*Hoạt động 1:Tìm hiểu nội dung bài văn.. - Giáo viên nêu nhận xét chung c Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả.. - Yêu cầu 1 em đọc đề bài, cho lớp làm việc theo nhóm đôi.. * Đọ yêu c
Trang 1Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, tranh vẽ sgk, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Kiểm tra.
2/ Bài mới.
a) Giới thiệu bài (Trực tiếp).
b) HD học sinh luyện đọc và tìm hiểu
bài.
* Luyện đọc.
- HD quan sát tranh sgk
+ Em thấy gì trong tranh?
- HD chia đoạn và gọi học sinh đọc
+ Đoạn 1: ( Từ đầu đến nếp khăn)
+ Đoạn 2: (Tiếp không gian)
+ Đoạn 3: (Còn lại)
- Gọi1 Hs khá, giỏi đọc bài
- Gọi Hs đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
hỏi phần chú giải
- Theo dõi, sửa, ghi lỗi phát âm và tiếng,
từ Hs đọc sai lên bảng
- Gọi Hs đọc tiếng, từ đã đọc sai
- Yêu cầu Hs đọc theo cặp
- Gọi1 Hs đọc cả bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài.
- Cho học sinh đọc thầm từng đoạn, GV
nêu câu hỏi và hớng dẫn trả lời
+Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
nào?
+Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì
đáng chú ý?
+Những chi tiết nào cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
+Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
+Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì
đẹp?
+ Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng(mục 1), ghi bảng Gọi
Hs đọc
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 3 Hs đọc bài
- GV đọc diễn cảm đoạn 1 và HD đọc
diễn cảm
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- HD cả lớp nhận xét và bình chọn HS
đọc hay nhất
- Đánh giá, cho điểm
3) Củng cố - dặn dò.
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
* Đọc bài cũ
*Quan sát ảnh (sgk), trả lời
- Theo dõi, đánh dấu vào sách
- 1 Hs đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc một đoạn ) kết hợp tìm hiểu chú giải
- Hs đọc tiếng, từ đã đọc sai
- Đọc theo cặp (mỗi em một đoạn)
- Một em đọc cả bài
* Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa…
- Các từ hơng và thơm lặp đi lặp lại, câu
2 khá dài…
- Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng ngời Một năm sau nữa mỗi thân…
- Nảy dới gốc cây
- Dới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, nh chứa lửa, chứa nắng,…
-Hs nêu
- 2-3 Hs đọc
* 3 Hs nối tiếp đọc bài
- Lớp theo dõi
- Luyện đọc theo cặp
- 2-3 em thi đọc diễn cảm trớc lớp
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 2Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
_
Lịch sử
Vợt qua tình thế hiểm nghèo
I Mục tiêu:
- Biết tình thế “Nghìn cân treo sợi tóc” ở nớc ta sau cách mạng tháng 8 – 1945
- Nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vợt qua tình thế “Nghìn cân treo sợi tóc” nh thế nào?
- Giáo dục lòng biết ơn của Đảng và Bác
II Đồ dùng dạy học:
- GV :- Các t liệu về phong trào: “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”, phiếu học tập
- HS: Su tầm t liệu
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra.
- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời vào
ngày tháng năm nào?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới.
a)Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau
cách mạng tháng 8
- Hớng dẫn học sinh thảo luận
? Vì sao ta nói: Ngay sau cách mạng
tháng 8 nớc ta ở trong tình thế “Nghìn cân
treo sợi tóc”?
- Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là
“giặc”?
- Nhận xét đánh giá
b) Hoạt động 2: Vợt qua tình thế hiểm
nghèo
- Hớng dẫn Hs quan sát tranh sgk, đọc
sgk, thảo luận theo bàn các câu hỏi
+ Nhân dân ta đã làm gì để chống lại
“giặc đói”?
+ Nhân dân ta đã làm gì để chống lại
“giặc dốt”?
+ Nhân dân ta đã làm gì để chống lại giặc
ngoại xâm?
- Nhận xét, đánh giá
+ Nêu ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc đói,
giặc dốt, giặc ngoại xâm?
+ Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác
Hồ qua câu chuyện trên?
+ Nêu bài học(sgk T 26)
- 2 Hs trình bày
* Hs đọc sgk thảo luận- trình bày
- Giặc ngoại xâm, phản động chống phá cách mạng
- Nông nghiệp đình đốn Nạn đói năm 1944- 1945 làm hơn 2 triệu ngời chết
đói
- 90% đồng bào không biết chữ
- Vì chúng cũng nguy hiểm nh giặc ngoại xâm vậy, chúng có thể làm dân tộc ta suy yếu mất nớc
* Hs đọc sgk, quan sát tranh ảnh, hình
vẽ sgk thảo luận- trình bày
- Lập “hũ gạo cứu đói”, “ngày đồng tâm” để dành gạo cho dân nghèo
- Chia ruộng cho nông dân
- Lập “quỹ độc lập”, “quỹ đảm phục quốc phòng” “Tuần lễ vàng”
- Mở lớp bình dân học vụ ở khắp nơi để xoá nạn mù chữ
- Xây thêm trờng học
- Ngoại giao khôn khéo để đẩy quân T-ởng về nớc
- Hoà hoãn, nhợng bộ với Pháp để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài
- Nhận xét, bổ sung
* Thảo luận nhóm 4 trả lời
- Tinh thần đoàn kết trên dới một lòng
và sức mạnh to lớn của nhân dân ta -Nhân dân 1 lòng tin vào Đảng Vào Bác
- Bác có 1 tình yêu sâu sắc, thiêng liêng dành cho nhân dân ta, đất nớc ta
- 2-3 Hs nối tiếp đọcbài học sgk (26)
Trang 3Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
c) Hoạt động nối tiếp.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc Hs ôn bài,chuẩn bị giờ sau
_
Chính tả (Nghe-viết)
Mùa thảo quả
I/ Mục tiêu.
- Nghe-viết đúng, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi đoạn từ Sự sống đáy rừng
trong bài Mùa thảo quả.
- Làm đợc BT2(a), BT3(a)
- Giáo dục ý thức rèn chữ viết
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Kiểm tra.
- Gọi HS lên bảng tìm các từ láy âm đầu n
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới.
a) Giới thiệu bài.
b) Hớng dẫn HS nghe - viết.
*Hoạt động 1:Tìm hiểu nội dung bài văn
- Gọi Hs đọc bài văn
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài văn
+ Quá trình thảo quả nảy hoa kết trái có vẻ
đẹp đặc biệt gì?
* Hoạt động 2: Hớng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu Hs tìm và luyện viết tiếng, từ khó
dễ lẫn trong bài
* Hoạt động 3: Viết chính tả
- Nhắc nhở hình thức trình bày bài văn, t
thế ngồi viết, cách cầm bút
- Đọc bài cho Hs viết
- Yêu cầu học sinh soát lại bài
- Chấm 7-10 bài
- Giáo viên nêu nhận xét chung
c) Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính
tả.
* Bài tập 2 Tìm các từ chứa tiếng: sổ, xổ,
sơ, xơ, su, xu, sứ, xứ
- HD Hs làm VBT, gọi 2 Hs chữa bài
- Chữa, nhận xét
* Bài tập 3.Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng
có điểm gì giống nhau?
- HD học sinh làm bài tập vào vở
- Chữa, nhận xét
d) Củng cố - dặn dò.
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc Hs ghi nhớ cách viết s/x, chuẩn bị
giờ sau
- 3 Hs lên bảng thực hiện
* 2 em đọc
- Lớp đọc thầm lại, chú ý dấu các câu, chữ dễ viết sai
- 1-2 Hs trả lời
*Viết bảng con từ khó:
(sự sống, nảy, lặng lẽ, ma rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng, đỏ chon chót)
* HS viết bài vào vở
- Đổi vở, soát lỗi theo cặp
* Đọc yêu cầu bài tập 2
- Làm vở, 2 Hs chữa bảng
- Cả lớp chữa theo lời giải đúng
* Làm vở, 1 Hs chữa bài
- Dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉ con vật, dòng thứ 2 chỉ tên các loài cây
- Nhận xét, bổ sung
Trang 4Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010
Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu.
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000
- Biết nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm Giải bài toán có ba bớc tính Làm đợc BT 1(a), BT 2(a,b), BT 3
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: sách, vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Kiểm tra.
2/ Bài mới.
a)Giới thiệu bài.
b)Bài mới.
*Bài 1:Tính nhẩm
- HD làm bảng
- Nhận xét đánh giá
*Bài 2: Đặt tính rồi tính
- HD làm bảng con
- Nhận xét đánh giá
*Bài 3: Giải toán
- HD làm vở, gọi 1 Hs làm bảng
- Theo dõi giúp đỡ Hs yếu
- Chấm chữa bài
c)Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc Hs chuẩn bị giờ sau
* Đọc yêu cầu
- Làm bảng, chữa (nêu bằng lời kết hợp với viết bảng)
a) 1,48 x 10 = 14,8 15,5 x10 = 155 2,571 x 1000 = 2,571
0,9 x 100 = 90 5,12 x 100 = 512 0,1 x 1000 = 100 b) 8,05 phải nhân lần lợt với 10, 100, …
- Nhận xét bổ sung
* Đọc yêu cầu của bài
- Làm bảng con
*Kết quả:
a 384,5 b 10080 c 512,8 d 49284
* Đọc yêu cầu bài toán
- Làm vở, 1 Hs chữa bảng
Bài giải
Số km ngời đó đi trong 3 giờ đầu là:
10,8 x 3 = 32,4 (km)
Số km ngời đó đi trong 4 giờ sau là:
9,52 x 4 = 38,08 (km) Ngời đi xe đạp đi đợc tất cả số km là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km
- Nhận xét, bổ sung
_
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trờng
I/ Mục tiêu.
- Hiểu đợc nghĩa của một số từ ngữ về môi trờng theo yêu cầu của BT1
- Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
(BT2) Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn, có ý thức giữ môi trờng sạch đẹp
II/ Đồ dùng dạy-học.
Trang 5Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1
- Học sinh: từ điển, vở bài tập, su tầm tranh, ảnh về bảo vệ môi trờng III/ Các hoạt động dạy-học
Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra.
- Nêu ghi nhớ về QHT, cho VD?
- Nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài.
- Nêu mục đích, yêu cầu bài học
b) Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
* Bài 1
- Gọi 1 em đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm
theo Cho HS trao đổi nhóm 2
- Môi trờng gồm những gì ? Giải nghĩa
một số từ : khu dân c, khu sản xuất, khu
bảo tồn thiên nhiên…
- Mời Hs báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
* Bài 2.Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng sau
để tạo thành từ phức
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài, cho lớp làm
việc theo nhóm đôi
- Gọi nhận xét, bổ sung, kết luận câu trả
lời đúng
- Nhận xét, đánh giá
* Bài 3:Thay từ bảo vệ bằng một từ đồng
nghĩa với nó
- HD làm vở bài tập
- Chấm, chữa, nhận xét
* Liên hệ cách giữ môi trờng sạch đẹp
- Nhận xét, đánh giá
c- Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc Hs chuẩn bị giờ sau
- 1-2 Hs trình bày
* Đọc yêu cầu, trao đổi nhóm 2, nêu miệng
a) Khu dân c: Khu vực dành cho nhân dân ăn ở sinh hoạt
-Khu sản xuất: Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp
-Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên đợc bảo vệ, giữ gìn lâu dài
b) 1a-2b 2a-1b 3a-3b
- Nhận xét, bổ sung
* Đọ yêu cầu, HS tự làm bài theo nhóm
đôi, nêu kết quả
- Các từ : bảo đảm, bảo hiểm, bảo quản, bảo tàng, bảo toàn, bảo tồn
- Lớp theo dõi, nhận xét
*Đọc bài, hoàn thiện bài tập vào vở bài tập
- 2 Hs chữa bài
- Nhận xét, bổ sung
* Nối tiếp nêu miệng
- Nhận xét, bổ sung
Khoa học
Sắt, gang, thép
I/ Mục tiêu.
- Nêu nguồn gốc của sắt, thép, gang và một số tính chất của chúng
- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ gang
- Giáo dục ý thức bảo quản các đồ dùng làm bằng sắt, gang, thép
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, một số đồ dùng bằng sắt, gang, thép
- Học sinh: sách, vở, một số đồ dùng bằng sắt, gang, thép
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 6Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
1/ Kiểm tra.
- Kể tên những vật đợc làm từ tre, mây,
song? Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng
tre, mây, song?
- Nhận xét
2/ Bài mới.
a) Hoạt động 1: Nguồn gốc, tính chất.
- HD Hs thảo luận theo bàn trả lời câu
hỏi
+ Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
+ Gang, thép đều có thành phần nào
chung?
+ Gang và thép có gì khác nhau?
- Nhận xét, KL
b) Hoạt động 2 Công dụng, cách bảo
quản
- Cho Hs hoạt động nhóm đôi, quan sát
hình sgk và thảo luận
+ Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ
dùng đợc làm từ sắt, gang, thép
- GV nêu: Sắt, gang thép có nhiều ứng
dụng trong cuộc sống
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng làm
bằng sắt, gang, thép?
- GV kết luận: (SGV – T 94)
- Cho HS nối tiếp đọc phần bóng đèn toả
sáng
c/ Hoạt động nối tiếp.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- 2 Hs trả lời
*Hs thảo luận theo bàn trả lời câu hỏi + Trong các quặng sắt
+ Đều là hợp kim của sắt và các bon + Thành phần của gang có nhiều các bon hơn thép Gang rất cứng ròn, không thể uốn hay kéo thành sợi Thép có tính chất cứng, bèn, rẻo …
* Hs hoạt động nhóm đôi, quan sát các hình sgk và thảo luận
- Đại diện trình bày bài làm của mình + Thép đợc sử dụng:
Hình 1: Đờng ray tàu hoả
Hình 2: Lan can nhà ở
Hình 3: Cầu (cầu Long Biên bắc qua sông Hồng)
Hình 5: Dao, kéo, dây thép
Hình 7: Các dụng cụ đợc dùng để mở + Gang: Hình 4: nồi
- Nhận xét bổ sung
* Các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm nhận xét, bình chọn nhóm
đa ra nhiều cách bảo quản hay, đúng nhất
- 3-4 Hs nối tiếp đọc
Tập làm văn
Cấu tạo của bài văn tả ngời
I/ Mục tiêu.
- Nắm đợc cấu tạo 3 phần của bài văn tả ngời (mở bài, thân bài, kết bài)
- Lập đợc dàn ý chi tiết cho bài văn tả một ngời thân trong gia đình
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở bài tập, bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Kiểm tra.
Trang 7Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
- Gọi Hs nhắc lại cấu tạo 3 phần của bài
văn tả cảnh đã học
- Nhận xét
2/ Bài mới.
a) Giới thiệu bài.
- Nêu mục đích, yêu cầu giờ học
b) Phần nhận xét.
*Bài tập 1 Tìm hiểu bố cục bài văn
- HD Hs đọc bài Hạng A Cháng thảo luận
theo bàn trả lời
a/ Phần MB tác giả giới thiệu bằng cách
nào?
b/ Thân bài : - Ngoại hình A Cháng có
những điểm gì nổi bật? Qua cách miêu tả
đó em thấy A Cháng là ngời nh thế nào?
c/ Kết bài nêu ý chính gì?
+ Qua bài văn em thấy bài văn tả ngời
gồm mấy phần ? ý của từng phần là gì ?
c) Phần ghi nhớ.
- Yêu cầu đọc thuộc nội dung cần ghi nhớ
d) Phần luyện tập
*Bài tập 2: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn
tả một ngời trong gia đình
- Yêu cầu lựa chọn ngời định tả và giới
thiệu
- HD làm việc cá nhân
- Gọi Hs đọc bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
e) Củng cố - dặn dò.
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc Hs chuẩn bị giờ sau
- 1-2 Hs trình bày
* Đọc yêu cầu của bài
- Đọc bài: Hạng A Cháng, trao đổi nhóm đôi trả lời
- Giới thiệu bằng cách đa ra lời khen
- Ngực nở vòng cung; da đỏ nh lim; bắp tay bắp chân rắn nh trắc gụ; vóc cao, vai rộng; …
- Ngời lao động khoẻ, rất giỏi, cần cù, say mê lao động, tập trung cao độ đến mức chăm chắm vào một việc
- Ca ngợi sức lực của anh Cháng là niềm tự hào của dòng họ Hạng
- Hs nêu:
- Mở bài: Giới thiệu ngời định tả
- Thân bài: Tả ngoại hình
Tả tính tình
- Kết luận: Nêu cảm nghĩ về ngời định tả
- Nhận xét, bổ sung
* 2-3 em đọc to phần ghi nhớ
- Cả lớp học thuộc lòng
* Đọc yêu cầu của đề bài
- Một vài em nêu tên đối tợng định tả
- Làm vở nháp, vài em làm bảng nhóm
- 3- 4 Hs trình bày trớc lớp
- Nhận xét, bổ sung
- Hoàn chỉnh bài vào vở bài tập
_
Kĩ thuật
Cắt, khâu, thêu tự chọn
I.Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm đợc một số sản phẩm yêu thích
- Giáo dục Hs lòng yêu thích môn học, ý thức tự phục vụ
- Rèn kĩ năng khâu, thêu, đôi tay khéo léo
II.Đồ dùng dạy học:
- GV : Bộ khâu thêu, mẫu thêu
- HS : Bộ khâu thêu
III Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
Trang 8Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
2/ Bài mới.
* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
a)Hoạt động 1:Ôn tập những nội dung đã
học:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại những nội
dung chính đã học
- Nhận xét và tóm tắt những nội dung HS
vừa nêu
b) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm để chọn
sản phẩm thực hành
- Nêu mục đích, yêu cầu làm sản phẩm tự
chọn
- Chia nhóm và phân công vị trí làm việc
của nhóm
- Hớng dẫn từng nhóm
- Đánh giá, nhận xét tóm tắt nội dung
* Liên hệ: ý thức tự phục vụ và giữ vệ sinh
lớp học
c/ Hoạt động nối tiếp.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
* 3- 4 Hs nhắc lại + Thêu: dấu nhân, chữ v
+ Đính khuy 2 lỗ, khâu túi xách tay
* Hs nêu sản phẩm chọn thực hành
- Hs thực hành
- Các nhóm trng bày sản phẩm
* Hs nêu và vệ sinh lớp học
Thứ t ngày 10 tháng 11 năm 2010
Toán
Nhân một số thập phân với một số thập phân
I/ Mục tiêu.
- Biết nhân một số thập phân với một số thập phân
- Biết phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán Làm đợc BT1(a,b), BT2
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài
- Học sinh: sách, vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Kiểm tra.
- Nêu cách nhân một STP với một
STN? Cho VD?
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới.
a)Giới thiệu bài.
b)Bài mới.
* Hình thành quy tắc nhân
- Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu Hs
thảo luận trong bàn làm nháp các
phép tính:
+ Nhóm 1: 1,2 x 1,3 m
+ Nhóm 2: 1,23 x 1,32 m
+ Nhóm 3: 1,2 x 1,23m
- HD HS thực hiện phép nhân một số
thập phân với một số thập phân
* HD rút ra quy tắc(sgk)
c) Luyện tập thực hành.
*Bài 1: Đặt tính rồi tính
- HD làm bảng con
- 2 Hs thực hiện
* Thảo luận theo bàn làm nháp
- Chuyển thành phép nhân một số thập phân với một STN
- Đặt tính theo cột dọc và tính
- Chuyển kết quả về đúng đơn vị của đầu bài
- Nêu cách nhân một số thập phân với số thập phân
- Chữa, nhận xét
* 2-3 Hs đọc quy tắc: (sgk)
* Đọc yêu cầu
- Làm bảng con
Trang 9Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
- Lu ý cách đặt tính
- Nhận xét đánh giá
*Bài 2: a Tính giá trị của biểu thức
a+ b; b+a
- HD làm nhóm đôi
- Gọi các nhóm chữa bảng
+ Nêu nhận xét về giá trị của 2 biểu
thức?
+ Đây là tính chất gì của phép nhân?
- Gọi Hs nêu t/c giao hoán của phép
nhân số thập phân
b HD Hs vận dụng tính chất giao
hoán để tính kết quả
- Nhận xét, đánh giá
d)Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc Hs ôn bài, chuẩn bị giờ sau
* Đọc yêu cầu của bài
- Làm nhóm đôi, báo cáo kết quả
2,36 3,05 4,22,7 2,36
x 4,2 = 9,912 3,05 x2,7
= 8,235
4,2 x2,36
= 9,912 2,7 x 3,05
= 8,235 a+ b = b+a
- T/c giao hoán
- 2-3 Hs trình bày
b) Hs nêu miệng kết quả
4,34 x 3,6 = 15,624 3,6 x 4,3 = 15,624 9,04
x 16 = 144,64
16 x 9,04 = 144,64
_
Địa lí
Công nghiệp
I/ Mục tiêu.
- Nêu đợc vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp
- Biết đợc nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Kể tên sản phẩm của 1 số ngành công nghiệp
- Xác định trên bản đồ 1 số địa phơng có các mặt hàng thủ công nổi tiếng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về 1 số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra.
- Gọi Hs nêu phần ghi nhớ bài Lâm
nghiệp và thuỷ sản
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới.
a) Các ngành công nghiệp.
- HD Hs thảo luận theo cặp
+ Hãy kể tên 1 số ngành công nghiệp ở
n-ớc ta và các sản phẩm của các ngành đó?
+Ngành công nghiệp có vai trò nh thế nào
đối với đời sống và sản xuất?
* Địa phơng em có ngành công nghiệp
nào?
b) Nghề thủ công.
- 2 Hs trình bày
* HS làm việc theo cặp- báo cáo miệng
- Khai thác khoáng sản, than, dầu mỡ, quặng sắt …
- Điện (nhiệt điện, thuỷ điện): điện
- Luyện kim: Gang, thép, đồng, …
- Cơ khí: các loại máy móc, …
- Hoá chất: phân bón, thuốc trừ sâu, …
- Dệt may mặc: các loại vải, quần áo,
- Chế biến lơng thực, thực phẩm: gạo,
đờng bánh kẹo, …
- Sản xuất hàng tiêu dùng: dụng cụ, y tế
đồ dùng gia đình
- Cung cấp máy móc cho sản xuất, các
đồ dùng cho đời sống và sản xuất
* Dệt may, điện tử
Trang 10Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
- HD Hs quan sát hình 2 sgk, dựa vào vốn
hiểu biết trả lời
+ Nêu đặc điểm nghề thủ công của nớc
ta?
+ Vai trò của nghề thủ công của nớc ta?
* Địa phơng em có nghề thủ công nào?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính
- Gọi Hs đọc ghi nhớ (sgk)
c) Hoạt động nối tiếp.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc Hs chuẩn bị giờ sau
* Học sinh quan sát hình 2 sgk và dựa vào thực tế trả lời
- Nớc ta có nhiều nghề thủ công Đó là nghề chủ yếu dựa vào truyền thống, sự khéo léo của ngời thợ và nguồn nguyên liệu sẵn có
- Nớc ta có nhiều hàng thủ công nổi tiếng từ xa xa
- Tận dụng lao động, nguyên liệu, tạo nhiều sản phẩm phục vụ cho đời sống sản xuất và xuất khẩu
- Mây, tre đan, đồ gỗ, đan nón
- Hs đọc thuộc ghi nhớ, 2Hs đọc to
_
Thể dục
Ôn 5 động tác bài thể dục - Trò chơi: Ai nhanh và khéo hơn
I/ Mục tiêu.
- Biết cách thực hiện 5 động tác vơn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi Ai nhanh và khéo hơn
- Giáo dục lòng ham thích thể dục thể thao
II/ Địa điểm, ph ơng tiện.
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn
- Phơng tiện: còi, tranh TD
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
1/ Phần mở đầu.
- Cho Hs tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số
- HD Hs khởi động
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học
2/ Phần cơ bản.
a/ Ôn 5 động tác của bài TD.
- Giáo viên điều khiển lớp tập, sửa chữa
những chỗ sai sót
- Cho lớp trởng điều khiển lớp tập
- Chia 3 tổ cho Hs tập luyện
- Gv cho các tổ trình diễn
- Đánh giá việc ôn tập của từng tổ
- Nhận xét, đánh giá
b/ Trò chơi: Ai nhanh và khéo hơn “ ”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, tập hợp học
sinh theođội hình chơi, giải thích cách
chơi
- Gọi Hs nêu cách chơi
- Cho Hs chơi thử
- Chia các đội chơi
- Động viên nhắc nhở các đội chơi
- Nhận xét, đánh giá
3/ Phần kết thúc.
- HD học sinh hệ thống bài
* Tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số
- Khởi động các khớp
- Chạy tại chỗ
- Chơi trò chơi khởi động
* Học sinh theo dõi nhớ lại từng động tác
- Lớp trởng điều khiển lớp ôn tập
- Học sinh tập luyện theo các tổ
- Các tổ thi đua trình diễn
* Nhắc lại cách chơi
- Chơi thử 1-2 lần
- Các đội chơi chính thức
- Thi đua chơi 2 đến 3 lần
* Thả lỏng, hồi tĩnh