1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 4 tuần 32-CKTKN- Ai lười thì lấy!

37 303 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 466,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy học: i- Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài: Con chuồn chuồn nớc, 1 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về nội dung.. + Yêu cầu HS luyện đọc trong

Trang 1

Tuần 32 Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010

Tập đọc Vơng quốc vắng nụ cời

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

i- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài:

Con chuồn chuồn nớc, 1 HS đọc toàn bài và

trả lời câu hỏi về nội dung

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét

- Nhận xét và cho điểm từng HS

ii- dạy học bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3

lợt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

- HS đọc bài theo trình tự :+ HS1: Ngày xửa ngày xa về môn c- ời.

+ HS2: Một năm trôi qua học không vào

+ HS3: Các quan nghe vậy ra lệnh

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu

nghĩa của các từ khó

- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải, các HS khác đọc thêm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp

nối

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

* Toàn bài đọc với giọng diễn cảm, chậm rãi

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, dùng bút chì

gạch chân dới những chi tiết cho thấy cuộc

sống ở vơng quốc nọ rất buồn

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài

Trang 2

- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu cả lớp theo

dõi để nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn

- HS nêu các từ ngữ:mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vờn ch

Vì sao cuộc sống ở vơng quốc ấy buồn chán

nh vậy ?

+ Vì c dân ở đó không ai biết cời

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? + Nhà vua cửa một viên đại thần đi du

học nớc ngoài chuyên về môn cời + Đoạn 1 cho ta biết điều gì? + Đoạn 1 kể về cuộc sống ở vơng

quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cời

đó ?

+ Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn ngời

đó vào + Em hãy tìm ý chính của đoạn 2 và 3 ? + Đoạn 2 nói về việc nhà vua cử ngời

đi du học bị thất bại

- Gọi HS phát biểu + Đoạn 3: Hy vọng mới của triều

đình

- GV kết luận ghi nhanh lên bảng

+ Phần đầu của truyện vơng quốc vắng nụ cời

nói lên điều gì?

+ Phần đầu của truyện nói lên cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt

- Gọi HS đọc phân vai lần 2 - 4 HS đọc bài trớc lớp

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

2,3

+ Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4 HS 4 HS ngồi 2 bàn trên dới luyện đọc

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại phần đầu câu

chuyện cho ngời thân nghe

Trang 3

- Giải các bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, vở BT toán

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài 4,5(163)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-GV chữa bài YC HS giải thích cách

tìm số cha biết ?

*Bài 3 HSKG(163)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài

-GV nhận xét

*Bài 4 cột 1(163)

-YC HS làm bài theo cặp

-GVcho HS chữa bài

-GV chốt kết quả

*Bài 5(162)

-HS chữa bài -HS nhận xét

-3HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS làm bài , HS đổi vở kiểm tra kết quả

-HS làm bài

3 HS làm bảng ; HS lớp làm vở

Đổi vở kiểm tra kết quả

Trang 4

Số tiền dùng để mua xăng là :

7500 x 15 = 112500 (đồng ) Đáp số : 112500 đồng

Đạo đức Dành cho địa phơng (tiết 1)

I Mục tiêu:

* HS đi thăm quan các công trình công cộng địa phơng và có khả năng:

1 - Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

- Mọi ngời đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn

- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

2 Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II Đồ dùng dạy học:

- Các công trình công cộng của địa phơng

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao phải bảo vệ môi trờng?

-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm

vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa

+ HS thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao

đổi ,bổ sung -Nhà văn hoá ,chùa lànhững công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

Trang 5

việc cần làm để bảo vệ ,giữ gìn các công

-Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II, Địa điểm, phơng tiện:

- Sân trờng : Vệ sinh sạch sẽ , an toàn

- 2 còi , dụng cụ để tập môn tự chọn , kẻ sân

III Nội dung và phơng pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- Tập trung lớp , phổ biến nội dung ,

yêu cầu giờ học

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo 1 hàng dọc

-Đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu.-Tập bài thể dục 1 lần , mỗi động tác 2x8 nhịp

Trang 6

+Thi tâng cầu bằng đùi :

- Thi theo tổ nhóm chọn HS nhất -Thi những HS nhất tìm ra vô địch +GV nêu tên trò chơi, HS nhắc lại cách chơi, HS chơi thử

-HS chơi trò chơi

-HS chơi có phân thắng thua thởng phạt -GV làm trọng tài

- HS nhắc lại nội dung bài -Tập 1 số động tác hồi tĩnh -GV nhận xét đánh giá giờ học -GV giao bài về nhà

Tập đọc Ngắm trăng - không đề

- Tranh minh hoạ 2 bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn 2 bài thơ

III Hoạt động dạy học:

i- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai truyện

Vơng quốc vắng nụ cời, 1 HS đọc toàn truyện

và trả lời câu hỏi về nội dung chuyện

- 5 HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi - Nhận xét

- Nhận xét và cho điểm từng HS

ii- dạy học bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Bài ngắm trăng

a) Luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc bài thơ (1HS đọc) - 2 HS đọc tiếp nối thành tiếng Cả lớp

theo dõi

Trang 7

- Gọi 1 HS đọc phần xuất xứ và chú giải.

- Yêu cầu HS đọc bài thơ - 5 HS đọc tiếp nối thành tiếng

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi và trả

lời câu hỏi

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao

đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Bác Hồ ngắm trang trong hoàn cảnh nào? + Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh

bị tù đầy Ngồi trong nhà tù Bác ngắm trăng qua khe cửa

+ Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó giữa

Bác với Trăng?

+ Hình ảnh ngời ngắm trang soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

+ Qua bài thơ, em học đợc điều gì ở Bác Hồ? + Qua bài thơ, em học đợc ở Bác tinh

thần lạc quan yêu đời ngay cả trong lúc khó khăn, gian khổ

+ Qua bài thơ, em học đợc ở Bác tình yêu thiên nhiên bao la

+ Qua bài thơ, em học đợc ở Bác tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc số cho dù cuộc sống gặp nhiều khó khăn

+ Bài thơ nói lên điều gì? + Bài thơ ca ngợi tinh thần lạc quan,

yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

- Treo bảng phụ có sẵn bài thơ

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng bài

thơ

- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng

- Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ - 3 lợt HS đọc thuộc lòng từng dòng

Trang 8

+ Em hiểu từ "chim ngàn" nh thế nào? + Chim ngàn là chim rừng.

+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn

cảnh nào?

+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp Những từ ngữ cho biêt: đờng non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn.

+ Em hình dung ra cảnh chiến khu nh thế nào

qua lời kể của Bác?

+ Qua lời thơ của Bác, em thấy cảnh chiến khu rất đẹp, thơ mộng, mọi ngời sống giản dị, đầm ấm, vui vẻ

+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác? + Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu

đời, phong thái ung dung của Bác, cho

dù cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Ghi ý chính lên bảng

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ

- GV đọc, đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, nhấn

giọng

Đờng non / khách tới / hoa đầy

Rừng sâu quân đến / tung bay chim ngàn

Việc quân / việc nớc đã bàn

Xách bơng, dắt trẻ ra vờn tới rau.

- Theo dõi GV đọc bài, đánh dấu cách

+ Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn sông ung dung, giản dị, lạc quan

+ Em học đợc điều gì ở Bác? + Em học ở Bác tinh thần lạc quan, yêu

đời, không nản chí trớc khó khăn, gian khổ

- Dặn HS về nhà học bài, tìm đọc tập thơ

Trang 9

Nhật ký trong tù của Bác và soạn bài Vơng

quốc vắng nụ cời (tiếp theo).

Toán

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo)

I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về :

- Tính đợc giá trị biểu thức chứa hai chữ

- Các phép tính cộng , trừ , nhân , chia các số tự nhiên

- Giải các bài toán liên quan đến phép tính với các số tự nhiên

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ , vở toán

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài 1(163)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-GV chữa bài YC HS nêu thứ tự thực hiện

phép tính ?

*Bài 3 HSKG(164)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-Cho HS tự làm bài - HS chữa bài

-1HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS làm bài ,

a) Với m=952 ; n= 28 thì

m+n=952+28=980 m-n= 28=924

952-mxn=952x28=26656 m:n =952 : 28=34

-4HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS đổi vở kiểm tra kết quả

-2HS làm bảng -HS lớp làm vở -Nêu các tính chất đã

áp dụng để tính giá trị các biểu thức trong bài

- HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Tuần sau cửa hàng bán đợc số

m vải là : 319 + 76 = 395 (m)

Trang 10

-GVcho HS chữa bài

là :

714 : 14 = 51 (m) Đáp số : 51m

Chính tả

Nghe- viết: Vơng quốc vắng nụ cời

I Mục tiêu:

- Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ Ngày xửa ngày xa trên những mái nhà trong bài

V-ơng quốc vắng nụ cời

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc o/ô/ơ.

II Đồ dùng dạy học:

Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to (đủ dùng theo nhóm 4 HS)

III Hoạt động dạy học:

i- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ ở BT 2a , b - HS thực hiện yêu cầu

- Gọi 2 HS dới lớp đọc lại 2 mẩu tin Băng trôi

hoặc Sa mạc đen.

- Nhận xét và cho điểm

ii- dạy - học bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc thành tiếng

- Hỏi: + Đoạn văn kể cho chúng ta nghe

chuyện gì ?

+ Đoạn văn kể về một vơng quốc rất buồn chán và tẻ nhạt vì ngời dân ở đó không ai biết cời

+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đấy

rất tẻ nhạt và buồn chán ?

+ Những chi tiết: mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa cha ở đã tàn, toàn gơng mặt rầu rĩ,

Trang 11

héo hon

b) Hớng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm, luyện đọc, luyện viết các từ

khó, dễ lẫn khi viết chính tả

- HS đọc và viết các từ : vơng quốc, kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, thở dài,

c) Viết chính tả

d) Thu, chấm bài, nhận xét

3- Hớng dẫn làm bài tập.

Bài 2

a/- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập trớc lớp

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm - 4 HS ngồi 2 bàn trên dới tạo thành 1

nhóm, trao đổi và hoàn thành phiếu

- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu Đọc mẩu chuyện

đã hoàn thành HS nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- Đọc bài, nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án: vì sao - năm sau - xứ sở -

gắng sức - xin lỗi - sự chậm trễ

- Gọi HS đọc lại mẩu chuyện - 1 HS đọc thành tiếng

b/- Tiến hành tơng tự a)- - Lời giải: nói chuyện - dí dỏm - hóm

hỉnh - công chúng - nói chuyện - nổi tiếng

iii- Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại các câu

chuyện vui Chúc mừng năm mới sau một thế

kỉ hoặc Ngời không biết cời và chuẩn bị bài

sau

Lịch sử Kinh thành huế

I Mục tiêu: Sau bài HS có thể mô tả đợc:

- Sơ lợc về quá trình xây dựng kinh thành Huế : Sự đồ sộ , vẻ đẹp của kinh thành và lăng tẩm ở Huế

- Tự hào về Huế đợc công nhận là một Di sản Văn hoá thế giới

II Đồ dùng dạy học:

-Hình minh hoạ SGK , Bản đồ Việt Nam, Su tầm tranh ảnh về kinh thành

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS trả lời câu hỏi :

- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?

-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét bổ xung

Trang 12

+Những điều gì cho thấy các vua nhà Nguyễn không

chịu chia sẻ quyền lực ?

*HĐ2: Vẻ đẹp của kinh thành Huế

-GV tổ chức cho HS các tổ trng bày các tranh ảnh t

liệu đã su tầm đợc về kinh thành Huế

-Cho HS đóng vai là hớng dẫn viên du lịch để giới

thiệu về kinh thành Huế

-GV và HS tham quan góc trng bày và nghe đại diện

các tổ trình bày

-GV tổng kết nội dung và kết luận :

Kinh thành Huế là một công trình kiến trúc đẹp đầy

sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11-12-1993 UNESCO

công nhận kinh thành Huế là Di sản Văn hoá thế giới

C Củng cố- Dặn dò:

-Yêu cầu HS su tầm thêm về kinh thành Huế ?

-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

-Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau

-HS đọc SGK -2 HS trình bày trớc lớp :-HS khác nhận xét , bổ xung

-HS học nhóm -Các nhóm trng bày tranh ảnh

su tầm đợc về kinh thành Huế

-Cử đại diện của nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét , bổ xung

- Đọc , phân tích và xử lý số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột

- Giáo dục HS chăm chỉ học bài

- Rèn kỹ năng đọc biểu đồ cho HS

Trang 13

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ vẽ biểu đồ bài 1, vở toán

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS chữa bài 1, 5 (164)

-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS lần lợt trả lời các câu hỏi

GV củng cố về cách đọc biiêủ đồ

*Bài 2 (165)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS QS biểu đồ để làm bài ?

-Thống nhất ý đúng

*Bài 3 (166)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-Cho HS tự làm bài - HS chữa bài

-HS làm việc cá nhân -HS nghe và trả lời câu hỏi : +Cả 4 tổ cắt đợc 16 hình , có 4 tam giác,

7 hình vuông , 5 hình chữ nhật +Tổ 3 cắt nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuông nhng ít hơn tổ 2 là 1hình chữ nhật

-HS làm miệng ; HS lớp làm vở -Diện tích Hà Nội : 921km2 Diện tích Đà Nẵng : 1255 km2 Diện tích TP Hồ Chí Minh : 2095km2Diện tích Đà Nẵng lớn hơn DT Hà Nôi :

1255 – 921 = 334 (km2)Diện tích Đà Nẵng bé hơn TD TP HCM :

2095 – 1255 = 840 (km2)

-2HS làm bảng -HS lớp làm vở Giải : Tháng 12 cửa hàng bán đợc số m vải hoa là : 50 x 42 = 2100(m)

Tháng 12 bán đợc số cuộn vải là :

42 + 50 + 37 = 129 (cuộn )Tháng 12 cửa hàng bán đợc số m vải là:

50 x 129 = 6450 (m) Đáp số : 2100m; 6450m

Trang 14

Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

I Mục tiêu:

- Hiểu tác dụng,đặc điểm, ý nghĩa của trang ngữ chỉ thời gian trong câu

- Xác định đợc trạng ngữ chỉ thời gian trong câu BT1

- Thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câu BT2

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn BT1 phần nhận xét

- Bảng phụ viết sẵn BT1 phần luyện tập

- Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động dạy học:

i- Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có

trạng ngữ chỉ nơi chốn, xác định trạng ngữ

- 2 HS đặt câu trên bảng

- Nhận xét và cho điểm từng HS - Nhận xét

ii- dạy học bài mới

1- Giới thiệu bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến GV dùng phấn màu

sung ý nghĩa thời gian cho câu

- Kết luận: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý nghĩa

thời gian cho câu để xác định thời gian diễn ra

sự việc nêu trong câu

Trang 15

đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn cầu có trạng ngữ chỉ thời gian, sau đó

dặt câu hỏi cho các trạng ngữ chỉ thời gian Mỗi nhóm đặt 3 câu khẳng định

* Đúng 8 giờ sáng, buổi lễ bats đầu?

- Khi nào buổi lễ bắt đầu?

- Bao giờ buổi lễ bắt đầu?

- Mấy giờ buổi lễ bắt đầu?

Ví dụ:

* Ngày mai, lớp em kiểm tra toán.

- Khi nào lớp mình kiểm tra toán?

- Bao giờ lớp mình kiểm tra toán?

+ Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa ghì trong

câu?

+ Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác

định thời gian diễ ra sự việc nêu trong câu

+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi

nào?

+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?

3- Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

HS đọc thầm để thuộc bài tại lớp

- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ thời

gian GV nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài tại

lớp

- 3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trớc lớp

+ Sáng sớm, bà em đi tập thể dục + Mùa xuân, hoa đào nở.

+ Chiều chủ nhật, chúng em chơi đá bóng.

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 a, - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của

bài trớc lớp

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ

vào SGK

- Gợi ý HS

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh HS

khác bổ sung (nếu sai)

- 1 HS đọc đoạn văn mình vừa làm

HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 16

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án:

a) Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nớc và ánh sáng nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận Mùa đông, cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom nh cằn cỗi Nhng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây.

Xuân đến , lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hao, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và mùa đỏ thắm Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà.

III- Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS thuộc phần ghi nhớ và đặt 3 cầu có

trạng ngữ chỉ thời gian vào vở

Kỹ thuật Lắp ô tô tải (t2)

I Mục tiêu:

-HS biết chọn đúng và đủ đợc các chi tiết để lắp “Ô tô” tải

-Lắp đợc từng bộ phận và lắp ráp “Ô tô” tải đúng kĩ thuật , đúng quy trình

-Rèn tính cẩn thận ,làm việc theo quy trình

-GV giớI thiệu bài và nêu mục đích bài học : -HS lắng nghe

Hoạt động 1: Hớng dẫn thao tác kĩ thuật

(25-27)

a)Hớng dẫn chọn các chi tiết (5’)

-gv yêu cầu HS chọn các chi tiết theo SGK để

vào nắp hộp theo từng loại

Trang 17

+GV yêu cầu HS lên lắp -1 HS lên lắp, HS khác nhận xét bổ

sung

*Lắp ca bin (H3-SGK)

- Hãy nêu các bớc lắp ca bin ? -Có 4 bớc nh SGK

-GV lắp theo thứ tự các bớc trong SGK -_HS theo dõi

*Lắp thùng sau của thành xe và lắp trục bánh xe

(H4 ;H5 -SGK)

lắp -GV nhận xét ,uốn nắn ,bổ sung cho hoàn chỉnh

c)Lắp rắp “Ô tô” tải

-GV tiến hành lắp ráp các bộ phận Khi lắp tấm

25 lỗ, GV nêu thao tác chậm để HS nhớ

-HS theo dõi

-CuốI cùng kiểm tra sự chuyển động của cái đu -Chắc chắn ,không xộc xệch

d)Hớng dẫn tháo rời các chi tiết (5)

-Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận ,tiếp đó mới

tháo rời từng chi tiết theo trình tự ngợc lại với

trình tự lắp

-GV nhắc HS tháo các chi tiết xếp gọn vào hộp -HS tháo các chi tiết xếp gọn vào

hộp

4 /Củng cố, dặn dò : (2’)

- GV nhận xét về sự chuẩn bị đồ dùng học tập ;thái độ học tập ;Kết quả học tập

- Dặn dò giờ học sau nhớ mang đầy đủ đồ dùng học tập

Kể chuyện Khát vọng sống

I Mục tiêu:

- Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

Khát vọng sống BT1 Bớc đầu kể nối tiếp đợc toàn bộ câu chuyện BT2.Biết trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện BT3

- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi con ngời với khát vọng sống mãnh liệt đã vợt qua đói,

khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trang 136, SGK

Trang 18

III Hoạt động dạy học

i- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện về một cuộc du

lịch hoặc cắm trại mà em đợc tham gia

- 2 HS kể chuyện

- Nhận xét, cho điểm từng HS

ii- dạy học bài mới

1- Giới thiệu bài.

2- Hớng dẫn kể chuyện.

a) GV kể chuyện

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc

nội dung mỗi bức tranh

- GV kể chuyện lần 1

Giọng kể thong thả, rõ ràng, vừa đủ nghe

- Quan sát, đọc nội dung

- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh hoạvà đọc lời dới mỗi tranh

+ Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh nào? + Giôn bị bỏ rơi giữa lúc bị thơng, anh

mệt mỏi vì những ngày gian khổ đã qua

+ Chi tiết nào cho em thấy Giôn rất cần sự

giúp đỡ

+ Giôn gọi bạn nh một ngời tuyệt vọng

+ Giôn đã cố gắng nh thế nào khi bị bỏ lại

+ Anh bị con chim đầm vào mặt, đói

xé ruột gan làm cho đầu óc mụ mẫm Anh phải ăn cá sống

+ Anh đã làm gì khi bị gấu tấn công? + Anh không chạy mà đứng im vì biết

rằng chạy gấu sẽ đuổi theo và ăn thịt nên anh đã thoát chết

+ Tại sao anh không bị sói ăn thịt? + Vì nó cũng đói lả, bị bệnh và yêu ớt.+ Nhờ đâu Giôn đã chiến thắng đợc con sói? + Nhờ nỗ lực, anh dùng chút sức lực

còn lại của mình để bóp lấy hàm con sói

+ Anh đợc cứu sống trong tình cảnh nh thế

nào?

+ Anh đợc cứu sống khi chỉ có thể bò

đợc trên mặt đất nh một con sâu

+ Theo em, nhờ đâu mà Giôn có thể sống sót? + Nhờ khát vọng sống, yêu cuộc sống

mà Giôn đã cố gắng vợt qua mọi khó khăn để tìm đợc sự sống

b) Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi với

nhau về ý nghĩa của truyện GV đi giúp đỡ

các nhóm gặp khó khăn HS nào cũng đợc

- 4 HS tạo thành một nhóm HS kể tiếp nối trong nhóm Mỗi HS kể nội dung 1 tranh

Ngày đăng: 05/07/2014, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w