1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 4 TUẦN 21

24 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 370 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi.. - Nhận xét câu trả lời của các bạn.. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận đưa ra một số biểu hiện của phép lịch sự khi ăn uống, khi nói nă

Trang 1

TUẦN 21 Thứ hai ngày 17 tháng 01 năm 2011

MÔN :ĐẠO DỨC

Đạo đức : tiết 21BÀI : LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (T1)

I.MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Hiểu thế nào là lịch sự với mọi người Vì sao cần phải lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

- Có thái độ tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh

- Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Vì sao phải lịch sự với mọi người ?-Giới thiệu bài trực tiếp

- Kể câu chuyện “Chuyện ở tiệm may”

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi

- Gọi các nhóm lên trình bày ý kiến

- Nhận xét câu trả lời của các bạn

GV chốt ý chính: Cần phải lịch sự với người lớn tuổi trong mọi hoàn cảnh

* GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi

- Gọi vài HS nêu ý kiến -Gv Kết luận:

* GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận đưa ra một số biểu hiện của phép lịch sự khi ăn uống, khi nói năng, chào hỏi

- Gọi HS trình bày ý kiến

- GV nhận xét, kết luận phép lịch sự khi giao tiếp

* Gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk

-GDHS lịch sự với mọi người Dặn HS về nhà sưu tầm các câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ, câu chuyện, tấm gương tốt

- HS lắng nghe

-HS làm việc nhóm đôi

- Các nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến nhận xét

Lắng nghe

-HS làm việc

- Các nhóm thảo luận đưa ra các biểu hiện của phép lịch sự

-Các trình bày

- Lắng nghe -2 HS đọc ghi nhớ sgk

Trang 2

-Nhận xét tiết học -HS lắng nghe

BÀI: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước

-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

II.CHUẨN BỊ

ND hình

thức

Thời gian

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Nhận xét ghi điểm

- 2HS trả lời,lớp chú

ý theo dõi-Lắng nghe

- TK : Sang pháp , kĩ sư , vũ khí , ba-đô –

ca -TN: cống hiến , quốc phòng , huân chương sự nghiệp ,

-Yêu cầu HS đọc theo nhóm -Yêu cầu HS thi đọc đúng -GV nhận xét tuyên dương -GV đọc mẫu

HĐ3

Tìm hiểu

bài

Cá nhân

* Yêu cầu đọc đoạn 1 và2 trả lời câu hỏi

-Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước?

- Em hiểu “Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc” là gì ?

-Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn trong kháng chiến?

* Yêu cầu đọc đoạn 3 và4 trả lời câu hỏi

-Những đóng góp của ông cho sự việc xây dựng Tổ quốc ?

* 1 HS đọc thành tiếng

-HS trả lời

* 1 HS đọc thành tiếng

Trang 3

-Nêu nội dung chính của bài

-Treo bảng phụ HD và đọc mẫu -Yêu cầu HS đọc theo nhóm Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm -Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa lại có những cống hiến lớn?

-Dặn học sinh về đọc lại bài

- HS trả lời

* Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa …

- HS thực hiện

-1 em nhắc lại

-Nhận xét tiết học -Học sinh lắng nghe

MÔN :TOÁN BÀI: RÚT GỌN PHÂN SỐ

I.MỤC TIÊU

Giúp học sinh

- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

- Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số đơn giản)

- Nêu kết luận về tính chất cơ bản của phân số

-Nhận xét ghi điểm

- 3HS lên bảng làm,lớp chú ý theo dõi

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm phân số bằng vừa tìm được

- Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số

- Tử số và mẫu số của phân số 32 đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số 1510 , phân số 32 lại bằng phân số 15

10 Khi đó ta nói phân số 1510 đã được rút gọn thành phân số 32

* Cách rút gọn phân số

- Cho HS nêu cách rút gọn

-Học sinh lắng nghe

- HS nêu cách tìm

- HS so sánh

-HS lắng nghe và ghi nhớ

- 2 em đọc kết luận sgk

Trang 4

* Phân số nào bằng nhau -Yêu cầu HS thảo luận Nhận xét, ghi điểm

* Rút gọn phân số tối giản

- Yêu cầu HS làm vở -Nhận xét bàitrên bảng -GDHS áp dụng vào giải các bài có liên quan

-Dặn HS về làm lại bài -Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc đề -HS thực hiện

-1 HS đọc đề -HS thực hiện

-1 HS đọc đề 1HS làm bảng lớp làm vở

-Học sinh lắng nghe

MÔN :LỊCH SỬ BÀI : NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC

QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC

I MỤC TIÊU

- HS hiểu nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào

- Nhà Hậu Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy củ và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ

- Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật

- Nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu bài: trực tiếp

- 3HS trả lời,lớp chú ý theo dõi

nghe HĐ2

Sơ đồ nhà

-Nhà Hậu Lê ra đời thời gian nào?

Ai là người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở đâu?

-Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?

-Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê thế nào?

- GV nhận xét hoàn thiện câu trả lời

* GV treo sơ đồ vẽ sẵn bộ máy nhà nước và giảng cho HS

-HS đọc thầm sgk và trả lời câu hỏi

- Vài HS trả lời, lớp nhận xét

Trang 5

- GV nhận xét, chốt ý đúng.

-Để quản lí đất nước, vua Lê Thánh

Tông đã làm gì?

-Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên và bộ luật đầu tiên của nước ta đều có tên là Hồng Đức?

-Những nội dung chính của bộ luật Hồng đức?

-Bộ luật Hồng Đức đã có tác dụng thế nào trong việc cai quản đất nước?

-Bộ luật Hồng đức có điểm nào tiến bộ?

-GV kết luận

-Bộ luật hồng đức ra đời năm nào

Nhận xét tiết học

lời câu hỏi

-HS đọc, trả lời câu hỏi

-Vài em trả lời, lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe -Học sinh lắng nghe

===========================================================

Thứ ba ngày 18 tháng 01 năm 2011

THỂ DỤC: TIẾT 41NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂNTRỊ CHƠI “LĂN BĨNG BẰNG TAY”

I.MỤC TIÊU

-Ơn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện đợng tác tương đối chính xác -Trị chơi “Lăn bĩng bằng tay”.Yêu cầu hs nắm được cách chơi,tham gia chơi được trị chơi

và chơi nhiệt tình

II.ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN

1.Địa điểm:Trên sân trường

2.Phương tiện:1cịi,1 dây nhảy/hs,2 quả bĩng chuyền

Trang 6

-Gv cho hai tở thi đua ,lớp nhận xét,gv nhận xét biểu dương tở tập tớt.

-Gv nêu tên trị chơi,làm mẫu và phổ biến cách chơi.Sau đĩ cho cả lớp chơi thử 1 lần rồi cho cả lớp chơi chính thức.Gv quan sát và biểu dương hs chơi tốt

-Gv cùng hs hệ thống lại bài học.-Gv cùng hs nhận xét,đánh giá kết quả giờ học.Gv giao bài tập về nhà

-Gv hơ “giải tán”,lớp hơ “khoẻ”

MÔN: TOÁNBÀI : LUYỆN TẬP / SGK / 114

I MỤC TIÊU:

- Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số

- Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau

- Aùp dụng kiến thức đã học để vận dụng vào giải các bài toán có liên quan

-Giới thiệu bài trực tiếp

* Rút gọn các phân số

- Yêu cầu học sinh làm bảng con

-GV nhận xét tuyên dương

* Trong các phân số dưới đây , phân số nào bằng

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm

-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

- 2HS lên bảng làm,lớp chú ý theo dõi

-Học sinh lắng nghe

-1 Học sinh đọc đề

-1HS làm bảng, lớp bảng con

-1 Học sinh đọc đề

-Các nhóm thực hiện.-Các nhóm dán kết quả

- Nhận xét lẫn nhau

Trang 7

-Yêu cầu các nhóm nhận xét

-GV nhận xét tuyên dương

* Cho biết diện tích của ba thành phố là

-Yêu cầu học sinh thảo luận cách làm

-Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

-Yêu cầu HS nhận xét bài ở bảng

-GV sửa bài nhận xét

* Giải toán có lời văn -Yêu cầu HS thảo luận làm bảng phụ

-Gọi các nhóm trình bày

GV sửa bài nhận xét tuyên dương

* Giải toán có sơ đồ -Giáo viên treo bảng phụ lên bảng

-Yêu cầu các nhóm trả lời cách giải

-Giáo viên nhận xét tuyên dương -GV phát phiếu trắc nghiệm

-GV thu phiếu sửa bài nhận xét -GDHS áp dụng vào tính hàng ngày

- Về nhà làm bài tập ở vở bài tập

- Nhận xét tiết học

-1 Học sinh đọc đề

- 1HS làm bảng,lớp làm vở

-Học sinh nhận xét

-1 Học sinh đọc đề

-Học sinh trình bày

- 1 Học sinh đọc đề -Học sinh làm bài

-HS nhận phiếu làm bài

-Học sinh lắng nghe

MÔN:CHÍNH TẢ BÀI : NHỚ – VIẾT: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

phân biệt r/ d/ gi , dấu hỏi/ dấu ngã I.MỤC TIÊU

Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích về

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.BÀI CŨ 5’ -2 HS lên bảng viết: chuyền bóng,

tuốt lúa, cuộc chơi, cái cuốc, sáng suốt

- Nhận xét, cho điểm

- 2HS lên bảng viết,HS cả lớp viết bảng con

* Giới thiệu bài: “ Trực tiếp.

-Cho HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ viết chính tả

HS lắng nghe-Lớp đồng thanh đọc -HS tự tìm øviết bảng

Trang 8

bài

Lớp -Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện viết

* Viết chính tả và soát lỗi

- GV đọc lại cho HS soát lỗi

- GV thu ở chấm từ 7 đến 10 bài

- Nhận xét bài viết của các em

- HS tự viết bài vào vở

* Gọi HS nêu yêu cầu bài 2

- Yêu cầu HS tự làm bài,

GV quan sát, uốn nắn

- Gọi vài em dán bài lên bảng

- Các bạn khác nhận xét, bổ sung bài của bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

* Gọi HS đọc yêu cầu và bài 3

- Yêu cầu HS tự làm bài

- -GV giúp đỡ HS yếu

- Gọi HS trình bày trước lớp,

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

* 1 HS đọc thành tiếng

bài cá nhân

- 3 HS lên và đọc

- Nhận xét bạn

* 1 HS đọc thành tiếng

việc cá nhân

-HS đọc bài trước lớp

I MỤC TIÊU

- Biết được âm thanh trong cuộc sống phát ra từ đâu

- Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh

- Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được mối liên hệ giữa rung động và và sự phát ra âm thanh

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

Nội dung

hình thức

Thờ

i gian

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 KTBC 4’ * Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi

-Nhận xét và cho điểm - 2HS trả lời,lớp chú ý theo dõi

.2 Bài mới 28’

Trang 9

* Giới thiệu bài trực tiếp

- Yêu cầu HS nêu các âm thanh mà em nghe được và phân loại chúng theo các nhóm

-GV kết luận

Lắng nghe

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Lần lượt phát biểu ý kiến

-Cho HS làm việc theo nhóm 4

- Yêu cầu HS hãy tìm các cách để vật dụng mà các em đã chuẩn

bị, mang theo như trống nhỏ, lon, lược, kéo thước phát ra âm thanh

- Gọi các nhóm trình bày

-GV nhận xét các cách mà HS nêu ra sau đó hỏi:

-Tại sao vật lại có thể phát ra âm thanh?

- GV kết luận Vậy để biết nhờ đâu mà vật phát ra âm thanh, chúng ta cùng làm thí nghiệm

-Học theo nhóm bàn

- Mỗi HS nêu ra 1 cách

-3, 5 nhóm trình bày

-Khi nói tay em có cảm giác gì?

-Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây đàn, thanh quản có chung điểm gì?

-GV kết luận

- Học sinh theo giỏi

- Quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Lắng nghe và thực hiện theo hướng dẫn

- HS làm theo yêu cầu

-GV phổ biến cách chơi và luật chơi

-GDHS biết sử dụng âm thanh hợp lí

-GV nhận xét tiết học

- HS chơi -Học sinh lắng nghe

MÔN: Kĩ Thuật BÀI : LẮP XE ĐU

I.MỤC TIÊU:

- Học sinh biết tên gọi , hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

-Sử dụng được cờ –lê , tua-vít để lắp ,tháo lắp tháo xe đu

-Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Trang 10

-GV nhận xét chung

-Giới thiệu bài qua vật thật -Hướng dẫn gọi tên , nhận dạng các chi tiết và dụng cụ

- Hướng dẫn học sinh lắp ráp xe -GV lần lược giới thiệu từng chi tiết

-Giới thiệu gọi tên một số chi tiết như hình SGK

-Chọn chi tiết đặt câu hỏi -Hướng dẫn học sinh sắp xếp các chi tiết trong thùng xe

-Yêu cầu hộc sinh lắp ca pin -Giáo viên theo giỏi học sinh lắp -Khi lắp các chi tiết dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ của tay trái vặn ốc vào vít cho khớp với ren của vít

- Nhận xét tiết học

-HS để bộ lắp ghép trên bàn

-Học sinh quan sát -Học sinh lắng nghe

-Học sinh lắng nghe

-Học sinh trả lời -Học sinh làm theo

-học sinh thực hiện

-Học sinh lắng nghe và thực hiện theo ,

-Học sinh trình bày

-Học sinh thực hiện -Học sinh trả lời -Học sinh lắng nghe

===========================================================

Thứ tư ngày 19 tháng 01 năm 2011

MÔN : TOÁN BÀI: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh

- Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số (trường hợp đơn giản)

- Bước đầu biết thực hành quy đồng mẫu số hai phân số

II.CHUẨN BỊ

Nội dung Thời Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 11

- Hai phân số 155 và 156 có điểm gì chung?

- Hai phân số này bằng hai phân số nào?

- GV nêu: Từ hai phân số 31 và 5

2 chuyển thành hai phân số có cùng mẫu số là 155 và 156 Trong đó 31 = 155 và 52

= 156

- Vậy thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số?

* Qui đồng mẫu số các phân số

- Yêu cầu học sinh làm bảng con

-GV nhận xét tuyên dương

* Qui đồng mẫu số các phân số -Yêu cầu HS làm bài

-Yêu cầu các nhóm nhận xét

-GV nhận xét tuyên dương

* Qui đồng mẫu số và so sánh -Yêu cầu học sinh thảo luận -Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

-Yêu cầu HS nhận xét bài ở bảng

GV sửa bài nhận xét tuyên dương

* Làm bài trắc nghiệm -Thu phiếu nhận xét -GDHS áp dụng tính những bài có liên quan

-Nhận xét tiết học

- 3HS lên bảng làm bài,lớp chú ý theo dõi-Lớp chú ý theo dõi

- Có mẫu số chung -Bằng31 và 52

-1 Học sinh đọc đề

-1HS làm bảng, lớp bảng con

-1 Học sinh đọc đề

- HS thực hiện

-1 Học sinh đọc đề

-Học sinh trình bày

-HS nhận phiếu làm bài.-Học sinh lắng nghe

MÔN :ĐỊA LÍ BÀI 18 :NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

I MỤC TIÊU

Trang 12

- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ

- Sự thích ứng của con người với tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ

- Dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức

II CHUẨN BỊ

ND hình

thức

Thời gian

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Nêu một số đặc điểm tự nhiên của đồng bằng Nam Bộ ?

* Giới thiệu bài trực tiếp

- 2HS trả lời,lớp chú

ý theo dõi

-Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?

-Trong lễ hội thường có những hoạt động nào?

-Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ?

- GV tổng kết các câu trả lời của HS theo sơ đồ sau

-HS hoạt động nhóm 2

- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- Đại diện trình bày

- Lắng nghe, bổ sung hoàn thành phiếu

- Dặn HS về chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe cách chơi, luật chơi

-Hs chơi

- 4, 5 HS nêu

- Lắng nghe

Trang 13

MÔN :LUYỆN TỪ VÀ CÂUBÀI : CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I MỤC TIÊU

- Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định được bộ phận CN và VN trong câu

- Biết viết đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào?

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Gọi 2 em lên kiểm tra bài cũ

• Kể tên các môn thể thao mà em biết?

• 1 HS làm lại bài tập 3

Nhận xét, cho điểm

Giới thiệu bài trực tiếp

* Gọi HS nêu yêu cầu 1 và 2 ở phần nhận xét

- Cho HS làm bài Gọi HS ø trình bày

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

* Gọi HS nêu yêu cầu 3 và 4.5

- Yêu cầu HS tự làm Gọi HS trả lời miệng

- GV kết luận lời giải đúng

* Gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk

-Cho HS phân tích 1 câu kể Ai thế nào?

* Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- Cho HS làm bài

- Gọi HS trình bày kết quả

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

* Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài 2

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS trình bày kết quả

-GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ

-Gọi HS nêu 1 vài câu kể Ai làm gì ?-Nhận xét tuyên dương

-Giáo dục HS biết sử dụng câu kể trong giao tiếp

- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh phần bài tập

- Chuẩn bị bài sau

-2HS lên bảng trình bày

* 1 HS đọc thành tiếng

- HS làm bài theo cặp, 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét bài trên bảng

- 1Học sinh đọc bài

- HS lần lượt trình bày Lớp nhận xét

- Lắng nghe

-Vài HS nhắc lại

- Lắng nghe

Ngày đăng: 01/07/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - GIÁO ÁN 4 TUẦN 21
Hình th ức (Trang 1)
Bảng con - GIÁO ÁN 4 TUẦN 21
Bảng con (Trang 4)
Bảng con - GIÁO ÁN 4 TUẦN 21
Bảng con (Trang 6)
Hình thức. TG Các hoạt động của giáo viên  Hoạt động của học sinh  1.KTBC. - GIÁO ÁN 4 TUẦN 21
Hình th ức. TG Các hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.KTBC (Trang 6)
Hình thức - GIÁO ÁN 4 TUẦN 21
Hình th ức (Trang 7)
Hình thức - GIÁO ÁN 4 TUẦN 21
Hình th ức (Trang 8)
Hình thức Thờ - GIÁO ÁN 4 TUẦN 21
Hình th ức Thờ (Trang 10)
Hình thức gian - GIÁO ÁN 4 TUẦN 21
Hình th ức gian (Trang 11)
Hình thức - GIÁO ÁN 4 TUẦN 21
Hình th ức (Trang 13)
Hình thức - GIÁO ÁN 4 TUẦN 21
Hình th ức (Trang 14)
Hình thức - GIÁO ÁN 4 TUẦN 21
Hình th ức (Trang 18)
Hình thức - GIÁO ÁN 4 TUẦN 21
Hình th ức (Trang 20)
Hình thức - GIÁO ÁN 4 TUẦN 21
Hình th ức (Trang 21)
Hình thức - GIÁO ÁN 4 TUẦN 21
Hình th ức (Trang 22)
Hình thức - GIÁO ÁN 4 TUẦN 21
Hình th ức (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w