III- Các hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh - Yêu cầu hoc sinh tìm những từ khó đọc hoặc dễ lẫn có trong bài - Gọi H đọc phần chú giải - Y/c H luy
Trang 1Tuần 13: Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Tập đọc :
Ngời gác rừng tí hon
I- Mục tiêu:
1- Luyện đọc: Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc, d.cảm bài văn với giọng
kể chậm rãi, nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thích bảo vệ rừng
2- Từ ngữ: Rô bốt, còng tay, ngoan cố…
3- Nội dung: Biểu dơng ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
- Yêu cầu hoc sinh tìm những
từ khó đọc hoặc dễ lẫn có trong bài
- Gọi H đọc phần chú giải
- Y/c H luyện đọc theo cặp
- Đọc mẫu toàn bài: Giọng chậm rãi, nhanh và hồi hộp hơn
- 3 H tiếp nối nhau đọc 3 đoạn:
- Tìm từ khó đọc hoặc dễ lẫn: Rô bốt, còng tay, ngoan cố…
- 1-2 hoc sinh đọc phần chú giải
- 2H ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn (2 vòng)
- H theo dõi để tìm cách đọc
- 4H về 1 nhóm cùng đọc thầm,
Trang 2?Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện đợc điều gì?
?Bạn nhỏ có những thắc mắc gì?
? Lần theo dấu chân, bạn nhỏ
đã nhìn thấy những gì? Nghe thấy những gì?
? Kể những việc làm cho thấy bạn nhỏ trong bài rất thông minh?
? Kể những việc làm cho thấy bạn nhỏ dũng cảm?
? Vì sao bạn nhỏ tham gia bắt bọn trộn gỗ?
trao đổi và trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
và thống nhất câu trả lời
- Bạn nhỏ đã phát hiện ra những dấu chân ngời lớn hằn trên đất
- 2 ngày nay không có đoàn khách tham quan nào cả
- Bạn nhỏ nhìn thấy hơn chục cây
to bị chặt thành từng khúc dài, bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dũng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối
- H kể: Bạn thắc mắc khi thấy dấu chân ngời lớn trong rừng, lần theo dấu chân Khi phát hiện ra bọn trộm gỗ thì lén chạy theo đờng tắt, gọi điện thoại báo công an
- Chạy đi gọi điện thoại báo công
an về hành động của kẻ xấu, phối hợp với các chú công an để bắt bọn trộm gỗ
+ Vì bạn rất yêu rừng, bạn sợ rừng
bị tàn phá
Hoặc vì các lý do sau:
- Vì bạn có ý thức của 1 công dân, tôn trọng và bảo vệ tài sản chung của mọi ngời
- Vì rừng là tài sản chung của mọi ngời, ai cũng phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ
- Vì bạn là ngời có trách nhiệm với tài sản chung của mọi ngời
+ H nêu các ND (mỗi H chỉ nêu 1 trong các ý sau):
- Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung
- Đức tính dũng cảm, sự táo bạo
- Sự bình tĩnh, thông minh khi xử trí tình huống bất ngờ
- K/năng phán đoán nhanh, phản ứng nhanh trớc t/huống bất ngờ+ ND: Biểu dơng ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của 1 công dân nhỏ tuổi
- 2 H nhắc lại ND chính của bài
- Cả lớp ghi ND vào vở
Trang 3- T/c cho H luyện đọc diễn cảm đ3.
- Gọi 1 H nêu ý nghĩa truyện,chuẩn bị hôm sau
+ 3H tiếp nối nhau đọc, cả lớp theo dõi tìm và nêu cách đọc
- Theo dõi, tìm từ cần nhấn giọng: Lửa đốt, bành bạch, loay hoay, lao tới…
+ 3 H thi đọc d/cảm đ/văn Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc hay
- Bớc đầu biết và vận dụng quy tắc nhân 1 tổng 2 STP với 1 STP
- Giải BT có liên quan đển rút về đơn vị
- Rèn KN tính toán chính xác, KN trình bày bài khoa học
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phiếu học tập (bảng nhóm)
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
Trang 4- Gọi hoc sinh nhận xét bảng phụ.
- Nhận xét, chữa bài
- Gọi H nhắc lại q.tắc +, -, x STP
- y/c H tự làm bài rồi nêu miệng kq bài 2
- y/c H thảo luận nhóm đôi
để giải BT 3, cho 1 H làm bảng phụ
- Gọi hoc sinh nhận xét bảng phụ
chữa bài
a, 375,86 b, 80,475 c, 48,16 + 29,05 - 26,827 x 3,4 404,91 53,648 19264 14448 163,744
c, 0,68 x 10 = 6,80,68 x 0,1 = 0,068
* Bài 3: Thảo luận nhóm đôi để làm bài 1H làm lên bảng phụ, H lớp làm
38500 – 26950 = 11550 (đồng) Đáp số: 11550 (đồng)
* Bài 4: H q.sát bảng phụ, tự làm bài:
a, (2,4 +3,8) x1,2 = 2,4 x1,2+3,8x1,2
- N.xét: (a+b) xc = a x c + bxcHoặc : a x c + b x c= (a + b) x c
b, H tự tính, nêu cách làm bài+) 9,3 x6,7 + 9,3 x 3,3
= 9,3 x (6,7 + 3,3) = 9,3 x 10 = 93+) 7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2
= (7,8 +2,2) x 0,35
= 10 x 0,35
Trang 54- Củng cố,
dặn dò (2’)
- G nhận xét giờ học, tuyên dơng 1 số H tích cực học tập
- Về học thuộc q.tắc nhân 1 STP với 0,1; 0,01; 0,001…
- Hoàn thành nốt các BT, chuẩn bị bài sau
= 3,5
- lắng nghe
Đạo đức :
Kính già, yêu trẻ ( Tiết 2 )
I- Mục tiêu: Học xong bài này, H biết
- Cần phải tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp cho xã hội, trẻ em có quyền đợc gia đình và xã hội quan tâm chăm sóc
- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ kính trọng ngời già , nhờng nhịn yêu thơng em nhỏ
- Kính trọng, lễ phép, thân thiện với ngời già, nhờng nhịn em nhỏ, không đồng tình với những việc làm, hành vi xúc phạm
(không đúng) đối với ngời già, em nhỏ
I- Tài liệu-ph ơng tiện :
+ G: 1 số đồ dùng để đóng vai, các bài tập tình huống
+ H: Học thuộc bài học đạo đức giờ trớc
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung Họat động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
- Chia lớp theo nhóm 4, y/c mỗinhóm
xử lý, đóng vai 1 tình huống trong bài tập 2
- y/c 3 nhóm lên thể hiện, các nhóm khác nhận xét bổ sung, G kết luận
+ T huống (a) em nên dừng lại dỗ em
bé, hỏi địa chỉ sau đó em có thể dẫn
em bé đến đồn công an để nhờ họ tìm gia đình, ngời thân hộ bé Nếu nhà bé gần em sẽ dẫn bé về nhờ bố, mẹ giúp
- 2 H nêu
- 1 H nhận xét
- Mở Sgk, vở BT, ghi
- 4H về 1 nhóm, đóng vai 1 t.huống ở bài 2 Sgk để tìm cách giải quyết tình huống
- 3 nhóm lên đóng vai, các nhóm khác nhận xét
Trang 6+ T.huống c: Nếu biết đờng, em sẽ h.dẫn đg đi cho cụ già Nếu không biết
đờng, em trảlời cụ 1 cách lễ phép
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm để làm
BT 3, 4
- Cho H trình bày, H khác nhận xét, G kết luận
+ Ngày dành riêng cho ngời cao tuổi
là 1/10 hàng năm+ Ngày dành riêng cho trẻ em là ngày quốc tế thiếu nhi (1/6)
- T.chức dành cho ngời cao tuổi là Hội ngời cao tuổi
- Các t.c giành cho trẻ em là: Đội TNTP HCM, sao nhi đồng
+ G giao nhiệm vụ cho từng nhóm H tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện t/c kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam ?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kq thảo luận các nhóm khác bổ sung, G kết luận :
a) Về các phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ ở địa phơng
b) Về các phong tục kính già, yêu trẻ của dân tộc
Ngời già luôn đợc chào hỏi, đợc mời ngồi ở chỗ trang trọng Con cháu luôn quan tâm, chăm sóc, thăm hỏi, tặng quà cho ông bà, bố mẹ
- T/c mừng thọ vào dịp tết cho ông bà,
bố mẹ Trẻ em đợc mừng tuổi, tặng quà mỗi dịp tết
- Y/c 2 H nhắc lại mục ghi nhớ ở tiết trớc
- Về t/hành tốt việc kính già, yêu trẻ, chuẩn bị bài hôm sau
- H làm việc theo nhóm 4 dựa theo y/c của G
- Đại diện các nhóm trình bày kq, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- H thảo luận theo cặp
- Đại diện các nhóm lên trình bày
+ Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
Trang 7- Ôn luyện cách viết các từ ngữ có tiếng chứa âm đầu s/x hoặc âm cuối c/t.
- Rèn tính cẩn thận, chịu khó khi viết bài, tự giác rẽn chữ viết
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn BT 3a, 3b (Sgk); các thẻ chữ: Sâm - xâm, sơng- xơng …
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
? Qua 2 dòng thơ cuối, tác giả
muốn nói điều gì về công việc của loài ong?
? Bài thơ ca ngợi p/c đáng quý gì
của bầy ong?
- y/c tìm các từ khó dễ lẫn khi viết c.tả
- Y/c H luyện viết các từ khó
- cho hoc sinh viết bài vào vở chính tả
- Nhắc H lu ý cách trình bày bài viết
- Gọi 5 H mang bài lên chấm
- y/c H tự soát lỗi, chữa lỗi
- H lên viết các từ, H dới lớp viết
- P.chất: Bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật
- H tìm và nêu: Rong ruổi, rù rì, lặng thầm, đất trời…
- H luyện viết các từ đó
- H viết bài vào vở, chú ý trình bày bài cho sạch đẹp
- 5 H mang bài lên chấm
- H dùng bút chì để soát lỗi, chữa lỗi
Trang 8nh ở tiết trớc.
- Gọi H đọc y/c của BTa) Y/c H tự làm bài, gọi H n.xét bài bạn trên bảng, G n.xét, k.luận lời giải đúng
b) G tổ chức cho H làm tiếp phần b
- G nhận xét giờ học, tuyên dơng những H học tập tốt
- Về nhà luyện viết thêm, chuẩn
bị bài sau
+ Thực hành theo y/c của Ga) Củ sâm - xâm nhập, sâm banh, sâm nhung, xâm xẩm - sơng gió, xơng tay, sơng muối, xơng sờn…b) H tự tìm từ (tơng tự phần a)
* Bài 3: 1 H đọc y/c của BT
- 1 H lên làm bài, H đơi lớp làm vào vở
- N.xét bài của bạn, nêu đáp án:+ Đàn bò vàng trên đồng có xanh xanh
+ Gặm cỏ hoàng hôn gặm buổi chiều sót lại
b) Trong làn sột soạt gió trên tà…
áo biết trên giàn thiên lí Bóng xuân sang
- Biết vận dụng tính chất nhân 1 STP với 1tổng , 1 hiệu 2 STP trong t.hành tính
- Củng cố về giải bài toán có lời văn liên quan đến đại lợng tỉ lệ đợc giải =
ph-ơng pháp rút về đơn vị
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm, bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
1- KT bài - G chấm vở bài tập của H và - 3 H mang vở BT lên chấm
Trang 9- y/c H đọc đề, xác định dạng của b.thức trong bài 1H làm bảng phụ, lớp làm vở BT, chữa bài
- Nhận xét cho điểm H
- Y/c H tự làm bài đổi vở KT chéo
- G n.xét, cho điểm hoc sinh
- Y/c H thảo luận nhóm 4 với bài
4, chữa bài
- Nhận vở, tự rút kinh nghiệm về bài làm của mình
Mở Sgk, vở ghi, BT
* Bài 1: 2 H làm bảng nhóm, cả lớp làm vở BT
a) 375,84 – 95,69 + 36,78
= 280,15 +36,78 = 316,33b) 7,7 + 7,3x7,4 = 7,7 + 54,02
= 61,72
- 1 H n.xét bài trên bảng
* Bài 2: H đọc đề bài
- XĐ dạng bài: Nhân 1 tổng với 1 số
- 1 H làm bài:
a) (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2
= 42Cách 2: (6,75 + 3,25) x 4,2
=6,75x4,2+3,25x4,2
= 28,35+13,65=42b) H làm tơng tự nh phần a , nêu kq
* Bài 3: H tự làm, đvở KT chéo a) 4,7 x 5,5 – 4,7 x 4,5
= 4,7 x (5,5 – 4,5) = 4,7 x 1 = 4,7
b) 5,4 x X =5,4 -> X = 1 (vì 1 nhân với số nào cũng = chính nó)9,8 x X = 6,2 x 9,8 -> X = 6,2
* Bài 4: H thảo luận nhóm 4, chữa bài:
Giá tiền 1 mét vải là:
60000 : 4 = 15000 (đồng)6,8m vải nhiều hơn 4 m vải là: 6,8 - 4 = 2,8m
Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4 m vải là:
Trang 104- Củng cố,
dặn dò:(2’)
- G tổng kết tiết học , tuyên dơng những H tích cực học tập
- Chuẩn bị bài sau “Chia 1 STP cho 1 STN”
102000 - 60000 = 42000 (đồng) Đáp số: 42000 đồng
- Lắng nghe
Luyện từ và câu :
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trờng
I- Mục tiêu:
- Hiểu đợc “ Khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở bài tập 1
- Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trờng vào nhóm thích hợp
- Viết đợc đoạn văn ngắn về môi trờng theo yêu cầu của bài tập 3
II- Đồ dùng dạy học :
- Giấy khổ to, bút dạ, 1 số thẻ từ: Phá rừng, làm cây, đánh cá bằng mìn, trồng rừng, đốt nơng…
III- Các hoạt động dạy hoc :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
- Gọi H nhận xét
- Nhận xét, ghi điểm H “Mở rộng môi trờng”
- Gọi H đọc y/c và chú thích của bài
- y/c H làm việc theo cặp, trả
Trang 11- G chia bảng làm 2 cột, chia lớp làm 2 đội và làm bài.
- Gọi H đọc y/c của BT
- Y/c H lựa chọn các cụm từ ở
BT 2 để viết đoạn văn
- y/c H tự viết đoạn văn
- Gọi H dới lớp đọc đoạn văn
- G n.xét, cho điểm những H viết đạt y/c
- Nhận xét tiết học, tuyên dơng những H học tốt
- Về viết cho hoàn chỉnh đoạn văn , chuẩn bị bài sau
+ Hoạt động bảo vệ môi trờng: Trồng cây, trồng rừng, phủ xanh
đồi trọc
+ Hoạt động phá hoại môi trờng: Phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nơng, săn bắn thú rừng,
đánh cá bằng điện, buôn bán đ.vật hoang dã
* Bài 3 : 1 H đọc to đầu bài
- Lắng nghe
Khoa học :
Nhôm
I- Mục tiêu: Sau bài học H biết :
- Nhận biết 1 số tính chất của nhôm
- Nêu đợc 1 số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
Trang 12- Tranh minh hoạ, thìa nhôm, phiếu h.tập
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
- GT và ghi tên 1 số dụng cụ làm bằng nhôm mà H nêu ra
? Nêu các đồ dùng bằng nhôm?
+ Tìm những đồ dùng bằng nhôm ngoài những đồ dùng trên?
- Cho H thảo luận nhóm đôi G
đi đến các nhóm giúp đỡ
- Cho làm việc cả lớp: gọi đại diện nhóm nêu kq, G nhận xét KL…
- Chia nhóm 4 H, phát phiếu h.tập cho các nhóm thảo luận h.thành phiếu h.tập của nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trả
lời
? Nhôm có ở đâu?
? Nhôm có t/c gì?
- 1 số đồ dùng = đồng trong nhà: dây dẫn điệ, chậu đồng, mâm
đồng, nồi đồng…
- 1 H nhận xét
- H mở Sgk, vở ghi, vở BT
- 4 H về 1 nhóm, nhóm trởng y/c các bạn trong nhóm mình g.thiệu các thông tin và tranh ảnh về nhôm Kể tên các đồ dùng = nhôm, th kí ghi lại
- H nêu: Xoong, chảo, ấm đun
- Các đồ dùng = nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim, không cứng = sắt và đồng
+ 4 H về 1 nhóm, nhận phiếu học tập cùng thảo luận để hoànthành phần đó
- Đại diện 1 số nhóm trả lời:
- Có trong vỏ trái đất và trong quặng nhôm
- Nhôm có màu trắng bạc, nhẹ hơn sắt và đồng, có thể kéo thành sợi,
Trang 13+ Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng = nhôm.
- Nhận xét giờ học, tuyên dơng những H tích cực học tập
- Về học thuộc mục “Bạn cần biết”, chuẩn bị bài sau
dát mỏng không bị gỉ nhng có thể
bị 1 số a xít ăn mòn, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt
+ Nhôm có thể pha trộn với đồng, kẽm để tạo ra hợp kim của nhôm+ H nêu: Dùng xong phải rửa sạch,
để ở nơi khô ráo, phải nhẹ tay khi bng bê các đồ dùng = nhôm, không đựng thức ăn có vị chua lâu trong nồi nhôm…
2- Hiểu các từ ngữ : Rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi
3- Nội dung: Hiểu đợc nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn những năm qua, tác dụng của rừng ngập mặn khi đợc phục hồi
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về rừng ngập mặn bản đồ Việt Nam, bảng phụ ghi sẵn đoạn văn…cần đọc, phiếu học tập
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
1- KT bài cũ
(3’)
2- GT bài (2’)
3 H.dẫn l.đọc
- Gọi 3 H nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài “Ngời gác rừng tí hon” và nêu ND
- Gọi H nhận xét cho điểm H
Trang 14- Yêu cầu hoc sinh tìm một số từ ngữ khó đọc hoặc dễ lần trong bài
- y/c H luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó
- y/c H luyện đọc theo cặp
- Gọi H đọc toàn bài
- G đọc mẫu
- G chia lớp thành nhóm 4 H, y/c cùng đọc thầm, trao đổi và trả lời các câu hỏi trong Sgk
+ Em hãy nêu ý nghĩa của từng
đoạn?
? Hãy nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn?
- 1 hoc sinh khá giỏi đọc toàn bài
- Chia làm 3 đoạn:
+ Đ1: Trớc đây sóng lớn.…+ Đ2: Mấy năm qua cồn mờ…
CN Định)+ Đ3: Nhờ phục hồi đê điều.…
- 3 hoc sinh nối tiếp nhau đọc bài
- Học sinh tìm từ khó: quai đê, phục hồi
- H đọc kết hợp nêu nghĩa 1 số
TN khó trong bài
- 2 H ngồi cùng bàn l.đọc tiếp nối (2vòng)
- 2H đọc toàn bài trớc lớp
- Theo dõi G đọc, tìm cách đọc.+ 4H 1 nhóm cùng thảo luận, trả lời các câu hỏi trong Sgk
- 3 ý chính ( H nêu)+ Đ1: Nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn.+ Đ2: Công tác khôi phục rừng ngập mặn ở một số địa phơng.+ Đ3: Tác dụng của rừng ngập mặn khi đã đợc khôi phục
- N.nhân: Do chiến tranh, do quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm… làm 1 phần rừngngập mặn bị mất đi
- Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn:
- Lá chắn bảo vệ đê điều không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi
có gió bão, sóng lớn
Trang 15- Ghi ND chính lên bảng cho 2
H nhắc lại
- Gọi 3 H tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài H cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay
- T/c cho H luyện đọc theo cặp
- T/c cho H thi đọc bài
- Cùng hoc sinh cả lớp bình chọn ngời đọc hay
- Nhận xét tiết học, tuyên dơng những H học tập tốt
- Về luyện đọc thêm ở nhà
Chuẩn bị bài hôm sau
- Vì các tình này làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi ngời dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo
vệ đê điều
- Các tỉnh: Minh Hải, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, T.Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh…
- H q.sát bản đồ nhận ra vị trí các tỉnh
+ đã phát huy tác dụng bảo vệ…vững chắc đê biển, tăng thu nhập cho ngời dân nhờ sản lợng hải sản nhiều, các loài chim nớc trở nên phong phú
- 1 H đọc to cả bài
* Nội dung: : Hiểu đợc nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn những năm qua, tác dụng của rừng ngập mặn khi đợc phục hồi
- 2 H nhắc lại ND chính, ghi ND vào vở
+ 3 H tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài, cả lớp theo dõi, 1 H nêu giọng đọc, cả lớp bổ sung ý kiến
- 2 H ngồi cùng bàn l.đọc cho nhau nghe
- 3H thi đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe