1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 4 TUAN 11

32 317 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 468,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điền tên dãy núi HLS, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt vào lược đồ B2: Làm việc cả lớp - Gọi HS báo cáo kết quả - Yêu cầu HS lên chỉ trên bản đồ tự nhiên - Nhận xét và

Trang 1

-Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địc hình khí hậu sông ngòi; dân

tộc, trang phục và hđ sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, Trung du Bắc Bộ

- Điền tên dãy núi HLS, các cao

nguyên ở Tây Nguyên và thành phố

Đà Lạt vào lược đồ

B2: Làm việc cả lớp

- Gọi HS báo cáo kết quả

- Yêu cầu HS lên chỉ trên bản đồ tự

nhiên

- Nhận xét và kết luận

HĐ2: Làm việc theo nhóm

-Cho hs làm việc theo nhóm câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt

động của con người ở HLS và Tây

Nguyên

B2: Đại diện các nhóm báo cáo

- GV giúp HS điền kiến thức vào

Gợi ý hs nêu

Nhắc lại về trung du Bắc Bộ

Trang 2

-Nêu được nước tồn tại ở 3 thể : rắn , lỏng , khí

-Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: Tìm hiểu nước từ thể lỏng sang

thể khí và ngược lại.

MT: HS biết thực hành chuyển nước ở

thể lỏng sang thể khí và ngược lại.

*Cách tiến hành :

-Y/c hs nêu VD về nước ở thể lỏng

-Dùng khăn ướt lau bảng, y/c hs lên lấy

tay sờ vào mặt bảng và nhận xét

-Vậy mặt bảng có ướt mãi không? nếu

không thì nước sẽ đi đâu?

-Tổ chức cho hs làm thí nghiệm như

hình 3 sgk/44 để trả lời câu hỏi trên

-Y/c hs trả lời câu hỏi trên

HD hs làm thí nghiệm

Trang 3

+ Nước trong khay đã biến thành thể gì?

+ Nhận xét nước ở thể này?

+ Hiện tượng chuyển thể của nước trong

khay được gọi là gì?

+ Y/c hs nêu trường hợp ngược lại

-Nhận xét kết luận

HĐ3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước

MT : HS biết vẽ và trình bày sơ đồ sự

chuyển thể của nước

*Cách tiến hành :

-Nước tồn tại ở những thể nào?

-Y/c hs nêu t/c chung của 3 thể và tính

chất riêng của mỗi thể

-Y/c hs vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

+Hiện tượng đông đặc

+ Nước đá chảy ra thành nước ở thể lỏng Hiện tượng đó gọi là sự nóng chảy

Trang 4

-Cho hs làm việc theo cặp

-Y/c 2 HS ngồi cạnh nhau qs hình vẽ,

đọc mục 1, 2, 3 Sau đó cùng nhau vẽ

lại và trình bày sự hình thành của mây

* Kết luận: Mây được hình thành từ

hơi nước bay vào không khí khi gặp

nhiệt độ lạnh

HĐ2: Mưa từ đâu ra.

MT: Giải thích được nước mưa từ đâu

ra.

*Cách tiến hành:

-Cho hs làm việc theo cặp

-Y/c 2 HS ngồi cạnh nhau qs hình vẽ,

-Hát tập thể

- 2 hs nêu

- 2 HS ngồi cạnh qs, đọc, vẽ lại và trình bày

+Nước ở sông, hồ, biển bay hơi vào không khí Càng lên cao, gặp không khí lạnh hơi nước ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ li ti Nhiều hạt nước nhỏ đó kết hợp với nhau tạo thành mây

HD qs kĩ tranh, gợi ý

hs trình bày

Trang 5

-Gọi HS lên bảng nhìn vào hình minh

hoạ và trình bày toàn bộ câu chuyện về

giọt nước

-Nhận xét tuyên dương

* Kết luận: Hiện tượng nước biến đổi

thành hơi nước rồi thành mây, mưa

Hiện tượng đó luôn lặp đi lặp lại tạo ra

vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- 1 hs thực hiện

-Các nhóm tự phân vai theo: giọt nước, hơi nước, mây trắng, mây đen, giọt mưa

-HS dựa vào SGK và đóng vai

-Các nhóm khác theo dõi, nhận xét bạn3-4 hs đọc SGK

- 2 hs nêu lại

Bài 7: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột (3 tiết)

I Mục tiêu:

-HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

-Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

Trang 6

mép vải

-Gọi HS nhắc lại về kĩ thuật khi thực

hiện thao tác (phần ghi nhớ )

-Sử dụng tranh quy trình để nhắc lại kĩ

thuật theo các bước

.-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu

thời gian , yêu cầu thực hành

HĐ2: Đánh giá kết qủa học tập của

+Gấp được mép vải Đường gấp mép

vải tương đối phẳng, đúng kĩ thuật

+Khâu viền được đường gấp mép vải

-HS trưng bày sản phẩm thực hành

-HS tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

Đến hd hs khâu đúng

-Kể lại diễn biến của cuộc kháng chiến

chống quân Tống xâm lược

-Nhận xét ghi điểm

-Hát tập thể

- 2 HS lên trả lời

- Nhận xét và bổ sung

Trang 7

GT: Năm 1005 vua Lê Đại Hành mất,

Lê Long Đĩnh lên ngôi tính tình bạo

ngược Khi Long Đĩnh mất Lý Công

Uẩn được tôn lên làm vua và nhà Lý

bắt đầu từ đây

- GV treo bản đồ

- Yêu cầu HS xác định vị trí của kinh

đô Hoa Lư và Đại La

- Cho HS lập bảng so sánh về vị trí, địa

thế của 2 vùng đất Hoa Lư và Đại La

Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà

quyết định rời đô từ Hoa Lư ra Đại La?

- Nhận xét và bổ sung

HĐ2: Làm việc cả lớp

- GV đặt câu hỏi:

+ Thăng Long dưới thời Lý đã được

xây dựng như thế nào?

+ Hoa Lư không phải là trung tâm Địa thế rừng núi hiểm trở, chật hẹp

+ Đại La là trung tâm đất nước Địa thế đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ

+ Thăng Long có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố phường

3-4 hs đọc bài học SGK

- 2 hs nêu lại

Gợi ý về 2 vùng đất

-Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải; buớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

-Hiểu nd: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ

trạng khi 13 tuổi.( trả lời được câu hỏi sgk)

Trang 8

-Gọi 4 hs đọc nối tiếp lại bài.

-Treo bảng phụ hd hs luyện đọc diễn

-Câu truyện giúp các em hiểu điều gì ?

- Hãy liên hệ bản thân

-Hát tập thể

-Lần lượt 4 hs đọc 4 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu đến để chơi+ Đoạn 2: Tiếp theo đến chơi diều+Đoạn 3: Tiếp theo đến của thầy+Đoạn 4: Phần còn lại

- Trao đổi cặp, đại diện trình bày

+Vì ông đỗ trạng ở tuổi 13 khi vẫn còn

là một chú bé ham chơi diều

- Nhiều hs phát biểu-nx-b/sung+ Có chí thì nên

+ Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng khi 13 tuổi

HD hs đọc đoạn văn ứng với câu trả lời

Đến hs luyện đọc đúng giọng

Trang 9

- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bài đúng các khổ thơ 6 chữ.

- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); làm được bài tập 2 – a / b

- Học sinh khá, giỏi làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK (viết lại các câu).

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Bảng nhóm

HS: SGK, bảng con, VBT

III Các HĐ dạy - học:

Trang 10

3 Bài mới:

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: Hướng dẫn học sinh nhớ- viết

- Gọi học sinh đọc bài viết

- Cho cả lớp đọc bài viết

- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài viết

- HD hs viết đúng một số từ khó

-Nhắc hs cách trình bày các câu thơ,

khổ thơ

-Y/c hs gấp SGK tự viết bài vào vở

-Chấm chữa bài cho hs (5 vở)

-Y/c hs dưới lớp đổi vở soát bài

- Cho hs làm vào VBT, gọi lần lượt hs

lên viết lại cho đúng chính tả

-Tự nhớ lại và viết vào vở

- KT bài lẫn nhau

- Làm bài vào vở, 2 hs làm bảng nhóm trình bày, nxét bổ sung

Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu

Trỏ lối sang mùa hè Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu

Thắp mùa đông ấm những đêm thâuQuả ớt như ngọn lửa đen dầu

Chạm đầu lưỡi- chạm vào sức nóng Mạch đất ta dồi dào sức sống Nên nhành cây cũng thắp sáng quê hương.

-Làm vào vở, lần lượt lên viết bảng theo y/c

a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

b) Xấu người, đẹp nết c)Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.

d) Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.

Nhắc những chữ đầu dòng

Gợi ý hs làm

Nhắc về qui tắc chính tả

Trang 11

Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009

Luyện tập về động từ

I Mục tiêu:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)

- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các BT thực hành (1,2,3) trong SGK

- HS khá, giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Bảng phụ, phiếu BT

HS: SGK, VBT

III Các HĐ dạy - học:

Trang 12

-Gọi hs đọc yêu cầu BT

- Ghi sẵn 2 câu văn lên bảng, y/c hs gạch

chân dưới các động từ được bổ sung ý

nghĩa và cho biết chúng bổ sung ý nghĩa

gì?, gọi 2 hs làm bảng lớp, cả lớp làm

vào VBT

-Nhận xét tuyên dương

Bài tập 2:

-Gợi ý: Đọc câu văn, câu thơ, lần lượt

điền thử cho hợp nghĩa

- GV treo bảng phụ, cho hs làm bài theo

cặp vào phiếu BT, gọi 1 hs lên sữa trên

- Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa

thời gian cho động từ ?

+ Từ “đã” bổ xung ý nghĩa cho động

từ “trút”

-Làm bài theo cặp, 1 hs sữa trên bảng, nxét bổ sung

a) Ngô đã thành câyb) Chào mào đã hót…, cháu vẫn đang xa…

mùa na sắp tàn

- 1 hs đọc

- Làm bài nêu kết quả : + Đã thay bằng đang; bỏ từ đang; sẽ thay bằng đang

- 2 hs đọc lại truyện

- 2 hs nêu: đã, đang, sẽ, sắp

đến nhắc về k/n động từ

Gợi ý hs thực hiện

Gợi ý hs làm

Trang 13

Tiết 2 Kể chuyện

Bàn chân kì diệu

I Mục tiêu:

- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn

chân kỳ diệu (do GV kể).

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

Trang 14

3 Bài mới:

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1:GV Kể chuyện Bàn chân kì diệu

- GV kể lần1 giọng kể thong thả nhấn

giọng ở từ gợi tả, gợi cảm

- GV kể lần 2, kết hợp chỉ vào từng

tranh minh hoạ

- GV kể lần 3 kết hợp giới thiệu về ông

Nguyễn Ngọc Ký ( Hiện nay ông Ký là

nhà giáo ưu tú, dạy môn Ngữ văn của 1

- 2 hs thi kể toàn bộ câu chuyện

-Mỗi nhóm, mỗi hs kể xong đều nói điều các em học được ở anh Nguyễn Ngọc Ký

-Nhận xét bạn kể

- Nhiều hs phát biểu

Đến gợi ý hs kể

Thứ năm ngày 22 tháng 10 năm 2009

Có chí thì nên

I Mục tiêu:

- Biết được từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu lời khuyên qua các cau tục ngữ: cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Bảng phụ viết nd cần hd luyện đọc

HS: SGK

III Các HĐ dạy - học:

Trang 15

-Cho hs hát

2.KTBC:

-Gọi hs đọc bài Ông trạng thả diều, trả

lời câu hỏi nd bài

-Gọi hs đọc nối tiếp lại bài

-Treo bảng phụ, hd hs luyện đọc diễn

cảm bài tục ngữ

-Đọc mẫu, cho hs luyện đọc theo cặp

-Y/c thi đọc diễn cảm

+ Phải rèn luyện ý chí vượt khó, cố gắng vươn lên trong học tập, cuộc sống, vượt qua những khó khăn ccủa gia đình, bản thân

+ Khuyên ta giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn và khẳng định: có ý chí thì nhất định thành công

- 7 hs đọc nối tiếp

-2 hs ngồi cạnh cùng luyện đọc 3-4 hs thi đọc

Gợi ý hs nêu

HD luyện đọc đúng giọng

Trang 17

3 Bài mới:

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: HD hs phân tích đề bài

- GV cùng học sinh phân tích đề bài

- Đây là cuộc trao đổi của ai, với ai ?

-Khi đóng vai em chọn 2 nhân vật nào ?

-Vì sao em và người thân cùng phải đọc

- GV kiểm tra học sinh em chọn trao

đổi với ai, chọn đề tài như thế nào ?

- Gợi ý 3 (xác định hình thức trao đổi)

- Gọi học sinh làm mẫu trả lời câu hỏi

trong SGK

-Nhận xét

HĐ3: Thực hành trao đổi

-Y/c từng cặp hs thực hành trao đổi

-T/c Từng cặp thi đóng vai trao đổi

trước lớp

-Nhận xét tuyên dương

4 Củng cố:

- Em có thường xuyên trao đổi với

người thân không ? Trao đổi như thế

nào ?

5 Dặn dò:

-Dặn hs chuẩn bị tiết sau

-Nhận xét tiết học

- Học sinh gạch dưới từ ngữ quan trọng

+ Giữa em với người thân trong gia đình

+1 bên là em, 1 bên là cha (mẹ, anh, chị…)

+ Phải cùng đọc 1 truyện mới trao đổi được nếu không thì 1 người không hiểu+Thể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong câu chuyện

-Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho nhau

-Nhận xét góp ý để bổ sung hoàn thiện trao đổi

- Nhiều cặp thi đóng vai

- Lớp lựa chọn cặp đóng vai tốt

- Nhiều hs phát biểu

Gợi ý hs trả lời

Đến gợi ý hs thực hiện

Trang 18

Thứ sáu ngày 23 tháng 10 năm 2009

Trang 19

-T/c cho hs trao đổi cặp, phát phiếu cho

2 cặp hs làm ghi các tư tìm được vào

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

-Cho hs làm bài cá nhân vào VBT, phát

b) Trắng phau, xám

c) Nhỏ, con con, nhỏ bé, cổ kính, hiền hoà, nhăn nheo

Nêu: Cụm từ đi lại vẫn nhanh nhẹn, từ

nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại

3-4 hs đọc ghi nhớ1-2 hs nêu

- 1 em đọc, lớp đọc thầm

- Đọc 2 đoạn văn tìm tính từ -2 hs làm bảng nhóm trình bày, cả lớp nhận xét

a) Gầy gò, cao, sáng,thưa, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khút chiết, rõ ràng

b) Quang, sạch bóng,xám, trắng, xanh, dài, hồng, to tướng, ít, dài, thanh mảnh

-Tự đặt câu, lần lượt đọc trước lớpVD: Mẹ em rất dịu dàng

Bạn Hồng lớp em vừa học giỏi lại vừa hiền

-Nhận xét bạn

Gợi ý hs nêu

Gợi ý hs nêu

Nhắc về k/n tính từ

Gợi ý 1-2 câu có tính từ

Trang 20

-Dặn hs chuẩn bị tiết sau.

-Nhận xét tiết học

Mở bài trong bài văn kể chuyện

I Mục tiêu:

- Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn kể chuyện (ND ghi nhớ).

- Nhận biết được mở bài theo cách đã học (BT1, BT2, mục III), bước đầu viết được đoạn

mở bài theo cách gián tiếp (BT3, mục III)

II Đồ dùng dạy - học:

GV: phiếu BT

HS: SGK, VBT

III Các HĐ dạy - học:

Trang 21

-Cho hs hát

2.KTBC:

- Gọi 2 hs thực hành trao đổi ý kiến với

người thân về 1 tấm gương có nghị lực,

ý chí vươn lên trong cuộc sống

-Gọi hs đọc nối tiếp BT1,2

- Y/c hs tìm đoạn mở bài trong truyện

- GV chốt lại: đó là 2 cách mở bài cho

bài văn kể chuyện: Mở bài trực tiếp và

mở bài gián tiếp

HĐ2: Ghi nhớ

-Gọi hs đọc ghi nhớ SGK

HĐ3: Phần luyện tập

Bài tập 1:

- Gọi 4 hs nối tiếp đọc 4 cách mở bài

của truyện Rùa và Thỏ tự suy nghĩ làm

bài cá nhân vào vở

-Nêu y/c, cho hs trao đổi cặp làm bài

vào vở, phát phiếu cho 3 cặp hs làm

-hát tập thể

- 2 hs thực hiện

- 2 hs đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm tìm đoạn mở bài và phát biểu:

+ Đoạn mở bài: “Trời mùa thu mát mẻ tập chạy”

-Nhận xét bạn

- 1 hs đọc y/c-So sánh và nêu:

+Cách mở bài trước kể ngay vào sự việc

+Cách mở bài sau không kể ngay mà nói chuyện khác rồi dẫn vào câu chuyện định kể

3-4 hs đọc

- 4 hs đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm suy nghĩ làm vào vở và phát biểu

+Mở bài trực tiếp: ý a+Mở bài gián tiếp: ý b, c, d

-1 hs đọc , cả lớp đọc thầm

+ Mở bài theo cách trực tiếp

-Trao đổi cặp làm bài, 3 cặp làm bảng nhóm trình bày, lớp nhận xét

VD:Bàn tay ta làm nên tất cả, mỗi lần nghe con cháu đọc câu thơ trên của nhà thơ Hoàng Trung Thông tôi lại nhớ đến Bác Hồ, nhớ đến câu chuyện giữa tôi và

Gợi ý hs tìm

Gợi ý hs so sánh và nêu

Gợi ý hs thực hiện

Gợi ý 1-2 câu cho hs làm

Trang 22

-Nhận xét ghi điểm các nhóm viết mở

-Hỏi : Dựa vào tính chất giao hoán

của phép nhân, bạn nào cho cô biết 35

kết qủa của phép nhân 35 x 10 ?

-Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta

có thể viết ngay kết qủa của phép tính

+Bằng 35 chục +Là 350

+Kết qủa của phép nhân 35 x 10 chính

là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ 0 vào bên phải

+Khi nhân một số với10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó

Nhắc về tính chất giao hoán

Gợi ý hs nêu

Trang 23

-GV: Ta có 35 x 10 = 350, vậy khi lấy

tích chia cho một thừa thì kết qủa sẽ là

gì ?

-Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu?

-Có nhận xét gì về số bị chia và

thương trong phép chia 350 : 10 = 35

-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta

có thể viết ngay kết qủa của phép chia

-Hướng dẫn HS tương tự như nhân

một số tự nhiên với 10, chia một số

+Lấy chia cho một thừa thì được kết qủa

là thừa số còn lại

-HS nêu : 350 : 10 =35 +Thương chính là số bị chia xoá đi một chữ số 0

+Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó -Nhẩm và nêu:

70 : 10 = 7140: 10 = 14

9000 : 100= 90 420 : 10 = 42

20020 : 10= 2002 200200 : 100=2002

-Làm vào vở, 3 hs lên bảng sữa

2/ 70kg = 7 yến 800kg = 8 tạ

300 tạ = 30 tấn

- 2 hs nhắc lại

Gợi ý hs nêu

Nhắc hs thêm hoặc bớt 0 của phép nhân, chia

Nhăc mối q/hệ của các đơn vị đo khối lượng

Trang 24

Tiết 3 Toán

Tính chất kết hợp của phép nhân

I Mục tiêu:

-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

-Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: S 2 giá trị của 2 biểu thức

-GV viết lên bảng biểu thức

( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )

-GV yêu cầu HS tính giá trị của hai

biểu thức, rồi so sánh giá trị của hai

biểu thức này với nhau

-GV làm tương tự với các cặp biểu thức

Ngày đăng: 13/07/2014, 18:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - GIAO AN 4 TUAN 11
Bảng ph ụ (Trang 12)
Bảng nhóm cho 2 hs làm - GIAO AN 4 TUAN 11
Bảng nh óm cho 2 hs làm (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w