- Hiểu ND : Làm việc gì cũng phải cẩn thận ,chu đáo .trả lời được các câu hỏi trong SGK KC : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.. - GV ghi bảng , HD HS đọc từ
Trang 1Tuần 27 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011.
- Tập hợp theo đội hình qui định, ổn định tổ chức
- Chào cờ theo nghi thức Đội
- Nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động tuần qua, công bố kết quả thi đua tuần, tuyên dương, phê bình tập thể và cá nhân trong tuần
- Phổ biến công tác mới của Liên đội và nhà trường tuần đến
2 Hình thức:
- Tập trung nghe nhận xét hoạt động tuần qua và phổ biến công tác mới
III) CHUẨN BỊ HOẠT ĐỘNG:
1 Phương tiện :
- Âm thanh, trống Đội, cờ chi - liên đội, đội nghi lễ
- Sổ theo dõi thi đua, kết quả xếp loại thi đua tuần (tháng)
- Nhận xét của TPT, BGH về hoạt động tuần qua
- Kế hoạch công tác tuần (tháng) của Liên đội và nhà trường tuần tới
- Bàn ghế cho giáo viên ngồi dự chào cờ, ghế ngồi của học sinh
2 Tổ chức:
- Sinh hoạt dưới cờ, toàn thể HS, GVCN, TPT, BGH tham gia
IV) TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:
- Mời thầy cô giáo ra lễ đài dự tiết chào cờ
- Giới thiệu nội dung tiết chào cờ:
+ Giới thiệu đại biểu: Gồm có các thầy cô trong BGH, TPT, GVCN và toàn thể các bạn HS tham dự
+ Nội dung tiết chào cờ hôm nay gồm có:
* Chào cờ theo nghi thức Đội.
* Thông qua kết quả thi đua tuần qua.
* Nhận xét, đánh giá HĐ tuần qua của LĐ và nhà trường.
* Nghe phổ biến công tác mới của LĐ và nhà trường.
a HĐ1: Tiến hành nghi lễ chào cờ:
(Tiến hành theo Nghi thức Đội)
b HĐ2: Thông qua kết quả thi đua tuần qua.
( Có Sổ theo dõi thi đua của Liên đội )
c HĐ3: Liên đội và nhà trường nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động tuần qua
và phổ biến công tác tuần đến.
- Liên đội nhận xét, đánh giá, tuyên dương, phê bình
-Thay mặt BGH nhà trường nhận xét chung và phổ biến công tác tuần tới:
Trang 2+ Tình hình hoạt động tuần qua:
+ Công tác tuần đến:
Triển khai một số hoạt động lớn tuần tới cho các lớp + Tiếp tục ổn định tình hình thực hiện nội quy nhà trường, nội quy của lớp để giữ vững nền nếp chung
V) KẾT THÚC HOẠT ĐỘNG (5’)
- TPT ( hiệu phó) nhận xét ý thức tham gia tiết chào cờ của các lớp:
+Tuyên dương các lớp tham gia tốt: ……….+ Phê bình các lớp thiếu ý thức tổ chức kỷ luật trong tiết chào cờ:………
***** & *****
Tập đọc + Kể chuyện CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I MỤC TIÊU
TĐ : - Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu ND : Làm việc gì cũng phải cẩn thận ,chu đáo (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KC : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II CHUẨN BỊ :
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
GV sửa lỗi phát âm
- GV ghi bảng , HD HS đọc từ khĩ :sửa soạn, chải
chuốt, ngúng nguẩy, khỏe khoắn, thảng thốt, tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào ?
- HS đọc câu tiếp nối câu
Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
1HS đọc đoạn 1, trao đổi nhóm đôi:
… Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt
Trang 3GV tĩm ý
*Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ?
*Yêu cầu HS đọc đoạn 3,4
+ Vì sao Ngựa Con khơng đạt kết quả trong hội thi ?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?
GV tổng kết bài, giáo dục đạo đức
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-GV đọc mẫu lại đoạn 2, lưu ý HS cách thể hiện
giọng đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài theo nhĩm
B/ Kể chuỵên
*GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh họa 4
đoạn câu chuyện, kể lại tồn chuyện bằng lời kể của
Ngựa Con
*Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa Con.
-GV HD quan sát kĩ từng tranh trong SGK,nĩi nhanh
nội dung trong tranh
-Tổ chức cho HS tập kể theo nhĩm
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính bài
đẹp, với cái bờm dài được chảy chuốt ra dáng một nhà vơ địch
1HS đọc đoạn 3, 4 trao đổi nhĩm đơi
…Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi khơng chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ mĩng sắt thì Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, khơng nghe lời khuyên của Cha Giữa chừng cuợc đua, một cái mĩng lung lay rồi rời
ra làm chú phải bỏ dở cuộc thi
… Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
- HS đọc tự phân vai(người dẫn chuyện, Ngựa cha, Ngựa Con ) đọc lại chuyện
- Các nhĩm thi đọc
- 1 HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sau
đĩ giải thích cho cac bạn rõ ; kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như thế nào ? nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng “tơi“ hoặc xưng
- HS nhắc lại nội dung câu chuyện : Làm việc gì Cũng phải cẩn thận, chu
Trang 44 Củng cố – Dặn dò :
- GV củng cố ,liên hệ gd HS
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câu chuyện
theo lời Ngựa Con
- Nhận xét tiết học
đáo
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- &
-Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I/ Mục tiêu : - Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000 - Biết tìm số lớn nhất ,số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số I / Chuẩn bị : Bảng phụ II/Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Ổn định 2 Kiểm tra : Luyện tập 100.000 - Nhậ xét ,ghi điểm 3 Bài mới Giới thiệu bài - ghi tựa Hoạt động 1:Củng cố các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 10 000 a/ GV viết bảng 999 1012 rồi yêu cầu HS so sánh ( điền dấu < > = ) HS nhận xét : 999 có số chữ số ít hơn số chữ số của 1012 nên 999< 1012 b/ GV viết 9790 .9786 và yêu cầu HS so sánh 2 số này c/GV cho HS làm tiếp 3772 .3605 4597 .5974
8513 .8502 655 .1032
Hoạt động 2:Quy tắc so sánh các số trong
phạm vi 100 000.
-GV viết lên bảng số 100 000 và 99 999 hướng
dẫn HS cách so sánh
-Tương tự với các trường hợp so sánh hai số có số
chữ số bằng nhau:
76 200 và 76 199
73 250 và 71 699
- 2HS lên bảng sửa Bài 2 và 1a
+ Hai số có cùng 4 chữ số + Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải
+ Chữ số hàng nghìn đều là 9 + Chữ số hàng trăm đều là 7 + Ở hàng chục có 9>8 Vậy 9790 > 9786
HS nhận xét , làm vào giấy nháp
HS so sánh , nêu cách so sánh từng trường hợp
Trang 5Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1 :Điền dấu < > =
- GV nhận xét ,tuyên dương
Bài 2 :
Bài 3
- Nhận xét ,tuyên dương
a/ số lớn nhất : 92368
b/ số bé nhất : 54307
Bài 4 :((Bỏ câu b)
-Hướng dẫn HS cách thực hiện
-Tổ chức cho HS làm vào vở
-Chấm điểm một số vở
3 Củng cố –Dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài
- Về nhà làm bài 2 vào vở - Chuẩn bị bài sau
Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng trình bày
- Đọc yêu cầu Làm bảng con, từng lượt, nhắc lại cách so sánh
89 156 < 98 516 67 628 < 67 728
69 731 > 69 713 89 999 < 90 000
79 650 = 79 650 78 659 >76 860
- Đọc yêu cầu
- HS nêu yêu cầu, nêu cách làm
- HS làm theo nhóm, thi đua
- HS đọc yêu cầu , giải vào vở
- 2 HS làm bài trên bảng phụ
- Số thứ tự từ bé đến lớn là : 8 258,
16 999, 30 620, 31855
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- &
-CHIỀU: Tập đọc + Kể chuyện
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I MỤC TIÊU
TĐ : - Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu ND : Làm việc gì cũng phải cẩn thận ,chu đáo (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KC : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
HS khá ,giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
II CHUẨN BỊ :
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài mới
Giới thiệu chủ điểm - Ghi tựa
Hoạt động 1:Luyện đọc
a/GV đọc mẫu toàn bài , tóm tắt nội dung
b/Hướng dẫn HS luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
Trang 6- Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* GV tổng kết bài, giáo dục đạo đức
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-B/ Kể chuỵên
*GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh họa 4
đoạn câu chuyện, kể lại toàn chuyện bằng lời kể của
Ngựa Con
*Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa Con.
-GV HD quan sát kĩ từng tranh trong SGK,nói nhanh
nội dung trong tranh
-Tổ chức cho HS tập kể theo nhóm- Yêu cầu HS nêu
nội dung chính bài
4 Củng cố – Dặn dò :
- GV củng cố ,liên hệ gd HS
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câu chuyện
theo lời Ngựa Con
- Nhận xét tiết học
- HS đọc tự phân vai(người dẫn chuyện, Ngựa cha, Ngựa Con ) đọc lại chuyện
- Các nhĩm thi đọc
- 1 HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sau
đó giải thích cho cac bạn rõ ; kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như thế nào ? nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng “tôi“ hoặc xưng
“mình“
Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi bóng
mình dưới nước
Tranh 2 :Ngựa Cha khuyên con nên đến
gặp bác thợ rèn
Tranh 3 : Cuộc thi Các đối thủ đâng
ngẫm nhau
Tranh 4 : Ngựa Con phải bỏ dở cuộc
đua vì hỏng móng
- Bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con -Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
- HS nhắc lại nội dung câu chuyện : Làm việc gì Cũng phải cẩn thận, chu đáo
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- &
-Toán
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I/ Mục tiêu :
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000
- Biết tìm số lớn nhất ,số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số
I / Chuẩn bị :
Bảng phụ
II/Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định
2 Kiểm tra :
3 Bài mới
Trang 7Giới thiệu bài - ghi tựa
Hoạt động 1:Củng cố các quy tắc so sánh các
số trong phạm vi 10 000
Hoạt động 2:Quy tắc so sánh các số trong
phạm vi 100 000.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1 :Điền dấu < > =
- GV nhận xét ,tuyên dương
Bài 2 :
Bài 3
- Nhận xét ,tuyên dương
a/ số lớn nhất : 92368
b/ số bé nhất : 54307
Bài 4 :
-Hướng dẫn HS cách thực hiện
-Tổ chức cho HS làm vào vở
-Chấm điểm một số vở
3 Củng cố –Dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài
- Về nhà làm bài 2 vào vở - Chuẩn bị bài sau
Luyện tập
- Nhận xét tiết học
HS so sánh , nêu cách so sánh từng trường hợp
- Đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng trình bày
- Đọc yêu cầu Làm bảng con, từng lượt, nhắc lại cách so sánh
- Đọc yêu cầu
- HS nêu yêu cầu, nêu cách làm
- HS làm theo nhóm, thi đua
- HS đọc yêu cầu , giải vào vở
- 2 HS làm bài trên bảng phụ
- Số thứ tự từ bé đến lớn là : 8 258,
16 999, 30 620, 31855
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- &
-Thứ ba ngày 22 tháng 03 năm 2011.
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Đọc và biết thứ tự các số tròn chục, tròn trăm có 5 chữ số
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)
II Chuẩn bị :
Bộ đồ dùng toán
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra - So sánh các số trong phạm vi
100000 - 2 HS lên viết kết quả bài 2
- HS nhận xét
Trang 8Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài - ghi tựa
Hướng dẫn thực hành
Bài 1
GV ghi bảng
- NHận xét tuyên dương
Bài 2 : > ,< ,= (Bỏ câu b)
Bài 3 : Tính nhẩm (Bỏ câu b)
-Tổ chức cho HS đố nhau (-Lưu ý tính giá trị biểu
thức có chứa nhiều phép tính khác nhau.)
Bài 4:
+ Tìm số lớn nhất có 5 chữ số
+ Tìm số bé nhất có 5 chữ số
Bài 5: Đặt tính và tính.
- Nhận xét ,ghi điểm
4 Củng cố – Dặn dò
Về nhà làm vào vở bài 2 ,3
Xem bài sau Luyện tập (tiếp)
Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu của bài + nhận xét để rút ra quy luật, viết các số tiếp theo
- HS làm bài theo nhĩm – Đại diện 2 nhĩm ,mỗi nhĩm 5 HS lên ghi tiếp sức kết quả
- Đọc yêu cầu
HS làm bảng con, giải thích cách làm
a/ 8357 < 8257
36478 < 36488
89429 > 89420
8398 < 10010
- Đọc yêu cầu - HS tham gia trị chơi a/ 8000 –3000 =5000 ; 6000 + 3000 = 9000 7000 + 500 =7500 ;
9000 + 900 + 90 = 9990 b/ 3000 x 2= 6000 ;
7600 – 300 = 7300 200 + 8000 : 2 = 200 + 4000 = 4200
300 + 4000 x 2 = 300 + 8000 = 8300
- Đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở và đọc kết quả + 99.999 + 10.000 - HS làm việc cá nhân 3254 8326 1326
+ 2473 - 4916 x 3
5727 3410 3978
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- &
-Chính tả( Nghe – viết)
Trang 9CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định
2 Kiểm tra
Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài :
GV giới thiệu , ghi tựa
Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc bài , tóm tắt nội dung
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
-Hướng dẫn viết từ khó
• Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- GV đọc lại bài viết
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chấm lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết ,chữa lỗi
Hoạt động 2:Luyện tập
-Hướng dẫn HS làm bài
+ Bài 2a) Yêu cầu làm nhĩm
- Nhận xét tuyên dương
+ Bài 2b) Yêu cầu làm bảng con
- Hai HS viết bảng lớp + cả lớp viết vào bảng con : rên rỉ, mệnh lệnh
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Trang 10-GV nhận xét ,giúp HS hiểu nghĩa từ: hùng
dũng, hiệp sĩ
4 Củng cố- Dặn dò :
GV củng cố nội dung bài
Về nhà viết lại lỗi đã sai trong bài viết – chuẩn
bị bài sau
GV nhận xét` tiết học
- HS đọc lại đoạn văn đã hồn chỉnh
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- &
-CHIỀU: Tập viết
ÔN CHỮ HOA T (TT)
I Mục tiêu :
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T(1 dòng chữ Th ),L( 1 dòng );viết đúng tên riêng Thăng Long ( 1 dòng) và câu ứng dụng Thể dục … nghìn viên thuốc bổ (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
II Chuẩn bị :
Mẫu chữ viết hoa
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra
Kiểm tra bài viết ở nhà
Nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu bài:
GV giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết bảng con
a) Luyện viết chữ hoa
-Yêu cầu HS tìm các chữ viết hoa có trong bài
-GV viết mẫu
b) Luyện viết từ ứng dụng
-Giới thiệu : Thăng Long là tên cũ của thủ đô Hà
Nội do vua Lí Thái Tổ đặt Theo sử sách thì khi đời
kinh đô từ Hoa Lư ra thành Đại La Lí Thái Tổ mơ
thấy rồng vàng bay lên, vì vậy vua đổi tên Đại La
Thành Thăng Long
- GV viết mẫu
HS nhắc lại từ và câu ứng dụng (Tân Trào,
Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba
- HS tìm các chữ viết hoa có trong bài T ,
Th , L
HS viết bảng con
Hs đọc từ Thăng Long
Trang 11c/ Luyện viết câu ứng dụng
-Câu ứng dụng khuyên ta năng tập thể dục cho con
người khỏe mạnh như uốùng rất nhiều thuốc bổ
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vở tập viết.
-GV nêu yêu cầu viết
+ Viết chữ T,Th,L :1 dòng cỡû nhỏ.
+ Viết viết từ ứng dụng Thăng Long
1 dòng cỡû nhỏ
+ Viết viết câu ứng dụng :1 lần
-GV nhắc nhở HS viết đúng chữ mẫu, tư thế ngồi
ngay ngắn, giữ đúng khoảng cách từ mặt bàn
-Theo dõi, uốn nắn HS
Thu vở – chấm điểm
4 Củng cố – Dặn dò :
Chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
HS viết bảng con
HS đọc câu ứng dụng
Viết bảng con : Thể dục
-HS lấy vở viết bài -HS ngồi đúng tư thế khi viết bài -HS nộp vở tập viết
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- &
-Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Đọc và biết thứ tự các số tròn chục, tròn trăm có 5 chữ số
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)
II Chuẩn bị :
Bộ đồ dùng toán
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới
Giới thiệu bài
Hướng dẫn thực hành
Bài 1
GV ghi bảng
- NHận xét tuyên dương
- HS đọc yêu cầu của bài + nhận xét để rút ra quy luật, viết các số tiếp theo
- HS làm bài theo nhĩm – Đại diện 2 nhĩm ,mỗi nhĩm 5 HS lên ghi tiếp sức kết
Trang 12Bài 2 : > ,< ,= (Bỏ câu b)
Bài 3 :
+ Tìm số lớn nhất có 5 chữ số + Tìm số bé nhất có 5 chữ số Bài 4: Đặt tính và tính. - Nhận xét ,ghi điểm 4 Củng cố – Dặn dò Về nhà làm vào vở bài 2 ,3 Xem bài sau Luyện tập (tiếp) Nhận xét tiết học quả - Đọc yêu cầu HS làm bảng con, giải thích cách làm a/ 8357 < 8257
36478 < 36488
89429 > 89420
8398 < 10010
- Đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở và đọc kết quả + 99.999 + 10.000 - HS làm việc cá nhân 3254 8326 1326
+ 2473 - 4916 x 3
5727 3410 3978
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- &
-Chính tả( Nghe – viết) CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Mục tiêu :
- Nghe – viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a/b
II Chuẩn bị :
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chính tả
• Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- GV đọc lại bài viết
- Gv theo dõi, uốn nắn
-HS nhắc lại
- 3HS đọc lại
… 3 câu
… Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật – Ngựa Con
HS tìm từ khó viết theo nhóm, Viết từ khó vào bảng con :khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn
Trang 13• Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chấm lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết ,chữa lỗi
Hoạt động 2:Luyện tập
-Hướng dẫn HS làm bài
+ Bài 2a) Yêu cầu làm nhĩm
- Nhận xét tuyên dương
+ Bài 2b) Yêu cầu làm bảng con
-GV nhận xét ,giúp HS hiểu nghĩa từ: hùng
dũng, hiệp sĩ
4 Củng cố- Dặn dò :
GV củng cố nội dung bài
Về nhà viết lại lỗi đã sai trong bài viết – chuẩn
bị bài sau
GV nhận xét` tiết học
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
- HS chấm lỗi
- Các nhĩm thảo luận – đại diện 2 nhĩm ,mỗi nhĩm 5 HS lên ghi tiếp sức kết quả
HS đọc đề bài , làm miệng, HS viết từ bảng con
- HS làm bài
mười tám tuổi –ngực nở –da đỏ như lim – người đứng thẳng – vẻđẹp của anh – hùng
dũng như một chàng hiệp sĩ.
- HS nhận xét
- HS đọc lại đoạn văn đã hồn chỉnh
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- &
-Thứ tư ngày 23 tháng 03 năm 2011.
CÙNG VUI CHƠI
I MỤC TIÊU
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ ,đọc lưu loát từng khổ thơ
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ
ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc cả bài thơ
II CHUẨN BỊ : Tranh minh họa nội dung bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 hs lần lượt đọc bài : Cuộc chạy đua trong
rừng và TLCH
- Nhận xét ,ghi điểm
3 Bài mới
- 3 HS lần lượt lên bảng đọc bài : Cuộc chạy đua trong rừng và TLCH
Trang 14Giới thiệu
-GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài tập
đọc và hỏi : Tranh vẽ gì?
-GV: Bài học tập đọc hơm nay cơ và các em chúng
ta sẽ cùng đến tham dự một trị chơi thật vui và ích
lợi, đĩ là trị chơi đá cầu
- Ghi tựa
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.Đọc mẫu
GV đọc bài thơ, nhấn mạnh các từ ngữ gợi tả : đẹp
lắm, trải, ca, xanh xanh, bay lên, lộn xuống, quanh
quqanh , tinh mắt, dẻo chân, tươi mát, khỏe người,
- GV ghi bảng ,hướng dẫn HS tìm từ khĩ, gv viết
bảng, cho hs luyện đọc từ khĩ : nắng vàng, trải,
xanh xanh, vòng quanh, tinh mứt, khỏe người.
+Đọc từng khổ thơ trước lớp
-GV yêu cầu 4 HS lần lượt tiếp nối nhau đọc, mỗi
HS đọc 01 khổ thơ
- 01 học sinh khá đọc 2 khổ thơ đầu và nêu cách
ngắt giọng hai khổ thơ đầu
- Gọi 5-7 học sinh đọc ngắt giọng đứng ở 02 khổ
thơ trên
GV: Các khổ thơ cịn lại các em ngắt giọng ở cuối
mỗi câu thơ
- Yêu cầu 4 em lần lượt đọc 4 khổ thơ tồn bài
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- HS đọc thầm theo nhĩm 4
-GV yêu cầu 3 nhĩm lần lượt thi đọc bài trước lớp
- GV theo dõi, nhận xét , tuyên dương
- Tranh vẽ cảnh sân trường giờ ra chơi, các bạn HS đang chơi đá cầu, nhảy dây…
- Hs nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi GV đọc mẫu và đọc thầm
HS tiếp nối nhau , 01 em đọc 2 dòng
- HS nêu từ khĩ đọc và lần lượt 01 số em đọc các từ khĩ
- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ theo y/c của GV (lưu ý cách ngắt nghỉ giữa các dòng thơ)
- HS đọc chú giải SGK
Một Hs đọc 2 khổ thơ đầu
Ngày đẹp lắm/ bạn ơi / Nắng vàng trải khắp nơi / Chim ca trong bĩng lá /
Ra sân / ta cùng chơi/
Quả cầu giấy/ xanh xanh/
Qua chân tơi, / chân anh/
Bây lên / rồi lộn xuống /
Đi từng vịng quanh quanh //
- HS đọc bài cá nhân theo y/c của giáo viên
- 4 học sinh đọc theo y/c của giáo viên
Trang 15Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu 1 HS đọc cả bài thơ
- Hướng dẫn hiểu nghĩa từ mới
GV cho HS quan sát quả cầu giấy, đưa cho mỗi tổ
01 quả
+ Hãy cho biết quả cầu giấy cĩ những bộ phận nào
- Gọi 01 hs đọc 2 khổ thơ đầu
+ Bài thơ tả hoạt động gì của hs ?( HS tìm hiểu
câu hỏi theo hình thức cá nhân và TLCH)
- Gọi 01 hs khác đọc khổ thơ thứ 3
+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế nào ? ?(
HS tìm hiểu câu hỏi theo hình thức nhĩm đơi và
TLCH)
- Gọi 1 em đọc khổ thơ cuối
+ Em hiểu chơi vui học càng vui là thế nào ?( HS
tìm hiểu câu hỏi theo hình thức nhĩm 4 và TLCH).
+ Em thích đá cầu khơng? Giờ ra chơi em thường
làm gì?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
-Gv treo bảng phụ và cho cả lớp đọc đồng thanh,
đọc theo tổ ( nếu cĩ thời gian )
- Gv dùng bơng hoa dán lên một số con chữ cho
học sinh đọc lần tiếp theo
- Lớp đọc nhẩm thuộc lịng
- Gọi một số em đọc thuộc lịng tại lớp
+ Vậy bạn nào cĩ thể cho cơ biết nội dung bài
thơ ?
4 Củng cố – Dặn dò
- GV củng cố nội dung bài , liên hệ : Khuyến khích
học sinh vận động, chơi các mơn thể thao như dá
cầu, nhảy dây trong giờ ra chơi
- Về nhà tiếp tục HTL bài thơ – Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS đọc thầm theo nhóm 4
- Mỗi hs trong nhĩm đọc 1 khổ thơ, các bạn trong nhĩm theo dõi và chỉnh sửa cho nhau
- HS khác theo dõi và nhận xét các nhĩm
- Gồm 01 đế nhỏ hình trịn, trên mặt cắm lơng chim hoặc 01 túm giấy mỏng.
- 01 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm bài thơ và TLCH
…Chơi đá cầu trong giờ ra chơi.
- Lớp đọc thầm
…Trò chơi rất vui mắt : quả cầu giấy
màu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn kia
HS vừa chơi vừa cười hát
… Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình doàn kết, học tập sẽ tốt hơn.
- 2-3 hs trả lời: Em thích đá cầu, giờ ra
chơi chúng em thương chơi đá cầu
- Cả lớp đọc đồng thanh , đọc theo tổ nhĩm
- Đọc thuộc lịng tại lớp
-HS nhẩm thuộc lịng bài thơ -Cả lớp thi HTL
Nội dung: Bài thơ cho chúng ta thấy các
bạn chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trị chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để cĩ sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 16
- &
-Toán LUYỆN TẬP (tiếp)
III Hoạt động dạy và học
Giới thiệu bài: Các em đang học các số cĩ 5 chữ
số đến số 100 000 Vậy, hơm nay cơ cùng các em
sẽ củng cố lại kiến thức của phần này
GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa
Hướng dẫn thực hành.
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
-Giúp HS nắm rõ yêu cầu
+ Hãy cho biết bài tập 1 yêu cầu gì?
Gv nhắc lại y/c, ghi bảng
GV đính phiếu bài tập a lên bảng và gọi hs đọc các
số ở câu a
+ Em cĩ nhận xét gì về 2 số này?
+ Để tìm số liền sau em phải làm thế nào?
Gv chốt ý cà chứng minh: 3897 + 1 = 3898, đây là
qui luật tìm số liền sau
- GV yêu cầu hs thsỏ luận nhĩm 4, sau đĩ gọi mỗi tổ
1 nhĩm lên bảng chơi trị chơi tiếp sức
Gv nêu cách chơi, thời gian, luật chơi ; y/c em cuối
cùng phải đọc được dãy số đã tìm
-Tổ chức trò chơi : Tìm số liền sau
- Đây là 2 số tự nhiên liên tiếp.
-Lấy số đã cho cơng thêm 1.
- HS thảo luận nhĩm 4, đại diện mỗi tổ 1 nhĩm lên chơi trị chơi tiếp sức
a/ 3897, 3898, 3899, 3900, 3901, 3902, b/ 24 686, 24 687, 24 688, 24 689,
24 700, 24 701c/ 99 995, 99 996, 99 997, 99 998,
99 999, 100 000-HS thứ nhất đọc 1 số có năm chữ so ábất