LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng. Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 21 lớp 4 năm học 20152016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 21 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 20152016. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm
và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy
có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh
Trang 3Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông Để
có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 21 lớp 4 năm học 2015-2016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng.
Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý
vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 21 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT
DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 21 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT
DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.
Tuần 21: buổi chiều Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm
2016
Lớp 4C 1.Lich sử
NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT
NƯỚC (47) I.MỤC TIÊU:
- Biết nhà Hậu lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ:soạn Bộ luật Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đấtnước
- Có ý thức học tập lịch sử, tôn trọng và bảo vệ tổ quốc
*Điều chỉnh: Không yêu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ luật
Hồng Đức được soạn ở thời Hậu Lê
II.CHUẨN BỊ: + Bản đồ hành chính Việt Nam.
2.Kiểm tra bài cũ:
+GV cho HS đọc bài: “Chiến thắng Chi
Lăng”
+Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm
trận địa đánh địch?
-Em hãy thuật lại trận phục kích của quân
ta tại ải Chi Lăng?
-HS chuẩn bị
- 4 HS đọc bài và trả lờicâu hỏi
- HS khác nhận xét
Trang 5-Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng
-GV giới thiệu một số nét khái quát về
nhà Lê: Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thức
lên ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại
Việt .Nhà Lê trải qua một số đời vua
.Nước đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển
rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh
Tông(1460-1497)
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 6:
- GV phát PHT cho HS
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận
theo câu hỏi sau:
+Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào?
Ai là người thành lập? Đặt tên nước là gì?
Đóng đô ở đâu?
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?
+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê
như thế nào?
- Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như
thế nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ.(GV
treo sơ đồ lên bảng)
-GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân:
- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng
Đức rồi nhấn mạnh: Đây là công cụ để
quản lí đất nước
-GV thông báo một số điểm về nội dung
của Bộ luật Hồng Đức (như trong
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe và suynghĩ về tình hình tổchức xã hội của nhà Hậu
Lê có những nét gì đángchú ý
- HS các nhóm thảo luậntheo câu hỏi GV đưa ra
- Đại diện nhóm trìnhbày
Trang 6SGK) HS trả lời các câu hỏi và đi đến
+Dặn dò học bài và chuẩn bị trước bài:
Trường học thời Hậu Lê.
+Những sự kiện nàotrong bài thể hiện quyềntối cao của nhà vua?-Nêu những nội dung cơbản của Bộ luật HồngĐức
-HS cả lớp lắng nghe
2.Địa lý HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (121)
I MỤC TIÊU: Học xong bài HS biết:
+ Đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái đánh bắt
và nuôi nhiều thuỷ sản nhất cả nước
+Nêu một số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên và nguyênnhân của nó
+ Dựa vào tranh ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩugạo Khai thác kiến thức từ tranh ảnh bản đồ
+ Có ý thức tôn trọng và bảo vệ các thành quả lao động của conngười
II.CHUẨN BỊ: - Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá, tôm
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1- Kiểm tra: Nhà ở, trang phục và lễ hội
của người dân ở đồng bằng Nam Bộ ntn?
2- Dạy bài mới
- Hát
- Vài em trả lời
Trang 7- Cho HS quan sát bản đồ nông nghiệp
+ Đồng bằng Nam Bộ trồng các cây gì?
+Cây nào trồng nhiều nhất?
1 Vựa lúa, vựa cây trái lớn nhất cả nước
+ HĐ1: Làm việc cả lớp
- Đồng bằng Nam Bộ có những ĐK nào để
thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất nước
- Lúa gạo, trái cây ở đồng bằng Nam Bộ
được tiêu thụ ở những đâu?
+ HĐ2: Làm việc theo nhóm
B1: HS dựa tranh ảnh trả lời câu hỏi: Kể
tên theo thứ tự các công việc trong thu
hoạch và chế biến gạo xuất khẩu ở đồng
bằng Nam Bộ
B2: Các nhóm trình bày kết quả
- Giáo viên kết luận
2 Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thuỷ sản nhất
cả nước
+ HĐ3: Làm việc theo nhóm
B1: Các nhóm thảo luận câu hỏi
- Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam
Bộ đánh bắt được nhiều thuỷ sản
- Kể tên loại thuỷ sản được nuôi nhiều?
- Thuỷ sản của đồng bằng được tiêu thụ?
B2: HS báo cáo kết quả
- Lúa gạo và cây trái đã cungcấp nhiều nơi trong nước vàxuất khẩu
- Gặt lúa, tuốt lúa, phơi lúa,xay sát gạo và đóng bao, xếpgạo lên tàu để xuất khẩu
- Mạng lưới sông ngòi dàyđặc
- Cá tra, cá ba sa, tôm Thuỷ sản được tiêu thụ nhiềunơi trong nước và thế giới
4- Hoạt động nối tiếp:
- Vẽ sơ đồ xác lập mối quan hệ giữa tự nhiên với hoạt động sản xuất
của con người
3.Hoạt đông GDNGLL BÀI 10: BIẾT CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ BẢN THÂN
(40)
Trang 8II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
*HĐ1: Giới thiệu nội dung bài
*HĐ2: Tìm hiểu nội dung mẩu chuyện: «Bạn Hiếu dũng cảm».
- Gọi 2 HS đọc to truyện «Bạn Hiếu dũng cảm»
- Cả lớp đọc thầm ở SGK
- Thảo luận nhóm, sau 2 phút các nhóm lần lượt trình bày:
+ Vì sao Hiếu không bị thầy hiệu trưởng mắng mà còn được khen?(Bạn Hiếu biết tự chịu trách nhiệm về việc làm sai trái của mình.)+ Em rút ra bài học gì tự hành động của Hiếu? (Phải biết tự chịutrách nhiệm về việc làm sai của mình)
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Giáo viên chốt ý đúng
*HĐ3: Thảo luận nhóm: Hoàn thành bài tập 2 trang 41.
+ Học sinh thảo luận lựa chọn hình ảnh thể hiện biết tự chịu tráchnhiệm về việc làm sai của mình
+ G/V hướng dẫn các nhóm HS làm bài tập 2 trang 41
+ Sau khi HS làm xong, Giáo viên gọi đại diện học sinh các nhómtrình bày, nhóm khác nhận xét
+ GV tuyên dương nhóm có kết quả chính xác (Ý đúng phần 1 là: 4,
5, 6) và (Ý đúng phần 2 là: 1, 6)
*HĐ 4: Đọc những điều cần ghi nhớ trang 42 và trang 43 Giáo viên
cho nhiều học sinh đọc nội dung SGK trang 42 và trang 43
+ Những việc em nên làm để thể hiện tự chịu trách nhiệm về việclàm sai trái của mình
+ Những hành động nên tránh với người biết tự chịu trách nhiệm vềviệc làm sai trái của mình
Trang 9*HĐ7: Em tự đánh giá
+ Học sinh dùng bút màu tô vào các ô mặt người thể hiện mình đã tự chịu trách nhiệm về việc làm sai trái của mình ở mức nào
+ Giáo viên tuyên dương em có 5 mặt được tô màu
*HĐ8: Giáo viên đánh giá và hướng dẫn học sinh cho cha mẹ đánh
giá em về tự chịu trách nhiệm về việc làm sai trái của mình
*HĐ9:Tổng kết, dặn dò:
+ 1 HS nhắc lại bài học cần ghi nhớ GV nhận xét tiết học
+ Dặn dò: Thực hành luôn tự chịu trách nhiệm về việc làm sai trái của mình trong mọi hoàn cảnh
Buổi sáng Lớp 4C Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2016
1.Thể dục Bài 41: NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG”
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tậpluyện
- Phương tiện: Còi, 2 quả bóng, 2 em 1 dây nhảy
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng Phương pháp tổ chứcPhầ
1-2’-1lần2-3’-1
Trang 10cổ chân, đầu gối, vai, hông
4 Chạy chậm trên địa hình
tự nhiên xung quanh sân
tập
lần
1-2’-1 lầnPhầ
chụm hai chân bật nhảy
không có dây rồi mới nhảy
- GV nhắc lại nội qui chơi,
không được phạm luật Tổ
Trang 114 Về nhà ôn nội dung
nhảy dây
2.Tập đọc 2
BÈ XUÔI SÔNG LA (26)
I MỤC TIÊU:
- Biêt đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợ vẻ đẹp của dòng sôn La và sức sống
mạnh mẽ của con người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong
SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài )
II CHUẨN BỊ: + Tranh minh hoạ bài tập đọc
+ Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
+HS đọc bài Anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa và trả lời câu hỏi
+ Sông La đẹp như thế nào?
+ Chiếc bè gỗ được tác giả ví bằng
gì?
+ Cách nói ấy có gì hay?
+Tại sao tác giả đi trên bè tác giả
- 1 HS đọc bài
- HS khác nhận xét
-1 em đọc toàn bài
3 HS đọc nối tiếp -Luyện đọc từ khó
1 HS đọc theo nhóm -2 em đọc toàn bài
+Đọc 2 khổ thơ đầu và trả lời -Nước sông La trong veo
-Giống như đàn trâu-Phát biểu nhiều em-Vì tác giả mơ tưởng đến ngàymai; những chiếc bè gỗ đượcchở về xuôi, góp phần xây
Trang 12+ Nội dung chính của bài?
- GV ghi nội dung lên bảng
- HS luyện đọc theo N2
- HS thi đọc
- Nhận xét, bình chon bạn đọchay nhất
- HS nhắc lại nội dung bài học
- chuẩn bị bài sau
3.Khoa học 1
ÂM THANH (82)
I MỤC TIÊU: Sau bài học HS có khả năng:
-Biết được những âm thanh cuộc sống phát ra từ đâu
-Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm
thanh
-Nêu được VD hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được
mối liên hệ giữa rung động và phát ra âm thanh
II CHUẨN BỊ: -Mỗi nhóm chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm
thanh: Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc 1 nắm gạo Một số vật khác
để tạo ra âm thanh:kéo, lược, compa, hộp bút, … Ống bơ, thước, vài
hòn sỏi
-Chuẩn bị chung: Đài, băng cat-xét ghi âm thanh của: Sấm, sét, động
cơ, Đàn ghi-ta
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.KTBC:
-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:
-HS trả lời câu hỏi
+Chúng ta nên làm gì để bảo
Trang 13vật phát ra âm thanh? Cac em cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh
xung quanh
-GV yêu cầu: Hãy nêu các âm thanh mà
em nghe được và phân loại chúng theo
các nhóm sau:
+Âm thanh do con người gây ra
+Âm thanh không phải do con người gây
ra
+Âm thanh thường nghe được vào buổi
sáng, ban ngày, ban đêm
-GV nêu: có rất nhiều âm thanh xung
quanh ta Hằng ngày, hàng giờ tai ta nghe
được những âm thanh đó Sau đây chúng
-Nêu yêu cầu: Hãy tìm cách để các vật
dụng mà em chuẩn bị như ống bơ, thước
kẻ, sỏi, kéo, lược , … phát ra âm thanh
-HS khác nhận xét, bổ sung.-Tai dùng để nghe
-Lắng nghe
-HS tự do phát biểu
+Âm thanh do con người gâyra: tiếng nói, tiếng hát, tiếngkhóc của trẻ em, tiếng cười, … +Âm thanh thường nghe đượcvào buổi sáng sớm: tiếng gàgáy, tiếng loa phát thanh, , … +Âm thanh thường nghe đượcvào ban ngày: tiếng nói, tiếngcười, …
+Âm thanh thường nghe đượcvào ban đêm: tiếng dế kêu,tiếng ếch kêu, tiếng côn trùngkêu, …
-HS nghe
-HS hoạt động nhóm 4
-Mỗi HS nêu ra một cách vàcác thành viên thực hiện
-HS các nhóm trình bày cáchlàm để tạo ra âm thanh từnhững vật dụng mà HS chuẩnbị
+Vật có thể phát ra âm thanhkhi chúng có sự va chạm vớinhau
-HS nghe GV phổ biến cách
Trang 14và hỏi: Theo em, tại sao vật lại có thể
làm cho vật phát ra âm thanh Âm thanh
phát ra từ nhiều nguồn với những cách
khác nhau Vậy có điểm chung nào khi
âm thanh phát ra hay không? Chúng ta
cùng theo dõi thí nghiệm
ØThí nghiệm 1:
-GV nêu thí nghiệm: Rắc một ít hạt gạo
lên mặt trống và gõ trống
-GV yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ thí
nghiệm và thực hiện thí nghiệm Nếu
không đủ dụng cụ thì GV thực hiện trước
lớp cho HS quan sát
-GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy
ra khi làm thí nghiệm và suy nghĩ, trao
đổi trả lời câu hỏi
ØThí nghiệm 2: GV phổ biến cách làm
thí nghiệm : Dùng tay bật dây đàn, quan
sát hiện tượng xảy ra, sau đó đặt tay lên
dây đàn và cũng quan sát hiện tượng xảy
ra
-Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu mình và
cả lớp cùng nói đồng thanh: Khoa học
thật lí thú
-Kết luận: Âm thanh do các vật rung
động phát ra Khi mặt trống rung động
thì trống kêu Khi dây đàn rung động thì
phát ra tiếng đàn Khi ta nói, không khí
+Khi đặt tay lên mặt trốngđang rung thì mặt trống khôngrung và trống không kêu
-Một số HS thực hiện bật dâyđàn, sau đó lại đặt tay lên dâyđàn như hướng dẫn
-HS cả lớp quan sát và nêu hiệntượng:
-Cả lớp làm theo yêu cầu
+Khi nói, em thấy dây thanhquản ở cổ rung lên
+Khi nói, em có cảm giác gì? +Khi phát ra âm thanh thì mặttrống, dây đàn, thanh quản cóđiểm chung gì?
-Khi phát ra âm thanh thì mặttrống, dây đàn, thanh quản đềurung động
-HS nghe
-HS tham gia trò chơi
Trang 15từ phổi đi lên khí quản làm cho các dây
thanh rung động Rung động này tạo ra
âm thanh Khi sự rung động ngừng cũng
có nghĩa là âm thanh sẽ mất đi
Có những trường hợp sự rung động rất
nhỏ mà ta không thể nhìn thấy trực tiếp
như: 2 viên sỏi đập vào nhau, gõ tay lên
mặt bàn, sự rung động của màng loa, …
Nhưng tất cả mọi âm thanh phát ra đều
đó do vật nào gây ra và đổingược lại Mỗi lần đoan đúngtên vật được cộng 2 điểm, đoánsai trừ 1 điểm
+Chọn được câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia , mọt
người có khả năng đặc biệt Biết kể theo thứ tự một câu chuyện có
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
5' 1.Bài cũ:
- 1HS kể lại chuyện đã nghe, đcã + 1hs thực hiện kể
Trang 165'
đọc về một người có tai
+GV nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1:Tìm hiểu yêu cầu đề bài
GV ghi đề
Kể lại một câu chuỵên về một
người có tài hoặc có sức lhoẻ đặc
3 HS đọc 3 gợi ý
HS kể tên chuyện mình chọn-Suy nghĩ lựa chọn phương án
HS ghi ý mình chọn ra nháp
+HS kể nhóm đôi
+HS thi kể +Lớp nhận xét
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
Buổi chiều Lớp 4A Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2016
Trang 17- Kết luận lời giải đúng
- VN trong câu biểu thi
CN VN Cảnh vật thật im lìm Sông thôi vỗ sóng Ông Ba trầm ngâm Ông .hệt như Thần Thổ
Địa+HS trình bày
+1HS đọc ghi nhớ
- HS lên bảng ,trình bày+ Nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại nội dung bài học
- chuẩn bị bài sau
2.Lich sử NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC (47) I.MỤC TIÊU:
Trang 18- Biết nhà Hậu lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ:soạn Bộ luật Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đấtnước.
- Có ý thức học tập lịch sử, tôn trọng và bảo vệ tổ quốc
*Điều chỉnh: Không yêu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ luật
Hồng Đức được soạn ở thời Hậu Lê
II.CHUẨN BỊ: + Bản đồ hành chính Việt Nam.
2.Kiểm tra bài cũ:
+GV cho HS đọc bài: “Chiến thắng Chi
Lăng”
+Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm
trận địa đánh địch?
-Em hãy thuật lại trận phục kích của quân
ta tại ải Chi Lăng?
-Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng
-GV giới thiệu một số nét khái quát về
nhà Lê: Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thức
lên ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại
Việt .Nhà Lê trải qua một số đời vua
.Nước đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển
rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh
Tông(1460-1497)
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 6:
-HS chuẩn bị
- 4 HS đọc bài và trả lờicâu hỏi
- HS khác nhận xét
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe và suynghĩ về tình hình tổchức xã hội của nhà Hậu
Lê có những nét gì đángchú ý
Trang 19- GV phát PHT cho HS.
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận
theo câu hỏi sau :
+Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào?
Ai là người thành lập? Đặt tên nước là gì?
Đóng đô ở đâu?
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?
+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê
như thế nào?
- Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như
thế nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ.(GV
treo sơ đồ lên bảng)
-GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân:
- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng
Đức rồi nhấn mạnh: Đây là công cụ để
quản lí đất nước
-GV thông báo một số điểm về nội dung
của Bộ luật Hồng Đức (như trong
SGK) HS trả lời các câu hỏi và đi đến
+Dặn dò học bài và chuẩn bị trước bài:
Trường học thời Hậu Lê.
- HS các nhóm thảo luậntheo câu hỏi GV đưa ra
- Đại diện nhóm trìnhbày
-HS cả lớp lắng nghe
3.Hoạt đông GDNGLL
Trang 20BÀI 10: BIẾT CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ BẢN THÂN (40)
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
*HĐ1: Giới thiệu nội dung bài
*HĐ2: Tìm hiểu nội dung mẩu chuyện: «Bạn Hiếu dũng cảm».
- Gọi 2 HS đọc to truyện «Bạn Hiếu dũng cảm»
- Cả lớp đọc thầm ở SGK
- Thảo luận nhóm, sau 2 phút các nhóm lần lượt trình bày:
+ Vì sao Hiếu không bị thầy hiệu trưởng mắng mà còn được khen?(Bạn Hiếu biết tự chịu trách nhiệm về việc làm sai trái của mình.)+ Em rút ra bài học gì tự hành động của Hiếu? (Phải biết tự chịutrách nhiệm về việc làm sai của mình)
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Giáo viên chốt ý đúng
*HĐ3: Thảo luận nhóm: Hoàn thành bài tập 2 trang 41.
+ Học sinh thảo luận lựa chọn hình ảnh thể hiện biết tự chịu tráchnhiệm về việc làm sai của mình
+ G/V hướng dẫn các nhóm HS làm bài tập 2 trang 41
+ Sau khi HS làm xong, Giáo viên gọi đại diện học sinh các nhómtrình bày, nhóm khác nhận xét
+ GV tuyên dương nhóm có kết quả chính xác (Ý đúng phần 1 là: 4,
5, 6) và (Ý đúng phần 2 là: 1, 6)
*HĐ 4: Đọc những điều cần ghi nhớ trang 42 và trang 43 Giáo viên
cho nhiều học sinh đọc nội dung SGK trang 42 và trang 43
+ Những việc em nên làm để thể hiện tự chịu trách nhiệm về việclàm sai trái của mình
Trang 21+ Những hành động nên tránh với người biết tự chịu trách nhiệm vềviệc làm sai trái của mình.
*HĐ7: Em tự đánh giá
+ Học sinh dùng bút màu tô vào các ô mặt người thể hiện mình đã tự chịu trách nhiệm về việc làm sai trái của mình ở mức nào
+ Giáo viên tuyên dương em có 5 mặt được tô màu
*HĐ8: Giáo viên đánh giá và hướng dẫn học sinh cho cha mẹ đánh
giá em về tự chịu trách nhiệm về việc làm sai trái của mình
*HĐ9:Tổng kết, dặn dò:
+ 1 HS nhắc lại bài học cần ghi nhớ GV nhận xét tiết học
+ Dặn dò: Thực hành luôn tự chịu trách nhiệm về việc làm sai trái của mình trong mọi hoàn cảnh
Buổi sáng Lớp 4A Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2016
1.Tập đọc
BÈ XUÔI SÔNG LA (26)
I MỤC TIÊU:
- Biêt đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợ vẻ đẹp của dòng sôn La và sức sốngmạnh mẽ của con người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trongSGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài )
II CHUẨN BỊ: + Tranh minh hoạ bài tập đọc
+ Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5'
32'
12'
1.Bài cũ:
+HS đọc bài Anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa và trả lời câu hỏi
Trang 22+ Sông La đẹp như thế nào?
+ Chiếc bè gỗ được tác giả ví bằng
gì?
+ Cách nói ấy có gì hay?
+Tại sao tác giả đi trên bè tác giả
lại nhớ mùi vôi xây nhà .ngói
hồng?
+Hình ảnh trong bom đạn nói lên
điều gì?
+ Nội dung chính của bài?
- GV ghi nội dung lên bảng
+Đọc 2 khổ thơ đầu và trả lời -Nước sông La trong veo
-Giống như đàn trâu-Phát biểu nhiều em-Vì tác giả mơ tưởng đến ngàymai; những chiếc bè gỗ đượcchở về xuôi, góp phần xâydựng quê hương
- HS trả lời -Phát biểu
- HS luyện đọc theo N2
- HS thi đọc
- Nhận xét, bình chon bạn đọchay nhất
- HS nhắc lại nội dung bài học
- chuẩn bị bài sau
2.Toán 3 QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (82) + Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn
giản
+ Giáo dục tính cẩn thận, chu đáo, chính xác khi vẽ hình
II CHUẨN BỊ: Nhóm, vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 23T.G Hoạt độngcủa giáo viên Hoạt động của HS
mẫu số gọi là quy đồng
75 50 Học sinh thảo luận
15
6 3 5
3 2 5
2
; 15
5 5 3
5 1 3
x
x x
5
2 15
6
; 3
1 15
5 = =
- HS đọc quy tắc quy đồng mẫu
số hai phân số 3 em
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS tự làm bài
-Nêu yêu cầu+Làm bảng,cả lớp làm vở
- 3 HS lên bảng làm 3 bài
- HS nhắc lại nội dung bài học
- chuẩn bị bài sau
3.Địa lý HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN