùn,… bay đ
- 3 Học sinh đọc tiếp nối 1 Học sinh
đọc chú giải
* Chú ý giọng đọc:
Trang 2- Lời kể của Dế Mèn đọc với giọng trậm, thể hiện sự ái ngại, thơng xót đối với nhàtrò Lời Dế Mèn nói với nhà Trò đọc với giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện sự bấtbình, thái độ kiên quyết.
- Lời của nhà trò kể về gia cảnh đọc với giọng kể lể, đáng thơng của kẻ yếu ớt đanggặp hoạn nạn
chi tiết cho thấy Nhà Trò bị nhện ức
hiếp đe doạ?
(?) Đoạn này là lời của ai?
(?) Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta
- Một học sinh đọc lớp theo dõi trongsách giáo khoa
- Chị Nhà Trò xó thân hình bé nhỏ,gầy yếu, ngời bự những phần nh mớilột, cánh mỏng nh cánh bớmnon,ngắn chùn chùn, lại quá yếu vàcha quen mở Vì ốm yếu nên chị NhàTrò lâm vào cảnh nghèo tỳng kiếmbữa chẳng đủ
- Của Dế Mèn
- Thể hiện sự ái ngại, thông cảm vớichị Nhà Trò
- Đoạn này cho thấy hình dáng yếu ớt
đến tội nghiệp của chị Nhà Trò
- Trớc đây mẹ Nhà Trò có vay lơng ăncủa bọn nhện cha trả đợc thì đã chết.Nhà Trò ốm yếu, kiếm ăn không đủ.Bọn nhện đã đánh Nhà Trò, hôm naychăng tỏ ngang đờng doạ vặt chõn, vặtcánh ăn thịt
- Lời của chị Nhà Trò
- hoàn cảnh đáng thơng của Nhà Tròkhi bị nhện ức hiếp
- Nói nên hình dáng yếu ớt, và tìnhcảnh đánh thơng của Nhà Trò
Trang 3biết Dế Mèn là ngời nh thế nào?
(?) Đoạn cuối ca ngợi ai? Ca ngợi
- Gọi 1 Học sinh đọc đoạn 1
- Gọi 1 Học sinh đọc diễn cảm
đoạn 2
- cho Học sinh nhận xét về giọng
đọc của Học sinh ở đoạn 2
Đoạn 3: Gọi 1 Học sinh đọc
- Thi đọc diễn cảm hoặc đọc theovai
-Dế Mèn đã xoè hai cánh và nói vớiNhà Trò: “ Em đừng sợ Hãy trở vềcùng với tôi đây Đứa độc ác khôngthể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu”
-… bay đ có tấm lòng nghĩa hiệp dũng cảmkhông đồng tình với những kẻ độc áccậy khoẻ ức hiếp kẻ yếu
- … bay đ ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của
Dế Mèn
- ND: Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tấmlòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻyếu, xoá bỏ nhữngc bất công
- Bảng lớp viết hai lần bài tạp 2a và 2b
IV) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Thời gian Hoạt động của học sinh
A ổn định
B Kiểm tra sự chuẩn bi của học
sinh
C Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Các em sẽ nghe đọc để viết đoạn
văn trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu
2 Dạy học bài mới
2.1- Hớng dẫn nghe- viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Gọi 1 hoặc 2 sinh đọc đoạn từ “một
hôm… bay đ vẫn khóc”
1’
- Một học sinh đọc
Trang 4(?) Đoạn trích cho em biết về điều gì?
b) Hớng dẫn viết từ khó
- Từ khó: cỏ xớc xanh dài, tỉ tê,
chuồn chuồn,… bay đ
c) Viết chính tả
- Giáo viên đọc đoạn viết một lần
- Dặn dò khi viết bài
- Giáo viên cho học sinh viết bài
d) Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho học sinh soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của học sinh
3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
a) Gọi một học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài và vở
- Gọi học sinh nhận xét và chữa bài
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng:
Lẫn - nở nang- béo lẳn, chắc nịch,
lông mày- loà xoà, làm cho
b) Tơng tự phần a
Bài 3
a) Một học sinh đọc yêu cầu
- Y/c học sinh tự giải và viết vào vở
ơng của Nhà Trò
- Học sinh đọc, viết các từ khó
- Học sinh viết bài
- Dùng bút chì, và đổi vở cho nhau đểsoát lỗi
- Đọc yêu cầu trong sách giáo khoa
- Học sinh đọc yêu cầu
- Lời giải: cái la bàn
- Lời giải: hoa ban
- Dặn học sinh viết bài tập 2a, 2b vào vở Học sinh nào viết xấu, sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài và chuẩn bị bài sau
- Biết đợc cấu tạo cơ bảnh của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng Biết tiếng nào cũng phải có vần và thanh
- B iết đợc bộ vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II) Đồ dùng dạy – học
- Vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng VD
- Các thể có ghi các chữ cái và dấu thanh
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Trang 5Hoạt động của giáo viên Thờigian Hoạt động của học sinh.
từ nói, viết thành câu đúng và
hay Bài học hôm nay gíup các
em hiểu vể câu trúc tạo tiếng
2 Nội dung bài
a) Tìm hiểu ví dụ
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và
đếm xem câu tục ngữ có bao
- Yêu câu 1 học sinh đánh vần
thầm tiếng bầu và ghi lại cách
đánh vần
- Giáo viêng ghi vào sơ đồ
- Yêu cầu học sinh qua sát và
- Cả hai câu thơ trên có 14 tiếng
- Một học sinh viết bảng, 2 – 3 họcsinh đọc; Bờ - âu - bâu - huyền - bầu
- Học sinh lên chữa
- Tiếng do những bộ phận nào tạo
thành? Cho ví dụ
- Trong tiếng bộ phân nào không
thể thiếu? Bộ phận nào có thể
thiếu?
* KL: Trong mỗi tiếng bắt buộc
phải có vần và dấu thanh Thanh
ngang không đợc đánh dấu khi
viết
b) Ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh đọc thầm ghi
nhớ (SGK)
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng chỉ
vào sơ đồ nói lại phần ghi nhớ
- Tiếng do bộ phận: âm đầu, vần, thanh
- VD ThơngTiếng do bộ phận: Vần, dấu thanh tạothành VD tiếng ơi
- Tuy rằng tiếng bộ phận vần và dấuthanh không thẻ thiếu Bộ phận âm đầu
Trang 6- KL: Các dấu thanh của tiếng
đều đợc đánh dấu ở phía trên
hoặc phía dới âm chính của vần
- Gọi một học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu suy nghĩ và giải cầu đố
- Gọi học sinh trả lời và giải thích
1 Kiến thức: Giúp HS biết :
- Chúng ta cần phải trung thực trong học tập
- Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả cao Đợc mọi ngời tin tởng ,yêu quý Không trung thực trong HT khiến cho kết quả HT giả dối , không thực chất gây mất niềm tin
- Trung thực trong HT là thành thật , không gian dối , gian lận bài làm , bài thi , bài kiểm tra
2 Thái độ :
- Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi
- Đồng tình với hành vi trung thực , phản đối hành vi không trung thực
3 Hành vi :
- Nhận biết đợc các hành vi trung thực , đâu là hành vi giả rối trong HT
- Biết thực hiện hành vi trung thực phê phán hành vi không trung thực
II Đồ dùng dạy - học :
-Tranh vẽ tình huống trong SGK ( HĐ 1 - tiết 1)
- Giấy bút cho các nhóm (HĐ 1 - tiết 2)
- Bảng phụ , bài tập
- Giấy màu xanh , đỏ cho mỗi HS
IV.Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Tiết 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 7A Kiểm tra (5')
- Kiểm tra sách vở của HS
B Bài mới (25 ')
1 Giới thiệu bài Trung thực trong học
tập giúp ta học tập đạt kết quả cao Đợc
mọi ngời tin tởng , yêu quý Không
trung thực trong HT khiến cho kết quả
HT giả dối, không thực chất gây mất
niềm tin Vậy chúng ta cần làm gì để
thể hiện là ta đã trung thực trong HT
2 Nội dung bài
*Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- GV treo tranh nh tình huống SGK và
cho HS thảo luận nhóm
- Trong học tập chúng ta phải luôn trung
thực Khi mắc lỗi gì ta phải thẳng thắn
nhận lỗi và sửa lỗi
*Hoạt động 2: Sự cần thiết phải
trung thực trong học tập
- Cho cả lớp làm việc
(?) Trong học tập vì sao cần phải trung
thực?
(?) Khi đi học bản thân chúng ta tiến bộ
hay ngời khác tiến bộ?
(?) Nếu gian trá , chúng ta có tiến bộ
đ-ợc không?
* Kết luận :
HT giúp chúng ta tiến bộ , nếu chúng ta
gian dối kết quả HT sẽ không thc chất -
chúng ta sẽ không tiến bộ
Hoạt động 3 : Trò chơi " Đúng - sai
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
+ Yêu cầu các nhóm nhận bảng câu hỏi
và giấy màu xanh đỏ cho thành viên
- Sau khi thống nhất ý kiến , th kí ghi lại
KQ và chuyển sang câu khác
- Lớp trởng báo cáo tình hình chuẩn bị sách vở của lớp
- HS chia nhóm QS tranh trong SGK để thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bầy :+ Em sẽ báo cáo với cô giáo để cô giáo biếttrớc
- HS chia nhóm để thảo luận
- Nếu đồng ý cho thẻ màu đỏ - Nếu không cho thẻ màu xanh
Nội dung các câu hỏi
Câu 1:Trong giờ học, Minh là bạn thân của em , vì không thuộc bài nên em nhắc bài cho bạn
Trang 8Câu 2: Em quen cha làm bài tập em nghĩ ra lí do là để quên vở ở nhà
Câu 3: Em nhắc bạn không đợc giở sách trong giờ kiểm tra
Câu 4: Giảng bài cho Minh nếu minh không hiểu
Câu 5: Em không chép bài của của bạn dù mình không làm đợc
Câu 6: Em cha làm đợc bài khó , em nói với cô giáo để cô giáo biết
- Yêu cầu các nhóm trình bầy kết quả
+ Tại sao cần phải trung thực trong học
tập ? Việc không trung thực trong học
- Các nhóm trình bầy kết quả thảo luận
- HS suy nghĩ nêu câu trả lời
- Vì trung thực trong học tập giúp mau tiến
bộ và đợc mọi ngời yêu mến
- Trung thực trong HT là thành thật, không gian dối, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra
- Đọc đúng: lá trầu, trời đổ ma, kể chuyện, khổ đủ điều, nóng ran
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữngợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhị nhàng, thể hiện tình cản yêu thơng sâu sắc củangời can với ngời mẹ
2) Đọc hiểu
- TN: khổ giữa cơi trầu Truyện khiều, sĩ, lặn trong đời mẹ,… bay đ
- ND: Tính chất thơng yêu sâu sắc, sự hiểu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với ngời mẹ
3) Học thuộc lòng bài thơ
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc tranh 9 SGK
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4, 5
- Tập thơ góc sân và khoảng trời - Trần Đăng Khoa
IV) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên T.gian Hoạt động của Học sinh
Trang 9A ổn định
B Kiểm tra bài cũ
- Gọi một học sinh chọn đọc một
đoạn tron bài Dế Mèn bênh vực bạn
yếu, sau đó trả lời câu hỏi nội dung
- Qua đó ta thấy tính chất sâu sắc của mọi ngời với nhau Bài thơ mẹ ốm của nhoà thơ Trần Đăng Khoa giúp các em hiểu thêm đợc tình cảm sâu sắc giữa can và mẹ, giữa những ngời hàng xóm láng giềng với nhau
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh mở SGK trang 9
- Gọi 7 học sinh tiếp mối nhau đọc
bài
- Giáo viên sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho học sinh
- 7 học sinh tiếp nối nhau đọc bài
- Học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ
- Giáo viện đọc mẫu lần 1: chú ý
toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
tính chát khổ 1,2 giọng trần,
buồn.Khổ 3 giọng lo lắng
- Khổ 4,5: giọng vui
Khổ 6,7: giọng thiết tha
- Nhấn giọng ở các từ ngữ: khổ, gấp
lại, lặp trong đời mẹ, ngọt ngào, lần
giờ, ngâm thơ, k.c, múa ca, diễn
(?) “Em hiểu những câu thơ sau
muốn nói điều gì?
Lá trầu khổ giữa cơi trầu
Truyện kiều gấp lại trên đầu bất
nay.
Cánh màn khép bóng cả ngày
Ruộng vờn vắng mẹ cuốc cầy sớm
tra.
(?) Em hãy hình dung khi mẹ không
- 7 học sinh tiếp nối đọc, mỗi học sinh
- Học sinh theo dõi
- Chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm, mọi ngờirất quan tâm, lo lắng cho mẹ, nhất làbạn nhỏ
- Muốn nói rằng mẹ chú Khoa bị ốm:
là trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ ốmkhông ăn đớc, ruộng vờn vắng bóng
mẹ, mẹ nằm trên giờng vì rất mệt
Trang 10bị ốm thì lá trầu, Truyện kiếu,
ruộng vừơn sẽ nh thế nào ?
- Giảng: những câu thơ “ lá trầu… bay đ
sớm tra” gợi lên hình ảnh không
bình thờng của lá trầu, Truyện kiều,
ruộng vờn, cánh màn khi mẹ ốm… bay đ
(?) Em nào hiểu nghĩa của từ lặn
trong đời mẹ ?
\- Yêu cầu học sinh đọc thầm khổ
thơ 3
(?) Sự quan tâm chăm sóc của xóm
làng đối với mẹ của bạn nhỏ đợc thể
hiện qua những câu thơ nào?
(?) Những việc làm đó cho em biết
điều gì?
(?) Vậy tình cản của bạn nhỏ với mẹ
thì sao? Đọc thầm các đoạn còn lại
và trả lời câu hỏi: “Những câu thơ
nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu
th-ơng sâu sắc của bạn nhỏ đối với
- Có nghĩa là những vất vả nơi ruộng
v-ờn đồng ruộng qua ngày tháng đã đểlại trong mẹ và đã làm mẹ ốm
- Đọc thầm
- Những câu thơ: “ Mẹ ơi! cô bác xóm làng đến thăm; Ngời cho trứng, ngời cho cam; và anh y sĩ đã mang thuốc vào
- Cho thấy tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy nhân ái
- Nối tiếp nhau trả lời Mỗi học sinh một ý kiện
+ Nắng ma từ những ngày xaLặn trong đời mẹ đến giờ cha tan.Bạn nhỏ thơng mẹ đã làm lụng vất vả
từ những ngày xa Những vất vả trênkhuôn mặt, dáng ngời mẹ
+ Cả đời đi gió đi sơng
Hôm nay mẹ lại lần gờng tập đi
Bạn nhỏ xót thơng khi nhìn thấy mẹyếu phải lần giờng để đi cho… bay đ
+ Vì con mẹ khổ đủ điềuQuanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
… bay đ xót thơng mẹ đã vất vả dể nuôiminh Điều đó hằn sâu trên khuôn mặt
mẹ bằng những nếp nhăn
+ Mẹ vui, con có quản gì
Ngâm thơ, k.c, rồi thì múa ca… bay đ khôngquản ngại, bạn làm tất cả mọi điều để
mẹ vui
+ Con mong mẹ khoẻ dần dầnNgày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủsay
Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏi
+ Mẹ là đất nớc tháng ngày của con… bay đthấy mẹ là ngời có ý nghĩa to lớn đốivới mình
- Bài thơ thể hiện tình cảm giữa ngời
con với ngời mẹ, tình cảm của hàng xóm đối với một ngời bị ốm, nhng
đậm đà sâu săc nhất vẫn là tình cảm của ngời con với mẹ.
- 3H/s tiếp nối đọc, cả lớp lắng nghe
Trang 11đọc 3 khổ thơ cuối)
(?) Theo dõi phát hiện ra giọng đọc
hay và vì sao đọc nh vậy lại hay?
- Gọi 3 học sinh tiép nối đọc diễn
cảm tìn ra cách ngắt giọng, nhấn
giọng hợp lí
- Yêu cầu đọc diễn cảm theo từng
cặp
- Nhận xét, uốn nắn giúp học sinh
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
3 Củng cố - dặn dò
(?) Bài tho viết theo thể thơ nào?
(?) Trong bài thơ em thích nhất khổ
thơ nào? Vì sao?
- Nhận xét giờ học
- Tìm giọng đọc
- Học sinh phát biểu
- VD: Sáng nay trời đổ ma rào
Nắng trong trài chín ngạt ngào bay
h-ơng-Thi đọc theo 2 hình thức:
+ Đọc thuộc lòng từng khổ thơ theobàn
+ Thi đọc toàn bài ( cá nhân)
- Thể thơ lục bát
- Khổ thơ 3 vì … bay đ Khổ thơ 5 vì … bay đ
- Dặn về nhà học và chuẩn bị bài sau; Học sinh luôn biết thể hiện tình cảm yêu thơngcủa minh đối với ngời thân trong gia đình và mọi ngời sống xung quanh
- Tranh minh hoạ bài tập đọc tranh 9 SGK
- Củng cố kiến thức về cấu tạo của tiếng 3 bộ phận âm đầu, vần, thanh
- Phân tích đúng cấu tạo của tiếng trong câu
- Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ
B Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu hai học sinh lên bản phân
tích cấu tạo của tiếng trong câu:
ở hiền gặp lành và uống nớc nhớ
nguồn.
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
hiềngặplànhuốngnớcnhớnguồn
hglnnhng
ơiên
ăpanhuông
ơc
ơuôn
hỏihuyềnnặnghuyềnsắcsắcsắchuyền
- Tiếng gồm ba bộ phận: âm đầu,vần, thanh