1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV 7 Tuần 16

11 253 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn mực sử dụng từ
Trường học Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thị Minh Khai
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

...sự phồn vinh giả tạo - Do không hiểu đúng tính chất ngữ pháp của từ - 2 từ lãnh đạo, chú hổ - với tên tướng giặc không thể dùng từ “lãnh đạo” - và con hổ như thế này không đáng yêu nê

Trang 1

Tiết 61: CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

I Mục tiêu cần đạt: giúp hs

- Nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ

- Trên cơ sở nhận thức được các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy được những nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh thái độ cẩu thả khi nói, khi viết

II Chuẩn bị:

1 Thầy : Đọc Sgk - Sgv - đèn chiếu

2 Trò : tìm hiểu bài trước ở nhà

III Lên lớp :

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

b Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Sử dụng

từ đúng âm, đúng chính tả

- Gọi 1 hs đọc phần I trong

Sgk

- Gv đưa lên đèn chiếu

1 Một số người sau một

thời gian dài dùi đầu vào

làm ăn, nay đã khấm khá

2 Em bé đã tập tẹ biết

nói

3 Đó là những khoảng

khắc sung sướng nhất

trong đời em

? Các câu trên có từ nào

viết sai lỗi chính tả, không

đúng âm.

? Hãy sửa lại các từ viết

sai

- Có 3 từ sai (dùi đầu, tập tẹ, khoảng khắc)

- vùi đầu

- bập bẹ

- khoảnh khắc

- do nói theo giọng địa phương hoặc do liên tưởng sai

I Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả:

- cần phát

âm đúng và liên tưởng

TUẦN 16:

Tiết 61: Chuẩn mực sử dụng từ

Tiết 62: Ôn tập văn biểu cảm

Tiết 63: Sài gòn tôi yêu Tiết 64: Mùa Xuân của tôi

Trang 2

? Vì sao các từ trên dễ bị

nhầm lẫn và viết sai

- Giáo viên : cho thêm ví dụ

Hoạt động 2: Tìm hiểu

nghĩa

- Gọi 1 hs khác đọc phần

II

- Gv đưa lên đèn chiếu cho

Hs quan sát

1 Đất nước ta ngày càng

sáng sủa.

2 Ông cha ta đã để lại cho

chúng ta những câu tục

ngữ cao cả để chúng ta

vận dụng trong thực tế

3 Con người phải biết

lương tâm

? Các câu trên có từ nào

dùng không đúng nghĩa với

câu.

? Có thể thay thế các từ

đó bằng các từ nào

? Do đâu các từ đó dùng

không đúng nghĩa trong câu

Hoạt động 3: tìm hiểu

yêu cầu sử dụng từ đúng

tính chất ngữ pháp của

từ

- Một hs đọc phần III

- Gv đưa lên đèn chiếu

1 Nước sơn làm cho đồ

vật thêm hào quang.

2 Ăn mặc của chị thật là

đơn giản

3 Bọn giặc đã chết với

nhiều thảm hại: máu

chảy thành sông

- Có 3 từ (sáng sủa, cao cả, biết)

- tươi đẹp

- sâu sắc

- có

- không nắm vững khái niệm của từ

- không phân biệt các từ đồng nghĩa, gần nghĩa

- 3 từ (hào quang, ăn mặc, thảm hại)

- hào quang (danh từ)

- ăn mặc (động từ)

- thảm hại (tính từ)

- hào quang : danh từ

không thể trực tiếp làm VN

viết đúng

dụng từ đúng nghĩa

* Phải hiểu nghĩa của từ và phân biệt các từ đồng nghĩa, gần nghĩa để dùng từ cho chính xác

dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ

Trang 3

4 Đất nước sự giả

tạo phồn vinh

? Ba câu đầu có từ nào

dùng chưa đúng tính chất

ngữ pháp của nó.

(gv nhắc lại vai trò ngữ

pháp của 3 từ loại chính)

? Hãy cho biết các từ đó

thuộc từ loại gì.

? Hãy cho biết các từ đó

dùng không đúng tính chất

ngữ pháp của nó ntn

? Câu thứ 4 có cụm từ

nào dùng chưa thuận.

? Hãy tìm cách sửa lại

các câu trên cho đúng tính

chất ngữ pháp

? Vì sao các câu trên lại

viết sai như thế

Hoạt động 4: Tìm hiểu

yêu cầu sử dụng từ đúng

sắc thái biểu cảm, hợp

phong cách

- gọi hs đọc phần IV

- gv đưa lên đèn chiếu

1 Quân Thanh do Tôn Sĩ

Nghị lãnh đạo sang xâm

lược nước ta

2 con hổ dùng những cái

vuốt nhọn hoắt quần

nhau với chú hổ.

? Hai câu trên có từ nào

dùng không đúng với sắc

thái biểu cảm

? Vì sao không thể dùng 2

từ đó trong văn cảnh này

ăn mặc, thảm hại:

động từ và tính từ như danh từ

(diễn đạt câu 2, 3 không thuận)

- giả tạo phồn vinh

1 nước sơn làm cho

đồ vật thêm hào nhoáng.

2 sự ăn mặc của chị

thật giản dị

3 Bọn giặc đã chết

rất thảm hại

4 .sự phồn vinh giả tạo

- Do không hiểu đúng tính chất ngữ pháp của từ

- 2 từ (lãnh đạo, chú hổ)

- với tên tướng giặc không thể dùng từ

“lãnh đạo” - và con hổ như thế này không đáng yêu nên không gọi là “chú”

- thay từ “lãnh đạo”  cầm đầu, “chú”  con hổ hoặc nó

- không đúng sắc thái biểu cảm, không hợp phong cách

- Cần phải hiểu đúng tính chất ngữ pháp của từ để sử dụng cho đúng

dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách

- Cần phải hiểu đúng sắc thái biểu cảm của từ để

chính xác

V Không

Trang 4

và phải thay bằng từ gì

? Vậy nguyên nhân của

việc dùng từ sai trong

trường hợp này là gì

Hoạt động 5: Tìm hiểu

yêu cầu không lạm dụng

từ địa phương, từ Hán

Việt

? Trong trường hợp nào thì

không nên dùng từ địa

phương.

? Tại sao không nên lạm

dụng từ Hán Việt.

- Giáo viên bổ sung thêm ví

dụ địa phương

? Vậy muốn dùng từ

đúng, chính xác, ta cần

lưu ý những điểm nào

- HS đọc ghi nhớ Sgk

- Gv tổng kết lại những

điều cần chú ý khi sử

dụng từ

- gây khó hiểu cho người ở vùng khác (trừ các tp văn học có mục đích riêng)

- vì nó khó hiểu nên dễ dùng sai Nếu có từ thuần Việt thay thế thì nên dùng để lời nói tự nhiên trong sáng, sinh động phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

lạm dụng

phương, từ Hán Việt:

- Ghi nhớ 167 Sgk

4 Củng cố: Liên hệ lại những lỗi dùng từ mà hs

mắc phải trong bài TLV

5 Dặn dò: - Học bài

- Chuẩn bị bài mới

- Soạn ôn tập văn biểu cảm 5 câu

- Và đọc 6 bài

Trang 5

Tiết 62: ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM

TLV

I Mục tiêu cần đạt: giúp hs

- Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lý thuyết làm văn bản biểu cảm

- Phân biệt văn tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

- Cách lập dàn ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm

- Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm

II Chuẩn bị:

1 Thầy : Đọc Sgk - Sgv

2 Trò : Đọc và trả lời các câu hỏi trong sách Sgk

III Lên lớp :

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

b Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Phân biệt

văn miêu tả và văn biểu

cảm

- Cho hs đọc lại các văn

bản

1 Hoa hải đường - trang

73

2 Về An Giang - trang 88

3 Hoa học trò - trang

87

4 Cây sấu Hà Nội - trang

100

5 Các đoạn văn biểu cảm

- trang 118

6 Cảm nghĩ về 1 bài ca

dao-trang 146

? Hãy cho biết văn miêu tả

và văn biểu cảm khác nhau

- văn miêu tả : nhằm tái hiện lại đối tượng

- văn biểu cảm: miêu tả đối tượng

- So sánh, ẩn dụ, nhân hóa

I Phân biệt văn miêu tả

biểu cảm:

-văn miêu tả nhằm tái hiện lại đối tượng, còn văn biểu cảm miêu tả đối tượng -văn biểu

Trang 6

như thế nào

? Văn biểu cảm thường sử

dụng các biện pháp tu từ

nào

Hoạt động 2: phân biệt

văn biểu cảm với văn tự

sự

- cho hs đọc bài “kẹo

mầm” trang 138

? Hãy cho biết văn biểu

cảm khác với văn từ sự ở

điểm nào

Gv giảng thêm:

Yếu tố tự sự trong biểu

cảm thường là nhớ lại

những sự việc trong quá

khứ chứ không đi sâu vào

nguyên nhân, kết quả như

tự sự

Hoạt động 3: vai trò của

tự sự và miêu tả trong

văn biểu cảm

? Tự sự và miêu tả trong

văn biểu cảm đóng vai trò

gì chúng thực hiện

nhiệm vụ biểu cảm như

thế nào

? Hãy nêu ví dụ có tự

sự, có miêu tả mới nảy

sinh tình cảm, cảm xúc của

người viết.

- gv đưa ví dụ và phân tích

cho hs thấy:

Bài: Cảnh khuya (HCM) cảm

- văn tự sự : kể lại một câu chuyện

- văn biểu cảm: có yếu tố tự sự làm nền để nói lên cảm xúc

- tự sự và miêu tả đóng vai trò làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc của người viết được bộc lộ

- thiếu tự sự và miêu tả thì tình cảm sẽ mơ hồ, không cụ thể Bởi tình cảm, cảm xúc của con người nảy sinh từ sự việc, từ cảnh

1 Tìm hiểu đề - tìm ý

cảm thường sử dụng

sánh, ẩn dụ, nhân hóa

biệt văn biểu cảm với văn tự sự:

- Tự sự:

kể lại sự việc, câu chuyện

- Biểu cảm:

bộc lộ cảm xúc

III Vai trò

trong văn biểu cảm

- có sự

cảnh vật thì cảm xúc, tình cảm con người mới nảy sinh

Trang 7

xúc, tình cảm của Bác nảy

sinh từ vẻ đẹp của ánh

trăng

Hay: văn bản “cuộc chia tay

của những con búp bê”

-cảm xúc, tình -cảm nảy sinh

từ sự việc hai anh em chia

tay nhau

Hoạt động 4: Tìm ý và

lập dàn bài

- Gv ghi đề theo yêu cầu

Sgk” cảm nghĩ mùa xuân”

? Em sẽ thực hiện đề bài

này qua những bước nào

? Theo đề bài này, ta sẽ

tìm ý và sắp xếp ý như

thế nào

? Nêu những cảm xúc của

em về mùa xuân

? Em sẽ sắp xếp ý như

thế nào ở từng phần

trong bài tập làm văn (mở

bài,

? Người ta nói ngôn ngữ

trong văn biểu cảm gần

với thơ, em có đồng ý

không - vì sao?

2 Lập dàn bài

3 Viết bài

4 Đọc lại và sửa chữa

* Tìm ý:

- Mùa xuân tiết trời ấm áp

- cây cối đâm chồi nảy lộc

- đánh dấu tuổi thọ và sự trưởng thành của mỗi người

- gia đình được đoàn tụ

- tạo nhiều ảm hứng trong thơ ca, nhạc họa

* Dàn bài:

1 Mở bài: giới thiệu mùa xuân là mùa em yêu thích nhất trong bốn mùa

2 Thân bài: nêu cảm nghĩ về mùa xuân theo phần tìm ý ở trên

3 Kết bài: mùa xuân để lại trong em nhiều điều thích thú

- đồng ý

- vì nó có mục đích biểu cảm như thơ

IV Tìm ý và lập dàn bài:

1 Tìm ý:

2 Dàn bài

a Mở bài: giới thiệu mùa xuân

b Thân bài :

mùa xuân

c Kết bài:

mùa xuân

4 Củng cố: Vai trò của tự sự và miêu tả trong văn

biểu cảm

5 Dặn dò: Học bài và soạn bài “ Sài Gòn Tôi Yêu”

Trang 8

Tiết 63: SÀI GÒN TÔI YÊU

I Mục tiêu cần đạt: giúp hs

- Cảm nhận được nét đẹp riêng của Sài Gòn với

thiên nhiên, khí hậu nhiệt đới và nhất là phong cách con người Sài Gòn

- Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể, nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn

II Chuẩn bị:

1 Thầy : Đọc Sgk - Sgv

Tranh về Sài Gòn

2 Trò : Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi trong Sgk

III Lên lớp :

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài : có thể vào bài bằng cách hỏi:

Em nào đã vào thành phố Hồ Chí Minh rồi? Em thấy cảnh và người ở đó như thế nào?

b Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Đọc và

tìm hiểu chú thích

- gv đọc mẫu một

đoạn, gọi HS đọc tiếp

(chú ý sắc thái biểu

cảm ở mỗi đoạn và

những từ địa phương)

- Một HS khác đọc

phần chú thích

I Đọc và tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả:

- Minh Hương

2 Tác phẩm: Trích phần mở đầu trong

Trang 9

? Văn bản này của tác

giả nào - trích ở đâu.

Hoạt động 2: Tìm

hiểu văn bản

? Tác giả cảm nhận Sài

Gòn về những phương

diện nào

? Dựa vào mạch cảm

xúc và suy nghĩ của tác

giả, em hãy chia bố cục

văn bản này

- HS đọc thầm đoạn 1

? Tác giả đã có cảm

nhận gì về thiên nhiên

và cuộc sống của Sài

Gòn - Tìm những từ

ngữ thể hiện

GV: Đó là sự cảm nhận

những nét riêng về

thiên nhiên và cuộc

sống đa dạng của Sài

Gòn

? Cụm từ nào hay lặp

lại trong đoạn văn trên

? Qua đó thể hiện tình

cảm của tác giả đối với

Sài Gòn như thế nào?

GV: Chính từ tình yêu

ấy mà tác giả cảm

nhận nhiều vẻ đẹp,

nét riêng của Sài Gòn

Thậm chí ngay cả

những khi thời tiết thay

đổi đột ngột, hay cuộc

- Cảm nhận của tác giả về Sài Gòn trên các phương diện: thiên nhiên, khí hậu, thời tiết, cuộc sống, sinh hoạt và phong cách con người Sài Gòn

- 3 đoạn:

a Từ đầu tông chi họ hàng: ấn tượng chung về Sài Gòn và tình cảm của tác giả

b Ở miền này hơn năm triệu: cảm nhận và bình luận về phong cách con người Sài Gòn

c Còn lại: khẳng định lại tình cảm của tác giả

- Thiên nhiên: nắng sớm ngọt ngào, buổi chiều gió lộng, những cây mưa nhiệt đới, thời tiết trái chứng

- Cuộc sống : náo động, dập dìu xe cộ giờ cao điểm - không khí mát dịu , thanh sạch buổi sáng

- Tôi yêu, yêu

- Tác giả bộc lộ tình yêu nồng nhiệt, thiết tha với thành phố Sài Gòn

tập tùy bút, bút ký “ nhớ Sài Gòn”

II Tìm hiểu văn bản:

1 Tình cảm của tác giả với Sài Gòn:

- Bộc lộ tình

nhiệt, thiết tha với thành phố Sài Gòn

Nghệ thuật: điệp từ, điệp

Trang 10

sống ồn ào giờ cao

điểm Vì thế tác giả

mới biện minh cho mình

2 câu ca dao ở cuối

đoạn này

? Trong đoạn này, tác

giả đã sử dụng các

biện pháp nghệ thuật

- HS đọc thầm đoạn 2

? Ở đoạn 2, tác giả tập

trung vào nét nổi bật

? Nét đặc trưng của

phong cách ấy là gì

? Thái độ và tình cảm

của tác giả đối với con

người Sài Gòn được

biểu hiện ntn.

? để thể hiện những

tình cảm và việc thấu

hiểu phong cách người

Sài Gòn của tác giả,

đoạn văn đã

- HS đọc thầm đoạn 3

? Tình cảm của tác giả

đối với Sài Gòn và con

người ở đây được

khẳng định ở đoạn

cuối ntn.

? Qua bài văn này, em

cảm nhận được điều

- điệp từ, điệp cấu trúc

- đoạn 2 tập trung nói về phong cách của người Sài Gòn

- đặc điểm về dân cư: Sài Gòn là nơi hội tụ của người bốn phương nhưng đã hòa hợp, không phân biệt nguồn gốc mà chỉ còn là người Sài Gòn

- phong cách của người Sài Gòn: chân thành, bộc trực, cởi mở, và gan dạ dũng cảm, các cô gái có vẻ đẹp tự nhiên, dễ gần gũi

 Sài Gòn là nơi đất lành

- Tác giả rất am hiểu và yêu mến người Sài Gòn - tác giả đã chứng minh những nhận xét và hiểu biết của mình về người Sài Gòn qua năm mươi năm gần gũi họ

- Tác giả hồi tưởng lại quá khứ, suy nghĩ về hiện tại

- Tình yêu dai dẳng và bền chặt

cấu trúc

2 Thái độ, tình cảm của tác giả đối với con người Sài Gòn

- Tác giả hiểu biết sâu sắc về người Sài Gòn và rất yêu mến họ, một tình yêu dai dẳng và bền chặt

- Hồi tưởng lại quá khứ và suy nghĩ đến hiện tại

III Bài học:

Ghi nhớ trang 173

IV Luyện tập:

HS viết đoạn

Trang 11

gì mới và sâu sắc về

Sài Gòn cùng tình cảm

với mảnh đất ấy của

tác giả

- HS đọc phần ghi nhớ

trong Sgk trang 173

Hoạt động 3: Luyện

tập

Bài tập 1/173 (về nhà)

Bài tập 2/173 (làm tại

lớp)

văn ngắn - GV đưa lên đèn chiếu hoặc đọc lên cả lớp nghe

4 Củng cố : phần luyện tập

5 Dặn dò: - Học bài

- Soạn : “Mùa xuân của tôi”

Ngày đăng: 20/09/2013, 18:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt   động   1:  Sử   dụng - NV 7 Tuần 16
o ạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Sử dụng (Trang 1)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt   động   1:  Phân   biệt - NV 7 Tuần 16
o ạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Phân biệt (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w