1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 5 TUAN 1 HAI BUOI

47 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 871,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chào cờ Tập đọcMĩ thuật Toán Thư gửi các học sinh Ôn tập khái niệm về phân số 2 3 Toán ôn Tậplàmvănôn 2 3 4 5 Toán Chính tả LTVC Khoa học Đạo đức Ôn tập tính chất cơ bản của phân số Nghe

Trang 1

Chào cờ Tập đọc

Mĩ thuật Toán

Thư gửi các học sinh

Ôn tập khái niệm về phân số

2 3

Toán (ôn) Tậplàmvăn(ôn)

2 3 4 5

Toán Chính tả LTVC Khoa học Đạo đức

Ôn tập tính chất cơ bản của phân số Nghe – viết: Việt Nam thân yêu

Tập đọc Toán TLV Lịch sử

Quang cảnh làng mạc ngày mùa

Ôn tập so sánh phân số Cấu tạo của bài văn tả cảnh Bình Tây đại nguyên soái Trương Định

2 3

Kể chuyện LTVC(ôn) Toán(ôn)

Lý Tự Trọng

Ôn :Từ đồng nghĩa

Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

Ôn tập so sánh hai phân số

Thứ5

26.08

2 3 4 5

Toán Thể dục LTVC Khoa học

Toán TLV Địa lý Thể dục

Phân số thập phân Luyện tập tả cảnh Việt Nam đất nước chúng ta

2 3

Toán(ôn) LTVC (ôn) Sinh hoạt

Ôn tập so sánh hai phân số (tt) Phân số thập phân

Luyện tập về từ đồng nghĩa

Trang 2

Thứ hai ngày 23 tháng 08 năm 2010

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I-MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến

thiết, các cường quốc năm châu

- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy,yêu bạn và tin tưởng rằng HS srẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông ,xây dựng thành công nước Việt Nam mới

- Học thuộc lòng một đoạn thư

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-MỞ ĐẦU

Nêu một số điểm lưu ý về yêu cầu của giờ tập đọc lớp 5, chuẩn bị cho giờ học, nhằm củng cố nề nếphọc tập của học sinh

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài : Giới thiệu chủ điểm Việt Nam – Tổ

quốc em :

Giới thiệu : Trực tiếp

2-Tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

Có thể chia lá thư làm 2 đoạn như sau :

Đọan 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao ?

Đoạn 2 : Phần còn lại

Khi hs đọc, GV kết hợp :

+ Khen những em đọc đúng, xem đó như là mẫu cho

cả lớp noi theo; kết hợp sửa lỗi cho hs nếu có em

phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng, hoặc giọng đọc

-2 HS đọc nối tiếp nhau đọc một lượt toàn bài.-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

Trang 3

không phù hợp

+ Lượt đọc thứ hai, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và

khó

-Đọc diễn cảm toàn bài (giọng thân ái, thiết tha, đầy

thân ái, hi vọng, tin tưởng)

HS đọc thầm phần chú giải các từ mới ở cuối

bài đọc ( 80 năm giời nô lệ, hoàn cầu, kiến

thiết, các cường quốc năm châu ), giải nghĩa

các từ ngữ đó, đặt câu với các từ cơ đồ, hoàncầu để hiểu đúng hơn nghĩa của từ

HS luyện đọc theo cặp

-1 HS đọc cả bài

b) Tìm hiểu bài

- Ngày khai trường tháng 9-1945 có gì đặc biệt so với

những ngày khai trường khác ?

- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân

là gì?

- HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc

kiến thiết đất nước ?

Nội dung chính của bài?

+Đọc thầm đoạn 1 (Từ đầu đến Vậy các emnghĩ sao?)

-Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước ViệtNam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trườngđầu tiên sau khi nước ta giành được độc lậpsau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ

-Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầuđược hưởng một nền giáo dục hoàn toàn ViệtNam

+ Đọc thầm đoạn 2 :

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làmcho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàncầu

-HS phải cố gắng học tập, ngoan ngoãn, nghethầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nướclàm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinhquang, sánh vai các cường quốc năm châu

- Qua bức thư bác hồ khuyên các em học sinh

chăm học, nghe thấy, yêu bnaj và tin tưởng rằng học sinh các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt Nam cường thịnh, sánh vai với các nước giàu mạnh.

c) Hướng dẫn hs đọc diễn cảm

- Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho HS

- GV theo dõi, uốn nắn

* Chú ý :

- Giọng đọc cần thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến

và niềm tin của Bác vào HS– những người sẽ kế tục

sự nghiệp cha ông

- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng

-HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp -Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

-Nhẩm học thuộc những câu văn đã chỉ định

HTL trong SGK (từ sau 80 năm giời làm nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các

em).

-HS thi đọc thuộc lòng

3-Củng cố , dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Hs trả lời câu hỏi SGK

Trang 4

- Về nhà học thuộc lòng những câu đã chỉ định; đọc

trước bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”

Tiết 3: Mĩ thuật

Tiết 4: Toán

TIẾT 1 ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I-MỤC TIÊU

Củng cố khái niệm ban đầu về phân số ; đọc, viết phân số

Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

Giáo dục cho HS lịng ham học

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Giới thiệu bài

Trong tiết học toán đầu tiên của năm học, các em

sẽ được củng cố về khái niệm phân số và cách viết

thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

2-Dạy bài mới

2-1-Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu về phân

-Yêu cầu hs giải thích ?

-Gv mời 1 hs lên bảng đọc và viết phân số thể

hiện phần đã đựơc tô màu của băng giấy Hs dưới

lớp viết vào giấy nháp

-Gv tiến hành tương tự với các hình còn lại.-Gv

viết lên bảng cả 4 phân số

- Sau đó yêu cầu hs đọc

-Đã tô màu băng giấy

-Băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, đãtô màu 2 phần như thế Vậy đã tô màu

3

2 bănggiấy

-Hs viết và đọc

3

2

đọc là hai phần ba

-Hs quan sát hình , tìm phân số thể hiện phần tômàu của mỗi hình Sau đó đọc và viết các phânsố đó

-Hs đọc lại các phân số trên

2-2-Hướng dẫn ôn tập cách viết thương 2 số tự

nhiên , cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân

số

100

40

;4

3

;10

5

;3

2

100

40

;4

3

;10

5

;3232

Trang 5

a)Viết thương hai số tự nhiên dưới dạng phân số

-Gv viết lên bảng các phép chia sau

1:3 ; 4:10 ; 9:2

-Yêu cầu : Em hãy viết thương của các phép chia

dưới dạng phân số

-Hs nhận xét bài làm trên bảng

-Gv kết luận đúng sai và sửa bài nếu sai

-Hỏi tương tự với 2 phép chia còn lại

-Yêu cầu hs mở SGK và đọc chú ý 1

-Hỏi : Khi dùng phân số để viết kết quả của phép

chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 thì

phân số đó có dạng như thế nào ?

b)Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số

-Hs viết lên bảng các số tự nhiên 5,12,2001 và

nêu yêu cầu : hãy viết mỗi số tự nhiên thành phân

số có mẫu s là 1

-Hs nhận xét bài làm cùa hs , hỏi : Khi muốn viết

một số tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1 ta

làm như thế nào ?

-Hỏi hs khá giỏi : Em hãy giải thích vì sao mỗi số

tự nhiên có thể viết thành phân số có tử số chính là

số đó và mẫu số là 1 Giải thích bằng VD

-Kết luận : Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành

phân số có mẫu số là 1

-Nêu vấn đề : hãy tìm cách viết 1 thành phân số ?

-1 có thể viết thành phân số như thế nào?

-Em hãy giải thích vì sao 1 có thể viết thành phân

số có tử số và mẫu số bằng nhau ? Giải thích bằng

VD

-Hãy tìm cách viết 0 thành các phân số

-Có thể viết thành phân số như thế nào?

-3 hs lên bảng thực hiện

2

92:9

;10

410:4

;3

13:

-Hs lần lượt nêu : Là thương của phép chia 4 :10 Là thương của phép chia 9 : 2

-Phân số chỉ kết quả của phép chia một số thiênnhiên cho một số tự nhiên khác 0 có tử số là số bịchia và mẫu số là số chia của phép chia đó

-Cả lớp làm vào giấy nháp

1

20012001

;1

1212

;1

33

3

3

33

Trang 6

-0 có thể viết thành phân số có tử bằng 0 và mẫukhác 0

2-3-Luyện tập – thực hành

-Hs đọc đề bài

-Hs nối tiếp nhau làm bài trước lớp -2 hs lên bảng làm bài cả lớp làm vào VBT

3 : 5 = ; 75 : 100 = ; 9 : 17 = -Hs làm bài

32= ; 105 = ; 1000 = a) 1 = b) 0 =

-Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng -Hs giải thích cách điền số của mình

3 Củng cố – Dặn dò

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

CHIỀU

Tiết 1: Toán (ơn)

ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I-MỤC TIÊU

Củng cố khái niệm ban đầu về phân số ; đọc, viết phân số

Luyện tập kĩ năng cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

Giáo dục cho HS lịng ham học

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- HS: Vở BT

- GV phiếu bài tập 1a và bài 4

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

6

6

50

Trang 7

1 Ôn định: GV nhắc nhở học sinh

2 Ki ểm tra bài cũ:- vở dụng cụ học tốn

Tử số Mẫu số Thương Số bị

chia

Số chia

34

85

Bài 2:a) Điền phân số vào các vạch trên tia số

- Gọi học sinh lên bang làm

- Dưới lopa làm vào vở

1

181

1 6 3

24 =

2 4 1

35 =

3 5 1

9 1 0

3

= 31

7 = 7

1

Trang 8

Bài 4: Điền phân số chỉ phần đã tơ màu và

chưa tơ màu:

Chưa tô màu 3

5

Tiết 2: Tập làm văn (ƠN)

ÔN: MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:- Củng cố cấu tạo của bài văn tả đồ vật, cách mở bài và kết bài của văn

miêu tả đồ vật

2 Kĩ năng: - Viết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp Kết bài mở rộng, kết bài không

mở rộng

3 Thái độ: - Giáo dục HS lòng yêu thíchvà bảo vệ các đồ vật, say mê sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ:

- Kiểm tra sách vở

- Giúp học sinh làm quen phương pháp học tập

bộ môn

2 Giới thiệu bài mới:

a) Bài mới

b) Nội dung

-Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả đồ vật? - HS trao đổi theo cặp trả lời

- Một bài văn tả đồ vật gồm 3 phầnMở bài:

8 1 2

712

5 8

4 1 2

5 1 2

3 8 2

5

Trang 9

Thân bàiKết bàiMở bài nêu gì?

Thân bài nêu gì?

Kết bài nêu gì?

- Có mấy cách mở bài trong văn miêu tả đồ

vật?

- Thế nào là mở bài trực tiếp? Thế nào là mở

bài gián tiếp?

- Có hai cách mở bàiMở bài trực tiếp: Là giới thiệu ngay đồ vật định tả.Mở bài gián tiếp: là nói chuyện khác liên quan, rồidẫn vào, giới thiệu đồ vật định tả

- Có mấy cách kết bài trong văn miêu tả đồ

vật/?

- Thế nào là kết bài mở rộng? Thế nào là kết

bài không mở rộng trong văn miêu tả đồ vật?

- Có 2 cách kết bài

Kết bài mở rộng:là sau khi kết bài có lời bình luậnthêm về đồ vật

Kết bài không mở rộng: là kết bài miêu tả không cólời bình luận gì thêm

c) Thực hành

- Em hãy viết mở bài trực tiếp và gián tiếp cho

bài văn tả một một cái cặp sách (hoặc) cái bàn

học của em

- Học sinh làm cá nhân

VD: Trực tiếp: Vào đầu năm học mới bố em mua cho

em một chiếc bàn học sinh mới tinh

Mở bài gián tiếp: em vẫn nhớ như in hình ảnh bốmột ngày hè bốn năm trước Mồ hôi đẫm trán, bốmang về một loạt đinh, cưa, bào xin được ở mộtxưởng mộc, em hỏi bố dùng để làm gì, bố cười : “bímật” Thế rồi bố cưa đục, bào, dưới bàn tay của bố,chiếc bàn xinh cắn dần dần hiện ra Nó thật mộc mạcmà lại đẹp và chắc chắn Đó là quà bố tặng em khivào lớp 1

- Yêu cầu vài em trình bày trước lớp

- Em hãy viết kết bài mở rộng và không mở

rộng cho bài văn tả một một cái cặp sách

(hoặc) cái bàn học của em

- Hs tự làm

- Yêu cầu hs trình bày cá nhân

- GV nhận xét

3) Củng cố – dặn dò: về nhà viết mở bài , kết bài cho các thể loại văn đã học.

- Gv hệ thống bài- liên hệ

- Nhận xét tiết học

Tiết 3 Âm nhạc

Trang 10

Thứ ba ngày 24 tháng 08 năm 2010

SÁNG

Anh văn Tin học

CHIỀU

Tiết 1: Toán

TIẾT 2 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I-MỤC TIÊU

Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân

số

Giao dục cho HS lịng ham học tốn

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét

2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

Trong tiết học này, các em sẽ cùng nhớ lại tính

chất cơ bảng của phân số, sau đó áp dụng tính chất

này để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số

2-2- Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ bản của phân

số

VD 1 : Viết số thích hợp vào ô trống

5 5 x

6 6 x

-Gv nhận xét bài làm của hs

-Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với

-Cả lớp làm vào giấy nháp

VD

24

2046

456

x x

-Lưu ý : Hai ô trống ở

phải điền cùng một số -Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với

5 x

6 x

Trang 11

một số tự nhiên khác 0 ta được gì ?

VD 2 :Viết số thích hợp vào ô trống:

20 20 :

24 24 :

-Gv nhận xét bài làm của hs Gọi một hs dưới lớp

đọc bài

-Khi chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số tự

nhiên khác 0 ta được gì ?

2-3- Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số tính

chất cơ bản của phân số

a)Rút gọn phân số

-Thế nào là rút gọn phân số ?

-Gv viết phân số

120

90 lên bảng, yêu cầu cả lớp rútgọn phân số trên

-Khi rút gọn phân số ta phải chú ý điều gì ?

b)VD2

-Thế nào là quy đồng mẫu số các phân số ?

-Gv viết các phân số

5

2 và 7

4lên bảng Hs quyđồng 2 phân số trên

-Nêu lại cách quy đồng mẫu số các phân số ?

-Gv viết tiếp các phân số

5

3 và 10

9lên bảng, yêucầu hs quy đồng mẫu số 2 phân số trên

-Cách quy đồng mẫu số ở 2 VD trên có gì khác ?

-GV nêu : Khi tìm MSC không nhất thiết các em

phải tính tích của các mẫu số, nên chọn MSC là số

nhỏ nhất cùng chia hết cho các mẫu số

một số tự nhiên khác 0 ta đựơc một phân số bằngphân số đã cho

20 20 : 4 5

24 24 : 4 6

-Lưu ý : hai ô trống ở phải điền cùng một số.

-Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho

cùng một số tự nhiên khác 0 ta được một phân số bằng phân số đã cho.

-Là tìm một phân số bằng phân số đã cho nhưng cótử số và mẫu số bé hơn

-VD :

4

33:12

3:912

910:120

10:90120

4

330:120

30:90120

-Ta phải rút gọn đến khi được phân số tối giản

-Là làm cho các phân số đã cho có cùng mẫu sốnhưng vẫn bằng các phân số ban đầu

-2 hs lên bảng làm bài Chọn MSC là 5 x 7 = 35 , ta có :

35

2057

547

4

;35

1475

725

x

x x

235

x

x

Giữ nguyên

109

-VD1, MSC là tích của mẫu số 2 phân số; VD2MSC chính là mẫu số của một trong 2 phân số

2-4-Luyện tập , thực hành

Trang 12

-Gv yêu cầu hs làm bài.

-Gv nhận xét và ghi điểm

4:3664

36

;3

29:27

9:1827

18

;5

35:25

5:1525

-Cả lớp sửa bài

*3

2và 8

5 Chọn 3 x 8 = 24 là MSC ta có

24

1538

358

5

;24

1683

823

x

x x

x

* 4

1và 12

7 Ta nhận thấy 12 : 4 = 3 là MSC ta

12

334

314

*6

5và 8

3 Ta nhận thấy 24 : 6 = 4 ; 24 : 8 = 3 Chọn 24 là MSC ta có

24

938

338

3

;24

2046

456

x

x x

x

-Hs tự làm vào VBT +Ta có

;5

220:100

20:40100

40

;7

45:35

5:203520

7

43:21

3:1221

12

;5

26:30

6:123012

127

4

;100

4030

125

3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

Tiết 2:

Chính tả (Nghe – viết)

Tiết 01:VIỆT NAM THÂN YÊU

I-MỤC TIÊU

1 Nghe viết đúng, trình bày đúng chính tả “Việt Nam thân yêu”

2 Làm bài tập để củng cố qui tắc viết chính tả với g/gh ; ng/ngh ; c/k

3 HS yªu thÝch m«n häc

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Vở BT Tiếng Việt 5 tập một

- Bài sửa của hs :

Trang 13

Âm đầu Đứng trước i, e,ê Đứng trước các âm còn lại

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài : Trực tiếp

- Hs lắng nghe

A-MỞ ĐẦU: Gv nêu một số điểm cần lưu ý về

yêu cầu của giờ chính tả ở lớp 5, việc chuẩn bị

đồ dùng cho giờ học, nhắm củng cố nề nếp học

tập của hs

- Kiểm tra ĐDHT của Hs

2-Hướng dẫn hs nghe, viết:

- Gv đọc bài chính tả một lượt

Đọc thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác các

tiếng có âm, vần, thanh hs dễ viết sai

- Nhắc hs quan sát hình thức trình bày thơ lục

bát, chú ý những từ ngữ dễ viết sai: mênh mông,

biển lúa, dập dờn

-Đọc từng dòng thơ cho hs viết Mỗi dòng thơ

đọc 3 lượt

* Lưu ý hs : Ngồi viết đúng tư thế Ghi tên bài

vào giữa dòng Sau khi chấm xuống dòng, chữ

đầu viết hoa lùi vào 1 ô

- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- Gv chấm chữa 7-10 bài

-Nêu nhận xét chung

- Hs theo dõi SGK

- Đọc thầm bài chính tả

- Gấp SGK

- Hs viết bài

-Hs soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

-Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau hoặc tự đốichiếu SGK để chữa những chữ viết sai

3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả:

Bài tập 2 :

- Nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là tiếng bắt

đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là tiếng bắt đầu

bằng g hoặc gh; ô số 3 là tiếng bắt đầu bằng c

hoặc k

- Dán 3 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ, cụm từ có

tiếng cần điền, mời 3 hs lên bảng thi trình bày

đúng, nhanh kết quả làm bài Có thể tổ chức cho

các nhóm hs làm bài dưới hình thức thi tiếp sức

-1 hs nêu yêu cầu của BT

- Mỗi hs làm vào VBT

- Một vài hs nối tiếp nhau đọc lại bài văn đã hoànchỉnh

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: ngày, ghi, ngát,ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của kết, của, kiên, kỉ

Bài tập 3 :

Trang 14

- Gv dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 hs lên bảng

thi làm bài nhanh Sau đó từng em đọc kết quả

- Cất bảng, mời 2,3 hs nhắc lại

- Một hs đọc yêu cầu BT

- Hs làm bài cá nhân vào VBT

- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- 2,3 hs nhìn bảng, nhắc lại qui tắc viết g/gh ; ng/ngh ;c/k

- Nhẩm, học thuộc các qui tắc

- Sửa bài theo lời giải đúng (đã nêu ở phần chuẩn bịbài)

4-Củng cố , dặn dò

- Nhận xét tiết học, biểu dương những hs học tốt

- Yêu cầu những hs viết sai chính tả về nhà viết

lại nhiều lần cho đúng những từ đã viết sai, ghi

nhớ qui tắc viết chính tả với g/gh ; ng/ngh ; c/k

Tiết 3 Luyện từ và câu

Tiết 01:TỪ ĐỒNG NGHĨA

I-MỤC TIÊU

1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

2 Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các BT thực hành tìm từ đồngnghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

3 HS biÕt c¸ch dïng tõ khi nãi viÕtII-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- VBT Tiếng Việt 5, tập một

- Bảng viết sẵn các từ in đậm ở BT1a và 1b (phần nhận xét): xây dựng – kiếnthiết; vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm

- Một sồ tờ giấy khổ A4 để một vài hs làm BT 2,3 (phần Luyện tập)

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 KTBC:

2.Giới thiệu bài :

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học :

*Phần nhận xét :

Bài tập 1: So sánh nghĩa các từ in đậm trong đoạn văn

a, đoạn văn b (xem chúng giống nhau hay khác nhau)

Trang 15

Chốt lại : Những từ có nghĩa giống nhau như vậy là

các từ đồng nghĩa.

Bài tập 2 :

-Chốt lại :

-Đọc yêu cầu BT

-Làm việc cá nhân

-Phát biểu ý kiến

-Cả lớp nhận xét

+Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn ( làm

nên một công trình kiến trúc , hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị , xã hội , kinh tế )

+Vàng xuộm , vàng hoe , vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt , tươi , ánh lên

Vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín , gợi cảm giác rất ngọt

3-Phần ghi nhớ :

-Yêu cầu hs đọc thuôc ghi nhớ

-2,3 hs đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK Cảlớp đọc thầm lại

4-Luyện tập :

Bài tập 1 :

-Nhận xét, chốt lại :

+nước nhà – nước – non sông

+hoàn cầu – năm châu

Bài tập 2 :

-Phát giấy A4 cho hs, khuyến khích hs tìm được nhiều

từ đồng nghĩa với mỗi từ đã cho

-Giữ lại bài làm tìm được nhiều từ đồng nghĩa nhất, bổ

sung ý kiến của hs, làm phong phú thêm từ đồng nghĩa

Chú ý: mỗi em phải đặït 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ trong

cặp từ đồng nghĩa Nếu em nào đặt 1 câu có chứa đồng

thời cả 2 từ đồng nghĩa thì càng đáng khen VD: Cô bé

ấy rất xinh, ôm trong tay một con búp bê rất đẹp.

-1 hs đọc yêu cầu của bài

-Đọc những từ in đậm có trong đoạn văn: nước

nhà – nước – hoàn cầu – non sông – năm châu.

-Cả lớp phát biểu ý kiến

-Đọc yêu cầu BT

-Làm việc cá nhân

-Làm vào VBT

-Đọc kết quả bài làm -Những hs làm bài trên phiêú dán bài trên bảnglớp, đọc kết quả

-Nêu yêu cầu của BT -Làm bài cá nhân

Hs nối tiếp nhau những câu văn các em đã đặt Cả lớp nhâïn xét

-Viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với 1 cặp từđồng nghĩa

VD :

+Quang cảnh nơi đây thật mĩ lệ, tươi đẹp : Dòng

sông chảy hiền hòa, thơ mộng giữa hai bên bờ cây cối xanh tươi.

Trang 16

+Em bắt được một chú cua càng to kềnh Còm

Nam bắt được một chú ếch to sụ.

+Chúng em rất chăm học hành Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.

5-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học, biểu dương những hs tốt

-Yêu cầu hs về nhà học thuộc phần ghi nhớ

Tiết 4:

Khoa học

BÀI 1: SỰ SINH SẢN

- Nhận ra mọi trẻ em đều là do bố mẹ sinh ra, con cái có những đặc điểm giống với

bố mẹ của mình

- Hiểu và nêu được ý nghĩa của sự sinh sản

- Học sinh yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các hình minh họa trang 4- 5 (SGK)

- Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “Bé là con ai?”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động : Khởi động

- Giới thiệu chương trình học

- Giới thiệu bài: Bài học đầu tiên các em học

có tên là “Sự sinh sản”

Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai?”

- GV nêu tên trò chơi; giơ các hình vẽ (tranh

ảnh) và phổ biến cách chơi

- Chia lớp làm 4 nhóm, phát đồ dùng phục vụ

trò chơi cho từng nhóm, hướng dẫn- giúp đỡ

các nhóm gặp khó khăn

- Gọi đại diện 2 nhóm dán phiếu lên bảng

- Yêu cầu đại diện của nhóm khác lên kiểm

tra và hỏi bạn: Tại sao bạn lại cho đây là hai

- Nhận xét, tuyên dương, nhắc nhóm làm sai

ghép lại cho đúng

- GV hỏi và tổng kết trò chơi:

+ Nhờ đâu các em tìm được bố (mẹ) cho từng

- Đại diện 2 nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng

- HS hỏi – HS trả lời

- Trao đổi theo cặp và trả lời

+ Nhờ em bé có đặc điểm giống với bố mẹ của

Trang 17

+ Qua trò chơi, em có nhận xét gì về trẻ em và

bố mẹ của chúng?

* Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra

và có những đặc điểm giống với bố mẹ của

mình

Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản

ở người

- GV yêu cầu HS quan sát các hình minh họa

trang 4, 5 SGK và hoạt động theo cặp:

- Treo các trách nhiệm minh họa Yêu cầu HS

giới thiệu về các thành viên trong gia đình bạn

Liên

- Nhận xét, tuyên dương

+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?

+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia

đình?

* Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ

trong mỗi gia đình, mỗi dòng họ được duy trì

kế tiếp nhau

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế: Gia đình của

em

- Yêu cầu HS vẽ một bức tranh về gia đình

của mình và giới thiệu với mọi người

- Nhận xét, khen ngợi những HS vẽ đẹp và có

lời giới thiệu hay

Hoạt động : Kết thúc

- Yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi củng

cố bài và kết luận

- Nhận xét, tuyên dương lớp

- Dặn về nhà ghi vào vở, học thuộc mục Bạn

cần biết; vẽ 1 bức tranh có 1 bạn trai và 1 bạn

gái vào cùng 1 tờ giấy A4

mình

+ Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra Trẻ em có nhữngđặc điểm giống với bố mẹ cuả mình

- Lắng nghe

- HS làm việc theo hướng dẫn của GV

+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát+ HS 1 đọc từng câu hỏi về nội dung tranh cho HS 2trả lời

+ Khi HS 2 trả lời HS 1 khẳng định bạn nêu đúnghay sai

- 2 HS nối tiếp nhau giới thiệu

+ Gia đình bạn Liên có hai thế hệ: bố mẹ bạn Liênvà bạn Liên

+ Nhờ có sự sinh sản mà có các thế hệ trong mỗi gia đình

- Lắng nghe

- Vẽ vào giấy khổ A4

3 – 5 HS dán hình minh họa về gia đình của mình

- HS đọc mục Bạn cần biết

Tiết 5: Đạo đức

BÀI : EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

Giúp HS biết:

Trang 18

- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước.

- Bước đầu cĩ kĩ năng nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

- Vui và tự hào khi là HS lớp 5 Cĩ ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là

II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh vẽ các tình huống SGK phóng to

- Phiếu bài tập cho mỗi nhóm

- HS chuẩn bị tranh vẽ theo chủ đề trường, lớp em

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Tiết 1 Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài : “Em Là Học Sinh Lớp 5”(Tiết 1)

- Gv ghi tựa

2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:

Hoạt động 1: Vị thế của HS lớp 5

- Treo tranh ảnh minh họa các tình huống trong SGK,

tổ chức cho HS thảo luận nhóm để tìm hiểu nội dung

của từng tình huống

+ Gợi ý tìm hiểu nhanh

Câu hỏi gợi ý:

1 Bức tranh thứ nhất chụp cảnh gì?

2 Em thấy nét mặt các bạn như thế nào?

3 Bức tranh thứ hai vẽ gì?

4 Cô giáo đã nói gì với các bạn?

5 Em thấy các bạn có thái độ như thế nào?

6 Bức tranh thứ ba vẽ gì?

7 Bố của bạn HS đã nói gì với bạn?

8 Theo em, bạn HS đó đã làm gì để được bố

khen?

9 Em nghĩ gì khi xem các bức tranh trên?

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi

trong phiếu bài tập

Phiếu bài tập

Em hãy trả lời các câu hỏi và ghi ra giấy câu trả lời

- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp

- Kiểm tra ĐDHT của HS

Trang 19

+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến của nhóm trước lớp.

+ Yêu cầu HS các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5- lớp đàn

anh, chị trong trường Cô mong rằng các em sẽ gương

mẫu về mọi mặt để cho các em HS lớp dưới học tập

và noi theo.

* Hoạt động 2: Em tự hào là HS lớp 5

- Nêu câu hỏi yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ và

trả lời:

+ Hãy nêu những điểm em thấy hài lòng về mình?

+ Hãy nêu những điểm em thấy mình còn phải cố

gắng để xứng đáng là HS lớp 5?

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau trả lời

- Nhận xét và kết luận

* Hoạt động 3: Trò chơi “MC và HS lớp 5”

- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm

- Nêu bối cảnh trong lễ khai giảng chào mừng năm

học mới và hướng dẫn cách chơi, đưa ra câu hỏi gợi

ý cho MC

- Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi

- Quan sát và giúp đỡ các nhóm chơi

- Mời 1 HS lên làm MC dẫn chương trình cho cả lớp

cùng chơi

- Nhận xét, tuyên dương

- Gọi 2, 3 HS đọc lại Ghi nhớ

- GV chốt lại bài học: Là một HS lớp 5, các em cần

cố gắng học thật giỏi, thật ngoan, không ngừng tu

dưỡng trau dồi bản thân Các em cần phát huy những

điểm mạnh, những điểm đáng tự hào, đồng thời khắc

phục những điểm yếu của mình để xứng đáng là HS

lớp 5 – lớp đàn anh trong trường

* Hoạt động 4: Hướng dẫn thực hành

- GV nhắc nhở HS một số công việc ở nhà

3 Củng cố, dặn dò :

Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau LT thực hành

- HS thực hiện

+ HS các nhóm trình bày

+ HS các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS tiến hành chia nhóm

- HS nghe và nắm được cách chơi

- Các nhóm thực hiện trò chơi

- HS thực hiện trò chơi dưới sự tổ chức, điềukhiển của MC

- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm cho những tròchơi sau

- HS đọc

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong nămhọc này

- Sưu tầm các câu chuyện, các tấm gương về HSlớp (trong trường, trên báo, đài)

- Về nhà vẽ tranh theo chủ đề: Trường em

Trang 20

Thứ tư ngày 25 tháng 08 năm 2010

SÁNG

Tiết 1: Tập đọc

QUANH CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

I-MỤC TIÊU

1 Đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ khó

- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tảchậm rãi , dàn trải , dịu dàng ; nhấn giọng những từ ngữ tả màu vàng rất khácnhau của cảnh vật

2 Hiểu bài văn :

- Hiểu các từ ngữ : phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắcdùng trong bài

- Nắm được nội dung chính : Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùalàm hiện lên bức tranh làng quê thật đẹp , sinh động và trù phú , qua đó thể hiệntình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương

3.Giáo dục cho học sinh lòng yêu quê hương đất nước

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh họa bài đọc SGK

- Sưu tầm thêm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quêvào ngày mùa

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

-Hỏi đáp về nội dung lá thư

B-DẠY BÀI MỚI :

1-Giới thiệu bài : Giới thiệu với các em về vẻ

đẹp của làng quê Việt Nam ngày mùa Đây là

một bức tranh quê đuợc vẽ bằng lời tả rất đặc sắc

của nhà văn Tô Hoài

- Hs ghi tựa bài

2-Hướng dẫn hs tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

Ta chia bài thành các phần như sau :

-Phần 1 : câu mở đâù (giới thiệu màu sắc bao

trùm làng quê ngày mùa là màu vàng)

-Phần 2 : tiết theo , đến như những chuỗi hạt

tràng treo lơ lửng

-Phần 3 : tiếp theo , đến Qua khe giậu , ló ra mấy

quả ớt đỏ chói

-Phần 4 : những câu còn lại

Khi hs đọc , gv kết hợp :

-1 hs khá giỏi đọc toàn bài -Quan sát tranh minh họa bài văn -Nhiều hs đọc nối tiếp nhau

Trang 21

+Khen những em đọc đúng , kết hợp sửa lỗi nếu

có em phát âm sai , ngắt nghỉ hơi chưa đúng ,

hoặc giọng đọc không phù hợp

+Lượt đọc thứ hai , giúp hs hiểu các từ ngữ mới

và khó trong bài

-Đọc diễn cảm toàn bài giọng chậm rãi , dàn

-1, 2hs đọc toàn bài

b)Tìm hiểu bài

Gv hướng dẫn hs đọc

Câu 1 : Kể tên những sự vật trong bài có màu

vàng và từ chỉ màu vàng

Câu 2 : Mỗi hs chọn 1 từ chỉ màu vàng trong bài

và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì ?

Câu 3 : Những chi tiết nào nói về thời tiết làm

cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động ?

-Những chi tiết nào về con người làm cho bức

tranh quê thêm đẹp và sinh động ?

-Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với

quê hương ?

.

Nội dung bài:Bài văn tả quang cảnh làng mạc

giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng

quê thật đẹp, sinh động trù phú, qua đĩ thể hiện

tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương

c)Đọc diễn cảm

-Đọc diễn cảm

-Thảo luận -Luá – vàng xuộm ; nắng – vàng hoe ; Xoan – vàng lịm ; tàu lá chuối – vàng ối Bụi mía – vàng xọng ; rơm , thóc – vàng giòn ; lámía – vàng ối ; tàu đu đủ , lá sắn héo – vàng tươi ;quả chuối – chín vàng ; gà , chó – vàng mượt ; máinhà rơm – vàng mới ; tất cả – một màu vàng trùphú, đầm ấm

-Gợi ý phần tham khảo

-Quanh cảnh không có cảm giác héo tàn , hanh haolúc sắp bước vào mùa đông Hơi thở của đất trời ,mặt nước thơm tho nhè nhẹ Ngày không nắng ,không mưa

Thời tiết của một ngày được miêu tả rất đẹp -Không ai tưởng đến ngày hay đêm mà chỉ mảimiết đi gặt , kéo đá , chia thóc hợp tác xã Ai cũngvậy , cứ buông bát đĩa là đi ngay , cứ trở dậy là rađồng ngay

Con người chăm chỉ , mải miết , say mê với côngciệc Hoạt động của con người làm bức tranh quêkhông phải là bức tranh tĩnh mà là một bức tranhđộng

-Phải rất yêu quê hương mới viết được bài văn tảcảnh ngày mùa trên quê hương hay như thế Cảnhngày mùa được tả rất đẹp thể hiện tình yêu củangười viết đi vơi cảnh tượng đó , đối với quêhương

-4 hs đọc nối tiếp nhau -Hs luyện đọc diễn cảm -Một vài hs thi đọc diễn cảm trươc lớp

Trang 22

3-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học Khen những hs học tốt

-Yêu cầu hs về nhà tiếp tục luyện đọc ; chuẩn bị bài sau

Tiết 2: Toán

TIẾT 3 ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I-MỤC TIÊU

Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số

Biết so sánh hai phân số có cùng tử số

Giao dục cho HS lịng ham học

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét

2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài :Trực tiếp

Trang 23

2-2-Hướng dẫn ôn tập cách so sánh hai phân số

a)So sánh hai phân số cùng mẫu số

-Gv viết lên bảng hai phân số

7

2 và 7

5 Sau đó yêucầu hs so sánh hai phân số trên

-Khi so sánh các phân số cùng mẫu số ta làm thế

nào ?

b)So sánh các phân số khác mẫu số

-Gv viết lên bảng hai phân số

4

3 và 7

5 Sau đó yêucầu hs so sánh hai phân số

-Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta làm

5

;7

5

-Khi so sánh các phân số cùng mẫu số, ta so sánhtử số của các phân số đó Phân số nào có tử sốlớn hơn thì phân số đó lớn hơn , phân số nào có tửsố bé hơn thì phân số đó bé hơn

-Quy đồng mẫu số hai phân số , ta có :

28

2047

457

5

;28

2174

734

x

x x

x

Vì 21 > 20 nên

7

54

328

2028

2-3-Luyện tập , thực hành

Bài 1 :

Bài 2 :

-Muốn xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ,

trước kết chúng ta phải làm gì?

- Gv nhận xét và ghi điểm

-Hs tự làm bài, sau đó sửa bài

-Cần so sánh các phân số với nhau a) Quy đồng mẫu số các phân số ta được

18

1536

356

5

;18

1629

289

x

x x

1618

15〈 〈

Vậy

18

179

86

5〈 〈

b) Quy đồng mẫu số các phân số ta được

8

624

234

3

;8

442

412

x

x x

x

Giữ nguyên

85

Vì 4 < 5 < 6 nên

8

68

58

4〈 〈 Vậy:

4

38

52

1〈 〈

3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT hướng dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 21/10/2014, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng theo thứ tự thời gian hoàn thành 1, 2, 3, ... - GIAO AN LOP 5 TUAN 1 HAI BUOI
Bảng theo thứ tự thời gian hoàn thành 1, 2, 3, (Trang 36)
w