NGÀY MÔN BÀIThứ 2 26.9 Tập đọc Toán Lịch sử Những con sến bằng giấy Luyện tập Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Thứ 3 27.9 L.từ và câu Toán Khoa học Từ trái nghĩa Ôn tập
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
26.9
Tập đọc
Toán Lịch sử
Những con sến bằng giấy Luyện tập
Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Thứ 3
27.9
L.từ và câu Toán Khoa học
Từ trái nghĩa
Ôn tập về giải toán (tt)
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
Thứ 4
28.9
Tập đọc
Toán Làm văn
Đạo đức
Bài ca về trái đất Luyện tập
Qui tắc đánh dấu thanh Luyện tập chung
Sông ngòi nước ta
Thứ 6
30.9
L.từ và câu Toán Khoa học
Làm văn
Kể chuyện
Luyện tập về từ trái nghĩa
Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài
Vệ sinh tuổi dậy thì Kiểm tra viết - Tả cảnh Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
Tuần 4
Trang 2Thứ hai, ngày 26 tháng 9 năm 2005
TẬP ĐỌC:
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài.
- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài:
Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma, Na-ga-sa-ki
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn mạnhnhững từ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạtnhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơ ước hòabình của thiếu nhi
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
- Hiểu được các từ ngữ: bom nguyên tử,phóng xạ, truyềnthuyết, sát hại
3 Thái độ: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng
sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ được
học bài "Những con sếu
giảng giải, trực quan
- Luyện đọc - Nêu chủ điểm
- Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh
Xa-da-cô gấp những con sếu
Trang 3- Yêu cầu học sinh đọc nối
tiếp từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc nối tiếptừng đoạn
- Rèn đọc những từ phiên
âm, đọc đúng số liệu - Học sinh lần lượt đọc từ phiênâm
- Giáo viên đọc - Học sinh chia đoạn (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên
tử xuống Nhật Bản+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom
đã gây ra + Đoạn 3: Khát vọng sống củaXa-da-cô, Xa-da-ki
+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bìnhcủa học sinh Thành phố Hi-rô-xi-ma
- Lần lượt học sinh đọc tiếptừng đoạn
- (Phát âm và ngắt câu đúng)
- Giáo viên giúp học sinh giải
nghĩa các từ khó
- Học sinh đọc thầm phần chúgiải
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh tìm hiểu nội dung bài
xạ nguyên tử khi nào?
- Dự kiến: Lúc 2 tuổi, mười nămsau bệnh nặng
+ Cô bè hi vọng kéo dài
cuộc sống bằng cách nào?
- Dự kiến: Tin vào truyền thuyếtnếu gấp đủ 1.000 con sếu bằnggiấy treo sung quanh phòng sẽkhỏi bệnh
+ Biết chuyện trẻ em toàn
bé gái giơ cao 2 tay nâng 1 con
Trang 4thế giới này mãi mãi hòa bình"
Giáo viên chốt
+ Nếu đứng trước tượng
đài, em sẽ nói gì với
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc từng
đoạn
- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnh từngữ nêu tội ác của Mỹ
- Đoạn 2: giọng trầm buồn khátvọng sống của cô bé
- Đoạn 3: giọng nhấn mạnh bày
tỏ sự xúc động
* Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên cho học sinh thi
đua bàn, thi đọc diễn cảm
bài văn
- Thi đua đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét - Tuyên
3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học toán Vận dụng dạng toán
đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán
II Chuẩn bị:
Trang 5- Học sinh sửa bài 3, 4 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt
- Sửa bài
- Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét - cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn
tập, giải các bài toán dạng tỷ lệ
qua tiết "Luyện tập"
- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên gợi mở để học sinh
phân tích đề, tóm tắt đề, giải
- Phân tích đề -Nêu tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sih sửa bài - Nêu phương
pháp giải "Dùng tỷ số"
Giáo viên chốt lại
8’ * Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân
Trang 6- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại: cách đổi
đơn vị đo thời gian
- Lưu ý học sinh dùng phươngpháp tỷ số
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành,
đàm thoại
- Học sinh nêu lại 2 dạng toán
tỷ lệ: Rút về đơn vị - Tỷ số - Thi đua giải bài tập nhanh
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập giải toán
- Dặn học sinh chuẩn bị bài ở
nhà
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
LỊCH SỬ:
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết: Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, KT-XH
nước ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộcđịa của Pháp:
+ Xuất hiện nhà máy, đồn điền, hầm mỏ, đường ôtô,đường sắt
Trang 7+ Xuất hiện lớp người mới trong XH: chủ xưởng, chủnhà buôn, công nhân
- Bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT & XH
2 Kĩ năng: Rèn bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT & XH
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh tư liệu
về KT-XH Việt Nam thời bấy giờ
- Trò : Xem trước bài, SGK
- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc
phản công ở kinh thành Huế? - Học sinh trả lời
- Giớ thiệu các cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu của phong trào Cần
Vương?
Giáo viên nhận xét bài cũ
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Xã Hội Việt Nam cuối thế kỉ
- Giáo viên nêu vấn đề: Sau khi
dập tắt phong trào đấu tranh vũ
trang của nhân dân ta, thực dân
Pháp đã làm gì?
- Học sinh nêu: tiến hành cuộckhai thác KT mà lịch sử gọi làcuộc khai thác thuộc địa lần thứ Inhằm vơ vét tài nguyên và bóc lộtsức lao động của nhân dân ta
- Giáo viên chia lớp theo 4
nhóm thảo luận nội dung sau:
+ Trình bày những chuyển biến
về kinh tế của nước ta?
- Học sinh thảo luận theo nhóm đại diện từng nhóm báo cáo
- Học sinh cần nêu được:
+ Trước kh Pháp xâm lược, kinh
tế nước ta chủ yếu có nhữngngành gì? Những ngành KT mớinào ra đời?
+ Trước đây có những giai cấpnào? Đến đầu thế kỉ XX, xuấthiện những giai cấp nào, tầng lớpnào?
Giáo viên nhận xét + chốt lại
Pháp xây dựng nhiều nhà máy,
Trang 8sắt, thành thị phát triển
Giáo viên giới thiệu tranh
Giáo viên trình bày mối quan hệ
giữa những biến đổi về KT với
những biến đổi về mặt XH
5’ * Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ - Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, tổng
hợp
- Giáo viên rút ra ghi nhớ - Học sinh đọc ghi nhớ
7’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Động não
- Giáo viên nhấn mạnh những
biến đổi về mặt kinh tế, xã hội ở
nước ta đầu thế kỉ XX
- Bên cạnh sự thay đổi của KT
& XH Việt Nam, em thấy tầng
lớp XH nào không thay đổi?
- Người dân lao động vẫn cơ cực,khốn khó, thậm chí còn hơntrước
- Em có nhận xét gì về những
chính sách ấy của Pháp và
hoàn cảnh dân ta lúc bấy giờ?
Giáo dục: căm thù giặc Pháp
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và
phong trào Đông Du”
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 27 tháng 9 năm 2005
Trang 9LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghĩa
2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ
- Học sinh sửa bài 4
Giáo viên nhận xét, cho
điểm
- Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết luyện từ và câu hơm
nay sẽ giúp các em tìm hiểu
về một hiện tượng ngược lại
hướng dẫn học sinh tìm hiểu
nghĩa của các cặp từ trái
Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo
lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
“Phi nghĩa” và “chính
nghĩa” là hai từ có nghĩa trái
ngược nhau từ trái nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1,đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghĩa của các
từ gạch dưới trong câu sau:
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của
2 từ gạch dưới
- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)
- Có thể minh họa bằng tranh
- Cả lớp nhận xét
Phần 2: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng - Học sinh nêu (chết # sống) (vinh
Trang 10“vinh”, “nhục” - Cả lớp nhận xét
Phần 3: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
Giáo viên chốt: Từ trái
nghĩa đặt cạnh nhau sẽ làm
nổi bật những gì đối lập nhau
- Dự kiến: 2 ý tương phản củacặp từ trái nghĩa làm nổi bật quanniệm sống rất khí khái của conngười VN mang lại tiếng tốt chodân tộc
8’ * Hoạt động 2: Ghi nhớ - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận
nhóm, giảng giải, đàm thoại
- Giáo viên nêu câu hỏi để rút
ra ghi nhớ
+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhóm thảo luận
+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo
nên ghi nhớ
10’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận
nhóm, đàm thoại, thực hành
Bài 1: - Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại cho điểm
Bài 2: - Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ
- Học sinh làm bài theo 4 nhóm
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Bài 4: - 2, 3 học sinh đọc yêu cuầ đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Lưu ý học sinh cách viết
câu - Lần lượt học sinh sửa bài tiếpsức 5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Hoàn thành tiếp bài 4
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ
Trang 11trái nghĩa”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
TOÁN:
ÔN TẬP GIẢI TOÁN (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh bước đầu làm quen với giải toán được bài
toán có liên quan đến tỷ lệ (dạng thứ hai)
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, giải chính xác.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học Vận dụng điều đã
Trang 12- Học sinh lần lượt sửa (SGK)
Giáo viên nhận xét cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập
giải toán (tt)
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục
học dạng toán tỷ lệ tiếp theo
thông qua tiết “Ôn tập giải toán”
- Học sinh đọc kỹ đề bài 1
- Học sinh nêu tóm tắt
- Học sinh giải “Rút về đơn vị”
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
Giới thiệu bài toán 2
6’ * Hoạt động 2: - Hoạt động nhóm đôi
Bài toán 2: - Học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh
thảo luận các ý sau:
- Nêu tóm tắt
- Đọc đề, tóm tắt, suy nghĩ cách
giải, nhận xét mối quan hệ giữa
hai đại lượng
- Học sinh giải - Phương pháp:
“Dùng tỷ số”
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
9’ * Hoạt động 3: Hướng dẫn học
sinh củng cố, rèn kỹ năng giải
các bài toán liên quan đến tỷ lệ
(dạng thứ hai) học sinh biết
giải các bài toán có liên quan
- Giáo viên gợi ý: Học sinh suy
nghĩ cá nhân tìm cách giải - Học sinh giải - Phương phápdùng rút về đơn vị
Trang 13- Học sinh sửa bài 9’ * Hoạt động 4: - Hoạt động cá nhân (thi đua
tiếp sức 2 dãy)
Phương pháp: Đ.thoại, thực
hành, động não
Bài 2: - Học sinh đọc đề bài
- Học sinh ghi kết quả vào bảngdạng tiếp sức
Giáo viên chố lại - Lớp nhận xét
- Học sinh nêu kết luận chiều dài giảm đi bấy nhiêulần
Bài 3: - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt
Giáo viên chốt lại - Học sinh nêu mối quan hệ
giữa hai đại lượng4’ * Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn (thi đua
dãy nhanh bài tập giáo viên ghisẵn trên bảng phụ)
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành
- Cho học sinh nhắc lại cách
giải dạng toán quan hệ tỷ lệ
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập giải toán (tt)
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 14
KHOA HỌC:
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi trung niên, tuổi già,xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào
2 Kĩ năng: Học sinh phân tích được ích của việc biết được các giai
đoạn phát triển cơ thể của con người
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh vẽ trong SGK trang 14, 15
- Trò : SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khácnhau và làm các nghề khác nhau
phát triển như thế nào?
- Bốc thăm số liệu trả bài
theo các câu hỏi
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai
đoạn dưới 2 tuổi và từ 2 tuổi
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai
đoạn từ 6 tuổi đến 12 tuổi và
giai đoạn tuổi dậy thì?
- 6 tuổi đến 12 tuổi: cơ thể hoànchỉnh, cơ xương phát triểnmạnh
- Tuổi dậy thì: cơ thể phát triểnnhanh, cơ quan sinh dục phát
Trang 15triển
- Cho học sinh nhận xét +
Giáo viên cho điểm
- Nhận xét bài cũ
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Từ
tuổi vị thành niên đến tuổi
+ Bước 2: Làm việc theo
nhóm - Làm việc theo hướng dẫn củagiáo viên, cử thư ký ghi biên
bản thảo luận như hướng dẫntrên
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm treo sản
phẩm của mình trên bảng và
cử đại diện lên trình bày
Mỗi nhóm chỉ trình bày 1 giai
đoạn và các nhóm khác bổ
sung (nếu cần thiết)
Giáo viên chốt lạinội dung
làm việc của học sinh
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên
- Chuyển tiếp từ trẻ con thànhngười lớn
- Phát triển mạnh về thể chất,tinh thần và mối quan he với bạn
bè, xã hội
Tuổi trưởng thành
- Trở thành ngưòi lớn, tự chịutrách nhiệm trước bản thân, giađình và xã hội
Tuổi trung niên
- Có thời gian và điều kiện tíchluỹ kinh nghiệm sống
Tuổi già
- Vẫn có thể đóng góp cho xãhội, truyền kinh nghiệm cho con,cháu
Trang 16ở giai đoạn nào của cuộc
đời?
Phương pháp: Thảo luận,
đàm thoại, giảng giải
+ Bước 2: Làm việc theo
nhóm - Học sinh làm việc theo nhómnhư hướng dẫn
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt
lên trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi vànêu ý kiến khác về phần trìnhbày của nhóm bạn
- Giáo viên yêu cầu cả lớp
thảo luận các câu hỏi trong
SGK
+ Bạn đang ở vào giai đoạn
nào của cuộc đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vịthành niên (tuổi dậy thì) + Biết được chúng ta đang ở
giai đoạn nào của cuộc đời
có lợi gì?
- Hình dung sự phát triển của
cơ thể về thể chất, tinh thần,mối quan hệ xã hội, giúp ta sẵnsàng đón nhận, tránh được sailầm có thể xảy ra
Giáo viên chốt lại nội dung
thảo luận của cả lớp
3’ * Hoạt động 3: Củng cố
- Giới thiệu với các bạn về
những thành viên trong gia
đình bạn và cho biết từng
thành viên đang ở vào giai
đoạn nào của cuộc đời?
- Học sinh trả lời, chỉ định bất kì
1 bạn tiếp theo
GV nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy
thì”
- Nhận xét tiết học
Trang 17ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ tư, ngày 28 tháng 9 năm 2005
3 Thái độ: Toàn thể thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ
cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộctrên trái đất
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh ảnh hình khói nấm Tranh SGK phóng to, bảng phụ
- Trò : Mỗi tổ vẽ tranh để minh họa cho câu hỏi SGK/46
Trang 18đọc bài - Học sinh tự đặt câu hỏi
- Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ được học
bài thơ “Bài ca về trái đất” - Học sinh lắng nghe
- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Đọc câu, đoạn có từ, có âm tr
- Giáo viên cho học sinh lên
bảng ngắt nhịp - 1 học sinh lên bảng ngắt nhịptừng câu thơ
- Yêu cầu học sinh đọc câu 1:
hình ảnh trái đất có gì đẹp? - Học sinh đọc yêu cầu câu 1 - Học sinh thảo luận nhóm
- Thư kí ghi lại câu trả lời của cácbạn và trình bày
- Dự kiến: Trái đất giống như quảbóng xanh bay giữa giữa bầu trờixanh Có tiếng chim bồ câu -những cánh hải âu vờn sóng biển
Giáo viên nhận xét - chốt ý - Các nhóm trình bày kết hợp với
tranh
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2:
Em hiểu hai câu thơ cuối khổ
thơ?
- Học sinh đọc câu 2
- Lần lượt học sinh nêu
Giáo viên chốt cả 2 phần Dự kiến: Mỗi loài hoa dù có khác
-có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nàocũng quý cũng thơm Cũng như trẻ
em trên thế giới dù khác nhau màu
da nhưng đều bình đẳng, đều đángquý, đáng yêu
- Những hình ảnh nào đã mang
đến tai họa cho trái đất?
- Học sinh lần lượt trả lời
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa:
bom A, bom H, khói hình nấm
Giáo viên chốt bằng tranh
Trang 19- Yêu cầu học sinh đọc câu 3:
chúng ta phải làm gì để giữ
bình yên cho trái đất?
- Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến:
+ Phải chống chiến tranh, chốngbom nguyên tử, bom hạt nhân Vìchỉ có hòa bình, tiếng hát, tiếngcười mới mang lại sự bình yên, sựtrẻ mãi không già cho trái đất
+ Bảo vệ môi trường + Đoàn kết các dân tộc
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
- Thi đua dãy bàn
Giáo viên nhận xét, tuyên
Trang 202 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn toán Vận dụng những điều
- Kiểm tra cách giải dạng toán
liên quan đến tỷ số học sinh vừa
học
- 2 em
- Học sinh sửa bài 3/22 (SGK)
Lần lượt học sinh nêu tóm tắt
-Rút về đơn vị - Sửa bài
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Luyện
tập chung
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục giải
các bài tập liên quan đến tỷ lệ
qua tiết "Luyện tập "
-Học sinh giải “Rút về đơn vị”
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Nêu phương pháp áp dụng
10’ * Hoạt động 2: - Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Thực hành,
Trang 21đ.thoại, động não
Bài 2: - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu đề
bài
- Giáo viên gợi mở học sinh
thảo luận nhóm các yêu cầu
sau: Phân tích đề, nêu tóm tắt,
- Tiếp tục thảo luận nhóm đôi
như bài tập số 2 - Học sinh tóm tắt- Học sinh giải
Dự kiến
4 người : 320000 đồng Thêm 1 + 4 người
- Giáo viên đặt câu hỏi học sinh
trả lời - Học sinh nêu cách giải - Học sinh nêu tóm tắt- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Bài 5:
- Học sinh đặt câu hỏi, hov5
sinh trả lời, học sinh nêu cách
giải
Học sinh đọc Phân tích đề Xác định dạng - Học sinh giải
- Yêu cầu học sinh nhận dạng
bài tập qua 2 tóm tắt sau:
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn
bị bài ở nhà
- Nhận xét tiết học
Trang 22ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
Trường học
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, học sinh
biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường Dàn ývới ý riêng của mình
2 Kĩ năng: Biết chuyển một phần của dàn ý thành bài văn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật xung quanh và
say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giấy khổ to, bút dạ
- Trò: Những ghi chép của học sinh đã có khi quan sát trường học
- Giáo viên kiểm tra bài chuẩn bị
của học sinh - 2 học sinh đọc lại kết quảquan sát tả cảnh trường học
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
14’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh tự lập dàn ý chi tiết của bài
văn tả ngôi trường
- Giáo viên phát giấy, bút dạ - Học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ
học sinh yếu - Học sinh tự lập dàn ý ch tiết
Giáo viên nhận xét, bổ sung
sinh biết chuyển một phần của
dàn ý chi tiết thành một đoạn
văn hoàn chỉnh
- Hoạt động nhóm đôi