1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 4 tuần 32

22 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười.. Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4 A.- MỤ C

Trang 1

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

1 2 3 4 5

CC T

T Đ CT

Ôn tập về các phép tính với STNVương quốc vắng nụ cườiNghe- viết: Vương quốc vắng nụ cười

1 2 3 4 5

T LTVC

K C

K H

Ôn tập về các phép tính với STN (tt)Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

Khát vọng sốngĐộng vật cần gì để sống

1 2 3 4 5

T

T D TĐ TLV

M T

Ôn tập về biểu đồ

Ngắm trăng – Không đềLuyện tập đoạn văn miêu tả con vật

Vẽ tranh: Đề tài vui chơi trong ngày hè

GVC

1 2 3 4 5

T LTVC

L S

Đ L

K T

Ôn tập về phân sốThêm TN chỉ nguyên nhân cho câu

Kinh thành HuếKhai thác khoang sản và hải sản ở …

Lắp ô tô tải (t.t)

1 2 3 4 5

T TLV

K H

Đ Đ SHL

Ôn tập về các phép tính với phân sốLuyện tập XD đoạn văn miêu tả con vật

Trao đổi chất ở động vậtDành cho địa phương

Thứ hai ngày 12 tháng tư năm 2010

Trang 2

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

- Các bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia

- Rèn cho HS năng lực tư duy lô-gíc , tính cẩn thận , chính xác qua việc giải bài tập thực hành

- Bỏ dòng 2 bài tập 1a , 1b ( trang 163 ) theo yêu cầu giảm tải

II.- Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu các em giải các bài tập ở tiết trư\ớc

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu :Nêu tên bài

- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

- Khi chữa bài , cho HS nhắc lại quy tắc “ Tìm

một thừa số chưa biết “ và “ Tìm số bị chia

chưa biết “

Bài 3 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Hướng dẫn HS chữa bài đồng thời yêu cầu HS

giải thích cách điền chữ , số của mình :

+ Vì sao em viết a x b = b x a ?

+ Em dựa vào tính chất nào để viết được

( a x b ) x c = a x ( b x c ) ? Hãy phát biểu tính

chất đó

+ Hỏi tương tự với các trường hợp còn lại ,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 4 :

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Hướng dẫn : Để so sánh hai biểu thức với nhau

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Nghe giới thiệu bài

- 1 HS đọc , cả lớp theo dõi ở SGK

- Tính giá trị các biểu thức ,sau đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp

Trang 3

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

A.- MỤC TIÊU :

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười Đọc phân biệt lời các nhân vật.

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.

- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.

B - CHUẨN BỊ : - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

II.- Kiểm tra bài cũ : Con chuồn chuồn nước

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu : Nêu tên bài.

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Cho HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn.

- 3 lượt HS,mỗi lượt 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

của bài văn Kết hợp cho HS đọc đúng các từ ngữ khó

: kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn sượt, ảo

não.

- Kết hợp xem tranh minh hoạ

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1HS đọc cả bài

- Đọc diễn cảm: Cần đọc với giọng với giọng chậm

rãi ở Đ1 + Đ2 Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức , hi

vọng

b ) Tìm hiểu bài.

* Đoạn 1: - Cho HS đọc đoạn 1

H: Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở vương

quốc nọ rất buồn ?

H: Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy lại buồn chán

như vậy ?

H: Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?

* Đoạn 2: - Cho HS đọc đoạn 2

H: Kết quả viên đại thần đi học như thế nào ?

* Đoạn 3: - Cho HS đọc đoạn 3

H: Điều gì bất ngờ đã xảy ra ?

H: Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe tin đó ?

GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ được học ở

tuần 33

3/ Đọc diễn cảm.

- Cho HS đọc theo cách phân vai.

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn : “ Vị đại

thần vừa xuất hiện …Nhà vua phấn khởi ra lệnh “

- 2 HS đọc,mỗi em 1đoạn rồi trả lời câu hỏi

- Nghe GV giới thiệu bài.

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài :

*Đoạn 1 : Từ đầu … đến chuyên về môn cười

cợt

*Đoạn 2 : Tiếp theo … đến Thần đã cố gắng

hết sức nhưng học không vào

*Đoạn 3 : Phần còn lại - Luyện đọc theo cặp

- Vì cư dân ở đó không ai biết cười.

- Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười cợt.

- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm đoạn 2.

- Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội

vì đã gắng sức học nhưng học không vào …

- HS đọc thầm đoạn 3.

- Viên thi vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường.

- Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào.

- 4 HS đọc theo vai: người đẫn chuyện, viên đại thần, viên thi vệ, đức vua.

Trang 4

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4 A.- MỤ C ĐÍCH YÊU C ẦU :

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Vương quốc vắng nụ cười.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s / x

II.- Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS đọc và viết lại trên

bảng lớp mẩu tin “ Sa mạc đen “ ( đã luyện tập ở

tuần trước ) cho đúng chính tả

- Nhận xét , cho điểm từng học sinh

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu : Trong tiết chính tả hôm nay, các

em sẽ được nghe, viết một đoạn trong bài Vương

quốc vắng nụ cười Sau đó các em sẽ làm bài tập

chính tả phân biệt âm đầu s/x

2 / Hướng dẫn HS nghe – viết chính tả

- Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả

- Nêu nội dung đoạn viết chính tả

- Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: kinh khủng,

rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo.

- Cho HS viết chính tả

- Cho HS soát lại

- Hướng dẫn HS chấm chữa bài

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2a

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- Giao việc và cho HS làm bài

- Cho HS thi làm bài dưới hình thức tiếp sức: Dán

lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu chuyện có để ô

trống

- Nhận xét + chốt lại lời giải đúng: các từ cần điền

là: sao – sau – xứ – sức – xin – sự.

- Vương quốc nọ thiếu vắng tiếng cười

- Viết các từ khó lên bảng con

- Viết chính tả

- Soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở , kiểm tra chéo lẫn nhau

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

- HS làm bài vào vở hoặc VBT

- 3 nhóm lên thi tiếp sức

Toán

TIẾT 157 : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN ( tiếp theo )

Trang 5

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4 A.- MỤC TIÊU : Giúp HS ôn tập về:

- Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên

- Các tính chất của các phép tính với số tự nhiên

- Giải bài toán liên quan đến các phép tính với các sô tự nhiên

- Bỏ bài tập 1b và bài số 5 theo yêu cầu giảm tải

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu : Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục

ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

2 / Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Hướng dẫn HS nhận xét

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức trong bài,

khi chữa bài có thể yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện

các phép tính trong biểu thức

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài Khi chữa bài

yêu cầu HS nêu tính chất đã áp dụng để thực hiện

tính giá trị của từng biểu thức trong bài

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 4- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn:

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Để biết được trong hai tuần đó trung bình mỗi

ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải chúng ta

phải biết được gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm

tra bài lẫn nhau

- Làm bài 3 như trên

- Khi chữa bài nêu được các tính chất

đã áp dụng để thực hiện tính giá trị biểu thức

- 1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK

+ Trong 2 tuần, TB mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải ?+ Chúng ta phải biết:

Tổng số mét vải bán trong hai tuần Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần

Trang 6

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời cho câu hỏi: Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? )

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu, thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu.

B - CHUẨN BỊ : - Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở bài tập 1 ( Phần nhận xét )

- 2 băng giấy , mỗi băng ghi một đoạn văn ở BT1 ( Phần luyện tập )

II.- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS nêu lại phần ghi nhớ ở tiết trước

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu : Từ bài cũ -> bài mới.

2 / Phần nhận xét.

Bài tập 1, 2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1,2

- Giao việc và cho HS làm bài.

- Cho HS trình bày kết quả.

- Nhận xét + chốt lại lời giải đúng :

1/ Trạng ngữ có trong câu : Đúng lúc đó

2/ Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

Bài tập 3 :

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3

- Giao việc và cho HS làm bài.

- Cho HS trình bày kết quả.

- Nhận xét + chốt lại lời giải đúng :

Câu hỏi đặt cho trạng ngữ đúng lúc đó là :

Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào ?

3 / Ghi nhớ - Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ.

- Cho HS HTL phần ghi nhớ

4 / Phần luyện tập

Bài tập 1 - Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- Giao việc , dán hai băng giấy đãviết

sẵn bài tập lên bảng

- Cho HS làm bài.

- Cho HS trình bày kết quả bài làm.

- Nhận xét chung cho HS chữa bài

Bài tập 2 b : - Cho HS đọc yêu cầu của BT2

- HD : Đọc kĩ đoạn văn , tìm những câu văn thiếu

trạng ngữ trong đoạn Sau đó viết lại bằng cách

thêm vào câu một trong hai trạng ngữ đã cho sẵn

để đoạn văn được mạch lạc Chú ý viết hoa đúng

quy định

- Cho HS làm bài.

- Cho HS trình bày kết quả bài làm.

- Nhận xét chung cho HS chữa bài

- Nghe giới thiệu bài

- 1HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.

… Giữ a lúc gió đang gào thét ấy , cánh chim đại

bàng vẫn bay lượn trên nền trời Có lúc chim cụp

cánh lao vút đi như một mũi tên Có lúc , chim lại

vẫy cánh , đạp gió vút lên cao

Trang 7

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Khát vọng sống , có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.

- Hiểu nội dung câu chuyện , trao đổi với các bạn về ý nghĩa truyện : Ca ngợi con người với khát vọng sống

mãnh liệt đã vượt qua đói , khát , chiến thắng thú dữ , chiến thắng cái chết

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe thầy kể chuyện, nhớ chuyện.

- Lắng nghe bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.

3 Qua đó , giáo dục HS tình yêu cuộc sống

B - CHUẨN BỊ : - Tranh minh họa truyên Khát vọng sống

II.- Kiểm tra bài cũ :

- Kể lại một câu chuyện nói về một hội thi ở trường mà

em được chứng kiến hoặc tham gia

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu : Nêu tên bài

2/ Giáo viên kể chuyện Khát vọng sống

- Kể lần 1:

+ Kể không sử dụng tranh minh hoạ.

+ Chú ý : kể với giọng rõ ràng , thong thả Cần nhấn

giọng ở các từ ngữ dài đằng đẵng , nén đau , cái

đói , cào xé ruột gan , chằm chằm , anh cố bình tĩnh ,

bò bằng hai tay …

- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ

* Tranh 1 : ( Đoạn 1 : Giôn và Bin …mất hút )

* Tranh 2 : ( Đoạn 2 : Giôn nén đau … ăn để mà

sống )

* Tranh 3 : ( Đoạn 3 : Một ngày kia … đã qua )

* Tranh 4 : ( Đoạn 4 : Vào một ngày … và đầu gối ).

* Tranh 5 : ( Đoạn 5 : Một lần …trên mình con sói )

* Tranh 6 : ( Đoạn 6 : Trên boong tàu …đã trải qua )

3/ Hướng dẫn học sinh kể chuyện , trao đổi về nội

dung câu chuyện

a/ Cho HS kể chuyện theo nhóm

b) Cho HS thi kể chuyện trước lớp

-Nêu nhận xét , bình chọn HS kể hay

- GV khen ngợi những em hiểu chuyện , kể hay

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Em hãy nêu ý nghĩa nội dung câu chuyện ?

- CBBS: Kể một câu chuyện em đã được nghe , được

đọc nói về tinh thần lạc quan , yêu đời

- 2 HS thi kể cả câu chuyện Sau đó nêu ý nghĩa câu chuyện

- Lớp nhận xét

- Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói , khát , chiến thắng thú dữ , chiến thắng cái chết

- Phân loại động vật theo thức ăn của chúng

Trang 8

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

- Giáo dục HS ý thức yêu quý vật nuôi trong việc chăm sóc động vật

II.- Kiểm tra bài cũ : - Trao đổi chất ở thực vật

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu : Nêu tên bài

Hoạt động 1 : TÌM HIỂU NHU CẦU THỨC ĂN

CỦA CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT KHÁC NHAU

Bước 1 : Chia thành nhóm 4 người

- Nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh của những con vật

ăn các loại thức ăn khác nhau mà các thành viên

trong nhóm đã sưu tầm

- Sau đó phân chúng thành các nhóm theo thức ăn

của chúng , trình bày lên giấy khổ lớn

Bước 2 : Hoạt động cả lớp

- Cho HS trình bày ý kiến của nhóm mình , lớp

nhận xét

- Hãy nói tên , loại thức ăn của từng con vật trong

các hình minh họa trong SGK

- Kết luận : Phần lớn thời gian sống của động vật

dành cho việc kiếm ăn Các loài động vật khác nhau

có nhu cầu về thức ăn khác nhau Có loài ăn thực

vật , có loài ăn thịt , ăn sâu bọ , có loài ăn tạp

Hoạt động 2 : TRÒ CHƠI ĐỐ BẠN CON GÌ ?

Bước 1 : Phổ biến cách chơi :

Bước 2 : Cho HS chơi thử

Bước 3 : Cho HS chơi theo nhóm , mỗi nhóm 1 dãy

bàn

- Tổng kết ghi điểm cho những HS đoán đúng tên

con vật theo luật chơi

- 2 HS trả lời câu hỏi GV

- Nghe giới thiệu bài

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Lớp thảo luận bổ sung thêm

- HS nối tiếp nhau trình bày

H 1 : Con hươu ăn lá cây H2 : Con bo ăn cỏ , lá mía , lá ngô , …H3 : Con hổ ăn thịt các đ vật khác

H 4 : Con gà ăn thóc , rau , côn trùng H 5 :Chim gõ kiến ăn sâu , kiến ,…

H 6 : Con sóc ăn trái chín , củ mì lát ,H7 : Con rắn ăn chuột , nhái , …H1 : Cá mập ăn thịt các loài vật khác

H 1 : Con nai ăn cỏ

- Lắng nghe

Ví dụ : HS đeo con vật là con hổ,hỏi :

- Con vật này có 4 chân phải không? - Đúng

- Con vật này có sừng phải không ? – Sai

- Con vật này ăn thịt tất cả những loài độngvật khác phải không ? - Đúng

- Đấy là con hổ - Đúng ( Cả lớp vỗ tay khen bạn )

- 2 HS đọc lại mục bạn cần biết

- Lắng nghe

- Ghi bàiRÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

II / CHUẨN BỊ: Bảng phụ vẽ biểu đồ trong bài 1 SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

III./ Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Nêu tên bài

b) Hướng dẫn ôn tập : Đọc, phân tích &

xử lí số liệu trên biểu đồ tranh

Bài tập 1:

- GV treo biểu đồ tranh trên bảng

- Cho HS đọc y/c bài tập

- HS trả lời theo yêu cầu SGK

+ Cả 4 tổ cắt được bao nhiêu hình? Có bao

nhêu hình tam giác, bao nhiêu hình vuông

và bao nhiêu hình chữ nhật

+ Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu

hình vuông, nhưng ít hơn tổ bao nhiêu

+ Tổ 3 cắt nhiều hơn tổ 2 1 hình vuôngnhưng ít hơn tổ 2 1 hình chữ nhật

- Lắng nghe

- HS làm bàia) HN:921km2 ; ĐN: 1255km2 ; TPHCM: 2095 km2

b) ĐN > HN: 33 4km2 ;

ĐN < TPHCM:840km2

- Theo dõi, quan sát

- a) Tháng 12 bán được 42 cuộn vải hoa

- b) Tháng 12 bán được tất cả: 127 cuộnvải

- Lắng nghe

- Ghi bài

RÚT KINH NGHIỆM:

Tập đọc

TIẾT 64 : NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ

A.- MỤ C ĐÍCH YÊU C ẦU :

1/ - Đọc trôi chảy , lưu loát hai bài thơ , đọc đúng nhịp thơ

- Biết đọc diễn cảm hai bài thơ với giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung , thư thái , hào hứng , lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh

Trang 10

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

2/ Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung : Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời , yêu cuộc sống , bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác ( ở trong tù - bài Ngắm trăng ; ở chiến khu , thời kì kháng chiến chống Pháp gian khổ - bài Không đề ) Từ đó , khâm phục , kính trọng và học tập Bác : luôn yêu đời , không nản chí trước khó khăn

3/ - Học thuộc lòng hai bài thơ

B - CHUẨN BỊ : - Tranh minh họa bài đọc trong SGK

II.- Kiểm tra bài cũ : Vương quốc vắng nụ cười

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu : Nêu tên bài

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

Bài 1 : Ngắm trăng

a) Luyện đọc

- Đọc diễn cảm bài thơ ( giọng ngân nga , thư thái )

kết hợp giải thích xuất xứ của bài , nói thêm về

hoàn cảnh của Bác ở trong tù : rất thiếu thốn , khổ

sở về vật chất , dễ mệt mỏi , suy sụp về ý chí , tinh

thần ; giải nghĩa từ hững hờ

b) Tìm hiểu bài.

- Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào ?

- Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa Bác

Hồ với trăng ?

- Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ ?

-Giảng thêm để HS thấy tinh thần lạc quan, yêu đời

của BH

Bài 2 : Không đề

a / Luyện đọc : Tiến hành các bước như bài 1

b / Tìm hiểu bài :

- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh nào ?

Những từ ngữ nào cho biết điều đó ?

- Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và

phong thái ung dung của Bác ?

- Giảng : Qua lời tả của Bác , cảnh rừng núi chiến

khu rất đẹp , thơ mộng Giữa bốn bề việc quân ,

việc nước , Bác vẫn sống rất bình dị , yêu trẻ , yêu

đời

c / Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- Cho HS luyện đọc diễn cảm bài thơ

- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

- Nhận xét, khen những HS đọc hay.

- Cho học sinh nhẩm HTL bài thơ

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Hai bài thơ giúp em hiểu gì về tính cách của BH?

- Học thuộc bài- CBBS: Vương quốc vắng nụ cười

- Nhận xét tiết học :

Hát

- 4 HS đọc và trả lời câu hỏi GV

- Nghe giới thiệu bài

+ Bác ngắm trăng qua cửa sổ … TGT ở TQ

+ H ảnh : Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ ,

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

+ Em thấy Bác yêu thiên nhiên , yêu cuộc sống , lạc quan trong cả những hoàn cảnh rất khó khăn

- Thực hành luyện đọc như bài 1

- Ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì k/c chống thực dân Pháp rất gian khổ - Từ ngữ : đường non , rừng sâu quân đến , tung bay chim ngàn

- Hình ảnh khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa ; quân đến rừng sâu , chim rừng tung bay Bàn xong việc quân , việc nước , Bác xách bương , dắt trẻ ra vườn tưới rau

- Luyện đọc diễn cảm bài thơ

- Thi đọc diễn cảm bài thơ

- Nhẩm trhuộc lòng bài thơ

- Bác luôn lạc quan , yêu đời , cả trong hoàn cảnh tù đày hay kháng chiến gian khổ ; …

- Lắng nghe - Ghi bài

Tập làm văn

TIẾT 63 : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

A.- MỤC DÍCH , YÊU CẦU :

- Củng cố kiến thức về đoạn văn

- Thực hành , vận dụng viết đoạn văn tả ngoại hình , tả hoạt động của con vật

- Giáo dục học sinh tình cảm quý trọng vật nuôi

B - CHUẨN BỊ : - Ảnh con tê tê trong SGK và tranh ảnh một số con vật

10 GV: Đào Duy

Trang 11

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

II.- Kiểm tra bài cũ : -Hãy đọc đoạn văn tả các

bộ phận của con gà trống ( BT3 tiết trước )

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu :Nêu tên bài

2/ Hướng dẫn HS luyện tập :

Bài tập 1 :

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Cho HS xem ảnh con tê tê ở SGK

- Giao việc : Phân đoạn bài văn và nêu nội dung

chính của mỗi đoạn

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại :

b) Các bộ phận ngoại hình được miêu tả : bộ vẩy

, miệng , hàm , lưỡi , bốn chân Tác giả rất chú

ý quan sát bộ vẩy của tê tê để có những so sánh

phù hợp , nêu được những khác biệt khi so sánh

: Giống vẩy cá gáy nhưng cứng và dày hơn

nhiều – Bộ vẩy như một bộ giáp sắt

c) Những chi tiét cho thấy tác giả quan sát hoạt

động của con tê tê rất tỉ mỉ và chọn lọc được

nhiều đặc điểm lí thú :

- Cách tê tê bắt kiến : Nó thè cái lưỡi dài , nhỏ

như chiếc đũa , xẻ làm ba nhánh , đục thủng tổ

kiến , rồi thò lưỡi vào sâu bên trong ….

- Cách tê tê đào đất : Khi đào đất nó dũi đầu

xuống đào nhanh như một cái máy , chỉ càn

chừng nửa phút đã ngập nửa thân mình nó ….

Bài tập 3: - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- Hướng dẫn : Em hãy viết đoạn văn miêu tả

hoạt động của một con vật mà em yêu thích

- Cho HS q.sát tranh ảnh một số con vật , gợi ý

cho HS nhớ lại những h.động của nó rồi làm bài

- Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn

- CBBS: Luyện tập xây dựng mở bài , kết bài

trong bàig văn miêu tả con vật

+ Đoạn 1 : “ Con tê tê …thủng núi ” Giới

thiệu chung về con tê tê + Đoạn 2 : “ Bộ vẩy …chỏm đuôi “ Miêu tả bộ vẩy của con tê tê

+ Đoạn 3 : “ Tê tê săn mồi …mới thôi “ Miêu tả miệng , hàm , lưỡi của tê tê và cách tê tê săn mồi

+ Đoạn 4 : “ Đặc biệt nhất …lòng đất “ Miêu tả chân , bộ móng của tê tê và cách

nó đào đất + Đoạn 5 :” Tuy vậy … miệng lỗ “ Miêu

tả nhược điểm của tê tê + Đoạn 6 : “ Tê tê …bảo vệ nó “ Tê tê làcon vật có ích , ta cần bảo vệ nó

Tiết 32: VẼ TRANH : ĐỀ TÀI VUI CHƠI TRONG NGÀY HÈ

I- MỤC TIÊU: -HS biết tìm chọn nội dung đề tài về hoạt động vui chơi trong mùa

hè.

-HS biết cách vẽ được tranh theo đề tài.

-HS yêu thích các hoạt động trong mùa hè.

II-ĐỒ DÙNG:-Sưu tầm tranh theo đề tài Bài vẽ của HS các lớp trước Hình gợi ý

11 GV: Đào Duy

Ngày đăng: 15/05/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp mẩu tin “ Sa mạc đen “ ( đã luyện tập ở - Giáo án 4 tuần 32
Bảng l ớp mẩu tin “ Sa mạc đen “ ( đã luyện tập ở (Trang 4)
Hình   vuông,   nhưng   ít   hơn   tổ   bao   nhiêu - Giáo án 4 tuần 32
nh vuông, nhưng ít hơn tổ bao nhiêu (Trang 9)
Hình đã được tô màu  5 - Giáo án 4 tuần 32
nh đã được tô màu 5 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w