Giới thiệu bài : Chinh Phụ Ngâm Khúc là khúc ngâm về nỗi lòng sầu thương, nhớ nhung của người vợ có chồng đi chinh chiến.. Tổ chức hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của t
Trang 1Ngày soạn:10/10/06
Người soạn:Hồ Quang
(Trích Chinh Phụ Ngâm Khúc)
Môn : Văn
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh : Cảm nhận được nỗi sầu chia ly, giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích Chinh Phụ Ngâm Khúc
- Bước đầu hiểu thể thơ song thất lục bát ; rèn đọc phù hợp tâm trạng
B Chuẩn bị :
- Thầy : SGK, SGV, thiết kế bài giảng, tìm đọc tác phẩm Chinh Phụ Ngâm phim , đèn chiếu
- Trò : Đọc sáng tạo, phân tích, bình
C Tiến trình lên lớp :
I Ổn định :
II Bài cũ :
1 Đọc bài thơ Côn Sơn Ca và cho biết nội dung thể hiện trong đoạn thơ là gì? Qua đó em hiểu gì về tâm hồn Nguyễn Trãi
2 Đọc bài thơ : Buổi chiều đứng ở Phủ Thiên Trường và cho biết nội dung chính của bài thơ
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Chinh Phụ Ngâm Khúc là khúc ngâm về nỗi
lòng sầu thương, nhớ nhung của người vợ có chồng đi chinh chiến Tác phẩm nguyên văn chữ Hán của Đặng Trần Côn Bản dịch này được xem là của Đoàn Thị Điểm
2 Tổ chức hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài học
Hoạt động 1: tìm hiếu
tác giả, dịch giả, thể
loại
+ GV cho học sinh đọc
phần chú thích dấu sao
+GV cho hs hiểu thêm :
Thể loại : ngâm khúc: là
thể loại chuyên biệt diễn
tả tâm trạng sầu bi dằng
- HS đọc chú thích sao về tác giả , dịch giả
I Giới thiệu :
1 .Tác giả : Đặng Trần Côn Diễn nôm : Đoàn Thị Điểm
2 Thể loại :
- Ngâm : Văn vần tả tình cảm buồn, sầu, đau thương
TUẦN :7
25 Sau phút chia li
26 Bánh trôi nước
27 Quan hệ từ
28 Luyện tập cách làm văn biểu cảm
Trang 2dặc ,triền miêm của con
người
.Thể song thất lục bát:
hai câu 7, 2 câu lục bát do
người Việt Nam sáng tạo
nhằm diễn tả tâm trạng,
nỗi niềm phong phú, sâu
kín (những đợt sóng tình
cảm )
+ Câu 7 ngắt nhịp 4/3 hoặc
3/2/2
+ GV : HD hs nhận xét cách
gieo vần (Đèn chiếu )
+ GV : Đọc, nêu yêu cầu
đọc : đúng nhịp, biểu
hiện tâm trạng
+ GV : HD hs đọc chú thích
Hoạt động 2 :Phân tích
tác phẩm
+ GVHD tìm hiểu 4 câu
đầu :
Tập trung diễn tả nỗi
nhớ nhung của lòng người
- Sau phút chia li thuộc
kiểu văn bản biểu cảm?
Vì sao em xác định được
như vậy?
- Vậy văn bản này viết về
vấn đề gì? Trong hoàn
cảnh nào?
+GV cho hs hiểu hoàn cảnh
sáng tác bài thơ : Thời kì
có các cuộc khởi nghĩa
nông dân triều đình đàn
áp , nhân dân đau khổ ,
đất nước rối loạn
GV : Ở đây tâm trạng sầu
thương, nhớ nhung được
diễn tả qua ba khúc ngâm -
ứng với ba khúc ngâm là
ba đoạn - mỗi đoạn 4 câu
+ GV cho hs đọc khổ thơ
đầu
- Nỗi sầu chia ly của
HS dựa vào chú thích chỉ ra cấu trúc riêng của thể song thất lục bát trên phương diện câu, vần, nhịp:
Chữ 7 câu 7 trên vần chữ 5 câu 7 dưới
- Chữ cuối câu 7 dưới vần chữ cuối câu 6 -Chữ cuối câu 6 vần với chữ 6 câu 8
-Chữ cuối câu 8 vần với chữ 5 câu 7
+ HS đọc văn bản : 2 em
- Viết về tâm trạng sầu thương nhớ nhung của người vợ có chồng ra trận
Chàng thì đi
Thiếp thì về
Tình cảm thân thiết , nồng nàn , hạnh phúc
Phép đối
- Chàng thì đi/Thiếp thì về
- Gió mưa/Chiếu chăn
-Song thất lục bát
II.Phân tích
1 Bốn câu thơ đầu
- Phép đối lập , dùng hình ảnh
Trang 3người vợ được diễn tả
qua chi tiết nào?
-Có nhận xét gì về cách
xưng hô trong bài , qua đó
em hiểu gì về tình cảm
của hai người ?
- Tác giả sử dụng phép
nghệ thuật gì?
Gợi ý : - Đối lập trong
hoạt động của con người,
trong không gian lạnh, ấm
áp, trong không gian rộng,
hẹp
- Cách sử dụng phép đối
có tác dụng diễn tả hiện
thực và tâm trạng như
thế nào ?
- Hình ảnh “Trông màu mây
biếc trải ngàn núi xanh”
gợi tả điều gì?
- Ở bốn câu thơ đầu nói
lên tình cảm gì?
+ GV : Phản ánh hiện
thực chi ly phũ phàng,
biểu hiện nỗi xót xa cho
hạnh phúc bị chia cắt
+GVHD tìm hiểu 4 câu tiếp
theo:
+Cho hs đọc khổ thơ 2
- Qua khổ thơ thứ 2, nỗi
sầu được diễn tả qua
các chi tiết nào?
-Em hiểu gì về ý nghĩa
của hai hành động đối
lập : ngảnh lại , trông
theo ?
-Bến và cây trong câu thơ
gợi không gian như thế
nào ?
- Tác giả sử dụng nghệ
thuật gì? Tác dụng của
các biện pháp nghệ thuật
đó?
+ GV : Ở khổ thơ trên mới
nói đến sự ngăn cách, ở
- Cõi xa/buồng cũ
Thực trạng chia li tâm trạng cô đơn., trống trải, xót xa
- Hình ảnh : “Mây biếc ” góp phần gợi lên cái độ mênh mông
vô tận của không và làm nổi rõ sự trống trải ,nhỏ bé , cô đơn của lòng người
Chàng còn ngảnh lại Thiếp hãy trông sang
.Tình cảm tha thiết không muốn xa dời
(Bến , cây = sông , núi ) Gợi không gian chia li,
xa xôi , cách trở Phép đối, điệp ngữ, đảo ngữ, đảo vị trí hai địa danh Hàm Dương, Tiêu Tương
> Diễn tả nỗi sầu chia ly theo độ tăng trưởng
Là nỗi ngậm ngùi, xót xa của tình vợ nhớ chồng trong xa xôi cách trở
-Diễn tả tâm trạng cô đơn trống trải , xót
xa của người vợ trước thực tế chia ly phũ phàng
2 Bốn câu tiếp :
- Phép đối, đảo ngữ, phép lặp
- diễn tả nỗi ngậm ngùi, xót
xa của vợ chồng trong xa xôi , cách trở
Trang 4khổ này, sự ngăn cách
đó đã là mấy trùng, sự
chia li ở đây là về cuộc
sống, về thể xác trong khi
tình cảm tâm hồn vẫn là
gắn bó thiết tha cực
độ Lời thơ do đó không
chỉ là nỗi sầu chia ly mà
còn nói sự oái oăm
nghịch chướng, gắn bó
mà không gắn bó, gắn bó
mà phải chia ly
- Vậy em cảm nhận được
nỗi lòng nào của người
vợ nhớ chồng qua 4 câu
thơ này?
+ GV cho hs tìm hiểu 4
câu cuối
- Nỗi sầu đó còn được
tiếp tục gợi tả và nâng
lên như thế nào?
-Từ ngữ trong lời thơ này
có gì đặc biệt ?
- Cách nói ngàn dâu, màu
xanh và từ láy, lặp từ có
tác dụng gì?
+ GV : Thông thường màu
xanh sẽ gợi niềm hy vọng,
hạnh phúc còn cái không
gian xanh những mấy ngàn
dâu trong mắt người chia li
ở đây gợi cảm giác buồn,
chia li, tuyệt vọng
- Chữ “sầu” ở câu cuối
có ý nghĩa gì?
+ GV : Câu cuối mang hình
thức nghi vấn, không mang
ý nghĩa so đo mà chỉ nhấn
mạnh nỗi sầu, khối sầu
cao độ
- Vậy khổ thơ cuối biểu
hiện nỗi sầu như thế
nào?
Tuy xa cách về không gian nhưng tình vợ chồng vẫn quyến luyến
Cùng, thấy, ngàn dâu, xanh, xanh ngắt, càng trông
Từ láy : xanh xanh Điệp ngữ : xanh, ngàn dâu
Điệp từ, điệp ý, phép đối có tác dụng gợi tả nỗi sầu chia ly oái oăm, xa cách không có niềm hy vọng trong một không gian rộng, đơn điệu, lan tỏa của nỗi sầu chia li
Có ý nghĩa đúc kết trở thành khối sầu của đoạn thơ
Nói rõ nỗi sầu của người chinh phụ trong trạng thái cao độ
Nỗi sầu buồn thương cho tuổi xuân không được hạnh phúc
Nỗi oán hận chiến tranh phi nghĩa, ly tán hạnh phúc, dang dỡ tuổi xuân
Không còn chiến tranh
Nghệ thuật ngôn từ điên luyện, dùng điệp từ tài tình cho ta thấy nỗi sầu chia li của người chinh phụ
HS đọc ghi nhớ Chia nhóm, đại diện trình bày :
a Mây biếc, núi xanh
3 Bốn câu cuối
- Từ láy, điệp ngữ, điệp ý góp phần biểu hiện nỗi sầu thương lan tỏa trước bao la cảnh vật
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi
III Tổng kết Ghi nhớ : SGK
IV Luyện tập :
a Những từ chỉ màu xanh
b Phân biệt
- Mây biếc : xanh lam đậm và tươi, ánh lên
- Xanh ngắt : Xanh thuần môût
Trang 5- Trong nỗi sầu biệt ly ấy
có niềm ai oán nào đối
với chiến tranh?
- Theo em, có cách nào để
thoát cho người chinh phụ
khỏi nỗi bất hạnh này?
- Em hãy phát biểu cảm
xúc chủ đạo và nghệ
thuật bài thơ?
+ Sau khi phân tích xong, GV
cho HS tóm tắt trong ghi
nhớ
Hoạt động 3 : Luyện
tập
+ Gợi ý câu b:
Màu mây biếc : xanh lam
đậm và tươi, ánh lên
Màu của núi xanh : màu
của lá cây, nước biếc
Xanh xanh : màu nhạt,
thiếu ấn tượng
Xanh ngắt : Xanh thuần
môût màu trên diện rộng
+ Gợi ý câu c :
Màu mây biếc chuyển
thành màu xanh cố định là
núi xanh, sự cách ngăn có
một khoảng cách vũ trụ
Từ xanh xanh : trong cái
nhìn thẫn thờ đã trầm
trọng hơn qua cái nhìn xanh
ngắt mỗi lúc một lạnh
lẽo, rợn ngợp hút tầm
mắt
=> Nỗi buồn đau chuyển
động thành nỗi sầu đau
nhức nhối
Xanh xanh, xanh ngắt
b Làm độc lập, cá nhân trình bày
- Màu mây biếc
- Màu cuả núi xanh
- Xanh xanh
- Xanh ngắt
c HS làm độc lập : Cá nhân trình bày : nhận xét, bổ sung
màu trên diện rộng
c Tác dụng : Dùng để miêu tả tâm trạng người chinh phụ
IV Củng cố : Nhắc lại phần ghi nhớ
V Hướng dẫn học ở nhà :- Câu c bài 1 : GV gợi ý hs làm
- Học thuộc lòng đoạn thơ
- Bài tập : câu 2
Trang 6Tiết 26 : Môn : Văn Ngày soạn 15/10/06
BÁNH TRÔI NƯỚC
A Mục tiêu cần đạt :
- Giúp học sinh : Thấy được vẻ đẹp hình hài, bản lĩnh sắc son, thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong bài thơ và thái độ trân trọng, cảm thương sâu sắc của tác giả đối với người phụ nữ trong xã hội cũ
- Thấy được nét nghệ thuật đặc sắc về ngôn từ, giọng điệu thơ
B Chuẩn bị :
- Thầy : SGK, SGV, thiết kế bài dạy, thơ Hồ Xuân Hương , .phim , đèn chiếu
-Trò : Bài soạn ở nhà giấy trong bút lông
C Tiến trình lên lớp :
I Ổn định :
II Bài cũ :
- Đọc thuộc lòng đoạn trích : Sau phút chia li và cho biết nội dung, nghệ thuật của bài
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Dựa vào chú thích sao (SGK) để vào bài
2 Tổ chức hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu
tác phẩm
+ GV : Cho hs đọc chú
thích về tác giả, nhấn
mạnh đặc điểm nội
dung và nghệ thuật của
thơ Hồ Xuân Hương:
.Sống cùng thời với
Nguyễn Du Hai lần làm
lẽ , trắc trở tình duyên ,
khao khát hạnh phúc
.Thơ vừa trữ tình vừa
trào phúng
+ GV : HD hs nhận dạng
thơ thất ngôn tứ tuyệt về
số câu, số chữ, hiệp
vần
+ GV : Đọc, nêu yêu cầu
đọc
-Về hình thức , bài thơ
này có gì giống và khác
bài Sông núi nước Nam
Hoạt động 2 : Tìm hiểu
văn bản
- HS đọc chú thích về tác giả
- HS nhận dạng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Cả bài : 4 câu, mỗi câu
7 tiếng hiệp vần ở tiếng cuối : 1, 2, 4 - tròn, non, son
HS đọc bài thơ - đọc chú thích
.Cả hai bài đều là thể thất ngôn tứ tuyệt
- Bài SNNN viết bằng tiếng Hán
- BàiBTN viết bằng tiếng việt
Bánh trôi : Làm bằng bột nếp, hình tròn,
I Giới thiệu tác giả tác phẩm
1 Tác giả -Hồ Xuân Hương -Được mệnh danh là bà chúa thơ nôm
2 Tác phẩm : Thể thất ngôn tứ tuyệt
II Tìm hiểu văn bản
1 Tả thực bánh trôi nước
Trang 7-Bánh trôi nước được
miêu tả như thế nào ?
+ GV : giới thiệu thêm để
giải thích cho từ trôi
nước : nếu nhào bột
nhiều nước quá thì nhão,
nát Khi đun sôi luộc bánh,
bánh chín nổi lên, chưa
chín thì chìm xuống > tả
đúng trôi nước ngoài đời
-Theo em , bài thơ có dừng
lại ở việc miêu tả chiếc
bánh trôi nước không hay
còn ẩn ý nào khác ?
-Cụm từ : thân em, ta
thường hay gặp trong ca
dao , đây là lời của ai ?
- Vậy câu ”Thân em vừa
trắng lại vừa tròn” gợi
liên tưởng đến người
phụ nữ như thế nào ?
-Em hiểu gì về thái độ
của tác giả khi nói về
mình ?
-Em hiểu gì về cụm từ
"Bảy nổi ba chìm "cụm
từ này nói được điều gì
về thân phận người phụ
nữ
+GV cho hs thấy , nội
dung câu câu1 và câu 2
tạo sự kết cấu đối lập
nhằm nhấn mạnh số
phận của người phụ nữ
-Cái điều bất hạnh đó
có phải do người phụ nữ
gây nên không?
-Em hiểu gì về người
phụ nữ trong câu thứ 3 ?
-Người nặn bánh là biểu
tượng cho ai ? Cho thế
lực nào trong xã hội ?
+GV cho hs hiểu chế độ
XHPK, chế độ nam quyền
đã tước đi quyền định
đoạt của người phụ
màu trắng, có nhân là viên đường đỏ
.Bánh trôi nước chỉ là hình ảnh ẩn dụ , bài thơ muốn nói tới phẩm chất, thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ
Trắng, tròn : Gợi sự
trong sạch, mịn màng, tinh khiết và hoàn hảo trong trắng
Là lời tự hào về vẻ đẹp bên ngoài của người phụ nữ : xinh đẹp
.Thân phận long đong
bấp bênh
Trong xã hội cũ người phụ nữ : bảy nổi ba chìm
Từ “thân em” gợi thân phận của người phụ nữ trôi nổi, bấp bênh, lệ thuộc vào người chồng, vào xã hội lúc bấy giờ
.XHPK, chế độ nam quyền đã tước đi quyền định đoạt của người phụ nữ, biến người phụ nữ thành kẻ lệ thuộc
người phụ nữ
-Nhan sắc xinh đẹp
- Thân phận bấp bênh, lệ
Trang 8nữ .Đó chính là nguyên
nhân mọiđau khổ của
những người phụ nữ
(Liên hệ quan niệm " tam
tòng ")
+ GV : Diễn giảng chi tiết :
lệ thuộc vào “tay kẻ
mặn” > người phụ nữ
trong xã hội cũ lệ thuộc
trong gia đình: phụ thuộc
chồng con (phu tử tòng
tử)
+ GV : Cụ thể là 2 lần
làm lẽ của Hồ Xuân
Hương, cụ thể là sự
khinh bạc của xã hội
bấy giờ đối với bà
- Trong dòng thơ cuối,
hình ảnh Bánh trôi nước
được gợi tả bằng
những chi tiết nào nổi
bật?
- Cặp quan hệ từ "mặc
dầu " và cụm từ "Tấm
lòng son nhằm khẳng
định điều gì "?
- Qua phân tích trên, em
hiểu gì về người phụ
nữ tong xã hội phong
kiến?
+GV cho hs tìm hiểu thái
độ của tác giả trong bài
thơ
- Hai câu cuối bài thơ còn
bộc lộ thái độ gì của
tác giả nói riêng và của
người phụ nữ trong xã
hội phong kiến nói chung?
- Qua phân tích 2 ý, ý nào
là ý chính quyết định giá
trị bài thơ? Tại sao?
+ GVcho hs hiểu thêm :
Nét độc đáo trong bài thơ
của Hồ Xuân Hương chính
là người phụ nữ đã tự
lên tiếng nói với chính
HS đọc lại 2 câu cuối
Phẩm chất trong trắng, thủy chung, son sắc
Khổ cực, thua thiệt, bấp bênh nhưng vẫn giữ tấm lòng son sắc
Thái độ phản kháng trước xã hội tàn bạo Tác giả vừa cảm thương cho thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, vừa trân trọng phẩm chất đẹp đẽ của họ
Ý thứ 2 là chính (nghĩa bóng) vì có ý nghĩa xã hội, giá trị tư tưởng lớn
Cách dùng ẩn dụ, so sánh, tượng trưng (bánh trôi)
- Phẩm chất tốt đẹp
2 Thái độ của tác gỉa
- Thái độ phản kháng chế độ phong kiến
-Ca ngợi và trân trọng phẩm chất đẹp đẽ của người phụ nữ trong xã hội cũ
III Tổng kết
- Ghi nhớ SGK
Trang 9mình, không chỉ là lời than
thân mà còn là sự khẳng
định, phản kháng mạnh
mẽ
- Những nét nghệ thuật
tiêu biểu nào của bài thơ ?
- Từ ngữ bình dân, hóm
hỉnh, cảm xúc: thân em,
rắn nát, nặn
+ GV : Tổng kết khái quát
ý, cho hs đọc ghi nhớ
- Qua hình ảnh bánh trôi
nước, tác giả muốn phản
ánh điều gì?
+ Gv : Đó là tính đa nghĩa
trong bài thơ Hồ Xuân
Hương chọn đề tài bình
dị, mộc mạc (cái bánh )
để gửi gắm trong đó
một chủ đề sâu sắc :
phẩm chất và thân phận
của người phụ nữ trong
xã hội cũ
+ GV : Gọi hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 5 : HD luyện
tập
+ GV : Cho hs đọc câu 1
trang 96 HD hs tìm mối liên
hệ cảm xúc giữa bài thơ
với các câu hát than thân
thuộc ca dao
Cách dùng từ ngữ, cách dùng thành ngữ : bảy nổi ba chìm
HS tổng kết ghi nhớ
Phản ánh thân phận và phẩm chất của người phụ nữ
.Là lời than của thân phận bị lệ thuộc, thua thiệt
Là tiếng nói phản kháng xã hội coi thường, chà đạp lên cuộc sống của người phụ nữ
- Hs thực hiện luyện tập
- HS thực hiện bài 1 Làm độc lập, cá nhân trình bày
IV Luyện tập Đọc bài đọc thêm
IV Củng cố : Đọc phần ghi nhớ Đọc thêm
V Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị tiết sau : Quan hệ từ
Trang 10Tiết 27 Tiếng Việt Ngày soạn
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Nắm được thế nào là quan hệ từ
- Nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu
B Chuẩn bị :
- Thầy : SGK, SGV, thiết kế bài giảng, bảng phụ
- Trò : Chuẩn bị bài ở nhà , giấy trong , bút lông
C Tiến trình lên lớp :
I Ổn định :
II Kiểm tra bài cũ :
-Tác dụng của từ HV cho ví dụ
-Những điều lưu ý khi sử dụng từ HV
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài mới :
2 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu
khái niệm Quan hệ từ
+ GV : Cho hs đọc mục 1, 2
(I)
+ Ghi ví dụ lên bảng phụ
- Dựa vào kiến thức đã
học ở tiểu học, hãy xác
định các quan hệ từ trong
các ví dụ trên?
a Đồ chơi của chúng tôi
chẳng có nhiều
b Hùng Vương thứ mười
tám có một người con gái
tên là Mị Nương, người
đẹp như hoa, tính nết
hiền dịu
c Bởi tôi ăn uống điều độ
và làm việc có chừng
mực nên tôi chóng lớn
lắm
- Các quan hệ từ nói trên
liên kết những từ ngữ
hay những câu nào với
nhau? (dùng bảng phụ)
-Những bộ phận được
liên kết đó đóng vai trò
.HS đọc mục I - thực hiện các câu hỏi SGK HS dựa vào kiến thức học ở tiểu học để xác định các quan hệ từ trong các ví dụ SGK
a Từ : của
b Từ : như
c Từ : và, bởi, nên
a -Đồ chơi của chúng
tôi -> Nối định ngữ và
1 Thế nào là quan hệ từ