1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

buoi 1 tuan 5 nga

28 134 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 5 Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2008
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Tiểu Học Ngô Quyền
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Tập đọc
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 214,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các hoạt động dạy – học học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. - Nhận xét và chữa bài.*Bài tập 4: - Yêu cầu HS đọc đầu bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi 1

Trang 1

Tuần 5

Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2008

Tập đọc Tiết 9 : Những hạt thóc giống

* Hiểu các từ ngữ trong bài: Bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh…

* Hiểu đợc nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sựthực

II Đồ dùng dạy - học :

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

- HS: Sách vở môn học

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2 HS đọc bài: “Tre Việt Nam”

và trả lời câu hỏi

-GV nhận xét - ghi điểm cho HS

2.Dạy bài mới:

-Giới thiệu bài - Ghi bảng

(?)Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và

-HS thực hiện yêu cầu

-HS ghi đầu bài vào vở

-HS đọc bài, cả lớp đọc thầm-HS đánh dấu từng đoạn

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

-HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giảiSGK

-HS luyện đọc theo cặp

-HS lắng nghe GV đọc mẫu

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+Nhà Vua muốn chọn ngời trung thực để truyềnngôi

+Vua phát cho mỗi ngời một thúng thóc đã luộc

kỹ về gieo trồng và hẹn: Ai thu đợc nhiều thócnhất thì đợc truyền ngôi

* Nhà vua chọn ngời trung thực để nối ngôi

- HS đọc và trả lời câu hỏi

Trang 2

trả lời câu hỏi:

(?)Thái độ của mọi ngời nh thế nào

khi nghe Chôm nói sự thật?

*Sững sờ: Ngây ra vì ngạc nhiên

-Yêu cầu HS đọc đoạn cuối bài và

trả lời câu hỏi

(?)Nghe Chôm nói nh vậy, Vua đã

(?)Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì?

(?)Câu chuyện có ý nghĩa gì?

-GV ghi nội dung lên bảng

*Luyện đọc diễn cảm:

-Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài

-GV hớng dẫn HS luyện đọc một

đoạn thơ trong bài

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhnghạt không nảy mầm

+Mọi ngời nô nức chở thóc về kinh thành nộpcho Vua Chôm không có thóc, em lo lắng đếntrớc Vua thành thật qùy tâu:

Tâu bệ hạ con không làm sao cho thóc nảy mầm

đợc

+ Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bịtrừng phạt

- HS đọc và trả lời câu hỏi+ Mọi ngời sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay choChôm, sợ Chôm sẽ bị trừng phạt

- HS nghe-HS đọc - cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi

+Vua đã nói cho mọi ngời thóc giống đã luộc

kỹ thì làm sao mọc đợc Mọi ngời có thóc nộpthì không phải thóc do Vua ban

+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm

+Cậu đợc Vua nhờng ngôi báu và trở thành ôngVua hiền minh

+Vì ngời trung thực bao giờ cũng nói thật,không vì lợi ích của riêng mình mà nói dối làmhỏng việc chung

* Cậu bé Chôm là ngời trung thực dám nói lên

sự thật.

=>Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảmnói lên sự thật và cậu đợc hởng hạnh phúc

-HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

-HS 4 em đọc nối tiếp, lớp theo dõi cách đọc.-HS theo dõi tìm cách đọc hay

-HS luyện đọc theo cặp

Trang 3

- Gọi đại diện 1 số cặp thi đọc

-Lắng nghe-Ghi nhớ

III các hoạt động dạy – học học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài Ghi bảng.

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

- GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời

- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu

7 thế kỷ = 700 năm 1/5 thế kỷ = 20 năm

20 thế kỷ = 2 000 năm

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc đề bài và làm bài vào vở

- HS trả lời câu hỏi

- HS nối tiếp trả lời câu hỏi

Trang 4

- Nhận xét và chữa bài.

*Bài tập 4:

- Yêu cầu HS đọc đầu bài

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

-Nhận thức đợc các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ts kiến của mình

về những điều có liên quan đến trẻ em

-Biết thực hiện tham gia ý kiến của mình trong quộc sống ở gia đình, nhà trờng.-Biết tôn trọng ý kiến ngời khác

II Đồ dùng dạy - học

-Tranh minh hoạ

-Mỗi H chuẩn bị 3 thẻ: đỏ, xanh, trắng

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Mục tiêu: Giúp các em biết mình có

quyền nêu ý kiến thẳng thắn chia sẻ nỗi

mong muốn của mình.

- HS nêu ghi nhớ của bài

- HS ghi đầu bài vào vở

*H đọc tình huống-Thảo luận nhóm 4: 2 câu hỏi sgk

+Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giáo cho việc khác phù hợp hơn với sức khoẻ và sở thích của mình

+Em xin phép cô giáo kể lại sự việc để côkhông hiểu lầm em nữa

+Em hỏi bố mẹ bố mẹ xem bố mẹ có t/g rảnh rỗi không, có cần thiết phải đi công

Trang 5

*Tình huống 4:

(+) Em muốn đợc tham gia vào hoạt

động nào đó của lớp, của trờng nhng cha

đợc phân công

(?) Những TH trên đều là những TH có

liên quan đến các em các em có quyền

gì?

(?) Ngoài việc HT còn có những việc gì

có liên quan đến trẻ em?

*Những việc diễn ra XQ môi trờng các

em sống, chỗ các em sinh hoạt vui chơi

học tập các em đều có quyền nêu ý kiến

thẳng thắn chia sẻ những mong muốn của

mình.

b-Hoạt động 2:

Bài tập 1:

*Mục tiêu: Nhận ra đợc những hành vi

đúng, hành vi sai trong mỗi tình huống.

(?) Giải thích tại sao là đúng và không

-Học bài và cb bài sau

viên không Nếu đợc em xẽ xin bố mẹ đi xem xiếc

+Em có quyền đợc nêu ý kiến của mình chia sẻ các mong muốn

+Việc ở khu phố, việc ở chỗ ở, tham gia các câu lạc bộ, vui chơi đọc sách báo

-Thảo luận nhóm đôi

a,Đúng b,Không đúng c,Không đúng

+Việc làm của bạn Dung là đúng vì bạn

đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình

+Việc làm của bạn Hồng và bạn khánh là cha đúng vì cha biết bày tỏ ý kiến của mình

-Thảo luận nhóm 4: Thống nhất cả nhóm

ý kiến tán thành, không tán thành hoặc còn phân vân

-Gợi ý cho các ý kiến-Các ý kiến a,b,c là đúng (thẻ đỏ)-ý kiến d là sai (thẻ xanh)

I Mục đích yêu cầu:

-Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài “Những hạt thóc

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Nhắc H ghi tên bài vào giữa dòng Lời nói

trực tiếp của các nhân vật phải viết sau dấu

-Cơn gió, rung, cánh diều

-H theo dõi -Ghi đầu bài vào vở

-Đọc thầm lại đoạn văn

- Nghe

Trang 6

hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng

-Đọc từng câu (bộ phận ngắn)

-Đọc lại toàn bài

-Chấm chữa 7-10 bài

-Nhận xét tiết học-học thuộc lòng 2 câu đố

-H viết bài vào vở -Soát lại bài -Từng cặp H đổi vở soát lỗi

-Đọc thầm, đoán chữ bị bỏ trống, làm bài -3,4 H thi tiếp sức

- HS chữa bài-Đọc câu thơ, suy nghĩ viết ra nháp lời giải -Vài H nêu:

- Nghe

****************************************

Khoa học Tiết 4 : Sử dụng hợp lý Các chất béo và muối ăn

I Mục tiêu

* Sau bài học học sinh có thể:

- Giải thích đợc lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc từ ĐV và TV

- Nói đợc lợi ích của muối I-ốt

- Nêu đợc tác hại của thói quen ăn mặn

II Đồ dùng dạy học

- Tranh hình trang 20 - 21 SGK, tranh ảnh, thông tin về muối I-ốt

III Hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

(?) Tại sao phải ăn phối hợp đạm ĐV

và đam TV?

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài - Viết đầu bài

a Hoạt động 1: “Trò chơi”

* Mục tiêu: Lập ra đợc danh sách

tên các món ăn có nhiều chất béo

- Hớng dẫn học sinh thi kể

- Nhận xét-đánh giá

b Hoạt động 2:

* Mục tiêu: Biết tên thức ăn cung

cấp chất béo ĐV và TV

(?) Nêu lợi ích của việc ăn phối hợp

chất béo có nguồn gốc ĐV và TV?

(?) Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp

chất béo ĐV và TV?

- GV kết luận chung

- Trả lời câu hỏi

- Nhắc lại đầu bài

- HS thi kể tên các món ăn cung cấp nhiềuchất béo

- HS trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 7

? Nêu lợi ích của muối I ốt?

? Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

- GV kết luận

- Giáo viên giới thiệu tranh ảnh đã su

tầm đợc về vai trò của muối I-ốt

(?) Làm thể nào để bổ sung muối

- Học sinh quan sát tranh ảnh

- Thảo luận 2 câu hỏi:

+ Cần ăn muối có chứa I-ốt và nớc mắm, mắmtôm…

+ Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao

- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số

- Thành thạo và biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn

ii Đồ dùng dạy - học

- GV: Giáo án, SGK, vẽ hình bài tập 4 lên bảng phụ

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học

III các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

- Điền dấu >;<;= vào chỗ chấm:

1 giờ 24 phút….84 phút 4 giây

3 ngày….70 giờ 56 phút

- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm

- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu

1 giờ 24 phút < 84 phút 4 giây

3 ngày > 70 giờ 56 phút

Trang 8

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài - Ghi bảng.

b Giới thiệu số trung bình cộng và cách

- Ta nói: Can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai

có 4 lít, trung bình mỗi can có 5 lít.

* Bài toán 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó trả lời các

câu hỏi:

(?) Bài toán cho biết những gì?

(?) Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Cả lớp, GV nhận xét, chữa bài

(?) Số nào là số trung bình cộng của ba số

25, 27,32?

- Ta viết: (25 + 27 + 32) : 3 = 28

=> Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều

số, ta tính tống của các số đó ròi chia tổng

- HS chữa bài vào vở

- HS theo dõi và nhắc lại

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

+ Bài toán cho biết số HS của 3 lớp lần

- HS chữa bài vào vở

- Cả lớp đọc đề bài và làm bài vào vở

Trang 9

- Chú ý : Với HS hoà nhập ko yc làm bài 3

- HS chữa bài vào vở

- HS đọc yêu cầu +Các số tự nhiên từ 1 đến 9 là:

1-Kiến thức: Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực - tự trọng

2-Kỹ năng: Hiểu đợc nghĩa của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm.Tìm đợc các từ cùng nghĩa, trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm

3-Thái độ: Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu

II Đồ dùng dạy - học

- Giáo viên: Sgk, phô tô vài trang từ điển, giấy khổ to và bút dạ, bảng phụ viết sẵn 2 bàitập

- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm lại bài 2

tiết 8

- Gv nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: “Ghi đầu bài”

- Hs ghi đầu bài vào vở

- Hs đọc to, cả lớp theo dõi

- Hs trao đổi trong nhóm, tìm từ đúng điền vàophiếu

Trang 10

- Nhóm nào xong trình bày kết

quả, các nhóm khác nxét bổ xung

- GV nxét, chốt lại lời giải đúng

* Bài tập 2:

- Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs suy nghĩ, mỗi em đặt 1

câu với 1 từ cùng nghĩa với trung

thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với

trung thực

- Gv nxét, chỉnh sửa cho hs

* Bài tập 3:

- Gọi hs đọc nội dung bài và y/c

- Y/c hs thảo luận theo cặp đổi để

- Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Y/c hs trao đổi, thảo luận theo

nhóm 4 để trả lời câu hỏi

- Gọi đại diện nhóm trả lời, giáo

viên ghi nhanh sự lựa chọn lên

- Hs chữa bài theo lời giải đúng

- Hs đọc to y/c của bài, cả lớp lắng nghe

- Hs nối tiếp nói câu của mình

- HS chữa bài vào vở

- Hs đọc, cả lớp theo dõi

- Hs thảo luận, trao đổi theo cặp đôi

- Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá củamình

- HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Hs thảo luận theo nhóm 4

- Trả lời, bổ sung

+ Thẳng nh ruột ngựa: có lòng dạ ngay thẳng

+ Dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nền nếp

+ Thuốc đắng mới chữa khỏi bệnh cho ngời Lờigóp ý khó nghe nhng giúp ta sửa chữa khuyết

điểm

+ Ngời ngay thẳng không sợ bị nói xấu

+ Dù đói khổ vẫn phải sống trong sạch, lơngthiện

Trang 11

I Mục đích - yêu cầu

-Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện),đãnghe đã đọc nói về tính trung thực

-Hiểu truyện, trao đổi đợc với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Rèn kĩ năng nghe: H chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

-Một số truyện viết về tính trung thực: cổ tích, ngụ ngôn, danh nhân, truyện cời, truyện thiếu nhi

-Giấy khổ to viết gợi ý 3 sgk (dàn ý k/c) tiêu chuẩn đánh giá bài k/c

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

đ-ợc, những câu chuyện trong sách báo, trên

ti vi còn cho chúng ta bài học quý về

VD: ông Tô Hiến Thành trong truyện: một ngời chính trực

+Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi VD: cậu

bé Chôm trong: những hạt thóc giống +Không làm việc gian dối: nói dối cô giáo,nhìn bài của bạn

+Không tham lam của ngời khác VD: anh chàng tiều phu trong: Ba chiếc rìu

+Trên báo, trong sách đạo đức , trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi -H đọc kĩ phần 3

Trang 12

+Câu chuyện ngoài sgk: 1 điểm

+Kể hay, hấp dẫn: 3 điểm

+Nêu đúng ý nghĩa: 1 điểm

+Trả lời câu hỏi của bạn:1 điểm

* GV Tổ chức cho HS kể chuyện trong

+Qua câu truyện bạn muốn nói với mọi

ng-ời điều gì?

+Bạn sẽ làm gì để học tập đức tính tốt của nhân vật?

- HS kể chuyện theo nhóm 4-H thi kể

-H nhận xét theo tiêu chí-Bình chọn:

+Bạn có câu chuyện hay nhất +Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

* Đọc lu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn nh: lõi đời, từ rày, sung

sớng, chạy lại, quắp đuôi…

* Đọc diễn cảm toàn bài, giọng vui, dí dỏm, thể hiện đợc tâm trạng và tính cách nhânvật

* Hiểu các từ ngữ trong bài: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay,từ rày, thiệt

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS đọc bài: “Những hạt

thóc giống” và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét - ghi điểm cho HS

2.Dạy bài mới:

-Giới thiệu bài - Ghi bảng

* Luyện đọc:

-Gọi 1 HS khá đọc bài

-GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn

- HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

Trang 13

-Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn

Từ rày: từ nay trở đi

(?) Tin tức Cáo đa ra là thật hay bịa

đặt? Nhằm mục đích gì?

(?) Đoạn 1 cho ta biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và

trả lời câu hỏi:

(?) Vì sao Gà không nghe lời Cáo?

(?)Gà tung tin có chó săn đang chạy

đến để làm gì?

Thiệt hơn: so đo tính toán xem lợi

hay hại, tốt hay xấu

- Yêu cầu HS đọc đoạn cuối bài và

trả lời câu hỏi:

(?) Thái độ của Cáo nh thế nào khi

(?) Đoạn cuối bài nói lên điều gì?

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giảiSGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+Gà Trống đứng vắt vẻo trên một cành cây cao,Cáo đứng dới gốc cây

+Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để thôngbáo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân,

Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà để bày tỏ tìnhthân

+Cáo đa ra tin bịa đặt để dụ Gà Tróng xuống đất

để ăn thịt Gà

* Âm mu của Cáo.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Gà biết những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu

xa của Cáo: muốn ăn thịt gà

+Vì Cáo rất sợ chó săn, chó săn sẽ ăn thịt cáo.Chó săn chạy đến để loan tin vui, Gà đã làm choCáo kiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ rõ âm mu giangiảo đen tối của hắn

- HS đọc và trả lời câu hỏi

+Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi cocẳng bỏ chạy

+Gà khoái trí cời phì vì Cáo đã lộ rõ bản chất,

đã không ăn đợc thịt Gà lại còn cắm đầu chạy vìsợ

+Gà không bóc trần âm mu của Cáo mà giả bộtin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gà báo cho Cáobiết chó săn đang chạy đến loan tin, đánh vào

điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt

* Cáo lộ rõ bản chất gian sảo.

Trang 14

(?)Bài thơ có ý nghĩa nh thế nào?

-GV ghi nội dung lên bảng

*Luyện đọc diễn cảm:

-Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài

-GV HD HS luyện đọc một đoạn

thơ trong bài

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Tổ chức cho học sinh luyện đọc

thuộc lòng bài thơ

-GV nhận xét chung

4.Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau: “Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca”

* Chú ý: Với HS hoà nhập ko yêu

cầu đọc diễn cảm bài thơ

* ý nghĩa:

=> Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác, chớ tin những lời kẻ xấu cho dù đó là những lời ngọt ngào.

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm, đọc thuộc lòng bài thơ,cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất, thuộc bàinhất

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

****************************************

Toán Tiết 23: Luyện tập

I Mục tiêu

- Củng cố cho học sinh về số trung bình cộng, cách tìm số trung bình cộng

- Thành thạo khi giải bài toán về tìm số trung bình cộng của nhiều số

- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn

II các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

(?) Muốn tìm số TB cộng của nhiều số ta

làm nh thế nào?

2 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài - Ghi bảng.

b Hớng dẫn luyện tập:

* Bài tập 1

- Cho HS nêu y/c của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi 2 HS đọc kết quả

- GV nhận xét đánh giá

Bài tập 2:

- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

- HS ghi đầu bài vào vở

- Nêu y/cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở

- 2 HS đọc két quả

- Nhận xét và sửa sai

Ngày đăng: 20/09/2013, 06:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Giới thiệu bài Ghi bảng. – - buoi 1 tuan 5 nga
a. Giới thiệu bài Ghi bảng. – (Trang 4)
- GV: Giáo án, SGK, vẽ hình bài tập 4 lên bảng phụ - HS: Sách vở, đồ dùng môn học. - buoi 1 tuan 5 nga
i áo án, SGK, vẽ hình bài tập 4 lên bảng phụ - HS: Sách vở, đồ dùng môn học (Trang 9)
-GV nhận xét và chữa bài trên bảng - buoi 1 tuan 5 nga
nh ận xét và chữa bài trên bảng (Trang 10)
- Giáo viên: Sgk, phô tô vài trang từ điển, giấy khổ to và bút dạ, bảng phụ viết sẵn 2 bài tập. - buoi 1 tuan 5 nga
i áo viên: Sgk, phô tô vài trang từ điển, giấy khổ to và bút dạ, bảng phụ viết sẵn 2 bài tập (Trang 11)
-Gọi HS lên bảng làm lại bài 2 tiết 8 - buoi 1 tuan 5 nga
i HS lên bảng làm lại bài 2 tiết 8 (Trang 11)
a. Giới thiệu Ghi đầu bài lên bảng ” - buoi 1 tuan 5 nga
a. Giới thiệu Ghi đầu bài lên bảng ” (Trang 13)
-Giới thiệu bài -Ghi bảng. - buoi 1 tuan 5 nga
i ới thiệu bài -Ghi bảng (Trang 15)
-GV ghi nội dung lên bảng - buoi 1 tuan 5 nga
ghi nội dung lên bảng (Trang 17)
a. Giới thiệu bài -Ghi bảng. b. Hớng dẫn luyện tập: - buoi 1 tuan 5 nga
a. Giới thiệu bài -Ghi bảng. b. Hớng dẫn luyện tập: (Trang 18)
-G/v chốt lại và ghi bảng: Từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN nớc ta bị bọn PKPB  đô  hộ áp bức nặng nề chúng bắt nhân dân ta  học chữ Hán và sống theo luật pháp Hán  - buoi 1 tuan 5 nga
v chốt lại và ghi bảng: Từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN nớc ta bị bọn PKPB đô hộ áp bức nặng nề chúng bắt nhân dân ta học chữ Hán và sống theo luật pháp Hán (Trang 19)
II. Đồ dùng dạy học - buoi 1 tuan 5 nga
d ùng dạy học (Trang 20)
-G đa bảng thống kê (có ghithời gian biểu diễn các cuộc KNcột ghi các cuộc KN để  trống) - buoi 1 tuan 5 nga
a bảng thống kê (có ghithời gian biểu diễn các cuộc KNcột ghi các cuộc KN để trống) (Trang 20)
- Giáo viên: Bảng lớp viết sẵn bài 1 phần n/xét, giấy khổ to, bút dạ, tranh, ảnh vẽ con sông, cây dừa, trời ma, quyển truyện... - buoi 1 tuan 5 nga
i áo viên: Bảng lớp viết sẵn bài 1 phần n/xét, giấy khổ to, bút dạ, tranh, ảnh vẽ con sông, cây dừa, trời ma, quyển truyện (Trang 21)
+ Là từ chỉ những sự vật không có hình thái rõ rệt. - buoi 1 tuan 5 nga
t ừ chỉ những sự vật không có hình thái rõ rệt (Trang 22)
- Hình vẽ biểu đồ nh SGK - buoi 1 tuan 5 nga
Hình v ẽ biểu đồ nh SGK (Trang 24)
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài - Gv đánh giá ghi điểm - buoi 1 tuan 5 nga
i 3 HS lên bảng làm bài - Gv đánh giá ghi điểm (Trang 25)
-Tranh hình trang 2 2- 23 SGK, sơ đồ tháp dinh dỡng Tr.17 SGK. - Một số rau quả tơi, héo - buoi 1 tuan 5 nga
ranh hình trang 2 2- 23 SGK, sơ đồ tháp dinh dỡng Tr.17 SGK. - Một số rau quả tơi, héo (Trang 26)
- Hình vẽ biểu đồ nh SGK - buoi 1 tuan 5 nga
Hình v ẽ biểu đồ nh SGK (Trang 27)
+ Quan sát hình dáng bên ngoài. + Quan sát màu sắc, sờ, nắn.    3. Củng cố   Dặn dò:– - buoi 1 tuan 5 nga
uan sát hình dáng bên ngoài. + Quan sát màu sắc, sờ, nắn. 3. Củng cố Dặn dò:– (Trang 27)
(?) Biểu đồ này là BĐ hình gì? BĐ biểu diễn về cái gì? - buoi 1 tuan 5 nga
i ểu đồ này là BĐ hình gì? BĐ biểu diễn về cái gì? (Trang 28)
-Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ - Nêu đợc một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân trung du Bắc Bộ - Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ. - buoi 1 tuan 5 nga
u đợc một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ - Nêu đợc một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân trung du Bắc Bộ - Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w