TUầN 8 Chủ điểm: “ Trên đôi cánh ớc mơ ”Thứ ngày tháng năm t ập đọcTiết 15: Nếu chúng mình có phép lạI Mục tiêu *Đọc lu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn nh: Phép lạ,
Trang 1TUầN 8 Chủ điểm: “ Trên đôi cánh ớc mơ ”
Thứ ngày tháng năm
t ập đọcTiết 15: Nếu chúng mình có phép lạI) Mục tiêu
*Đọc lu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn nh: Phép lạ, lặn xuống, ruột,
bi tròn…
*Đọc diễn cảm toàn bài, giọng hồn nhiên vui tơi, thể hiện niềm vui của các bạn nhỏ, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…
*Hiểu các từ ngữ trong bài: phép lạ, trái bom…
*Hiểu đợc ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu nói về ớc mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để là cho thế giới trở lên tốt đẹp hơn
II) Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III)Phơng pháp:
- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: “ở Vơng quốc Tơng Lai” và
trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: Bài chia làm 4 phần
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng phần
Trang 2- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ và trả
lòi câu hỏi
(?) Câu thơ nào đợc lặp lại nhiều lần
trong bài?
(?) Việc lặp lại nhiều lần câu thơ đó
nói lên điều gì?
(?) Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
(?) Các bạn nhỏ mong ớc điều gì qua
(?) Câu thơ: “Hoá trái bom thành trái
ngon” có nghĩa là mong ớc điều gì?
(?) Em có nhận xét gì về ớc mơ cảu
các bạn nhỏ trong bài thơ?
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- Đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi
+Câu thơ: “Nếu chúng mình có phép lạ” đợc lặp đi lặp lại nhiều lần, mỗi lần bắt đầu một khổ thơ Lặp lại 2 lần khi kết thúc bài thơ
+Nói lên ớc muốn của các bạn nhở rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình tốt đẹp để trẻ em
+Ước thế giới hoà bình không còn bom đạn, chiến tranh
+Đó là những ớc mơ lớn, những ớc mơ cao đẹp, ớc mơ
về một cuộc sống no đủ, ớc mơ đợc làm việc, ớc mơ không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình
- HS tự nêu theo ý mình
Trang 3- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và
trả lời câu hỏi:
(?) Em thích ớc mơ nào trong bài thơ?
Vì sao?
(?) Bài thơ nói lên điều gì?
- Ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng
khổ thơ để tìm ra cách đọc hay
- HD HS luyện đọc một đoạn trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc
lòng toàn bài
- GV nhận xét chung
4 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “Đôi giày ba ta màu xanh”
VD:
+Em thích ớc mơ ngủ dậy thành ngời lớn ngay để chinh phục đại dơng, bầu trời Vì em rất thích khám phá thế giới
*ý nghĩa: Bài thơ nói vè ớc mơ của các bạn nhỏ muốn
có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
- Ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- Nhiều lợt HS đọc thuộc lòng, mỗi HS đọc một khổ thơ
- HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng, cả lớp bình chọn bạn đọc hay và thuộc nhất
- Lắng nghe, theo dõi
- Đọc trớc bài “Đôi giày ba ta màu xanh”
Trang 4B Đồ dùng dạy - học
- GV: Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C Phơng pháp
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D các hoạt động dạy - học chủ yếu
I ổn định tổ chức
- Hát báo cáo sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của lớp
III Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu - ghi đầu bài
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Vận dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp
a) 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178
* 67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79) = 67 + 100 = 167
* 408 + 85 + 92 = (408 + 92) + 85
2 814+ 1 429
3 046
7 289
3 925+ 618
535
5 078
26 387+ 14 075
9 210
49 672
54 293+ 61 934
7 652
123 879
Trang 5- GV nhận xét-chữa bài cho điểm học sinh.
Bài tập 3:
- Nhận xét chữa bài
- Nhận xét, sửa sai
Bài tập 4:
- Giọi HS đọc y/cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
* 448 + 594 + 52 = (448 + 52) + 594 = 500 + 594 = 1 094
* 677 + 969 + 123 = (677 + 123) + 969 = 800 + 969 = 1 769
- Nêu yêu cầu của bài tập: Tìm x
- HS đổi vở cho nhau kiểm tra
- Nêu y/cầu bài tập
+ Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng đợc bao nhiêu nhân với 2
Trang 6(?) Nêu công thức tính chu vi.
(?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Nhận xét, cho điểm
IV Củng cố - dặn dò
- Tổng kết tiết học
- Học kỹ cách tính chu vi hình chữ nhật và
chuẩn bị bài sau
- Về làm bài trong vở bài tập
P = ( a + b ) x 2
+ Yêu cầu tính chu vi hình chữ nhật
a) P = (16 + 12) x 2 = 56(cm)b) P = (45 + 15) x 2 = 120(m)
*Học xong bài này H có khả năng:
- Nhận thức đợc cần phải tiết kiệm tiền của ntn? Vì sao phải tiết kiệm tiền của?
- Biết tiết kiệm, giữ gìn schs vở, đồ dùng, đồ dùng trong sinh hoạt hàng ngày
- Biết đồng tình những hành vi, việc làm tiết kiệm tiền cảu
II,Đồ dùng dạy - học
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Mỗi H có 3 thẻ
III,Các hoạt động dạy - học
-G chốt lại các ý: Những bạn tiết kiệm là ngời
(?) Thế nào là tiết kiệm tiền của?
- Nhận xét, sửa sai
- Ghi đầu bài
-Làm việc cá nhân Đọc y/c và làm bài “Em đã tiết kiệm cha”
-Trong các việc làm trên các việc thể hiện tiết kiệm là câu a,b,g,h,k
-Những việc cha thể tiết kiệm: c,d,đ,e,c
Trang 7thực hiện đợc cả 4 hành vi tiết kiệm Còn lại
phải thực hiện tiết kiệm hơn
*Hoạt động 2: Đóng vai
*Mục tiêu: Biết cách xử lý mỗi tình huống
Tình huống 1:
* Bằng rủ Tuấn xé vở lấy giấy gấp đồ chơi
(?) Tuấn sẽ giải quyết nh thế nào?
Tình huống2:
(?) Em của Tâm Tâm sẽ nói gì với em?
Tình huống 3:
(?) Cờng nhìn thấy Cờng sẽ nói gì với Hà?
(?) Cần phải tiết kiệm ntn?
(?) Tiết kiệm tiền của có t/d gì?
-Nhận xét tiết học-học bài và cb bài sau
-Thảo luận nhóm, bài 5 sgk Đóng vai “Em xử
lý nh thế nào”
+Tuấn không xé vở mà khuyên Gằng chơi trò chơi khác”
+Tâm dỗ em chơi những đồ chơi đã có, nh thế mới đúng là bé ngoan
+Cờng hỏi Hà xem có thể tận dụng đợc không
và Hà có thể viết tiếp vào đó sẽ TK hơn
-Tận dụng mặc lại quần áo của anh (chị)-Đánh giá góp ý
- Biết cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó bằng 2 cách
- Giải bài toán về tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
B Đồ dùng dạy - học
- GV: Giáo án, SGK
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
C Phơng pháp
Trang 8- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D các hoạt động dạy - học chủ yếu
I ổn định tổ chức
- Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của lớp
III Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu - ghi đầu bài
2) Hớng dẫn HS tìm 2 số khi biết tổng và
hiệu của 2 số đó.
* Giới thiệu bài toán :
- GV chép bài toán lên bảng
(?) Bài toán cho biết gì?
(?) Bài toán hỏi gì?
Trang 9- Gợi ý: Nếu thêm cho số bé 1 phần đúng
=> Vậy giải bài toán khi biết tổng và hiệu ta
có thể giải bằng 2 cách: Khi làm có thể giải
bài toàn bằng 1 trong 2 cách đó
3) Luyện tập Thực hành– :
* Bài tập 1
(?) Bài toán cho biết gì?
(?) Bài toán hỏi gì?
(?) Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao em
biết điều đó?
- Nhận xét bài làm của bạn
* Bài tập 2
(?) Bài toán cho biết gì?
(?) Bài toán hỏi gì?
- Nêu y/c bài tập, rồi vẽ sơ đồ theo gợi ý
- HS lên tóm tắt, 2 HS lên bảng (mỗi HS làm một cách) Lớp làm vào vở
*Tóm tắt : Tuổi bố : ? tuổi
38 T 58 T Tuổi con: ? tuổi
Bài giải :
Hai lần tuổi bố là : 58 + 38 = 96 (tuổi)
Tuổi của bố là : 96 : 2 = 48 (tuổi)
Tuổi của con là : 48 – 38 = 10 (tuổi)
Đáp số: + Bố: 48 tuổi + Con: 10 tuổi
- Hs đọc, phân tích, tóm tắt bài toán
*Tóm tắt:
Trang 10(?) Bµi to¸n thuéc d¹ng to¸n g×? V× sao em
- Hs lªn b¶ng, mçi em lµm mét c¸ch
Bµi gi¶i
Hai lÇn sè Hs trai lµ : 28 + 4 = 32 (em)
Sè häc sinh trai lµ : 32 : 2 = 16 (em)
Sè häc sinh g¸i lµ : 16 - 4 = 12 (em)
C2 : Hai lÇn sè Hs g¸i lµ : 28 - 4 = 24 (em)
Sè Hs g¸i lµ : 24 : 2 = 12 (em)
Sè häc sinh trai lµ : 12 + 4 = 16 (em)
§¸p sè: Trai: 16 em G¸i :12 em
- HS lªn b¶ng lµm, líp lµm vµo vë
*Tãm t¾t : Líp 4A : ? C©y 50c©y 600 c©y Líp 4B : ? c©y
Trang 11(?) Một số khi cộng với 0 cho kết quả là gì?
(?) Một số trừ đi 0 cho kết quả là gì?
- Củng cố kỹ năng phát triển câu chuyện
- Sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian
- Viết câu mở đoạn để liên kết các đoạn văn theo trình tự thời gian
II-Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ cốt truyện “Vào nghề”
- Bốn tờ phiếu khổ to
III-Phơng pháp:
- Kể chuyện, đàm thoại, thảo luân, luyện tập, thực hành
IV-Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
- Gọi Học sinh đọc bài viết của tiết trớc
C Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
2- Hớng dẫn làm bài tập
- Treo tranh minh hoạ
(?) Bức tranh minh hoạ cho truyện gì?
(?) Hãy kể lại tóm tắt nội dung câu chuyện
+ Câu chuyện kể về ớc mơ đẹp của cô bé Va-li-a (HS kể)
- HS đọc Y/cầu, làm việc cặp đôi
Trang 12(?) Các câu mở đoạn, đóng vai trò gì trong
việc thể hiện trình tự ấy?
*Bài tập 3
(?) Em chọn câu chuyện nào đã học để kể?
- Y/ cầu HS kể chuyện trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể
+ Tết Nô-en năm ấy, cô bé Va-li-a 11 tuổi đợc bố
mẹ cho đi xem xiếc
+ Chơng trình xiếc hôm ấy hay tuyệt, nhng Va-li-a thích hơn cả là tiết mục cô gái xinh đẹp vừa phi ngựa vừa đánh đàn
+ Từ đó lúc nào Va-li-a cũng ớc mơ một ngày nào
đó sẽ trở thành một diễn viên xiếc vừa phi ngựa vừa
đánh đàn
+ Rồi một hôm…… ghi tên học nghề
+ Sáng ấy em đến gặp bác giám đốc rạp xiếc Bác dẫn em đến chuồng ngựa, chỉ con ngựa và bảo …+ Bác giám đốc cời, bảo em …
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc toàn truyện và thảo luận nhóm 2
+ Các đoạn văn đợc sắp xếp theo ttrình tự thời gian (Sự việc nào xảy ra trớc thì kể trớc, s việc nào xảy
ra sau thì kể sau)
+ Các câu mử đoạn giúp nối đoạn văn trớc với đoạn văn sau bằng các cụm từ chỉ thời gian
-HS đọc yêu cầu-HS nêu câu chuyện mình sẽ kể:
* Các câu chuyện : + Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
+ Lời ớc dới trăng
+ Ba lỡi rìu
+ Sự tích hồ Ba Bể
+ Ngời ăn xin …
Trang 13- Nhận xét cho điểm.
D Củng cố - dặn dò
(?) Phát triển trình tự câu chuyện theo trình
tự thời gian nghĩa là thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét-sửa sai
- 7 đến 10 HS tham gia thi kể
+ Sự việc nào xảy ra tớc thì kể trớc, sự việc nào xảy
ra sau thì kể sau
- Về viết lại câu chuyện theo trình tự thời gian
*************************************************************************
Tiết 3:Khoa họcBài 15 : Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh
A - Mục tiêu
* Sau bài học, học có thể:
- Nêu đợc những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
- Nói ngay với cha mẹ hoặc ngời lớn khi trong ngời cảm thấy khó chịu, không bình thờng
II-Kiểm tra bài cũ:
(?) Hãy nêu nguyên nhân và cách đề phòng
bệnh lây qua đờng tiêu hoá?
- Yêu cầu mỗi nhóm chỉ trình bày một câu
chuyện: Mô tả khi Hùng bị đau răng, đau bụng
thì Hùng cảm thấy thế nào?
- Liên hệ:
- Lớp hát đầu giờ
- Trả lời câu hỏi
- Nhắc lại đầu bài
- Những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
- Hoạt động cá nhân: Mở SGK; quan sát và xắp xếp hình thành 3 câu chuyện
+ Kể lại cho bạn bên cạch nghe
+ Đại diện nhóm lên kể trớc lớp
Trang 14(?) Kể tên một số bệnh em đã bị mắc?
(?) Khi bị bệnh đó, em cảm thấy thế nào?
(?) Khi cảm thấy cơ thể có dấu hiệu không bình
thờng em phải làm gì? Vì sao?
* Kết luận: (Mục bạn cần biết)
2-Hoạt động 2: “Trò chơi”
* Mục tiêu: Học sinh biết nói với cha mẹ hoặc
ngời lớn khi trong ngời cảm thấy khó chịu,
không bình thờng
- Cách tiến hành
- Giáo viên tổ chức hớng dẫn
- Giáo viên nêu ví dụ
VD: Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần khi ở
trờng, em sẽ làm gì?
* Kết luận: (ý 2 mục bạn cần biết SGK)
IV-Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
+ Ho, cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, sốt…
+ Em cảm thất khó chịu ngời mệt mỏi
- Thầy: Giáo án, sách giáo khoa, đồng hồ thể thao, còi
- Trò: Sân bãi, trang phục gọn gàng theo quy định
Trang 15III Nội dung - Phơng pháp thể hiện
tay, cổ chân, hông, vai, gối, …
- Thực hiện bài thể dục phát
triển chung
2x8 nhịp
Đội hình khởi độngcả lớp khởi động dới sự điều khiển của cán sự
Trang 16* Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…
* Hiểu các từ ngữ trong bài: Ba ta, vận động, cột…
* Thấy đợc: Để vận độngđợc cậu bé lang thang đi học, chi tổng phụ trách đã quan tâm đến ớc mơ của cậu, khiến cậu bé xúc động vui sớng vì đợc thởng đôi dày trong buổi đến lớp đầu tiên.II-Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về các nhà máy, các khu công nghiệp , băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III-Phơng pháp
- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV-Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 ổn định tổ chức:
- Cho hát, nhắc nhở HS
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc bài:
“Nếu chúng em có phép lạ” và trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
kết hợp nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK
Trang 17- GV hớng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu
toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 - trả lời CH
(?) Nhân vật: “tôi” trong đoạn văn là
ai?
(?) Ngày bé chị từng mơ ớc điều gì?
(?) Những câu văn nào tả vẻ đẹp của
đôi dày ba ta?
(?) Ước mơ của chị phụ trách đội có
trở thành sự thực không? Vì sao?
Tởng tợng: trong ý nghĩ, không có
thật
(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
(?) Khi làm công tác đội, chị phụ trách
đợc giao nhiệm vụ gì?
(?) “Lang thang” có nghĩa là gì?
(?) Chị đã làm gì để động viên cậu bé
Lái trong ngày đầu tiên đến lớp?
(?) Tại sao sao chị phụ trách lại chọn
cách làm đó?
(?) Những chi tiết nào nói lên sự cảm
động và niềm vui của Lái khi nhận đôi
giày?
Cột: buộc
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Nhân vật: “ Tôi” trong đoạn văn là chị tổng phụ trách
đội Thiếu Niên Tiền Phong
+ Chị mơ ớc có một đôi giày ba ta màu xanh nớc biển
nh của anh họ chị
+ Cổ giày ôm sát chân, thân dày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải nh màu da trời những ngày thu Phần thân ôm sát cổ, có hàng khuy dập, luồn một sợi dây nhỏ vắt qua
+ Ước mơ của chị không trở thành hiện thực vì chị chỉ
đợc tởng tợng cảnh mang giày vào chân sẽ bớc đi nhẹ nhàng và nhanh hơn trớc con mắt thèm muốn của các bạn chị
* Nói lên vẻ đẹp của đôi giày ba ta.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Chị đợc giao nhiệm vụ phải vận động Lái một cậu bé lang thang đi học
+ “Lang thang” không có nhà ở, không có ngời nuôi ỡng, sống tạm bợ trên đờng phố
d-+ Chị quyết định thởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu tiên cậu đến lớp
+ Vì chị muốn mang lại niềm hạnh phúc cho Lái
+ Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắy hết nhìn đôi giày lại nhìn đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dới đất Lúc ra khỏi lớp Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào
cổ , chạy tng tng
Trang 18(?) Đoạn 2 nói lên điều gì?
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV h/dẫn HS luyện đọc đoạn 1 trong
bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- ý nghĩa:
(?) Nội dung của bài nói lên điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
- GV nhận xét chung
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “Tha chuyện với mẹ”
* Niềm vui và sự xúc động của Lái khi đợc tặng đôi giày
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D các hoạt động dạy - học chủ yếu
Trang 19Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I ổn định tổ chức
- Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
(?) Nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
của 2 số?
III Dạy học bài mới
1) Giới thiệu - ghi đầu bài
(?) Bài toán cho biết gì?
(?) Bài toán hỏi gì ?
(?) Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao em
Số lớn là: 113 + 99 = 212
- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra
- Hs nêu
- Hs đọc đề bài, làm bài vào vở
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Hs lên bảng làm bài (mỗi Hs làm 1 cách)Tóm tắt:
Tuổi em : ? tuổi
8 T 36 T Tuổi chị : ? tuổi
Bài giải :
Tuổi của chị là : (36 + 8) : 2 = 22 tuổi).
Trang 2017 q 65 qSđọc thêm: ? quyển
- Hs lên bảng, mỗi em làm một cách
Bài giải C1: Số SGK là: (65 + 17) : 2 = 41 (quyển)
Số S đọc thêm có: 41 17 = 24 (quyển)–
C2: Số sách đọc thêm là :
(65 17)– : 2 = 24 (quyển)
Số SGK có là : 24 + 17 = 41 (quyển) Đáp số : Sách giáo khoa : 41 quyển Sách đọc thêm : 24 quyển
- Nhận xét bổ sung
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Tóm tắt:
P/xởng1: ? sản phẩm 120Sp 1200 SpP/xởng2: ? sản phẩm
Bài giải
Số sản phẩm của phân xởng II làm là :
Trang 21- Cha cùng đơn vị, ta phải đổi cùng về 1 đơn vị
Tiết 3: luyện từ và câu
Tiết 15: cách viết tên ngời - tên địa lý nớc ngoài
Trang 22I - Mục tiêu:
1) Kiến thức: Nắm đợc quy tắc viết hoa tên ngời, tên nớc ngoài
2) Kỹ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên ngời, tên địa lý nớc ngoài phổ biến, quen thuộc
3) Thái độ: Có ý thức viết đúng, đẹp tên ngời, tên địa lý nớc ngoài
- Giảng giải, đàm thoại, luyện tập, thảo luận
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
1) ổn định tổ chức:
- Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi H/s đọc cho 3 hs viết các câu sau:
- GV n/xét về cách viết hoa tên riêng và cho
điểm hs
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV ghi đầu bài lên bảng
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
+ Muốn Thái Bình ngợc Hà GiangCày bừa Đông Xuất, mía đờng tỉnh Thanh.+ Chiếu Nga Sơn gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
- Hs ghi đầu bài vào vở
Trang 23- GV đọc mẫu các tên riêng nớc ngoài, hớng
- Gọi hs đọc y/ c của bài
- Y/c hs trả lời các câu hỏi sau:
(?) Mỗi tên riêng trên gồm có mấy bộ phận,
mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
(?) Chữ cái đầu mỗi bộ phận đợc viết thế nào?
(?) Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận
đợc viết ntn?
- Lắng nghe
- Hs đọc cá nhân, đọc trong nhóm, đọc đồng thanh tên ngời và tên địa lý ghi trên bảng
- Lắng nghe theo dõi
- Đọc tên ngời, tên địa lí
- H/s đọc y/c, cả lớp theo dõi
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận đợc viết hoa
+ Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối