Học sinh : _ Bảng con III.Hoạt động lên lớp Kiểm tra bài cũ: Giáo viên nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả.Việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học vở , bút , bảng
Trang 1kể chuyệnToánĐạo đức
Cậu bé thông minhCậu bé thông minhĐọc viết , so sánh các số có 3 chữ sốBài 1: Kính yêu Bác Hồ
3
25/8
Chính tảToánTập đọcThủ côngTNXH
Tập chép: Cậu bé thông minhCộng trừ số có 3 chữ sốHai bàn tay em
Gấp tàu thuỷ hai ống khóiHoạt động thở và cơ quan hô hấp
4
26/8
ToánLTVC
Mỹ thuật
Âm nhạc
Luyện tập
Ôn về từ chỉ sự vật- so sánhXem tranh thiếu nhi
Quốc ca Việt Nam
5
27/8
TDTập viếtToánChính tảTNXH
Bài 1 (GV chuyên)
Ôn chữ hoa ACộng số có 3 chữ số (có nhớ)N-V: Chơi chuyền
Nên thở như thế nào
6
28/8
HĐTTToánTLVănThể dục
HĐTTLuyện tậpNói về đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí MinhBài 2
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng viết sẵn câu cần luyện đọc
III Hoạt độn dạy học
A.- Kiểm tra dụng cụ của HS
B Bài mới:
Trang 21 HĐ1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS đọc từng đoạn trước lớp kết hợp giải
nghĩa từ ngữ
- HS luyện đọc trước nhóm
- HS đọc từng đoạn trước lớp
2 HĐ 2: Tìm hiểu bài:
- Nhà vua nghỉ ra kế gì để tìm người tài?
- Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh
của nhà vua?
- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh
của ngài là vô lí?
- Trong cuộc thử tài lần sau , cậu bé đưa
ra yêu cầu gì?
-Vì sao cậu bé lại yêu cầu như vậy?
- Câu chuyện ca ngợi điều gì?
- Rèn một con dao thật sắc từ cây kim để mổ thịt chim
- Yêu cầu một việc vua không thể thực hiện được để khỏi thực hiện lệnh của vua
HS đọc thầm cả bài- thảo luận
- Trước mạt vua cậu bé đang làm gì?
- Thái độ của nhà vua ra sao?
- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
- Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?
IV Củng cố - Dặn dò:
- Trong câu chuyện em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- BS: “Hai bàn tay em”
………
Toán: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
Trang 3- Biết cách đọc , viết, so sánh các số cĩ 3 chữ số
II Hoạt động dạy học:
1.Bài 1: Làm việc cá nhân
- HS tự ghi chữ hoặc viết số thích hợp
vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc kết quả
- HS khác nhận xét
2 Bài 2: Làm việc theo cặp
HS nêu yêu cầu của bài
HS điền số thích hợp vào ơ trống
3 Bài 3: Làm việc cá nhân rồi trao đổi
cùng bạn kết quả
Lưu ý: Yêu cầu HS tính 2 vế rồi so sánh
4 Bài 4: Làm việc cá nhân
- 1 HS lên bảng khoanh trịn vào số lớn
- 900, 920, 909, 777, 365, 111
Bài 2:
310 311 312 313 314 315 316 317
400
- Biết cơng lao to lớn của Bác Hồ Đ/V đất nước dân tộc
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
- Thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên ,nhi đồng
- Học sinh hiểu, ghi nhớ và làm theo năm điều Bác dạy thiếu niên , nhi đồng
- Học sinh có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
II.Chuẩn bi:
1.Giáo viên : Vở Đạo đức 3,các bài thơ,bài hát ,truyện mẫu, tranh ảnh , bằng hình vẽ Bác Hồ , tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi Phô tô các bức ảnh dùng cho hoạt động 1
2.Học sinh : Vở bài tập Đạo đức 3
III.Hoạt động dạy học:
A.HĐ1: Thảo luận nhĩm:
Trang 41 Giáo viên chia học sinh thành 4 nhóm
và giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát
các bức ảnh trang 2 tìm hiểu nội dung và
đặt tên cho từng ảnh
2.Giáo viên yêu cầu đại diện mỗi nhóm
lên giới thiệu về một ảnh Cả lớp trao
đổi
3.Thảo luận lớp để tìm hiểu thêm về Bác
Hồ : Em còn biết thêm gì về Bác Hồ ? Ví
dụ
_ Bác sinh ngày tháng năm nào ?
_ Quê Bác ở đâu ?
_ Bác Hồ còn có những tên gọi khác
nào ?
_ Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu
thiếu nhi như thế nào ?
4.Giáo viên kết luận:
_ Bác Hồ tên hồi nhỏ là Nguyễn Sinh
Cung Bác sinh ngày 19-5 –1890 (STK
trang 24 )
_ Nhân dânViệt Nam ai cũng kính yêu
Bác Hồ , đặc biệt là các cháu thiếu nhi
và Bác Hồ cũng luôn quan tâm , yêu quý
các cháu
B HĐ 2: HĐ nối tiếp: GV dặn HS chuẩn
bị cho tiết sau
_ Học sinh tiến hành quan sát từng bức vẽ và thảo luận nhóm
- Học sinh thảo luận và trình bày kết quả của 4 bức tranh
_ Bác Hồ sinh ngày 19 tháng 05 năm 1890
_Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên,Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An_ Bác Hồ còn có những tên gọi khác Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Sinh Cung_ Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi rất yêu quý và thương yêu
Sưu tầm: Vở Đạo đức 3,các bài thơ,bài hát ,truyện mẫu, tranh ảnh , bằng hình vẽ Bác Hồ , tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi
……… Thứ 3/25/8
Tập đọc: HAI BÀN TAY EM
I Mục tiêu
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dịng thơ
- Hiểu ND: Hai bàn tay rất đẹp , rất cĩ ích, rất đáng yêu
3 Học sinh học thuộc lòng bài thơ
Trang 5II.Chuẩn bị :
_ Tranh minh hoạ bài học trong SGK
_ Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn học sinh luyện đọc và học thuộc lòng
III.Hoạt động lên lớp
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại 3 đoạïn câu
chuyện : Cậu bé thông minh và trả lời các câu hỏi về nội dung của mỗi đoạn
Giới thiệu bài : Tiết hôm nay các em sẽ
học một bài thơ về đôi bàn tay của em
Qua bài thơ này, các em sẽ hiểu hai bàn
tay đáng quý , đáng yêu và cần thiết như
thế nào đối với chúng ta
Hoạt động 1 : Luyện đọc
a) Giáo viên đọc bài thơ : Với giọng
vui,dịu dàng
b) Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc , kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó
+ Đọc từng dòng thơ :
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm
Hoạt động 2 :Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
_ Hai bàn tay của bé được so sánh với
gì ? Giáo viên nói để học sinh hiểu :
Hình ảnh so sánh rất đúng và rất đẹp
_Hai bàn tay thân thiết với bé như thế
nào?
_ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
_ Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài
_ Học sinh nghe Giáo viên đọc bài thơ
_ Học sinh đọc tiếp nối đến hết bài thơ,mỗi em hai dòng thơ
_ Học sinh tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ trong bài
_ Từng cặp học sinh đọc khổ thơ_ Cả lớp đọc với giọng vừa phải _Hai bàn tay của bé được so sánh với những nụ hoa hồng ; những ngón tay xinh như cánh hoa
_ Buổi tối , hai hoa ngủ cùng bé : hoa kề bên má , hoa ấp cạnh lòng
_ Buổi sáng , tay giúp bé đánh răng , chải tóc
_ Khi bé học , bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy _ Những khi một mình , bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như với bạn
_ Học sinh tự do phát biểu những suy
Trang 6+ Thích khổ thơ 1 : Vì hai bàn tay được
tả đẹp như nụ hoa đầu cành
Hoạt động 3 :Học thuộc lòng bài thơ
_ Giáo viên hướng dẫn học sinh thuộc
lòng tại lớp từng khổ rồi cả bài thơ
_ Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn 2
khổ thơ Học sinh đọc đồng thanh , xoá
dần các từ , cụm từ , giữ lại chỉ các từ
đấu dòng thơ ( Hai – Như – Hoa –
Cánh / Đêm – Hai – Hoa – Hoa ,…) sau
đó là những chữ đầu của mỗi khổ thơ )
học sinh làm tiếp như thế ) với 3 khổ thơ
4 Củng cố : Giáo viên nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh về nhà luyện đọc
nhiều lần
5 Dặn dò: -Bài nhà: Học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ ; đọc thuộc lòng cho
người thân nghe
-Chuẩn bị bài :Tập đọc : Đơn xin vào Đội
1.Giáo viên :Sách giáo khoa
2.Học sinh : Vở toán
III.Hoạt động lên lớp
1.Khởi động: Hát bài hát
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
3.Bài mới :
Hoạt động 1 : Ôân tập về cộng, trừ các
số co ùba chữ số
Trang 7Bài 1 : Yêu cầu chúng ta làm gì ?
_Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
_Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau nhẩm
trước lớp các phép tính trong bài
Bài 2 : Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của đề
bài
_Yêu cầu học sinh làm bài
_Gọi học sinh nhận xét bài làm trên bảng
Hoạt động 2 : Ôn tập giải bài toán về
nhiều hơn ít hơn
Bài 3 : Yêu cầu học sinh đọc đề bài
_Giáo viên hỏi : Khối lớp 1 có bao nhiêu
học sinh ?
_Số học sinh khối lớp Hai như thế nào so
với số học sinh của khối lớp Một ?
_Vậy muốn tính số học sinh khối lớp Hai
ta phải làm như thế nào ?
-Yêu cầu học sinh làm bài
_Giáo viên cho học sinh nhận xét bài
Bài 4 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì ?
_Giá tiền của một tem thư như thế nào
so với giá tiền của một phong bì ?
- Yêu cầu học sinh làm bài
-Giáo viên cho học sinh nhận xét bài làm
Bài 5 : (HS khá giỏi) Yêu cầu 1 học sinh
đọc đề bài
_Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh :Yêu cầu tính nhẩm
- Học sinh nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính VD : 4 trăm cộng 3 trăm bằng 7 trăm
- 1 học sinh lên bảng làm bài , học sinh cả lớp làm bài vào vở
Bài 5:
315 + 40 = 355 355 – 315 = 40
40 + 315 = 355 355 – 40 = 315
4 Củng cố :- Học sinh nêu lại cách cộng và trừ số có 3 chữ số không nhớ
5 Dặn dò: -Bài nhà: Yêu cầu học sinh về nhà ôn tập thêm
-Chuẩn bị bài : Luyện tập
………
Chính tả: CẬU BÉ THƠNG MINH
I Mục tiêu:
- 1.Rèn kĩ năng viết chính tả :
_ Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài :Cậu bé thông minh
Trang 8_Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm , vần dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: an / ang.
2 Ôn bảng chữ :
_Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng Thuộc lòng
tên 10 chữ đầu trong bảng
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên: _ Bảng lớp viết sẵn đoạn văn học sinh cần chép ; Nội dung bài tập 2a
_ Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
2 Học sinh : _ Bảng con
III.Hoạt động lên lớp
Kiểm tra bài cũ: Giáo viên nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ
học chính tả.Việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học ( vở , bút , bảng )
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
_ Giáo viên đọc đoạn tập chép trên bảng
cho học sinh nghe
+Đoạn chép có mấy câu ?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
_ Hướng dẫn học sinh tập viết vào bảng
con các tiếng khó :chim sẻ , kim khâu ,
sắc , xẻ thịt
b) GV cho học sinh chép bài vào vở
c) Chấm bài , chữa bài
_ Giáo viên chấm bài và nhận xét
Hoạt động 2 : HD học sinh làm bài tập
_ Giáo viên mở bảng phụ đã kẻ sẵn
bảng chữ và nêu yêu cầu bài tập
_Viết vào vở những chữ và tên chữ còn
_Hai học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép
_ 3 câu _ Cuối câu1 và câu3 có dấu chấm Cuối câu 2 có dấu hai chấm
_Viết hoa _ Học sinh tập viết bảng con
_ Học sinh chép bài vào vở
- Chữa bài : Học sinh tự chữa lỗi vào cuối bài chép
_ Học sinh nêu yêu cầu _ 2 học sinh làm bài trên bảng lớp _Cả lớp làm bài vào bảng con _ Học sinh đọc thành tiếng bài làm _ Học sinh viết lời giải đúng vào vở_ Học sinh đọc yêu cầu : Điền chữ và tên chữ còn thiếu
_ Một học sinh làm mẫu _Một học sinh làm bài trên bảng lớp ,các
Trang 9thiếu không cần kẻ bảng vào vở học sinh khác viết vào bảng con
4 Củng cố :-Giáo viên nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh khắc phục một số từ
thường hay sai
5 Dặn dò: -Bài nhà:Sửa lại các từ đã viết sai và học thuộc 10 tên chữ
-Chuẩn bị bài :Bài thơ : Chơi chuyền
Tự nhiên và xã hội: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HƠ HẤP
I Mục tiêu:
2.Kĩ Năng : _Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ dồ
_Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
3.Thái độ : _Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:-Các hình trong Sách giáo khoa trang 4 , 5
2.Học sinh :-Sách giáo khoa trang 4 , 5
III.Hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu
* Cách tiến hành :
+Bước 1 :Trò chơi
_ Giáo viên cho cả lớp cùng thực hiện
động tác : Bịt mũi nín thở
- Cảm giác của các em sau khi nín thở
lâu
+Bước 2 :Giáo viên gọi 1 học sinh lên
trước lớp thực hiện động tác thở sâu
+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi
hít vào thật sâu và thở ra hết sức
+ So sánh lồng ngực khi hít vào , thở ra
bình thường và khi thở sâu
+ Nêu ích lợi của việc thở sâu
Hoạt động 2 : Làm việc với Sách giáo
khoa
*Cách tiến hành
+Bước 1 : Làm việc theo cặp
+Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Thở gấp hơn , sâu hơn lúc bình thường
- 1 học sinh thực hành, cả lớp quan sát
*Kết luận :Khi ta thở ,lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp Cử động hô hấp gồm hai động tác : Hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí , lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức , lồng ngực xẹp xuống , đẩy không khi từ phổi ra ngoài
_ Học sinh A : Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp
_ Học sinh B : Bạn hãy chỉ đường đi của
Trang 10_ Giáo viên gọi một số cặp học sinh lên
hỏi , đáp trước lớp và khen cặp nào có
câu trả lời sáng tạo
_ Giáo viên giúp học sinh hiểu cơ quan
hô hấp là gì và chức năng từng bộ phận
của cơ quan hô hấp
*Kết luận :
_ Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự
trao đổi khí giữa cơ thể và mội trường
bên ngoài
_ Cơ quan hô hấp gồm : mũi , kghí
quản , phế quản và hai lá phổi
_ Mũi , khí quản và phế quản là đường
- Diễn ra liên tục
- Người ta sẽ chết
4 Củng cố : _Kết thúc tiết học, Giáo viên cho học sinh liên hệ với thực tế cuộc
sống hằng ngày : Tránh không để dị vật như thức ăn , nước uống , vật nhỏ… rơi vào đường thở Học sinh có thể thảo luận câu hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm tắc đường thở ?
5 Dặn dò: _Bài nhà: Về xem lại bài
_Chuẩn bị bài : Nên thở như thế nào
………
Thủ cơng: GẤP TÀU THUỶ 2 ỐNG KHĨI (T1)
I Mục tiêu:
- Biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khĩi
- Gấp được tàu thuỷ hai ống khĩi, các nếp gấp tương đối phẳng, tàu thuỷ tương đối cân đối
- Yêu thích sản phẩm của mình
II Chuẩ bị:
- Một tàu thuỷ hai ống khĩi cở đủ lớn
- Qui trình gấp tàu thuỷ hai ống khĩi, giấy thủ cơng, bút, màu, koé
III Hoạt động dạy học:
1 HĐ 1: Quan sát và nhận xét
Trang 11- Tàu thuỷ hai ống khói có đặc điểm, hình
dáng ntn?
- Gọi 1 HS lên mở ra để trở lại tờ giấy hình
vuông
2 HĐ2: Hướng dẫn & làm mẫu
GV vừa HD vừa làm mẫu các bước
- Bước 1: Gấp cắt tờ giấy hình vuông
- Bước 2: Lấy điểm giữa và hai đường
Dặn HS tiết sau đem đầy đủ dụng cụ để
thực hành hoàn chỉnh và trưng bày sản
……… Thứ 4/26/8
II Hoạt động dạy học:
Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập
HS làm bài các nhân rồi trao đổi cùng bạn
- Thảo luận cùng bạn cách giải
- Gọi HS nêu cách giải
Bài 1:
a/ 324 + 405 761 + 128 25 + 721b/ 645 – 302 666 – 333 485 – 72
Bài 2:
a/ X – 25 = 44
x = 44 + 25
x = 469b/ x +125 = 266
x = 266 – 125
x = 144Bài 3:
Số nữ đội đồng diễn thể dục có là
285 – 140 = 145(người) ĐS: 145 người
Trang 12- 1 HS lên bảng giải- lớp làm vở
IV Củng cố- Dặn dị:
- Nêu lại cách thực hiện phép cộng và phép trừ
- Nêu cách tìm số hạng chưa biết, số trừ
- Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (BT2)
- Nêu được hình ảnh so sánh mình ưa thích và lí do vì sao thích hình ảnh đĩ (BT3)
a/Bài 1: HS đọc đề - nêu yêu cầu
- Thảo luận nhĩm đơi
- Đại diện nhĩm trình bày
- Nêu tên các từ chỉ sự vật
Hoạt động 2 : Tìm những sự vật được so
sánh
b) Bài tập 2
_ Hai bàn tay củabé được so sánh với gì
_ Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng gạch dưới
những sự vật được so sánh với nhau trong các
câu thơ ,câu văn
_ Giáo viên chốt lại lời giải đúng :
Câu b) Mặt biển được so sánh với tấm thảm
khổng lồ
Câu c) Cánh diều được so sánh với dấu “á”
Câu d)Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ
+ Giáo viên kết hợp nêu câu hỏi cho HS Khá
giỏi suy nghĩ , trả lời để hiểu vì sao các sự vật
nói trên được so sánh với nhau VD:
Câu a) Vì sao hai bàn tay em được so sánh với
hoađầu cành ?
Câu b) Vì sao nói mặt biển như một tấm thảm
khổng lồ ? Mặt biển và tấm thảm có gì giống
Bài 1:
Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai
- Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành
Trang 13+Giáo viên kết luận : Tác giả quan sát rất tài
tình nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa các
sự vật trong thế giới xung quanh ta
_ Cả lớp chữa bài trong vở
Hoạt động 3 :Tìm những hình ảnh so sánh
c) Bài tập 3 :
_ Giáo viên mời 1 học sinh đọc yêu cầu của
bài
_ Giáo viên khuyến khích học sinh trong lớp
tiếp nối nhau phát biểu tự do
_Em thích hình ảnh so sánh nào ở vở bài tập 2 ?
Vì sao ?
_ Vì cánh diều hình cong cong , võng xuống ,giống hệt một dấu á _Vì dấu hỏi cong cong , nở rộng ở phía trên rồi nhỏ dần chẳng khác
gì một vành tai
- Học sinh co ùthể phát biểu theo suy nghĩ :
+ Em thích hình ảnh so sánh a vì bàn tay em bé được ví như một bông hoa là rất đúng
+ Em thích hình ảnh so sánh b ví cảnh biển đẹp và êm như một tấm thảm khổng lồ màu xanh ngọc thạch
4 Củng cố : _ Giáo viên nhận xét tiết học , biểu dương những học sinh học tốt
5 Dặn dò: -Bài nhà: Yêu cầu học sinh về nhà quan sát các vật xung quanh xem có
thể so sánh chúng với những gì
-Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ thiếu nhi Ôn tập câu : Ai – Là gì ? ………
MĨ THUẬT XEM TRANH THIẾU NHI
I/Mục
Kiến thức : HS tiếp tục làm quen với tranh của thiếu nhi , của hoạ sĩ về đề tài môi trường
Kĩ Năng : Biết cách mô tả , nhận xét hình ảnh , màu sắc trong tranh
Thái độ : Có ý thức bảo vệ môi trường
Trang 14Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
_ GV giới thiệu tranh vẽ đề tài môi trường
để HS quan sát
_ GV giới thiệu những hoạt động về bảo vệ
môi trường trong cuộc sống
_ GV giới thiệu một số tranh của thiếu nhi
về các đề tài khác và gợi ý để HS nhận xét
Hoạt động 1 : Xem tranh
_ GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các
câu hỏi về tìm hiểu nội dung tranh
+ Tranh vẽ hoạt động gì ?
+ Những hình ảnh chính , hình ảnh phụ trong
tranh
+ Hình dáng , động tác của các hình ảnh
chính như thế nào ? Ở đâu ?
+ Những màu sắc nào có nhiều ở trong
tranh ?
_ GV nhấn mạnh
+ Xem tranh , tìm hiểu tranh là tiếp xúc với
cái đẹp để yêu thích cái đẹp
+ Xem tranh cần có những nhận xét của
riêng mình
Hoạt động2 : Nhận xét đánh giá
_ Nhận xét chung tiết học
_ Khen ngợi , động viên những HS và các
nhóm có nhiều ý kiến nhận xét hay phú hợp
với nội dung của tranh
_ Tranh vẽ về đề tài môi trường _Các bạn HS đang chăm sóc cây xanh
_ Hình ảnh chính là người , hình ảnh phụ là cây cối _ Các em HS đang chăm sóc cây cối ở vườn trường
4 Củng cố : Hôm nay chúng ta học Mĩ thuật bài gì ? Đề tài gì ?
HS Xem tranh thiếu nhi Đề tài Môi trường
5 Dăn dò: + Bài nhà: Về nhà các em sưu tầm các bức tranh về đề tài môi
trường + Chuẩn bị: bài : tìm và xem những đồ vật có trang trí đường diềm
Trang 15- HS nhận biết điều kiện, đặc điểm củe các loại đường và mặt an toàn và chưa an toàn
- Phân biệt được các lạo đường bộ và biết cách đi trên các con đường đó một cách an toàn
- Thực hiện đúng qui đường về GTĐB
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh đường phố, đường quốc lộ, tỉnh lộ
- Dụng cụ trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
III Hoạt động dạy học:
1 HĐ1: Giới thiệu các loại đường bộ
- HS quan sát 4 bức tranh về các con
đường
- HS nhận xét các con đường trên
+ Đặc điểm, lượng xe cộ trong tranh1
+ Đặc điểm, lượng xe cộ trong tranh 2
+ Đặc điểm, lượng xe cộ trong tranh 3 và 4
+ Theo em điều kiện nào bảo đảm ATGT
cho những con đường đó
+ Đại diện nhóm trình bày
+ GV kết luận
3 HĐ 3: Qui định đi trên đường bộ
- GV giới thiệu đường quốc lộ là đường ưu
tiên và đưa ra các tình huống cho các nhóm
thảo luận
a/ Tình huống 1: Người đi trên đường nhỏ
ra đường quốc lộ phải đi ntn?
b/ Tình huống 2: Đi bộ trên đường quốc lộ
đường tỉnh, đường huyện, phải đi ntn?
Tranh 1: Đường quốc lộ là trục chính của mạng lưới đường bộ có tác dụng nối tỉnh này với tỉnh khác, đường quốc lộ đặt tên theo số : 1A, QL9…
- Tranh 2: Đường phẳng, trải nhựa là trục chính trong 1 tỉnh nối huyện này với huyện khác gọi là đường tỉnh
+ Đường trải nhựa hoặc đá nối từ huyện tới các xã trong huyện là đường huyện
- Tranh 3: Đường đi bằng đất đá hoặc bê tôngnối từ xã tới các thôn gọi là đường thôn
- Tranh 4: Đường trong thành phố, thị xã gọi là đường đô thị
- Gồm: đường quốc lộ, tỉnh, huyện, làng
xã, đô thị
* Những điều kiện an tòan cho các con đường
+ Đường phẳng đủ rộng cho các xe tránh nhau
+Có giải phân cách và vạch kẻ đường chia các làn xe chạy
+ Có cọc tiêu, biển báo hiệu giao thông+ Có đèn tín hiệu giao thông, vạch đi bộ qua đường, có đèn chiếu sáng
- Tình huống 1: Phải đi chậm, quan sát kỹ khi qua đường lớn, nhường đường cho xe
đi trên đường quốc lộ chạy qua mới được vượt qua đường , hoặc đi cùng đường
- Tình huống 2: Người đi bộ phải đi sát lề đường , không chơi đùa, ngồi ở làn đường
- Không qua đường ở nơi cong, có cây hoặc vật cản che khuất
Trang 16- Chỉ qua dường ở nơi qui định
1 Kiến thức : - Nắm được cách viết chữ A hoa và từ ứng dụng
2.Kĩ năng : -Củng cố cách viết chữ A hoa đúng mẫu,tương đối đều nét và nối
chữ đúng quy định
-Viết tên riêng và câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
3.Thái độ : -Học sinh có ý thức rèn chữ giữ vở
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên :Mẫu chữ viết hoa A Tên riêngVừa A Dính và câu tục ngữ trên
dòng kẻ ô li
2.Học sinh : Vở tập viết 3 tập 1 , Bảng con , phấn
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhHoạt động 1 :Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con
1)Luyện viết chữ hoa :
Tìm trong bài các chữ hoa
- Giáo viên viết mẫu , kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
+Chữ A : Đặt bút ở giữa đường kẻ 3 &4 viết nét móc
ngược trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở
phía trên,đến đường kẻ3 & 4 chuyển hướng bút viết
nét móc ngược phải , kết thúc trên đường kẻ 2
2) Học sinh viết từ ứng dụng
Vừ A Dính là một thiếu niên người dân tộc H mông ,
anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống thực dân
Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng
3)Luyện viết câu ứng dụng :
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu tục ngữ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở tập viết
_ Giáo viên nêu yêu cầu :
+Viết chữ A :1 dòng cỡ nhỏ
_ Học sinh tìm các chữ hoa có trong tên riêng : A , V , D _ Học sinh chú ý nghe Giáo viên nhắc cách viết các con chữ
_ Học sinh tập viết từng chữ ( A ,
V , D ) trên bảng con
_ Học sinh đọc từ ứng dụng :Vừ A Dính
_ Học sinh tập viết trên bảng con từ ứng dụng
_ Học sinh đọc câu ứng dụng : Anh em như thể tay chânRách lành đùm bọc,dở hay đỡ đần _ Học sinh tập viết trên bảng con
Trang 17+Viết các chữ V và D: 1 dòng cỡ nhỏ
+Viết tên Vừ A Dính: 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ :2 lần
_ Giáo viên nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư thế,
chú ý viết đúng nét , độ cao và khoảng cách giữa các
chữ Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
_ Giáo viên chấm 5 đến 7 bài
_ Nhận xét cả lớp rút kinh nghiệm
các chữ Anh , Rách
_ Học sinh viết vào vở tập viết
4 Củng cố : - Giáo viên nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh tập viết ở nhà
5 Dặn dò: - Bài nhà: Nhắc những học sinh chưa viết xong bài trên lớp về nhà
viết tiếp , luyện viết thêm phần bài ở nhà Học thuộc câu ứng dụng
- Chuẩn bị bài : Ôân chữ Ă, Â , L hoa
………
TOÁN CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Có nhớ một lần )
I.Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:-Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng các số có 3 chữ số ( Có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm )
2 Kĩ Năng: - kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc
3 Thái độ: - Ham thích môn toán
II.Hoạt động lên lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện về phép cộng
các số có ba chữ số (Có nhớ một lần)
a)Giáo viên giới thiệu phép cộng : 435 +127
_ Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện
phép tính trên
_ Chúng tabắt đầu tính từ hàng nào ?
b) Giới thiệu phép cộng : 256 + 126
_ Giáo viên tiến hành tương tự như với phép cộng
435 + 127 = 562
Hoạt động 2 :Luyện tập
Bài 1 : Yêu cầu chúng ta làm gì ?
_Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- Học sinh thực hiện cách đặt tính và tính
- Bắt đầu tính từ hàng đơn vị
- Thực hiện từ phải sang trái
Bài 1:
256 + 125
417 + 168
555 + 209
Trang 18_Yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài
Bài 2 : Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài
_Yêu cầu học sinh làm bài tương tự bài 1
_Gọi học sinh nhận xét bài làm trên bảng
Bài 3 : Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
_ Cần chú ý điều gì khi đặt tính
_ Ta thực hiện tính như thế nào?
_ Học sinh nhận xét bài làm của bạn ,cách đặt tính
và kết quả tính
Bài 4 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài
_.Yêu cầu học sinh làm bài
-Giáo viên cho học sinh nhận xét bài làm
- Giáo viên chữa bài và cho điểm
Bài 5 : Học sinh nhẩm rồi ghi kết quảvào chỗ
a/ 235 + 417 256 + 70
Bài 4:
Độ dài đường gấp khúc đĩ là:
126 + 137 = 263 (cm) ĐS: 263 cm
HS khá giỏi
4 Củng cố :- Học sinh nêu lại cách cộng các số có 3 chữ số
5 Dặn dò: -Bài nhà: Yêu cầu học sinh về nhà ôn tập thêm
-Chuẩn bị bài : Luyện tập
………
Chính t ả: CHƠI CHUYỀN
I.Mục tiêu
1.Kĩ năng :- Nghe, viết chính xác bài thơ: Chơi chuyền
-,củng cố cách trình bày một bài thơ :
- Điền đúng vào chỗ trống các vần ao/oao Tìm đúng các tiếng có âm đầu l/n ( hoặc vần an/ ang ) theo nghĩa đã cho
2.Thái độ : Yêu thích các trò chơi của các bạn thiếu nhi
II.Chuẩn bị :
1 Giáo viên : -Bảng phụ viết hai lần nội dung bài tập 2
2.Học sinh : -Bảng con
III.Hoạt động lên lớp
2.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng, đọc từng tiếng cả lớp viết bảng con các từ : Dân làng , làn gió , tiếng đàn , đàng hoàng
_ Kiểm tra 2 học sinh đọc thuộc lòng đúng thứ tự 10 tên chữ đã học ở tiết trước : a,
á, ớ, bê, xê, xê hát ,dê, đê,e, ê
3.Bài mới :
Trang 19Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết
a)Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
_ Giáo viên đọc 1 lần bài thơ
_ Giúp học sinh nắm nội dung bài thơ
_ Học sinh đọc thầm khổ thơ 1 và trả lời:
Khổ thơ 1 nói gì ?
_ Học sinh đọc khổ thơ 2 : Khổ thơ 2 nói
gì ?
+ Giáo viên giúp học sinh nhận xét :
_ Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?
_ Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào ?
_ Những câu thơ nào trong bài đặt trong
ngoặc kép ? Vì sao ?
b) Giáo viên đọc chính tả cho học sinh viết
_ Giáo viên theo dõi uốn nắn
c)Chấm , chữa bài :
_ Giáo viên chấm 5 đến 7 bài , nhận xét bài
viết của các em
Hoạt động 2:Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
a) Bài tập 2 :
_ Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
_ Cả lớp và Giáo viên nhận xét và sửa bài
b)Bài tập 3 :
_ Giáo viên sửa bài và nhận xét
_ Một học sinh đọc lại Cả lớp đọc thầm theo
_ Tả các bạn đang chơi chuyền _Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt , nhanh nhẹn , có sức dẻo dai _ 3 chữ
_ Viết hoa _ Các câu : Chuyền chuyền một hai hai đôi “ vì đó là những câu nói của các bạn
_ Học sinh tập viết vào bảng con những từ khó
_ Học sinh viết bài vào vở _ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì
_ 4 học sinh lên bảng thi điền vần nhanh Cả lớp làm bài vào vở _1 học sinh đọc lại yêu cầu của bài 3 a
_Cả lớp làm bài vào bảng con
4 Củng cố :- Giáo viên nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh sai lỗi chính tả
5 Dặn dò: - Bài nhà: Làm bài tập 3b vào vở nháp
- Chuẩn bị bài : Ai có lỗi ?
Trang 202.Kĩ Năng : _ Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều khí các-bô-níc , nhiều khói , bụi đối với sức khoẻ con người
3 Thái độ : _Biết bảo vệ sức khoẻ
II.Chuẩn bi:
1 Giáo viên : Các hình trong Sách giáo khoa / 7
2.Học sinh : Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm
III.Hoạt động lên lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
3.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
_Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy gương ra
soi để quan sát phía trong của lỗ mũi mình
Và trả lời các câu hỏi sau
_Các em nhìn thấy gì trong lỗ mũi?
_ Khi bị sổ mũi , em thấy có gì chảy ra từ hai
lỗ mũi ?
_ Hằng ngày , dùng khăn sạch lau phía trong
mũi , em thấy trên khăn có gì ?
_ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng
miệng?
* Kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có
lợi cho sức khỏe , vì vậy chúng ta nên thở
bằng mũi
Hoạt động 2 : Làm việc với Sách giáo khoa
+Bước 1 : Làm việc theo cặp
_Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành,
bức tranh nào thể hiện không khí có nhiều
khói bụi ?
- Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn
cảm thấy thế nào ?
- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không
khí có nhiều khói bụi ?
- Học sinh thảo luận nhóm : Giải thích được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng
- Em nhìn thấy lông mũi trong lỗ mũi _ Khi bị sổ mũi , em thấy có nước hơi nhớt chảy ra từ hai lỗ mũi
- Em thấy trên khăn có lớp ván khô
do nước mũi khô lại-Thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng
- Học sinh tìm hiểu trên Sách giáo khoa
- Học sinh làm việc theo cặp
- Bức tranh 3,4 thể hiện không khí trong lành, bức tranh 2 thể hiện không khí có nhiều khói bụi
- Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm thấy cơ thể dễ chịu, tinh thần sảng khoái
- Khi phải thở không khí có nhiều khói bụi thì người mệt mõi, thở gấp
Trang 21+Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Đại diện một số cặp lên trình bày
_ Giáo viên yêu cầu cả lớp cùng suy nghĩ và
trả lời các câu hỏi
+ Thở không khí trong lành có lợi gì ?
+ Thở không khí có nhiều khói bụi có hại gì?
* Kết luận : Không khí trong lành là không khí
có chứa nhiều ô-xy , ít khí các-bô-níc và khói ,
- Được thở ra ngồi qua phổi
4 Củng cố : _Giáo viên nhận xét chung tiết học
5 Dặn dò: _Bài nhà: Về xem lại bài
_Chuẩn bị bài :Vệ sinh hô hấp
3.Thái độ : Làm toán nhanh, đúng, chính xác
II.Hoạt động lên lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Cộng các số có ba chữ số ( Có nhớ một lần )
3.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động : Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
_Yêu cầu học sinh tự làm bài
_ Yêu cầu từng học sinh vừa lên bảng
nêu rõ cách thựchiện phép tính
Bài 1:
367 + 120 487 + 302
85 + 72 108 + 75 _ Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Vài học sinh lên bảng làm bài
Trang 22_ Giáo viên chữa bài và cho điểm học
sinh
Bài 2 : Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
_Yêu cầu học sinh tự nêu cách đặt tính,
thực hiện cách tính rối làm bài
_ Học sinh nhận xét bài làm của bạn
_ Giáo viên chữa bài và cho điểm học
sinh
Bài 3 :
_ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_ Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu
_ Thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu
_ Số lít dầu của cả hai thùng dầu là bao
nhiêu lít ?
_Yêu cầu học sinh làm bài
- Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 4 : Yêu cầu học sinh tính nhẩm rồi
điền vào kết quả mỗi phép tính
Bài 2:
a/ 367 + 125 487 + 130b/ 93 + 58 168 + 503
- 4học sinh lên bảng làm bài Học sinh cả lớp làm bài vào bảng con
- Học sinh đọc đề bài
- Thùng thứ nhất có 125 lít dầu
- Thùng thứ hai có 135 lít dầu
- Số lít dầu của cả hai thùng
4 Củng cố :- Học sinh nêu lại cách đặt tính và tính
5 Dặn dò: - Chuẩn bị bài : Trù các số có ba chữ số ( có nhớ một lần )
………
Tập làm văn NÓI VỀ ĐỘI TNTP _ ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I.Mục tiêu
1.Kiến thức :- Nắm vững về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
2.Kĩ năng : -Rèn kĩ năng nói: Trình bày được những hiểu biết về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
-Rèn kĩ năng viết : Biết điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách trong nhà trường
3.Thái độ : - Yêu mến Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên : - Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( phô tô phát cho từng học sinh ) 2.Học sinh : - Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách
III.Hoạt động lên lớp :
1.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết Tập làm văn để củng cố nền nếp học tập cho học sinh
2.Bài mới :
Trang 23Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a)Bài tập 1 : Làm việc theo nhĩm 4
- Đại diện nhĩm trình bày
- Đội TNTP thành lập vào ngày nào ?
Ở đâu ?
- Những đội viên đầu tiên của Đội
TNTP là ai ?
- Đội được mang tên Bác Hồ khi nào ?
_ Học sinh có thể nói thêm về huy
hiệu Đội, khăn quàng , bài hát , các
phòng trào của Đội :
b)Bài tập 2 :
Hình thức của mẫu đơn xin cấp thể đọc
sách Gồm nhiều phần :
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ (Cộng hòa …
Độc lập… )
+Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn
+ Tên đơn
+ Địa chỉ gửi đơn
+ Họ tên , ngày sinh , địa chỉ , lớp ,
trừơng của người viết đơn
+ Nguyện vọng và lời hứa
+ Tên và địa chỉ của người làm đơn )
_ Học sinh trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi
_ Đội được thành lập ngày 15-5-1941 tại Pác Bó , Cao Bằng Tên gọi lúc đầu là Đội Nhi đồng Cứu quốc
ø Nông Văn Dền (bí danh Kim Đồng) Bốn đội viên khác là : Nông Văn Thành (bí danh Cao Sơn), Lý Văn Tịnh (bí danh Thanh Minh), Lý Thị Mì (bí danh Thuỷ Tiên), Lý Thị Xậu( bí danh Thanh Thuỷ )-ø Đội Nhi đồng Cứu quốc (15-5-1941 ),
- Đội Thiếu nhi Tháng Tám (15-5-1951), -Đội Thiếu niên Tiền phong ( 2-1956 ) , -Đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh (30-1-1970 )
_Huy hiệu Đội vẽ một búp măng màu xanh khỏe mạnh trên nền cờ Tổ quốc Bài hát của Đội là Đội ca do nhạc sĩ Phong Nhã sáng tác Khăn quàng màu đỏ Các phong trào là: Công tác Trần Quốc Toản ( phát động năm 1947 ).Kế hoạch nhỏ ( phát động năm 1960 ) , Thiếu nhi làm nghìn việc tốt (phát động năm 1981)_ Một học sinh đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm theo
_ Học sinh làm bài vào vở hoặc mẫu đơn
in sẵn_ Hai hoặc ba học sinh đọc lại bài viết Cả lớp và Giáo viên nhận xét
Trang 244 Củng cố : Giáo viên nêu nhận xét về tiết học và nhấn mạnh điều mới biết Yêu cầu học sinh nhớ mẫu đơn , thực hành điền chính xác vào mẫu đơn in sẵn để xin cấp thẻ đọc sách khi tới các thư viện
5 Dặn dò: -Bài nhà: Học sinh về nhà làm lại mẫu đơn
-Chuẩn bị bài : Viết đơn xin vào Đội TNTP
Kể chuyệnTốnĐạo đức
Chào cờ
Ai cĩ lỗi
Ai cĩ lỗiTrừ các số cĩ 3 chữ sốKính yêu Bác Hồ
3
1/9
Chính tảTốnTập đọcThủ cơngTNXH
N-V: Ai cĩ lỗiLuyện tập
Cơ giáo tí honGấp tàu thuỷ 2 ống khĩi (tiết 2)
Vệ sinh hơ hấp
4
2/9
TốnLTVC
Mỹ thuật
Âm nhạcATGT
Ơn tập các bảng nhân
Từ ngữ về thiếu nhi – Ơn kiểu câu : Ai là gì?
Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào đường diềmHọc hát: Bài Quốc ca Việt Nam
Giao thơng đường bộ (tiết 2)
5
3/9
TDTập viếtTốnChính tảTNXH
Bài 3 (GV chuyên)
Ơn chữ hoa B
Ơn tập các bảng chiaN-V : Cơ giáo tí honPhịng bệnh đường hơ hấp
6
4/9
HĐTTTốnTLVănThể dục
Hoạt động tập thểLuyện tập
Trang 25- Biết ngắt hơi hợp lí sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc
phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa : Phải biết nhường nhịn bạn , nghĩ tốt về bạn , dũng cảm nhận lỗi khi
trót cư xử không tốt với bạn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
B- Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong TV3/1
• Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh sinh
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
• GV gọi 2 HS lên bảng đọc lại bài “Hai
bàn tay em”và yêu cầu HS nêu hình thức
trình bày của đơn
- Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn3
- Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi
Cô-rét-ti ?
- En-ri-cô có đủ can đảm để xin lỗi Cô-rét
Quan sát tranh minh hoạ câu chuyện và nghe GV giới thiệu để chuẩn bị vào bài mới
-Cô-rét-ti, En-ri-cô, nguệch, khuỷ tay
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Câu chuyện kể về En-ri-cô và Cô-rét-ti
- Vì Cô-rét-ti vô tình chạm vàokhuỷu tay En-ri-cô, làm cây bút của En-ri-cô nguệch
ra một đường rất xấu Hiểu lầm bạn cố ý làm hỏng bài viết của mình, En-ri-cô tức giận và trả thù Cô-rét-ti bằn cách đẩy vào khuỷu tay bạn
- En-ri-cô hối hận vì sau cơn giận, khi bình tĩnh lại En-ri-cô thấy rằng Cô-rét-ti không
cố ý chạm vào khuỷu tay mình En-ri-cô nhìn thấy vai áo bạn sứt chỉ , thấy thương bạn và càng hối hận
- En-ri-cô đã không đủ can đảm để xin lỗi
Trang 26Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh sinh
-ti không ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4, 5
- Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao ?
- Bố đã trách En-ri-cô như thế nào ?
- Bố trách En-ri-cô như vậy là đúng hay
sai ? Vì sao ?
- Hai bạn nhỏ có gì đáng khen ?
Kết luận : Câu chuyện muốn khuyên các
em, đối với bạn bè phải biết tin yêu và
nhường nhịn, không nên nghĩ xấu về bạn
bè
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5 ’ )
- Gọi HS khá đọc đoạn 3, 4, 5
- Chia HS làm nhám nhỏ, mỗi nhóm 3 HS
và yêu cầu các nhóm luyện đọc theo vai
- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm
………… không bao giờ giận nhau nữa
- Bố đã trách En-ri-cô là người có lỗi đã không xin lỗi bạn trước lại còn giơ thước doạ đánh bạn
- Bố trách En-ri-cô như vậy là đúng vì bạn
là người có lỗi đáng lẽ phải xin lỗi
Cô-rét-ti nhưng không đủ can đảm Sau đó , ri-cô còn hiểu lầm Cô-rét-ti nên đã giơ thước doạ đánh bạn
En EnEn riEn cô có lỗi nhưng có điểm đáng khen, đó là cậu biết thương bạn khi thấy bạn vất vả , biết hối hận khi có lỗi và biết cảm động trước tình cảm của bạn giành cho mình
- Cô-rét-ti là người bạn tốt, biết quí trọng tình bạn , biết tha thứ cho bạn khi bạn mắc lỗi, chủ động làm lành với bạn
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Luyện đọc trong nhóm, mỗi HS nhận một trong các vai: En-ri-cô,Cô-rét-ti, bố của En-ri-cô
- 2 đến 3 nhóm thi đọc, các nhóm còn lại theo dõi và chọn nhóm đọc hay nhất
+ Phải biết nhường nhịn bạn bè
+ Phải biết tha thứ cho bạn bè
+ Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi
+ Không nên nghĩ xấu về bạn bè
Trang 27Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh sinh
Tốn: : TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN) I.Mục tiêu:
1.Kiến thức :_Biết thực hiện phép tính trừ các số có ba chữ số có nhớ một lần 2.Kĩ Năng : _Aùp dụng để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ 3.Thái độ : _Thích thú học môn toán
II.Hoạt động lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ: 268 + 132; 437 + 544; 542 + 38
2.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép
trừ a) phép trừ : 432 - 215
-Viết lên bảng phép tính 432- 215= và yêu
cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
_Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện
phép tính trên Giáo viên cho học sinh nêu
cách tính
_ Yêu cầu học sinh thực hiện lại từng bước
của phép trừ trên
b)Phép trừ 627 – 143
_ Tiến hành các bước tương tự như với phép
trừ 432 – 215 = 217
*Lưu ý :
+ Phép trừ 432 – 215 = 217 là phép trừ có
nhớ một lần ở hàng chục
+ Phép trừ 627 – 143 = 484 là phép trừ có
nhớ một lần ở hàng trăm
Hoạt động 2 :Luyện tập thực hành :
+Bài 1 :Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu
học sinh làm bài
_ Yêu cầu từng học sinh vừa lên bảng nêu rõ
cách thực hiện phép tính
_ Chữa bài và nhận xét bài làm
_1 học sinh lên bảng đặt tính , Học sinh cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp
432 * 2 không trừ được 5
- 215 lấy 12 trừ 5 bằng 7 , viết
217 7 nhớ 1 , 1nhớ 1 bằng 2, viết 23 trừ 2 bằng 1, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
- 2 học sinh thực hiện trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét _ Học sinh nêu yêu cầu bài toán
Bài 2
Trang 28+Bài 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tương
tự như với bài tập 1
+Bài 3 : Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_ Tổng số tem của hai bạn là bao nhiêu ?
_Trong đó bạn Bình có bao nhiêu tem
_ Bài toán yêu cầu ta tìn gì ?
_ Yêu cầu học sinh làm bài
_ Chữa bài và nhận xét bài làm
+Bài 4 : Yêu cầu học sinh cả lớp đọc phần
tóm tắt của bài toán
_Đoạn dây dài bao nhiêu xăng-ti-mét
_ Đã cắt đi bao nhiêu xăng-ti-mét ?
_ Bài toán hỏi gì ?
_ Hãy dựa vào tóm tắt và đọc thành đề toán
_ Yêu cầu học sinh làm bài
627 – 443, 746 – 251, 555 - 160_ Học sinh đọc đề bài
_ Tổng số tem của hai bạn là 335 con tem
_ Bạn Bình có 128 con tem _ Bài toán yêu cầu ta tìm số tem của bạn Hoa
_ 1 học sinh lên bảng làm bài , Học sinh cả lớp làm bài vào vở
HS khá giỏi
_ Học sinh đọc thầm _ Đoạn dây dài 243 cm _ Đã cắt đi 27 cm _ Còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét ?+Một sợi dây dài 243 cm , người ta đã cắt đi 27 cm Hỏi phần còn lại dài bao nhiêu xăng- ti-mét ? _ Học sinh thực hiện vào vở
3 Củng cố : _Học sinh nêu lại cách trừ số có ba chữ số có nhớ một lần
4 Dặn dò: _Bài nhà: Luyện tập thêm về phép trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ một lần )
_Chuẩn bị bài :Luyện tập
2.Học sinh : Vở bài tập Đạo đức 3
III.Hoạt động lên lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 293.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu Năm điều Bác Hồ dạy thiếu
niên , nhi đồng
1 Em đã thực hiện những điều nào trong Năm điều
Bác Hồ dạy ? Thực hiện như thế nào ?Còn điều gì em
chưa thực hiện tốt ?Vì sao ?
2 Giáo viên mời một vài học sinh tự liên hệ trước
lớp
3 Giáo viên khen những học sinh đã thực hiện tốt
Năm điều Bác Hồ dạy và nhắc nhở cả lớp học tập các
bạn
Hoạt động 2 : Học sinh trình bày , giới thiệu những
tư liệu (Tranh ảnh , bài báo , câu chuyện , bài thơ , bài
hát , ca dao …) đã sưu tầm được về Bác Hồ , về Bác Hồ
với thiếu nhi và các tấm gương cháu ngoan Bác Hồ
_Nhóm rình bày kết quả sưu tầm được
_Giáo viên khen những học sinh , nhóm học sinh đã
sưu tầm được nhiều tư liệu tốt
Hoạt động 3 : Trò chơi phóng viên
- Một số học sinh trong lớp lần lượt thay nhau đóng vai
phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp về Bác Hồ
, về Bác Hồ với thiếu nhi
-Các câu hỏi có thể là : Xin bạn vui lòng cho biết Bác
Hồ còn có những tên gọi nào khác ?
- Quê Bác ở đâu ?
- Bác sinh vào ngày, tháng, năm nào?
- Thiếu nhi chúng ta cần phảøi làm gì để tỏ lòng kính
yêu Bác Hồ ?
- Vì sao thiếu nhi lại yêu quý Bác Hồ?
- Bạn hãy đọc Năm điều Bác Hồ dạy?
- Hãy kể tên một tấm gương cháu ngoan Bác Hồ?
- Bạn hãy đọc một câu ca dao nói về Bác Hồ
- Bác hồ đã đọc bản Tuyên ngôn Độc lập vào khi
nào ? Ở đâu ?
*Kết luận chung : Giáo viên nhận xét về các câu trả
lời của các nhóm
_ Học sinh trình bày những hình ảnh đã sưu tầm được
- Một số học sinh trong lớp lần lượt thay nhau đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp về Bác Hồ , về Bác Hồ với thiếu nhi
-Học sinh tham gia trả lời các câu hỏi
Kết thúc tiết học : Cả lớp cùng đồng thanh câu thơ :
“Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
Trang 304.Củng cố : _Gọi 1 bạn đọc Năm điều Bác Hồ dạy
5.Dặên dò: _Bài nhà: Đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy
_Chuẩn bị bài : Giữ lời hứa
………
Thứ 3/1/9
Chính tả: (N- V) AI CĨ LỖI
I Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình đúng hình thức bài văn xuơi
- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng cĩ vần uêch/ uyu
- Làm đúng bài tập a/b
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết: ngọt ngào, ngao ngán, hiền lành, chìm nổi, cái liềm
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 :Hướng dẫn nghe ,viết
_ Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn cần viết
+ Đoạn văn trên nói lên điều gì ?
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả ?
+ Nhận xét về cách viết tên riêng nói trên :
+HD HS viết BC các từ:
Cô-rét-ti , khuỷu tay , sứt chỉ , vác củi , can
đảm , …
b) Đọc cho học sinh viết bài
c)Chấm chữa bài :Giáo viên chấm 5 đến 7
bài , nhận xét
Hoạt động 2 : HD học sinh làm bài tập
a)Bài tập 2 :
_ Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
* Lời giải
+ nguệch ngoạc , rỗng tuếch , bộc tuệch ,
tuệch toạc , khuếch khoác , trống huếch
_ Cô-rét-ti _Viết hoa chữ cái đầu tiên ; đặt dấu gạch nối giữa các chữ
_ Học sinh cả lớp viết bảng con
_ HS viết bài chính tả vào vở _ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả
_ Học sinh đọc yêu cầu của bài_ Thảo luận nhĩm
- Đại diện nhĩm trình bày_ Cả lớp viết vào vở những từ chứa các vần khó uêch / uyu vừa tìm được
_ Cả lớp làm bài trên giấy nháp _ Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng Câu a)cây sấu , chữ xấu , san sẻ,
Trang 31_ Giáo viên phát 4 đến 5 bảng giấy cho 4
đến 5 học sinh thi làm bài tại chỗ
xẻ gỗ , xắn tay áo , củ sắn
4 Củng cố : _ Giáo viên nhận xét tiết học , khen ngợi những học sinh có tiến bộ về chữ viết , chính tả
5 Dặn dò: _ Bài nhà: Yêu cầu những học sinh viết bài hoặc làm bài tập chính tả chưa tốt về nhà kiểm tra lại , làm lại bài cho nhớ
_ Chuẩn bị bài :Cô giáo tí hon
b Bài 2: làm việc cá nhân
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- 3 HS lên bảng , lớp làm vở
c Bài 3: Làm việc theo nhĩm đơi
- HS đọc đề, GV kẻ bảng
- HS trao đổi nhĩm đơi
- Đại diện 3 nhĩm lên thực hiện 3 cột
Bài 5:
Số HS nam khối 3 cĩ là:
165 – 84 = 81 (HS) ĐS: 81 HS nam
Trang 32- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu ND tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ , bộc lộ tình cảm yêu quý
cô giáo và mơ ước trờ thành cô giáo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
- HS ham thích những trò chơi về học tập và biết tổ chức những trò chơi bổ ích
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: 2 HS tiếp nối nhau kể câu
chuyện “Ai có lỗi” và nêu ý nghĩa câu
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?
- HD đọc đoạn văn khó: đoạn 2
- Thi đọc diễn cảm bài văn
- Khoan thai, khúc khích, củ khoai, rúc rích, ngọng líu
- Khoan thai, khúc khích, trâm bầu, núng nính
+ Bé và 3 đứa em: Hiển, Anh, Thanh+ Chơi trò chơi lớp học: Bé đóng vai cô giáo, 3 đứa đóng vai HS
(HS phát biêủ, GV bổ sung)+ Bé làm ra vẻngười lớn: kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy nón của má đội lên đầu
+ Làm y hệt đám học trò thật: đứng dậy khúc khích cười chào cô, ríu rít đánh vần theo
+ Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em bé
4 : Củng cố -Dặn dò: