Mục tiêu: - Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.. - GVKL& ghi bảng: Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thậ
Trang 1Trường Tiểu học Lê Văn Tám GIÁO ÁN LỚP 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Diễm
TUẦN 5 Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2013
Tập đọc:
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.
KNS: Giáo dục HS tính trung thực, ngay thẳng
* Đối với HS khá, giỏi: Trả lời được câu hỏi 4
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài TĐ/46 SGK Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc III Hoạt động dạy học:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ :
- Gọi HS đọc thuộc bài & trả lời cáccâu hỏi bài “ Tre
việt Nam”
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
* Giới thiệu
- Cho HS xem tranh SGK & hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
Cảnh này em thường gặp ở đâu? GVKL và đi dén đề bài
ghi bảng: Những hạt thóc giống
HĐ1:Luyện đọc
Chia đoạn cho bài : 4 đoạn Gọi HS đọc nối tiếp từng
đoạn
- Theo dõi cách đọc của HS và rút ra tiếng đọc sai sửa
cho HS
- Lượt 2 rút từ cần giải nghĩa như SGK: Truyền ngôi,
sững sờ…
- HD cho HS cách đọc toàn bài: toàn bài đọc giọng chậm
rãi.Lời của Chôm ngây thơ.; lo lắng.Lời vua ôn tồn
- Đọc mẩu 1 lần
HĐ2: Tìm hiểu bài
- y/c HS đọc thầm toàn bài & trả lời câu hỏi
Hỏi1: Nhà vua làm cách nào để tìm người trung thực?
- GVKL: Phát cho người dân một thúng thóc giống đã
luộc kĩ và hẹn ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền
ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
Hỏi2: Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm được
không?Vì sao?( hs khá, giỏi))
- GVKL: Không thể nảy mầm được Vì nó đã luộc rồi
Hỏi3: Theo em nhà vua có mưu kế gì?
Hỏi4: Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì và kết quả
ra sao?
Hỏi 5: Hành động của cậu bé Chôm có gì khác mọi
người?
Hỏi6:Theo em ,vì sao người trung thực là người đáng
quý?
Hỏi7: Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- GVKL& ghi bảng: Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm
trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng
- 2 HS trả bài; nhận xét
- Xem tranh & nêu nội dung tranh
- 4 HS nối tiếp đọc
- 1 HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp; nhận xét cách đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Lắng nghe& theo dõi cách đọc
- HS đọc đoạn 1& trả lời
- HS trả lời
- Đọc thầm đoạn 2& trả lời
- Đoc thầm đoạn 3& trả lời
- HSTL
- 2 HS nhắc lại
Trang 2Trường Tiểu học Lê Văn Tám GIÁO ÁN LỚP 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Diễm
hạnh phúc
- Gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Nhận xét cách đọc
HĐ3 Đọc diễn cảm
- HD cách đọc đoạn 3; đọc mẫu 1 lần
- Theo dõi ; nhận xét cho điểm
HĐ4 Củng cố; dặn dò(3’)
* Hỏi: Ta cần học tập cậu bé Chôm điều gì?
* GVKL& giáo dục cho HS nên sống thật thà; ngay
thẳng vì người trung thực bao giờ cũng được mọi người
tin yêu và kính trọng
- Nhận xét tiết học; dặn bài sau: Gà Trống và Cáo
- 4 HS đọc& nhận xét
- Lắng nghe cách đọc đoạn 3
- HS thi nhau đọc diễn cảm đoạn
- Nhận xét
- HS trả lời
Toán:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được năm cho trước thuộc thế kỉ nào
- HS làm bài: Bài 1, bài 2, bài 3
* KNS: Rèn HS tính cẩn thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
B BÀI MỚI:
* Bài 1: a) Trò chơi : Đếm số từ 1 đến 12 trên bàn tay.
- Hướng dẫn trò chơi : Em nắm hai bàn tay đặt trước mặt
rồi bắt đầu đếm 1 đến 12 (GV vừa thực hiện vừa đếm)
- HS quan sát
- Cho biết những số nào ở chỗ lồi của đốt xương ? Những
số nào ở chỗ lõm giữa 2 chỗ lồi đó ? - HS trả lời- Nhận xét
-Các số ở chỗ lồi1,3,5,7,8,10,12 chỉ cách tháng có 31 ngày
- Vậy các tháng có 31 ngày là những tháng nào ?
- Tháng 2 chỉ có 28 ngày hoặc 29 ngày còn các số ở chỗ
lõm còn lại như 4,6,9,11 chỉ các tháng có 30 ngày
- Vậy các tháng có 30 ngày là những tháng nào ?
- Cho HS làm bài tập 1 vào vở - HS tự làm
- GV nhận xét, chữa bài
b) GV cho biết : 1 HS đọc to phần 1b/SGK26.
- GV nhận xét, chữa bài - HS nhận xét, chữa bài
- Ờ mỗi dạng bài GV hỏi chốt Ví dụ dạng: 3 ngày = ? giờ - HS trả lời
- Vì sao có kết quả như vậy ?
- Dạng
3
1
ngày = ? giờ
- Vì sao lại có kết quả là 8 giờ ?
- Dạng 3 giờ 10 phút = ? phút
- Vì sao lại có kết quả như vậy ?
* Bài 3: a) 1 HS đọc đề, 1 HS làm bảng - HS làm vở Sau đó GV gọi HS làm miệng
- HS nhận xét, chữa bài
Trang 3Trường Tiểu học Lê Văn Tám GIÁO ÁN LỚP 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Diễm
b) GV hướng dẫn HS xác định năm sinh của Nguyễn Trãi - 1 HS đọc đề
- Năm 1980 là năm kỉ niệm 600 năm ngày sinh của
Nguyễn Trãi – Vậy Nguyễn Trãi sinh năm nào ?
- HS trả lời
- Vậy năm 1380 thuộc thế kỉ nào ?
- GV nhận xét, chữa bài - HS nhận xét chữa bài
c) Củng cố, dặn dò :
+ Kể tên những tháng có 31 ngày ? Kể tên những tháng có
30 ngày ?
- HS nêu + Năm nhuận có bao nhiêu ngày ? Năm thường có bao
nhiêu ngày ?
*Vậy dấu hiệu cho biết năm nhuận đó là gì ?(HS khá, giỏi) + Năm đó chia hết cho 4
+ Thế kỉ I bắt đầu từ năm nào đến năm nào ? Thế kỉ XXI bắt đầu từ năm nào đến năm nào ?
- Nhận xét tiết học Bài sau : Tìm số trung bình cộng
Kể chuyện :
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
-Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc, nói về lòng tự trọng -Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II Đồ dùng dạy học:
- GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tầm về tính trung thực
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động dạy học:
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
B BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn kể chuyện :
a) Tìm hiểu đề bài :
- Gọi HS đọc đề bài GV phân tích đề, dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ : được nghe, được đọc, tính trung thực
- 2 HS đọc đề bài
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý - 4 HS tiếp nối nhau đọc
+ Tính trung thực biểu hiện ntn ? Lấy ví dụ một truyện về
tính trung thực mà em biết ? - Trả lời tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý)biểu hiện của tính trung thực
- Em đọc được câu chuyện ở đâu ? - Em đọc trên báo, trong sách Đạo đức,
trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi, em nghe bà kể …
- Ham đọc sách là rất tốt, ngoài những kiến thức về tự nhiên, xã hội mà chúng ta học được, những câu chuyện trong sách, báo, trên ti vi còn cho ta những bài học quí về cuộc sống
- GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề (4 điểm)
+ Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm)
+ Cách kể hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cử chỉ (3 điểm)
+ Nêu đúng ý nghĩa của câu chuyện (1 điểm)
+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được câu hỏi cho
bạn (1 điểm)
b) Kể chuyện trong nhóm
xét, bổ sung cho nhau
- GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS kể lại truyện theo
Trang 4Trường Tiểu học Lê Văn Tám GIÁO ÁN LỚP 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Diễm
đúng trình tự ở mục 3
- Gợi ý cho HS các câu hỏi
c) Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- Cho điểm HS - HS thi kể, HS khác nghe và hỏi bạntạo không khí sôi nổi, hào hứng
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay và hấp dẫn nhất - Nhận xét bạn kể
- Tuyên dương HS vừa đoạt giải
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học - Khuyến khích HS nên tìm truyện đọc Bài sau : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2013
Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1, mục III); nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2)
* KNS: Giáo dục học sinh sống trung thực , tự trọng.
II Đồ dùng dạy học: - Giấy khổ to, bút dạ - Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập
III Hoạt động dạy học:
A BÀI CŨ :
B BÀI MỚI :
2) Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc thành tiếng
- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu HS
trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu
- Hoạt động trong nhóm
- Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- Kết luận về các từ đúng
* Bài 2 : - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc thành tiếng
- Mỗi HS đặt 2 câu (cùng nghĩa và trái nghĩa với
* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc
- HS thảo luận để tìm đúng nghĩa của tự trọng - Hoạt động nhóm đôi
- Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung - Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ tìm được - Đặt câu
* Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 2 HS đọc thành tiếng
- HS trao đổi trong nhóm 4 để trả lời câu hỏi - Thảo luận nhóm 4
- GV ghi nhanh sự lựa chọn lên bảng.Các nhóm
khác bổ sung - Kết luận
- HS trả lời
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Em thích nhất câu thành ngữ, tục ngữ nào ? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học Về nhà học thuộc các từ vừa tìm được và các thành ngữ, tục ngữ trong bài Bài sau : Danh từ
Trang 5Trường Tiểu học Lê Văn Tám GIÁO ÁN LỚP 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Diễm
Toán:
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- HS làm bài: Bài 1 (a, b, c); bài 2
*KNS: Rèn HS tính cẩn thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy học: - Sử dụng hình vẽ trong SGK
III Hoạt động dạy học:
A BÀI CŨ
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài :
2 Bài mới
* HĐ1 : Giới thiệu số trung bình cộng và cách
tìm số trung bình cộng
- 1 HS đọc đề bài toán 1 (GV ghi đề lên bảng) - HS đọc thầm đề bài
- HS đọc thầm bài toán 1 và quan sát hình vẽ tóm
tắt nội dung bài toán
- GV minh họa lại tóm tắt lên bảng -1 HS đọc đề
- Nhận xét
- Bài toán hỏi gì ?
- Nếu số lít dầu rót đều vào 2 can thì số dầu ở 2
can sẽ ntn ?
- Gọi 1 HS lên bảng giải (khá hoặc giỏi) - 1hs lên bảng giải
- GV nhận xét, chữa bài - HS nhận xét, chữa bài
- Em nào có thể tìm số dầu rót đều vào mỗi can
bằng cách khác ?
- HS nêu
- Lấy tổng số lít dầu chia cho 2 được số lít dầu rót
đều vào mỗi can Ta gọi số 5 là số trung bình
cộng của 2 số 6 và 4 GV ghi (6 + 4) : 2 = 5
- Ta nói can thứ nhất có 6 lít, can thứ 2 có 4 lít,
trung bình mỗi can có 5 lít
- Cho vài HS đọc nhận xét SGK
- Em hãy nêu cách tính trung bình cộng của 2 số
6 và 4 ?
- HS nêu
- Vậy muốn tìm số trung bình cộng của 2 số ta
- Gọi HS đọc bài toán 2 GV ghi bảng (hoặc treo
bảng phụ có ghi đề bài)
- HS đọc đề
- Đề bài cho biết gì ? - HS trả lời
- Đề yêu cầu tìm gì ?
- Muốn tìm trung bình một lớp có bao nhiêu học
sinh trước tiên ta tìm gì ? Bước tiếp theo là gì ?
- Gọi 1 HS khá hoặc giỏi lên bảng giải
- Em nào có thể làm cách khác ?
- Số 28 là số trung bình cộng của 3 số 25,27 và
32 GV ghi bảng (25 + 27 + 32) : 3 = 28
- Gọi HS nhắc lại
- Vậy muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số
- Gọi vài HS nhắc lại GV ghi bảng - HS nhắc lại
* HĐ2 : Thực hành
Trang 6Trường Tiểu học Lê Văn Tám GIÁO ÁN LỚP 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Diễm
* Bài 1: - 1 HS đọc đề bài toán - HS tự làm bài - HS nhận xét chữa bài chéo
- GV nhận xét, chữa bài
* Bài 2: - 1 HS đọc đề bài - HS đọc đề bài
+ Đề cho biết gì ?
+ Đề yêu cầu gì ?
- HS phân tích đề
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ - 1 HS làm bảng, lớp làm vở
- GV nhận xét, chữa bài - HS nhận xét, chữa bài
- Khuyến khích HS cách giải gộp:
* Một ô tô trong 2 giờ đầu, mỗi giờ đi được 54
km, giờ thứ ba đi được nhiều hơn giờ thứ nhất
6km Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được bao
nhiêu ki-lô-mét?( HS khá, giỏi)
- GV phát phiếu học tập HS làm- GV theo dõi
- HS làm bài vào phiếu học tập
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Gọi 1 vài HS nêu lại qui tắc tìm số trung bình cộng
- Nhận xét tiết học Bài sau : Luyện tập
Khoa học:
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I Mục tiêu:
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nêu được ích lợi của muối i-ốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ ), tác hại của thói quen ăn mặn ( dễ gây bệnh huyết áp cao )
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh họa trang 20,21 SGK (phóng to)
- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ôt và những tác hại do không ăn muối i-ốt
III Hoạt động dạy học:
A BÀI CŨ
B BÀI MỚI
* Hoạt động 1 : Trò chơi “Kể tên những món rán (chiên) hay xào”
+ Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng tài
giám sát đội bạn + HS chia đội và cử trọng tài của đội mình.
+ Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên
bảng ghi tên các món rán (chiên) hay xào Mỗi
HS viết tên 1 món ăn
+ HS lên bảng viết
+ GV cùng các trọng tài đếm số món các đội
kể được, công bố kết quả
+Gia đình em thường rán (chiên) xào bằng dầu
thực vật hay mỡ động vật?
- 5-7 HS trả lời
*Hoạt động 2 : Vì sao cần ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật ?
-GVtiến hành thảo luận nhóm theo định hướng
+ Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 6-8 HS - Chia nhóm và hoạt động theo định hướng của GV +HS quan sát hình minh họa SGK/20 và đọc kĩ
các món ăn trên bảng để trả lời các câu hỏi :
Trang 7Trường Tiểu học Lê Văn Tám GIÁO ÁN LỚP 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Diễm
1 Những món ăn nào vừa chứa chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
-HS thảo luận nhóm 4
2 Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật
và chất béo thực vật ?
+ GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+ Gọi 2-3 HS trình bày ý kiến của nhóm mình + 2-3 HS trình bày
- Nhận xét từng nhóm
- GV yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết” - HS đọc
* GV kết luận :
* Hoạt động 3:Tại sao nên sử dụng muối i-ốt
và không nên ăn mặn ?
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh
về ích lợi của việc dùng muối i-ốt - HS mang những tranh ảnh mình có ra để trình bày.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa và trả lời
câu hỏi:Muối i-ốt có ích lợi gì cho con người ?
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi 3-5 HS trình bày ý kiến của mình, GV
ghi lên bảng
- Gọi HS đọc mục “Bạn cần biết” - 2 HS đọc trước lớp, lớp theo dõi
- GV hỏi : Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu
ăn mặn thì có tác hại gì ?
- HS trả lời
- Nhận xét
* Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bị
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS hăng hái tham gia xây dựng bài
- Về nhà học thuộc mục “Bạn cần biết” ăn uống hợp lí, không nên ăn mặn và cần ăn muối i-ốt.
Bài sau : Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.
Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2013
Tập làm văn:
VIẾT THƯ
(Kiểm tra viết)
I Mục tiêu:
- Học sinh viết được một lá thư thăm hỏi , chúc mừng hoặc chia buồn thành , đúng thể thức ( đủ 3
phần : đầu thư , phần chính , phần cuối thư )
II Đồ dùng dạy học:
- Phần Ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ
- Phong bì (mua hoặc tự làm)
III Hoạt động dạy học:
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
B BÀI MỚI :
2 Tìm hiểu đề bài
- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, phong bì của HS - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình
- Yêu cầu HS đọc đề SGK/52 - 2 HS đọc thành tiếng
+ Có thể chọn 1 trong 4 đề để làm bài
+ Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự chân
thành
+ HS chọn đề bài
Trang 8Trường Tiểu học Lê Văn Tám GIÁO ÁN LỚP 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Diễm
+ Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên
người viết, người nhận, địa chỉ vào phong bì (thư
không dán)
- Em chọn viết cho ai ? Viết thư với mục đích gì ? - 5-7 HS trả lời
3 Viết thư
- HS tự làm bài, nộp bài và GV chấm một số bài - HS làm bài
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
Bài sau : Đoạn văn trong bài văn KC
Toán:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng
- HS làm bài: Bài 1, bài 2, bài 3
*KNS:Có ý thức học tốt toán, biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
A BÀI CŨ
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài :
2 Bài mới
* Bài 1 : GV cho HS làm tiếp bài 1b - HS làm vở
- GV nhận xét, chữa bài - HS nhận xét, chữa bài
- Gọi 1 HS làm bảng
- GV nhận xét, chữa bài - HS nhận xét, chữa bài
- 1 em lên bảng giải
- HS nhận xét, chữa bài
* Trung bình cộng của ba số là 32, biết số thứ
nhất bằng tổng của hai số còn lại Tìm số thứ
nhất (HS khá, giỏi)
- GV phát phiếu học tập cho học sinh
- HS làm bài GV theo dõi
- GV thu 1 số vở chấm
- HS làm phiếu học tập
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nêu lại qui tắc tìm số trung bình cộng
- Nhận xét tiết học Về nhà làm bài 5/28
Bài sau : Biểu đồ
Chính tả:
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạnh văn có lời nhân vật
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l / n; en / eng
* Đối với HS khá, giỏi: tự giải được câu đố ở BT 3
II Đồ dùng dạy học: - BT 2a hoặc 2b viết sẵn trên bảng lớp
Trang 9Trường Tiểu học Lê Văn Tám GIÁO ÁN LỚP 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Diễm III Hoạt động dạy học:
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
B BÀI MỚI :
2 Hướng dẫn nghe, viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi ?
+ Vì sao người trung thực là người đáng quí ?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả - HS viết bảng con từ khó
- HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu
- Thu chấm, nhận xét bài của HS
3 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2 :
a) Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc thành tiếng
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm - HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ còn thiếu
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
b) Tiến hành tương tự như phần a
* Bài 3( dành cho HS khá, giỏi) :
a) HS đọc thầm yêu cầu và nội dung - HS đọc thầm
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật
( Ghi kết quả vào phiếu học tập)
- Lời giải : Con nòng nọc
b) Tiến hành tương tự như phần a - Lời giải : Chim én
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
- Về viết lại BT 2a, b vào vở Học thuộc lòng 2 câu đố Bài sau : Người viết truyện thật thà
Thứ năm ngày 19 tháng 9 năm 2013
Tập đọc:
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui , dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo ( Trả lời được các CH, thuộc được đoạn thơ
khoảng 10 dòng )
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài thơ/51 SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn thơ cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
Trang 10Trường Tiểu học Lê Văn Tám GIÁO ÁN LỚP 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Diễm
A.KIỂM TRA BÀI CŨ: - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
B BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài :
- Bức tranh vẽ những con vật nào ? Em biết gì
về tính cách mỗi con vật này thông qua các
câu chuyện dân gian ?
- HS trả lời
- Nhận xét ,bổ sung
- Tính cách của Gà Trống và Cáo sẽ được nhà
thơ La-Phông-Ten khắc họa ntn ? Bài thơ nói
lên điều gì ? Các em sẽ biết được câu trả lời
khi học bài thơ ngụ ngôn hôm nay
- Hs lắng nghe
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc :
- Yêu cầu HS mở SGK/50, tiếp nối nhau đọc
từng đoạn (3 lượt)
+ Đoạn 1 : Nhác trông … tỏ bày tình thân + Đoạn 2 : Nghe lời Cáo … loan tin ngay.
+ Đoạn 3 : Cáo nghe … làm gì được ai
- Gọi 2 HS đọc toàn bài - 2 em đọc
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải - 1 em đọc
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc : Đọc với
giọng vui, dí dỏm, thể hiện đúng tính cách của
nhân vật
b) Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời : - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Gà Trống và Cáo đứng ở vị trí khác nhau
như thế nào ?
- HS thảo luận theo cặp
- Trình bày, nhận xét + Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất ?
+ Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi
+ Tin tức Cáo đưa ra là sự thật hay bịa đặt ?
Nhằm mục đích gì ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Gà Trống làm thế nào để không mắc mưu
con Cáo lõi đời tinh ranh này ? chúng ta cùng
tìm hiểu đoạn 2
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi : - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo ? - HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung + Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy đến để
làm gì ?
+ “Thiệt hơn” nghĩa là gì ?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn cuối và trả lời : - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Thái độ của Cáo ntn khi nghe lời Gà nói ? - HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung + Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao ?
+ Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
+ Đó cũng là ý chính của đoạn thơ cuối bài
+ Ghi ý chính đoạn 3