1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV 7 Tuần 7

17 324 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sau phút chia li
Tác giả Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm
Trường học Université de Sciences et Technologies Hà Nội
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 140 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài : Chinh Phụ Ngâm Khúc là khúc ngâm về nỗi lòng sầu thương, nhớ nhung của người vợ có chồng đi chinh chiến.. Tổ chức hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của t

Trang 1

Ngày soạn:10/10/06

Người soạn:Hồ Quang

(Trích Chinh Phụ Ngâm Khúc)

Môn : Văn

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh : Cảm nhận được nỗi sầu chia ly, giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích Chinh Phụ Ngâm Khúc

- Bước đầu hiểu thể thơ song thất lục bát ; rèn đọc phù hợp tâm trạng

B Chuẩn bị :

- Thầy : SGK, SGV, thiết kế bài giảng, tìm đọc tác phẩm Chinh Phụ Ngâm phim , đèn chiếu

- Trò : Đọc sáng tạo, phân tích, bình

C Tiến trình lên lớp :

I Ổn định :

II Bài cũ :

1 Đọc bài thơ Côn Sơn Ca và cho biết nội dung thể hiện trong đoạn thơ là gì? Qua đó em hiểu gì về tâm hồn Nguyễn Trãi

2 Đọc bài thơ : Buổi chiều đứng ở Phủ Thiên Trường và cho biết nội dung chính của bài thơ

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Chinh Phụ Ngâm Khúc là khúc ngâm về nỗi

lòng sầu thương, nhớ nhung của người vợ có chồng đi chinh chiến Tác phẩm nguyên văn chữ Hán của Đặng Trần Côn Bản dịch này được xem là của Đoàn Thị Điểm

2 Tổ chức hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài học

Hoạt động 1: tìm hiếu

tác giả, dịch giả, thể

loại

+ GV cho học sinh đọc

phần chú thích dấu sao

+GV cho hs hiểu thêm :

Thể loại : ngâm khúc: là

thể loại chuyên biệt diễn

tả tâm trạng sầu bi dằng

- HS đọc chú thích sao về tác giả , dịch giả

I Giới thiệu :

1 .Tác giả : Đặng Trần Côn Diễn nôm : Đoàn Thị Điểm

2 Thể loại :

- Ngâm : Văn vần tả tình cảm buồn, sầu, đau thương

TUẦN :7

25 Sau phút chia li

26 Bánh trôi nước

27 Quan hệ từ

28 Luyện tập cách làm văn biểu cảm

Trang 2

dặc ,triền miêm của con

người

.Thể song thất lục bát:

hai câu 7, 2 câu lục bát do

người Việt Nam sáng tạo

nhằm diễn tả tâm trạng,

nỗi niềm phong phú, sâu

kín (những đợt sóng tình

cảm )

+ Câu 7 ngắt nhịp 4/3 hoặc

3/2/2

+ GV : HD hs nhận xét cách

gieo vần (Đèn chiếu )

+ GV : Đọc, nêu yêu cầu

đọc : đúng nhịp, biểu

hiện tâm trạng

+ GV : HD hs đọc chú thích

Hoạt động 2 :Phân tích

tác phẩm

+ GVHD tìm hiểu 4 câu

đầu :

Tập trung diễn tả nỗi

nhớ nhung của lòng người

- Sau phút chia li thuộc

kiểu văn bản biểu cảm?

Vì sao em xác định được

như vậy?

- Vậy văn bản này viết về

vấn đề gì? Trong hoàn

cảnh nào?

+GV cho hs hiểu hoàn cảnh

sáng tác bài thơ : Thời kì

có các cuộc khởi nghĩa

nông dân triều đình đàn

áp , nhân dân đau khổ ,

đất nước rối loạn

GV : Ở đây tâm trạng sầu

thương, nhớ nhung được

diễn tả qua ba khúc ngâm -

ứng với ba khúc ngâm là

ba đoạn - mỗi đoạn 4 câu

+ GV cho hs đọc khổ thơ

đầu

- Nỗi sầu chia ly của

HS dựa vào chú thích chỉ ra cấu trúc riêng của thể song thất lục bát trên phương diện câu, vần, nhịp:

Chữ 7 câu 7 trên vần chữ 5 câu 7 dưới

- Chữ cuối câu 7 dưới vần chữ cuối câu 6 -Chữ cuối câu 6 vần với chữ 6 câu 8

-Chữ cuối câu 8 vần với chữ 5 câu 7

+ HS đọc văn bản : 2 em

- Viết về tâm trạng sầu thương nhớ nhung của người vợ có chồng ra trận

Chàng thì đi

Thiếp thì về

Tình cảm thân thiết , nồng nàn , hạnh phúc

Phép đối

- Chàng thì đi/Thiếp thì về

- Gió mưa/Chiếu chăn

-Song thất lục bát

II.Phân tích

1 Bốn câu thơ đầu

- Phép đối lập , dùng hình ảnh

Trang 3

người vợ được diễn tả

qua chi tiết nào?

-Có nhận xét gì về cách

xưng hô trong bài , qua đó

em hiểu gì về tình cảm

của hai người ?

- Tác giả sử dụng phép

nghệ thuật gì?

Gợi ý : - Đối lập trong

hoạt động của con người,

trong không gian lạnh, ấm

áp, trong không gian rộng,

hẹp

- Cách sử dụng phép đối

có tác dụng diễn tả hiện

thực và tâm trạng như

thế nào ?

- Hình ảnh “Trông màu mây

biếc trải ngàn núi xanh”

gợi tả điều gì?

- Ở bốn câu thơ đầu nói

lên tình cảm gì?

+ GV : Phản ánh hiện

thực chi ly phũ phàng,

biểu hiện nỗi xót xa cho

hạnh phúc bị chia cắt

+GVHD tìm hiểu 4 câu tiếp

theo:

+Cho hs đọc khổ thơ 2

- Qua khổ thơ thứ 2, nỗi

sầu được diễn tả qua

các chi tiết nào?

-Em hiểu gì về ý nghĩa

của hai hành động đối

lập : ngảnh lại , trông

theo ?

-Bến và cây trong câu thơ

gợi không gian như thế

nào ?

- Tác giả sử dụng nghệ

thuật gì? Tác dụng của

các biện pháp nghệ thuật

đó?

+ GV : Ở khổ thơ trên mới

nói đến sự ngăn cách, ở

- Cõi xa/buồng cũ

Thực trạng chia li tâm trạng cô đơn., trống trải, xót xa

- Hình ảnh : “Mây biếc ” góp phần gợi lên cái độ mênh mông

vô tận của không và làm nổi rõ sự trống trải ,nhỏ bé , cô đơn của lòng người

Chàng còn ngảnh lại Thiếp hãy trông sang

.Tình cảm tha thiết không muốn xa dời

(Bến , cây = sông , núi ) Gợi không gian chia li,

xa xôi , cách trở Phép đối, điệp ngữ, đảo ngữ, đảo vị trí hai địa danh Hàm Dương, Tiêu Tương

> Diễn tả nỗi sầu chia ly theo độ tăng trưởng

Là nỗi ngậm ngùi, xót xa của tình vợ nhớ chồng trong xa xôi cách trở

-Diễn tả tâm trạng cô đơn trống trải , xót

xa của người vợ trước thực tế chia ly phũ phàng

2 Bốn câu tiếp :

- Phép đối, đảo ngữ, phép lặp

- diễn tả nỗi ngậm ngùi, xót

xa của vợ chồng trong xa xôi , cách trở

Trang 4

khổ này, sự ngăn cách

đó đã là mấy trùng, sự

chia li ở đây là về cuộc

sống, về thể xác trong khi

tình cảm tâm hồn vẫn là

gắn bó thiết tha cực

độ Lời thơ do đó không

chỉ là nỗi sầu chia ly mà

còn nói sự oái oăm

nghịch chướng, gắn bó

mà không gắn bó, gắn bó

mà phải chia ly

- Vậy em cảm nhận được

nỗi lòng nào của người

vợ nhớ chồng qua 4 câu

thơ này?

+ GV cho hs tìm hiểu 4

câu cuối

- Nỗi sầu đó còn được

tiếp tục gợi tả và nâng

lên như thế nào?

-Từ ngữ trong lời thơ này

có gì đặc biệt ?

- Cách nói ngàn dâu, màu

xanh và từ láy, lặp từ có

tác dụng gì?

+ GV : Thông thường màu

xanh sẽ gợi niềm hy vọng,

hạnh phúc còn cái không

gian xanh những mấy ngàn

dâu trong mắt người chia li

ở đây gợi cảm giác buồn,

chia li, tuyệt vọng

- Chữ “sầu” ở câu cuối

có ý nghĩa gì?

+ GV : Câu cuối mang hình

thức nghi vấn, không mang

ý nghĩa so đo mà chỉ nhấn

mạnh nỗi sầu, khối sầu

cao độ

- Vậy khổ thơ cuối biểu

hiện nỗi sầu như thế

nào?

Tuy xa cách về không gian nhưng tình vợ chồng vẫn quyến luyến

Cùng, thấy, ngàn dâu, xanh, xanh ngắt, càng trông

Từ láy : xanh xanh Điệp ngữ : xanh, ngàn dâu

Điệp từ, điệp ý, phép đối có tác dụng gợi tả nỗi sầu chia ly oái oăm, xa cách không có niềm hy vọng trong một không gian rộng, đơn điệu, lan tỏa của nỗi sầu chia li

Có ý nghĩa đúc kết trở thành khối sầu của đoạn thơ

Nói rõ nỗi sầu của người chinh phụ trong trạng thái cao độ

Nỗi sầu buồn thương cho tuổi xuân không được hạnh phúc

Nỗi oán hận chiến tranh phi nghĩa, ly tán hạnh phúc, dang dỡ tuổi xuân

Không còn chiến tranh

Nghệ thuật ngôn từ điên luyện, dùng điệp từ tài tình cho ta thấy nỗi sầu chia li của người chinh phụ

HS đọc ghi nhớ Chia nhóm, đại diện trình bày :

a Mây biếc, núi xanh

3 Bốn câu cuối

- Từ láy, điệp ngữ, điệp ý góp phần biểu hiện nỗi sầu thương lan tỏa trước bao la cảnh vật

- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi

III Tổng kết Ghi nhớ : SGK

IV Luyện tập :

a Những từ chỉ màu xanh

b Phân biệt

- Mây biếc : xanh lam đậm và tươi, ánh lên

- Xanh ngắt : Xanh thuần môût

Trang 5

- Trong nỗi sầu biệt ly ấy

có niềm ai oán nào đối

với chiến tranh?

- Theo em, có cách nào để

thoát cho người chinh phụ

khỏi nỗi bất hạnh này?

- Em hãy phát biểu cảm

xúc chủ đạo và nghệ

thuật bài thơ?

+ Sau khi phân tích xong, GV

cho HS tóm tắt trong ghi

nhớ

Hoạt động 3 : Luyện

tập

+ Gợi ý câu b:

Màu mây biếc : xanh lam

đậm và tươi, ánh lên

Màu của núi xanh : màu

của lá cây, nước biếc

Xanh xanh : màu nhạt,

thiếu ấn tượng

Xanh ngắt : Xanh thuần

môût màu trên diện rộng

+ Gợi ý câu c :

Màu mây biếc chuyển

thành màu xanh cố định là

núi xanh, sự cách ngăn có

một khoảng cách vũ trụ

Từ xanh xanh : trong cái

nhìn thẫn thờ đã trầm

trọng hơn qua cái nhìn xanh

ngắt mỗi lúc một lạnh

lẽo, rợn ngợp hút tầm

mắt

=> Nỗi buồn đau chuyển

động thành nỗi sầu đau

nhức nhối

Xanh xanh, xanh ngắt

b Làm độc lập, cá nhân trình bày

- Màu mây biếc

- Màu cuả núi xanh

- Xanh xanh

- Xanh ngắt

c HS làm độc lập : Cá nhân trình bày : nhận xét, bổ sung

màu trên diện rộng

c Tác dụng : Dùng để miêu tả tâm trạng người chinh phụ

IV Củng cố : Nhắc lại phần ghi nhớ

V Hướng dẫn học ở nhà :- Câu c bài 1 : GV gợi ý hs làm

- Học thuộc lòng đoạn thơ

- Bài tập : câu 2

Trang 6

Tiết 26 : Môn : Văn Ngày soạn 15/10/06

BÁNH TRÔI NƯỚC

A Mục tiêu cần đạt :

- Giúp học sinh : Thấy được vẻ đẹp hình hài, bản lĩnh sắc son, thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong bài thơ và thái độ trân trọng, cảm thương sâu sắc của tác giả đối với người phụ nữ trong xã hội cũ

- Thấy được nét nghệ thuật đặc sắc về ngôn từ, giọng điệu thơ

B Chuẩn bị :

- Thầy : SGK, SGV, thiết kế bài dạy, thơ Hồ Xuân Hương , .phim , đèn chiếu

-Trò : Bài soạn ở nhà giấy trong bút lông

C Tiến trình lên lớp :

I Ổn định :

II Bài cũ :

- Đọc thuộc lòng đoạn trích : Sau phút chia li và cho biết nội dung, nghệ thuật của bài

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Dựa vào chú thích sao (SGK) để vào bài

2 Tổ chức hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu

tác phẩm

+ GV : Cho hs đọc chú

thích về tác giả, nhấn

mạnh đặc điểm nội

dung và nghệ thuật của

thơ Hồ Xuân Hương:

.Sống cùng thời với

Nguyễn Du Hai lần làm

lẽ , trắc trở tình duyên ,

khao khát hạnh phúc

.Thơ vừa trữ tình vừa

trào phúng

+ GV : HD hs nhận dạng

thơ thất ngôn tứ tuyệt về

số câu, số chữ, hiệp

vần

+ GV : Đọc, nêu yêu cầu

đọc

-Về hình thức , bài thơ

này có gì giống và khác

bài Sông núi nước Nam

Hoạt động 2 : Tìm hiểu

văn bản

- HS đọc chú thích về tác giả

- HS nhận dạng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Cả bài : 4 câu, mỗi câu

7 tiếng hiệp vần ở tiếng cuối : 1, 2, 4 - tròn, non, son

HS đọc bài thơ - đọc chú thích

.Cả hai bài đều là thể thất ngôn tứ tuyệt

- Bài SNNN viết bằng tiếng Hán

- BàiBTN viết bằng tiếng việt

Bánh trôi : Làm bằng bột nếp, hình tròn,

I Giới thiệu tác giả tác phẩm

1 Tác giả -Hồ Xuân Hương -Được mệnh danh là bà chúa thơ nôm

2 Tác phẩm : Thể thất ngôn tứ tuyệt

II Tìm hiểu văn bản

1 Tả thực bánh trôi nước

Trang 7

-Bánh trôi nước được

miêu tả như thế nào ?

+ GV : giới thiệu thêm để

giải thích cho từ trôi

nước : nếu nhào bột

nhiều nước quá thì nhão,

nát Khi đun sôi luộc bánh,

bánh chín nổi lên, chưa

chín thì chìm xuống > tả

đúng trôi nước ngoài đời

-Theo em , bài thơ có dừng

lại ở việc miêu tả chiếc

bánh trôi nước không hay

còn ẩn ý nào khác ?

-Cụm từ : thân em, ta

thường hay gặp trong ca

dao , đây là lời của ai ?

- Vậy câu ”Thân em vừa

trắng lại vừa tròn” gợi

liên tưởng đến người

phụ nữ như thế nào ?

-Em hiểu gì về thái độ

của tác giả khi nói về

mình ?

-Em hiểu gì về cụm từ

"Bảy nổi ba chìm "cụm

từ này nói được điều gì

về thân phận người phụ

nữ

+GV cho hs thấy , nội

dung câu câu1 và câu 2

tạo sự kết cấu đối lập

nhằm nhấn mạnh số

phận của người phụ nữ

-Cái điều bất hạnh đó

có phải do người phụ nữ

gây nên không?

-Em hiểu gì về người

phụ nữ trong câu thứ 3 ?

-Người nặn bánh là biểu

tượng cho ai ? Cho thế

lực nào trong xã hội ?

+GV cho hs hiểu chế độ

XHPK, chế độ nam quyền

đã tước đi quyền định

đoạt của người phụ

màu trắng, có nhân là viên đường đỏ

.Bánh trôi nước chỉ là hình ảnh ẩn dụ , bài thơ muốn nói tới phẩm chất, thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ

Trắng, tròn : Gợi sự

trong sạch, mịn màng, tinh khiết và hoàn hảo trong trắng

Là lời tự hào về vẻ đẹp bên ngoài của người phụ nữ : xinh đẹp

.Thân phận long đong

bấp bênh

Trong xã hội cũ người phụ nữ : bảy nổi ba chìm

Từ “thân em” gợi thân phận của người phụ nữ trôi nổi, bấp bênh, lệ thuộc vào người chồng, vào xã hội lúc bấy giờ

.XHPK, chế độ nam quyền đã tước đi quyền định đoạt của người phụ nữ, biến người phụ nữ thành kẻ lệ thuộc

người phụ nữ

-Nhan sắc xinh đẹp

- Thân phận bấp bênh, lệ

Trang 8

nữ .Đó chính là nguyên

nhân mọiđau khổ của

những người phụ nữ

(Liên hệ quan niệm " tam

tòng ")

+ GV : Diễn giảng chi tiết :

lệ thuộc vào “tay kẻ

mặn” > người phụ nữ

trong xã hội cũ lệ thuộc

trong gia đình: phụ thuộc

chồng con (phu tử tòng

tử)

+ GV : Cụ thể là 2 lần

làm lẽ của Hồ Xuân

Hương, cụ thể là sự

khinh bạc của xã hội

bấy giờ đối với bà

- Trong dòng thơ cuối,

hình ảnh Bánh trôi nước

được gợi tả bằng

những chi tiết nào nổi

bật?

- Cặp quan hệ từ "mặc

dầu " và cụm từ "Tấm

lòng son nhằm khẳng

định điều gì "?

- Qua phân tích trên, em

hiểu gì về người phụ

nữ tong xã hội phong

kiến?

+GV cho hs tìm hiểu thái

độ của tác giả trong bài

thơ

- Hai câu cuối bài thơ còn

bộc lộ thái độ gì của

tác giả nói riêng và của

người phụ nữ trong xã

hội phong kiến nói chung?

- Qua phân tích 2 ý, ý nào

là ý chính quyết định giá

trị bài thơ? Tại sao?

+ GVcho hs hiểu thêm :

Nét độc đáo trong bài thơ

của Hồ Xuân Hương chính

là người phụ nữ đã tự

lên tiếng nói với chính

HS đọc lại 2 câu cuối

Phẩm chất trong trắng, thủy chung, son sắc

Khổ cực, thua thiệt, bấp bênh nhưng vẫn giữ tấm lòng son sắc

Thái độ phản kháng trước xã hội tàn bạo Tác giả vừa cảm thương cho thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, vừa trân trọng phẩm chất đẹp đẽ của họ

Ý thứ 2 là chính (nghĩa bóng) vì có ý nghĩa xã hội, giá trị tư tưởng lớn

Cách dùng ẩn dụ, so sánh, tượng trưng (bánh trôi)

- Phẩm chất tốt đẹp

2 Thái độ của tác gỉa

- Thái độ phản kháng chế độ phong kiến

-Ca ngợi và trân trọng phẩm chất đẹp đẽ của người phụ nữ trong xã hội cũ

III Tổng kết

- Ghi nhớ SGK

Trang 9

mình, không chỉ là lời than

thân mà còn là sự khẳng

định, phản kháng mạnh

mẽ

- Những nét nghệ thuật

tiêu biểu nào của bài thơ ?

- Từ ngữ bình dân, hóm

hỉnh, cảm xúc: thân em,

rắn nát, nặn

+ GV : Tổng kết khái quát

ý, cho hs đọc ghi nhớ

- Qua hình ảnh bánh trôi

nước, tác giả muốn phản

ánh điều gì?

+ Gv : Đó là tính đa nghĩa

trong bài thơ Hồ Xuân

Hương chọn đề tài bình

dị, mộc mạc (cái bánh )

để gửi gắm trong đó

một chủ đề sâu sắc :

phẩm chất và thân phận

của người phụ nữ trong

xã hội cũ

+ GV : Gọi hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 5 : HD luyện

tập

+ GV : Cho hs đọc câu 1

trang 96 HD hs tìm mối liên

hệ cảm xúc giữa bài thơ

với các câu hát than thân

thuộc ca dao

Cách dùng từ ngữ, cách dùng thành ngữ : bảy nổi ba chìm

HS tổng kết ghi nhớ

Phản ánh thân phận và phẩm chất của người phụ nữ

.Là lời than của thân phận bị lệ thuộc, thua thiệt

Là tiếng nói phản kháng xã hội coi thường, chà đạp lên cuộc sống của người phụ nữ

- Hs thực hiện luyện tập

- HS thực hiện bài 1 Làm độc lập, cá nhân trình bày

IV Luyện tập Đọc bài đọc thêm

IV Củng cố : Đọc phần ghi nhớ Đọc thêm

V Hướng dẫn học ở nhà :

- Học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị tiết sau : Quan hệ từ

Trang 10

Tiết 27 Tiếng Việt Ngày soạn

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Nắm được thế nào là quan hệ từ

- Nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu

B Chuẩn bị :

- Thầy : SGK, SGV, thiết kế bài giảng, bảng phụ

- Trò : Chuẩn bị bài ở nhà , giấy trong , bút lông

C Tiến trình lên lớp :

I Ổn định :

II Kiểm tra bài cũ :

-Tác dụng của từ HV cho ví dụ

-Những điều lưu ý khi sử dụng từ HV

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài mới :

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu

khái niệm Quan hệ từ

+ GV : Cho hs đọc mục 1, 2

(I)

+ Ghi ví dụ lên bảng phụ

- Dựa vào kiến thức đã

học ở tiểu học, hãy xác

định các quan hệ từ trong

các ví dụ trên?

a Đồ chơi của chúng tôi

chẳng có nhiều

b Hùng Vương thứ mười

tám có một người con gái

tên là Mị Nương, người

đẹp như hoa, tính nết

hiền dịu

c Bởi tôi ăn uống điều độ

và làm việc có chừng

mực nên tôi chóng lớn

lắm

- Các quan hệ từ nói trên

liên kết những từ ngữ

hay những câu nào với

nhau? (dùng bảng phụ)

-Những bộ phận được

liên kết đó đóng vai trò

.HS đọc mục I - thực hiện các câu hỏi SGK HS dựa vào kiến thức học ở tiểu học để xác định các quan hệ từ trong các ví dụ SGK

a Từ : của

b Từ : như

c Từ : và, bởi, nên

a -Đồ chơi của chúng

tôi -> Nối định ngữ và

1 Thế nào là quan hệ từ

Ngày đăng: 20/09/2013, 09:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   yêu   cầu   học   sinh - NV 7 Tuần 7
ng yêu cầu học sinh (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w