- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của các bạn.. Vậy những cơ quan nào thực hiện quá trình đó -3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi.. -Yêu cầu
Trang 1
TUẦN 2
TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo )
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng :
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
2 Đọc - Hiểu
-Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bêng vực chị Nhà Trò yếu đuối.
II.CHUẨN BỊ
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài thơ
Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài.
HS1: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của bài “
Mẹ ốm ”
HS2: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những
câu thơ nào ?
HS3: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc ngày sớm trưa
- Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu ( phần 1 ) và nêu ý chính của phần 1
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS:
Nhìn vào bức tranh , em hình dung ra cảnh gì?
- Giới thiệu : ở phần 1 của đoạn trích, các em
đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò.
Dế Mèn đã biết được tình cảnh đáng thương,
khốn khó của Nhà Trò và dắt Nhà Trò đi gặp
bọn nhện Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà
Trò, các em cùng học bài hôm nay
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 15 sau đó gọi 3
HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của các bạn
- Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọn nhện độc ác, bênh vực Nhà Trò
-HS lắng nghe.
- HS đọc theo thứ tự : + Bọn Nhện …hung dữ + Tôi cất tiếng ….giã gạo + Tôi thét ….quang hẳn
Trang 2
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó
được giới thiệu về nghĩa ở phần Chú giải
- Đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc như sau :
Đoạn 1 : Giọng căng thẳng, hồi hộp
Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh, lời kể của Dế Mèn
dứt khoát, kiên quYết
Đoạn 3 : Giọng hả hê, lời của Dế Mèn rành
rọt, mạch lạc.
Nhấn giọng ở các từ ngữ : sừng sững, lủng
củng, im như đá, hung dữ, cong chân, nặc nô,
quay quắt, phóng càng, co rúm, thét, béo múp
béo míp, kéo bè kéo cánh, yếu ớt, đáng xấu hổ,
phá hết.
* Tìm hiểu bài :
- Hỏi :
+ Truyện xuất hiện thêm những nhân vật nào?
+ Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì ?
- Dế Mèn đã hành động như thế nào để trấn
áp bọn nhện, giúp đỡ Nhà Trò ? Các em cùng
học bài hôm nay
* Đoạn 1 :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi : Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
như thế nào ?
+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn
nhện sẽ làm gì ?
+ Em hiểu “sừng sững”, “lủng củng” nghĩa là
thế nào ?
- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
* Đoạn 2 :
- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời
câu hỏi :
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải
sợ ?
+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai?
+ Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp theo dõi bài trong SGK
- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp HS cả lớp theo dõi trong SGK
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Bọn nhện + Để đòi lại công bằng, bênh vực Nhà Trò yếu ớt, không để kẻ khỏe ăn hiếp kẻ yếu
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời cho đến khi có câu trả lời đúng : Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường, sừng sững giữa lối đi trong khe đá lủng củng những nhện là nhện rất hung dữ
+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ
+ Nói theo nghĩa của từng từ theo hiểu biết của mình
+ Sừng sững : dáng một vật to lớn, đứng chắn ngang tầm nhìn
+ Lủng củng : lộn xộn, nhiều, không có trật tự ngăn nắp, dễ đụng chạm
- Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp bu bọn này ? Ra đây ta nói chuyện Thấy vị chúa trùm nhà nhện, Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách.
+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “chóp bu bọn này, ta ” để ra oai
Trang 3
Mèn ?
* Giảng : Khi gặp trận địa mai phục của bọn
nhện, đầu tiên Dế Mèn đã chủ động hỏi, lời lẽ
rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh :
Muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu, dùng
các từ xưng hô : ai, bọn này, ta Khi thấy nhện
cái xuất hiện vẻ đanh đá, nặc nô Dế Mèn liền
ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh : quay
phắt lưng lại, phóng càng đạp phanh phách
- Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2 lên bảng
* Đoạn 3
- Yêu cầu 1 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra
lẽ phải ?
* Giảng : Dế Mèn đã phân tích theo lối so
sánh bọn nhện giàu có, béo múp với món nợ bé
tẹo đã mấy đời của Nhà Trò Rồi chúng kéo bè
kéo cánh để đánh đập một cô gái yếu ớt.
Những hình ảnh tương phản đó để bọn nhện
nhận thấy chúng hành động hèn hạ, không
quân tử Dế Mèn còn đe doạ : “ Thật đáng xấu
hổ ! Có phá hết các vòng vây đi không ? ”
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện
đã hành động như thế nào ?
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em cảnh gì?
+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?
- Ghi ý chính đoạn 3
- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK
+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời
+GV có thể cho HS giải nghĩa từng danh hiệu
hoặc viết lên bảng phụ cho HS đọc.Võ sĩ :
Người sống bằng nghề võ
Tráng sĩ : Người có sức mạnh và chí khí mạnh
mẽ, đi chiến đấu cho một sự nghiệp cao cả.
Chiến sĩ : Người lính, người chiến đấu trong
một đội ngũ
Hiệp sĩ : Người có sức mạnh và lòng hào hiệp,
sẵn sàng làm việc nghĩa.
Dũng sĩ : Người có sức mạnh, dũng cảm đương
đầu với khó khăn nguy hiểm
+Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá, nặc nô Sau đó co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo
- Lắng nghe
- Dế Mèn ra oai với bọn nhện
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Dế Mèn thét lên, so sánh bọn nhện giàu có, béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ bé tí tẹo, kéo bè kéo cánh để đánh đập Nhà Trò yếu ớt Thật đáng xấu hổ và còn đe dọa chúng.
- Lắng nghe
+ Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cả bọn cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang phá hết các dây tơ chăng lối
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cảnh cả bọn nhện rất vội vàng, rối rít vì quá lo lắng + Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải
Trang 4
Anh hùng : Người lập công trạng lớn đối với
nhân dân và đất nước
- Cùng HS trao đổi và kết luận
- GV kết luận : Tất cả các danh hiệu trên đều
có thể đặt cho Dế Mèn song thích hợp nhất đối
với hành động mạnh mẽ, kiên quyết, thái độ
căm ghét áp bức bất công, sẵn lòng che chở,
bênh vực, giúp đỡ người yếu trong đoạn trích
là danh hiệu hiệp sĩ.
- Đại ý của đoạn trích này là gì ?
- Ghi đại ý lên bảng
* Thi đọc diễn cảm
- Gọi 1 đến 2 HS khá đọc lại toàn bài
- Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc như thế
nào ?
-GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc Yêu cầu
HS lên bảng đánh dấu cách đọc và luyện đọc
theo cách hướng dẫn đúng
- Kết luận : Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công, bênh vực Nhà Trò yếu đuối
- Lắng nghe
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
- HS nhắc lại đại ý
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Đoạn 1 : Giọng chậm, căng thẳng, hồi hộp Lời của Dế Mèn giọng mạnh mẽ, đanh thép, dứt khoát như ra lệnh
Đoạn tả hành động của bọn nhện giọng hả hê
- Đánh dấu cách đọc và luyện đọc
Ví dụ đoạn văn sau :
Từ trong hốc đá, một mụ nhện cái cong chân nhảy ra, hai bên có hai nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm nhà nhện Nom cũng đanh đá, nặc nô lắm.Tôi quay phắt lưng, phóng càng, đạp phanh phách ra oai Mụ nhện co rúm lại / rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạ Tôi thét
- Các ngươi có của ăn của để, béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí teo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh / đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết vòng vây đi không.
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm GV uốn nắn,
sữa chữa cách đọc
- Cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Qua đoạn trích em học tập được Dế Mèn đức
tính gì đáng quý ?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng bênh vực, giúp đỡ
những người yếu, ghét áp bức bất công.
- 5 HS luyện đọc
- 1 HS đọc bài
- HS trả lời.
Trang 5
- Dặn HS về nhà tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu
CHÍNH TẢ MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I MỤC TIÊU
• Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
• Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x hoặc ăn / ăng và tìm đúng các chữ có vần ăn / ăng hoặc âm đầu s /x
II.CHUẨN BỊ
• Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở
nháp những từ doGV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để viết
lại đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi
học ”.
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
+ Bạn Sinh đã làm điều gì để giúp đỡ
Hanh ?
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào
?
* Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được
* Viết chính tả
-GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và chấm bài
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK
-Ngan con, dàn hàng ngang, giang, mang lạnh, bàn bạc,…
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi + Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã chẳng quản ngại khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dài hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh.
- ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, quản,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào SGK
(Lưu ý cho HS dùng bút chì gạch các từ không thích hợp vào vở Bài Tập nếu có )
- Nhận xét, chữa bài
Trang 6
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ ngồi
- Truyện đáng cười ở chi tiết nào ?
Bài 3
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích câu đố
b) Tiến hành tương tự như phần a
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi
và chuẩn bị bài sau
sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem
- 2 HS đọc thành tiếng
- Truyện đáng cười ở chi tiết : Ông khách ngồi ở hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông, nhưng thực chất là bà ta chỉ đi tìm lại chỗ ngồi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tự làm bài Lời giải : chữ sáo và sao Dòng 1 : Sáo là tên một loài chim Dòng 2 : bỏ sắc thành chữ sao
- Lời giải : chữ trăng và trắng
KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: Tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết.
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường.
II.CHUẨN BỊ
-Hình minh hoạ trang 8 / SGK.
-Phiếu học tập theo nhóm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
2) Con người, thực vật, động vật sống được là
nhờ những gì ?
3) Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất.
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Con người, động vật, thực vật sống được là
do có quá trình trao đổi chất với môi trường.
Vậy những cơ quan nào thực hiện quá trình đó
-3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi.
-HS lắng nghe.
Trang 7
và chúng có vai trò như thế nào ? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em trả lời hai câu hỏi này.
* Hoạt động 1: Chức năng của các cơ quan
tham gia quá trình trao đổi chất.
* Mục tiêu:
-Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá
trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện
quá trình đó.
-Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn
trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên
trong cơ thể.
* Cách tiến hành:
-GV tổ chức HS hoạt động cả lớp.
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trang 8 / SGK và trả lời câu hỏi.
1) Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá trình
trao đổi chất ?
2) Cơ quan đó có chức năng gì trong quá
trình trao đổi chất ?
-Gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào hình minh hoạ
vừa giới thiệu.
-Nhận xét câu trả lời của từng HS.
* Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất,
mỗi cơ quan đều có một chức năng Để tìm
hiểu rõ về các cơ quan, các em cùng làm phiếu
bài tập.
* Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao đổi chất.
Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
theo các bước.
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 HS,
phát phiếu học tập cho từng nhóm.
-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để hoàn
thành phiếu học tập.
-Sau 3 đến 5 phút gọi HS dán phiếu học tập
lên bảng và đọc Gọi các nhóm khác nhận xét
bổ sung.
-Yêu cầu: Hãy nhìn vào phiếu học tập các em
vừa hoàn thành và trả lời các câu hỏi:
1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực
hiện và nó lấy vào và thải ra những gì ?
-Quan sát hình minh hoạ và trả lời.
+Hình 1: vẽ cơ quan tiêu hoá Nó có chức năng trao đổi thức ăn.
+Hình 2: vẽ cơ quan hô hấp Nó có chức năng thực hiện quá trình trao đổi khí.
+Hình 3: vẽ cơ quan tuần hoàn Nó có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến tất cả các cơ quan của cơ thể.
+Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có chức năng thải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi trường.
-HS lắng nghe.
-HS chia nhóm và nhận phiếu học tập.
-Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu học tập.
-Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Đọc phiếu học tập và trả lời.
-Câu trả lời đúng là:
1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan hô hấp
PHIẾU HỌC TẬP
Lớp 4: Nhóm :
Điền nội dung thích hợp vào chỗ trong bảng.
Lấy vào Cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất Thải ra
Thức ăn (1) (3) (4) (2) Hô hấp (5)
Bài tiết nước tiểu (6)
Trang 8
2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào
thực hiện và nó diễn ra như thế nào ?
3) Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực hiện
và nó diễn ra như thế nào ?
-Nhận xét câu trả lời của HS.
* Kết luận: Những biểu hiện của quá trình
trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá
trình đó là:
+Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện,
lấy vào khí ô-xy, thải ra khí các-bô-níc.
+Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực
hiện: lấy vào nước và các thức ăn có chứa các
chất dinh dưỡng cần cho cơ thể, thải ra chất
cặn bã (phân).
+Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu và
da thực hiện Cơ quan bài tiết nước tiểu: Thải
ra nước tiểu Lớp da bao bọc cơ thể: Thải ra
mồ hôi.
* Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động giữa
các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài
tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi
chất
* Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi
chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi
trường
* Cách tiến hành:
- Bước 1: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và gọi
HS đọc phần “thực hành”.
-Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho trước
vào chỗ chấm gọi 1 HS lên bảng gắn các tấm
thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm trong sơ đồ.
-Gọi HS nhận xét bài của bạn.
-Kết luận về đáp án đúng.
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt.
- Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp
với yêu cầu:
-Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu vai
trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi
-HS lắng nghe, ghi nhớ.
-2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang 7 / SGK.
-Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm cho phù hợp.
-1 HS nhận xét.
-2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức 1
HS hỏi 1 HS trả lời và ngược lại.
Ví dụ:
+HS 1:Cơ quan tiêu hoá có vai trò gì ?
SƠ ĐỒ TRAO ĐỔI CHẤT
THỨC ĂN,
NƯỚC UỐNG
KHÔNG KHÍ
Phân
Tuần hoàn
Tất cả các cơ quan
của cơ thể
các chất
dinh
dưỡng
Khí các-bô-níc và các chất thải
Nước tiểu Mồ hôi
Trang 9
-Gọi 2 đến 3 cặp lên thực hiện hỏi và trả lời
trước lớp Gọi các HS khác bổ sung nếu bạn
nói sai hoặc thiếu.
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện
tốt.
* Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể
đều tham gia vào quá trình trao đổi chất Mỗi
cơ quan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng
đều phối hợp với nhau để thực hiện sự trao đổi
chất giữa cơ thể và môi trường Đặc biệt cơ
quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất quan trọng là
lấy ô-xy và các chất dinh dưỡng đưa đến tất cả
các cơ quan của cơ thể, tạo năng lượng cho
mọi hoạt động sống và đồng thời thải
các-bô-níc và các chất thải qua cơ quan hô hấp và bài
tiết.
3.Củng cố- dặn dò:
-Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ
quan tham gia vào quá trình trao đổi chất
ngừng hoạt động ?
-Nhận xét câu trả lời của HS.
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS
hăng hái tham gia xây dựng bài.
-Dặn HS về nhà học phần Bạn cần biết và vẽ
sơ đồ ở trang 7 / SGK.
+HS 2: Cơ quan tiêu hoá lấy thức ăn, nước uống từ môi trường để tạo ra các chất dinh dưỡng và thải ra phân.
+HS 2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì ? +HS 1: Cơ quan hô hấp lấy không khí để tạo ra ôxi và thải ra khí các-bô-níc.
+HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì ? +HS 2: Cơ quan tuần hoàn nhận chất dinh dưỡng và ô-xy đưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể và thải khí các-bô-níc vào cơ quan hô hấp.
+HS 2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì ? +HS 1: Cơ quan bài tiết thải ra nước tiểu và mồ hôi.
-HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Khi một cơ quan ngừng hoạt động thì quá trình trao đổi chất sẽ không diễn ra và con người sẽ không lấy được thức ăn, nước uống, không khí, khi đó con người sẽ chết.
-HS cả lớp lắng nghe và thực hiện.
TOÁN
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU :
Giúp HS:
-Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
-Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số.
Trang 10
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 5,
đồng thời kiểm tra vở của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với các số có sáu chữ số.
b.Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục,
nghìn, chục nghìn:
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8 SGK
và yêu cầu các em nêu mối quan hệ giũa các
hàng liền kề;
+Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục bằng bao
+Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn ? (1
trăm nghìn bằng mấy chục nghìn ? )
-Hãy viết số 1 trăm nghìn.
-Số 100 000 có mấy chữ số, đó là những chữ
số nào ?
c.Giới thiệu số có sáu chữ số :
-GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số
như phần đồ dùng dạy – học đã nêu.
* Giới thiệu số 432 516
-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 100 000 là
một trăm nghìn.
-Có mấy trăm nghìn ?
-Có mấy chục nghìn ?
-Có mấy nghìn ?
-Có mấy trăm ?
-Có mấy chục ?
-Có mấy đơn vị ?
-GV gọi HS lên bảng viết số trăm nghìn, số
chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn
vị vào bảng số.
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS lắng nghe.
-Quan sát hình và trả lời câu hỏi.
+10 đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng 10 đơn vị.)
+10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10 chục.)
+10 bằng 1 nghìn (1 nghìn bằng 10 trăm.)
+10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìn bằng 10 nghìn.)
+10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn.)
-1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp: 100 000.
-6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1.
-HS quan sát bảng số.
Trang 11
* Giới thiệu cách viết số 432 516
-GV: Dựa vào cách viết các số có năm chữ
số, bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3
chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị ?
-GV nhận xét đúng / sai và hỏi: Số 432516 có
mấy chữ số ?
-Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ
đâu?
-GV khẳng định: Đó chính là cách viết các số
có 6 chữ số Khi viết các số có 6 chữ số ta viết
lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ hàng cao
đến hàng thấp.
*Giới thiệu cách đọc số 432 516
-GV: Bạn nào có thể đọc được số 432 516
-Nếu HS đọc đúng, GV khẳng định lại cách
đọc đó và cho cả lớp đọc Nếu HS đọc chưa
đúng GV giới thiệu cách đọc: Bốn trăm ba
mươi hai nghìn năm trăm mười sáu.
-GV hỏi: Cách đọc số 432 516 và số 32516 có
gì giống và khác nhau.
-GV viết lên bảng các số 12 357 và312357;
81 759 và 381 759; 32 876 và 632 876 yêu cầu
HS đọc các số trên.
d Luyện lập, thực hành :
Bài 1
-GV gắn các thẻ ghi số vào bảng các hàng
của số có 6 chữ số để biểu diễn số 313 214, số
313 214 , số 523 453 và yêu cầu HS đọc , viết
số này.
-GV nhận xét, có thể gắn thêm một vài số
khác cho HS đọc, viết số Hoặc có thể yêu cầu
HS tự lấy ví dụ, đọc số, viết số và gắn các thẻ
số biểu diễn số.
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài (Nếu HS kém GV
có thể hướng dẫn để HS thấy cột thứ nhất
trong bảng là Viết số, các cột từ thứ hai đến
thứ 7 là số trăm nghìn, chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị của số, cột thứ tám ghi cách
đọc số )
-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số trong
bài cho HS kia viết số.
-GV hỏi thêm HS về cấu tạo thập phân của
các số trong bài Ví dụ: Số nào gồm 8 trăm 8
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con) : 432 516.
-Số 432 516 có 6 chữ số.
-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
-2 đến 3 HS đọc, cả lớp theo dõi.
-HS đọc lại số 432 516.
-Khác nhau ở cách đọc phần nghìn , số 432
516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn, còn số
32 516 chỉ có ba mươi hai nghìn, giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết.
-HS đọc từng cặp số.
-1 HS lên bảng đọc, viết số HS viết số vào vở:
a) 313 241 b) 523 453
-HS tự làm bài vào vở, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau (HS có thể dùng bút chì để làm vào SGK)
-HS nêu: Tám trăm ba mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi ba và lên bảng viết 832 753.
Trang 12
nghìn,3 chục nghìn, 7 trăm, 5 chục, 3 đơn vị ?
Bài 3
-GV viết các số trong bài tập (hoặc các số có
sáu chữ số khác) lên bảng, sau đó chỉ số bất kì
và gọi HS đọc số.
-GV nhận xét.
Bài 4
-GV tổ chức thi viết chính tả toán, GV đọc
từng số trong bài (hoặc các số khác ) và yêu
cầu HS viết số theo lời đọc.
-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
-HS lần lượt đọc số trước lớp, mỗi HS đọc từ 3 đến 4 số.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở Yêu cầu viết số theo đúng thứ tự GV đọc, hết số này đến số khác.
-HS cả lớp.
ĐẠO ĐỨC BÀI 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP.(tiết 2) I.MỤC TIÊU:
1.kiến thức
Giúp HS biết :
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
2.Thái độ:
-Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập và thành thật trong học tập.
-Đồng tình với hành vi trung thực- phản đối hành vi không trung thực.
3.Hành vi:
-Nhận biết các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối tong học tập.
-Biết thực hiện hành vi trung thực- phê phán hành vi giả dối.
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh vẽ tình huống trong sgk.
-Giấy bút cho các nhóm.
-Bảng phụ – bài tập.
-Cờ màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi HS.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
*Hoạt động 1
Xử lí tình huống.
-GV treo tranh tình huống như sgk lên bảng, tổ
chức cho HS thảo luận nhóm.
-Gv nêu tình huống.
+Nếu em là bạn Long, em sẽ làm gì ? Vì sao em
làm như thế ?
-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp.
-Quan sát tranh và hoạt động nhóm.
-Trả lời cá nhân.
Trang 13Trong học tập, chúng ta cần phải trung thực.
Khi mắc lỗi gì trong học tập, ta nên thẳng thắn
nhận lỗi và sửa lỗi.
*Hoạt động 2
Sự cần thiết phải trung thực trong học tập.
-GV cho HS làm việc cả lớp.
Hỏi:
-Trong học tập vì sao phải trung thực ?
-Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay người
khác tiến bộ ? Nếu chúng ta gian trá, chúng ta
có tiến bộ được không?
*Kết luận ;
Học tập giúp ta tiến bộ Nếu chúng ta gian trá,
giả dối, kết quả học tập là không thực chất –
chúng ta sẽ không tiến bộ được.
*Hoạt động 3
Trò chơi :”Đúng – Sai”
Gv tổ chức cho Hs tham gia trò chơi.
-Hướng dẫn cách chơi :
Khi GV nêu câu hỏi thì HS sẽ suy nghĩ và giơ
cờ màu: màu đỏ nếu chọn câu đúng; màu xanh
nếu chọn câu sai; màu vàng là còn lưỡng lự.
Sau mỗi câu nếu mỗi câu có HS giơ màu vàng
hoặc màu xanh thì yêu cầu các em giải thích vì
sao em chọn như thế.
*Khẳng định kết quả:
Câu hỏi tình huống 3,4,6,8,9 là dúng vì khi đó,
em đã trung thực trong học tập.
Câu hỏi tình huống 1,2,5,7 là sai vì đó là những
hành động không trung thực, gian trá.
*Kết luận :
-Chúng ta cần làm gì để trung thực trong học
tập ?
-Trung thực trong học tập nghĩa là chúng ta
không dược làm gì ?
*Hoạt động 4
Liên hệ bản thân.
-GV nêu câu hỏi :
-Em hãy nêu những hành vi của bản thân mà em
cho là trung thực.
-Nêu những hành vi không trung thực trong học
tập mà em đã từng biết.
-Lắng nghe.
-Hoạt động cá nhân.
-Lắng nghe.
-Cả lớp tham gia trò chơi.
-Suy nghĩ và chọn màu phù hợp với tình huống của GV nêu ra.
-Tự nêu.
Trang 14
-Tai sao cần phải trung thực trong học tập ?
việc không trung thực trong học tập sẽ dẫn đến
chuyện gì ?
GV chốt nội dung bài học :
Trung thực trong học tập giúp em mau tiến bộ
và được mọi người yêu quý, tôn trọng.
“‘Khôn ngoan chẳng lọ thật thà
Dẫu rằng vụn dại vẫn là người ngay”.
3.Củng cố:
-Hỏi bài vừa học.
-Nêu nội dung chính của bài.
4.Dặn dò:
-Về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực và
3 hành vi thể hiện sự không trung thực trong
học tập mà em biết.
-Lắng nghe và ghi nhớ.
-Nêu miệng.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
Thứ ba
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
• Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc, kểlại đủ ý bằng lời của mình.
• Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau II.CHUẨN BỊ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện : Sự tích hồ Ba Bể
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh vẽ
cảnh gì ?
- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tập kể
lại câu chuyện cổ tích bằng thơ Nàng tiên Ốc
bằng lời của mình
b) Tìm hiểu câu chuyện
-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ Bà lão nghèo làm gì để sống ?
+Con Ốc bà bắt có gì lạ ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện
- 1 HS kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghĩa của truyện
- bà lão đang ôm một nàng tiên cạnh cái chum nước.
+ Thấy Ốc đẹp, bà thương không muốn
Trang 15
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
: Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời câu
hỏi
+ Khi rình xem, bà lão thấy điều gì kì lạ ?
+ Khi đó, bà lão đã làm gì ?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ? ï
c) Hướng dẫn kể chuyện
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của
em ?
- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1
- Chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào tranh minh
họa và các câu hỏi tìm hiểu, kể lại từng đoạn
cho các bạn nghe
- Kể trước lớp : Yêu cầu các nhóm cử đại diện
lên trình bày
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể.
d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm.
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất
lớp.
- Cho điểm HS kể tốt.
e) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
-Yêu câøu HS thảo luận cặp đôi ý nghĩa câu
chuyện
- Gọi HS phát biểu
3 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện nàng tiên Ốc giúp em hiểu điều
gì?
- Em có kết luận như thế nào về ý nghĩa câu
chuyện ?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và tìm đọc những câu chuyện nói về
lòng nhân hậu
bán, thả vào chum nước
- Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau đã nhặt cỏ sạch
+ Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra
+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên
+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ yêu thương nhau như hai mẹ con
- Là em đóng vai người kể kể lại câu chuyện, với câu chuyện cổ tích bằng thơ này, em dựa vào nội dung truyện thơ kể lại chứ không phải là đọc lại từng câu thơ -1 HS khá kể lại, cả lớp theo dõi
- HS kể theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày Mỗi nhóm kể 1 đoạn
+ Nhận xét lời kể của bạn theo cá tiêu chí
- Kể trong nhóm
- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.
- Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
- Nhiều HS trình bày ý nghĩa theo suy nghĩ của mình
Trang 16• Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các từ đó II.CHUẨN BỊ
• Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ ( đủ dùng theo nhóm )
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người trong gia
đình mà phần vần :
+ Có 1 âm : cô,
+ Có 2 âm : bác,
- Nhận xét các từ HS tìm được.
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
- Tuần này, các em học chủ điểm gì ?
- Tên của chủ điểm gợi cho các em điều
gì ?
- Trong tiết luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ
mở rộng vốn từ theo chủ điểm của tuần với nội
dung : Nhân hậu – đoàn kết và hiểu nghĩa cách
dùng một số từ Hán Việt.
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- 2 HS lên bảng, mỗi HS tìm một loại, HS dưới lớp làm vào giấy nháp
+ Có 1 âm : cô, chú, bố, mẹ, dì, cụ,
+ Có 2 âm : bác, thím, anh, em, ông,
- Thương người như thể thương thân.
- Phải biết yêu thương, giúp đỡ người khác như chính bản thân mình vậy
- Lắng nghe
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia HS thành nhóm nhỏ, phát giấy và bút dạ
cho trưởng nhóm Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm từ và
viết vào giấy
- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu lên bảng.GV và
HS cùng nhận xét, bổ sung để có một phiếu có
số lượng từ tìm được đúng và nhiều nhất
- Phiếu đúng, các từ ngữ :
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạn chưa tìm được
Thể hiện lòng nhân
hậu, tình cảm yêu
thương đồng loại
Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ
đồng loại
Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ
M : lòng thương
người, lòng nhân ái,
lòng vị tha, tình nhân
ái, tình thương mến,
yêu quý, xót thương,
đau xót, tha thứ, độ
M : độc ác, hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, độc địa, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, bạo tàn, cay nghiệt, nghiệt ngã, ghẻ
M : cưu mang, cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hổ trợ, bênh vực , bảo vệ, chở che, che chắn, che đỡ, nâng đỡ, nâng niu, …
M : ức hiếp, ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành ha , đánh đập, áp bức, bóc lột, chèn ép,…
Trang 17
lượng, bao dung, xót
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Kẻ sẵn một phần bảng thành 2 cột với nội
dung bài tập 2a, 2b
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm vào giấy
nháp
- Gọi HS lên bảng làm bài tập.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Chốt lại lời giải đúng
Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ người ”
+ Hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ vừa sắp xếp.
Nếu HS không giải nghĩa được GV có thể cung
cấp cho HS
Công nhân : người lao động chân tay, làm việc
ăn lương.
Nhân dân : đông đảo những người dân, thuộc
mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực địa
lý.
Nhân loại : nói chung những người sống trên
trái đất, loài người
Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ lòng thương người”
Nhân ái : yêu thương con người.
Nhân hậu : có lòng yêu thương người và ăn ở có
tình nghĩa
Nhân đức : có lòng thương người
Nhân từ : có lòng thương người và hiền lành
- Nếu có thời gian GV có thể yêu cầu HS tìm
các từ ngữ có tiếng “ nhân ” cùng nghĩa
- Nhận xét, tuyên dương những HS tìm được
nhiều từ và đúng
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS viết các câu mình đã đặt lên bảng
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Trao đổi, làm bài.
- 2 HS lên bảng làm.
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Lời giải.
Nhân dân công nhân nhân loại nhân tài
Nhân hậu nhân đức nhân ái nhân từ
+ Phát biểu theo ý hiểu của mình + “nhân” có nghĩa là “người”: nhân chứng, nhân công, nhân danh, nhân khẩu, nhân kiệt, nhân quyền, nhân vật, thương nhân, bệnh nhân, …
+ “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: nhân nghĩa …
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS tự đặt câu Mỗi HS đặt 2 câu ( 1 câu với từ ở nhóm a và 1 câu với từ ở nhóm b)
- 5 đến 10 HS lên bảng viết + Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là
“ người ” : +Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn +Bố em là công nhân
+Toàn nhân loại đều căm ghét chiếntranh + Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là
Trang 18
- Gọi HS khác nhận xét
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa của
từng câu tục ngữ
- Gọi HS trình bày.GV nhận xét câu trả lời của
từng HS.
- Chốt lại lời giải đúng.
+Ở hiền gặp lành : khuyên người ta sống hiền
lành, nhân hậu, vì sống như vậy sẽ gặp những
điều tốt lành, may mắn.
+Trâu buộc ghét trâu ăn : chê người có tính
xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh
phúc, may mắn.
+Một cây làm chẳng ….núi cao : khuyên người
ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức
mạnh.
- Nếu còn thời gian GV có thể yêu cầu HS tìm
thêm các câu tục ngữ, thành ngữ khác thích hợp
với chủ điểm và nêu ý nghĩa của những câu vừa
tìm được.
3 Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi đối đáp : Học sinh 2 dãy bàn thi nhau
đặt câu có nội dung nhân hậu – đoàn kết
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ ngữ, câu tục
ngữ, thành ngữ vừa tìm được và chuẩn bị bài
sau.
“ lòng thương người ” : +Bà em rất nhân hậu +Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái +Mẹ con bà nông dân rất nhân đức
- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Thảo luận
- HS tiếp nối nhau trình bày ý kiến của mình
Ví dụ : + Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ + Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn + Tham thì thâm
+ Nhiễu điều phụ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng.
- HS thực hiện trò chơi
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
-Củng cố về đọc, viết các số có sáu chữ số.
-Nắm được thứ tự số của các số có 6 chữ số.
II.CHUẨN BỊ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.KTBC:
Trang 19
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 6,
đồng thời kiểm tra vở về nhà của một số HS
khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ luyện
tập về đọc viết, thứ tự các số có sáu chữ số.
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV kẻ sẵn nội dung bài tập này lên bảng và
yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng, các HS khác
dùng bút chì làm bài vào SGK.
Bài 2a
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau lần lượt
đọc các số trong bài cho nhau nghe, sau đó gọi
4 HS đọc trước lớp.
-GV yêu cầu HS làm bài phần b.
-GV có thể hỏi thêm về các chữ số ở các hàng
-GV yêu cầu HS tự viết số vào vở.
-GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4
-GV yêu cầu HS tự điền số vào các dãy số,
sau đó cho HS đọc từng dãy số trước lớp.
-GV cho HS nhận xét về các đặc điểm của các
dãy số trong bài.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, chuẩn bị
sau.
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu bài.
-HS làm bài theo yêu cầu.
-Thực hiện đọc các số: 2453, 65243, 762543, 53620.
-4 HS lần lượt trả lời trước lớp:
Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng chục, ở số
65243 thuộc hàng nghìn, ở số 762543 thuộc hàng trăm, ở số 53620 thuộc hàng chục nghìn.
+Là chữ số 3.
+Thuộc hàng trăm nghìn.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở, Sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.
-HS làm bài và nhận xét:
a) Dãy các số tròn trăm nghìn.
b) Dãy các số tròn chục nghìn.
c) Dãy các số tròn trăm.
d) Dãy các số tròn chục.
e) Dãy các số tự nhiên liên tiếp.
-HS cả lớp.
TẬP ĐỌC TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng:
Trang 20-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 , SGK
-Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu
-Các tập truyện cổ VN hoặc các truyện tranh : Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt….
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích Dế
mèn bên vực kẻ yếuvà trả lời câu hỏi
HS1 : Qua đoạn trích em thích nhất hình ảnh
nào về Dế Mèn ? Vì sao ?
HS2 : Em hiểu như thế nào về nội dung ý nghĩa
của câu chuyện ?
HS3 : Dế Mèn đi nói như thế nàodể bọn nhện
nhận ra lẽ phải ?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và hỏi : Theo em Dế
Mèn là người như thế nào ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS :
Bức tranh có những nhân vật nào ? Những nhân
vật đó em thường gặp ở đâu ?
- Em đã được đọc hoặc nghe những câu chuyện
cổ tích nào ?
- Giới thiệu : Những câu chuyện cổ được lưu
truyền từ bao đời nay có ý nghĩa như thế nào ?
Vì sao mỗi chúng ta đều thích đọc truyện cổ ?
Các em cùng học bài hôm nay
-GV ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang19, sau đó gọi HS
tiếp nối nhau đọc bài trước lớp GV kết hợp sửa
lỗi và phát âm, ngắt giọng cho HS.Lưu ý cho HS
đọc 2 lượt
- Gọi 2 HS khác đọc lại các câu sau, lưu ý cách
ngắt nhịp các câu thơ :
Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa
Thương người / rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của các bạn
- Bức tranh vẽ cảnh ông tiên, em nhỏ và một cô gái đứng trên đài sen Những nhân vật ấy
em thường thấy trong truyện cổ tích -Thạch sanh, Tấm Cám, Cây tre trăm đố, Trầu cau, Sự tích chim cuốc
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc bài : + HS 1 : Từ đầu đến người tiên độ trì + HS 2 : Mang theo … rặng dừa nghiêng soi
+ HS 3 : Đời cha … ông cha của mình + HS 4 : Rất công bằng ….chẳng ra việc gì + HS 5 : Phần còn lại
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
Trang 21
………
Rất công bằng / rất thông minh
Vừa đô lương / lại đa tình / đa mang
-GV đọc mẫu lần 1 : Chú ý toàn bài đọc với
giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trầm lắng, pha lẫn
niềm tự hào
Nhấn giọng ở các từ ngữ : nhân hậu, sâu xa,
thương người, mấy cách xa, gặp hiền, vàng,
trắng, nhận mặt, công bằng, thông minh, độ
lượng, đa tình, đa mang, thầm kín, đời sau, …
* Tìm hiểu bài:
- Gọi 2 HS đọc từ đầu đến … đa mang
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
+ Em hiểu câu thơ : Vàng cơn nắng, trắng cơn
mưa như thế nào ?
+ Từ “ nhận mặt ” ở đây có nghĩa như thế nào?
+ Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
- Ghi bảng ý chính
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi : Bài thơ gợi cho em nhớ đến những
truyện cổ nào ? Chi tiết nào cho em biết điều đó
?
- Nêu ý nghĩa của 2 truyện : Tấm Cám, Đẽo cày
giữa đường ?
+ Em biết truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu
của người Việt Nam ta ? Nêu ý nghĩa của câu
chuyện đó
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi + Tác giả yêu truyện cổ nước nhà vì : -Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và có
ý nghĩa rất sâu xa -Vì truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta : công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang
-Vì truyện cổ là những lời khuyên dạy của ông cha ta : nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tự tin, …
+ Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng, qua thời gian để rút ra những bài học kinh nghiệm cho con cháu
+ Là giúp con cháu nhận ra những truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc, của ông cha ta từ bao đời nay.
+ Ca ngợi truyện cổ, đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành.
- HS nhắc lại
- Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị giấu người thơm / Đẽo cày theo ý người ta
-Tấm Cám : thể hiện sự công bằng trong cuộc sống : người chăm chỉ, hiền lành sẽ được phù hộ, giúp đỡ như cô Tấm, còn mẹ con Cám tham lam độc ác sẽ bị trừng trị -Đẽo cày giữa đường : Khuyên người ta phải tự tin, không nên thấy ai nói thế nào cũng làm theo.
+ Mỗi HS nói về một truyện -Thạch Sanh : ca ngợi Thạch Sanh hiền lành, chăm chỉ, biết giúp đỡ người khác sẽ được hưởng hạnh phúc, còn Lý Thông gian tham, độc ác bị trừng trị thích đáng.
-Sự tích hồ Ba Bể : ca ngợi mẹ con bà góa
Trang 22
- Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối bài và trả lời câu
hỏi : Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài như thế
nào ?
- Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2
- Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên điều gì ?
- Ghi nội dung bài thơ lên bảng
* Đọc diễn cảm, và học thuộc lòng bài thơ:
- Gọi 2 HS đọc toàn bài, yêu cầu HS cả lớp theo
dõi để phát hiện ra giọng đọc.
- Nêu đoạn thơ cần luyện đọc Yêu cầu HS
luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc từng khổ thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng đoạn thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Qua những câu chuyện cổ ông cha ta khuyên
con cháu điều gì ?
- Em thích những truyện cổ nào thể hiện lòng
nhân hậu của người Việt Nam ta ? Em hãy nêu ý
nghĩa của câu truyện đó ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
giàu lòng nhân ái, sẽ đuợc đền đáp xứng đáng.
-Nàng tiên Ốc : ca ngợi nàng tiên Ốc biết yêu thương, giúp đỡ người yếu.
-Trầu cau, Sự tích dưa hấu, ….
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau : Hãy sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ, tự tin.
- Đoạn thơ cuối bài là những bài học quý của ông cha ta muốn răn dạy con cháu đời sau
- HS nhắc lại
- Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ đất nước vì những câu truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta : nhân hậu, công bằng, độ lượng
- HS nhắc lại
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi : Giọng đọc toàn bài nhẹ nhàng, tha thiết, trầm lắng pha lẫn niềm tự hào
- Ví dụ đoạn thơ : Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa Thương người / rồi mới thương ta Yêu nhau / dù mấy cách xa cũng tìm
Ở hiền / thì lại gặp hiền Người ngay / thì được phật / tiên độ trì Mang theo truyện cổ / tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa Vàng cơn nắng / trắng cơn mưa Con sông chảy / có rặng dừa nghiêng soi
- Đọc thầm, học thuộc
- HS thi đọc
- HS trả lời
- Nhiều HS cho ý kiến
TẬP LÀM VĂN KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
I MỤC TIÊU
Trang 23• Giấy khổ to kẻ sẵn bảng và bút dạ
* Bảng phụ ghi câu văn có chỗ chấm để luyện tập
• Thẻ từ có ghi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Chích
Sẻ