1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 buoi 1 theo CKTKN

71 362 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trung thực trong học tập
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 451 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV kẻ bảng nh SGK, mời hai em lên bảng chữa bài, đọc kết quả.- Nắm đợc cấu tạo cơ bản gồm 3 bộ phận của đơn vị tiếng trong tiếng Việt.. Các hoạt động dạy học: HĐ1: 4’ Bài cũ: 2 HS lên

Trang 1

Tuần 1 Thứ 2 ngày 17 tháng 8 năm 2009

Đạo đức: Trung thực trong học tập (T1).

I Mục tiêu :

- Nêu đợc một số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Nhận thức giá trị trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

II Tài liệi - ph ơng tiện: SGK đạo đức.

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1: (10’) Xử lí tình huống;

- HS xem tranh trong sgk và đọc nội dung tình huống

- HS liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn long trong tình huống

- GV tóm tắt thành mấy cách giải quyết chính

+ Mợn tranh, ảnh của bạn để đa cô giáo xem

+ Nói dối cô là đã su tầm nhng quên ở nhà

+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ su tầm, nộp sau

- GV hỏi: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào?

- Các nhóm thảo luận; đại diện nhóm trình bày

KL: - Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể hiện tính trung thực

Yêu cầu một vài HS đọc phần ghi nhớ trong sgk

HĐ2: (10’) Làm việc cá nhân (BT1).

- GV nêu yêu cầu của BT

- HS làm việc cá nhân, trao đổi, chất vấn lẫn nhau

KL: - Các việc (c) là trung thực trong học tập

- Các việc (a,b) là thiếu trung thực trong học tập

HĐ3: (10’) Thảo luận nhóm (BT2).

- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi HS tự lựa chọn theo từng thái độ (tán thành; không tán thành, phân vân)

- Cả lớp trao đổi, thảo luận, giải thích lí do lựa chọn của mình

KL: ý kiến (b, c) là đúng, ý kiến (a) là sai

HĐ4: (4’) Tiếp nối: GV dặn HS su tầm các mẩu chuyện, tấm gơng về trung thực trong

Trang 2

- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực ngời yếu.

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (5’) GV giới thiệu 5 chủ điểm học trong kì 1 và chủ điểm tuần 1.

HĐ2: (30’) HD luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc.

- HS tiếp nối đọc từng đoạn GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc

- 1HS đọc chú giải sgk

- HS luyện đọc theo cặp Hai em đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

+ Một số HS thi đọc diễn cảm trớc lớp GV theo dõi, uốn nắn

II: Đồ dùng dạy học Bảng phụ.

III: Các hoạt động dạy học.

HĐ1: (2’) Mở đầu

- GV giới thiệu nội dung môn chính tả lớp 4

- GV giới thiệu bài

HĐ2:(25’) HD nghe - viết

- GV đọc đoạn văn viết chính tả một lần.HS theo dõi SGK

- HS đọc thầm đoạn văn, viết tên riêng và viết những chữ khó ra giấy nháp

Trang 3

- GV nhắc HS cách trình bày Cách ngồi viết đúng t thế.

- Gv đọc từng câu cho HS viết

- GV đọc lại cho cả lớp soát bài

- GV chấm điểm một số bài HS trong lớp từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nêu nhận xét chung

HĐ3: (10’) HD làm bài tập

BT2a: GV nêu yêu cầu của BT, một HS đọc lại yêu cầu

- HS tự làm bài vào vở 3 HS lên bảng làm bài, đọc kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét chốt kết quả đúng

Lời giải: Lẫn, nở nang, béo lẵn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm cho

BT3a: - Một HS đọc yêu cầu của BT, lớp đọc thầm sgk

- HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng- viết lời giải vào giấy nháp

- Một số em đọc kết quả câu đố và lời giải

- GV nhận xét, khen ngợi HS giải đố nhanh, viết đúng chính tả

c) GV yêu cầu HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau

d) Một số HS nêu các số tròn chục , trăm, nghìn, chục nghìn

HĐ2: (30’) Thực hành.

BT1: a) - HS đọc yêu cầu của bài, GV cho HS nhận xét, tìm ra qui luật viết các số trong dãy số đã cho; cho biết số cần viết tiếp theo 10000 là số nào?HS trả lời - nxét

- Tơng tự HS làm các phần còn lại

b) HS tự tìm ra qui luật viết các số và viết tiếp GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

- Một HS lên chữa bài, HS khác và GV nhận xét, chốt kết quả đúng

BT2: - GV cho HS tự phân tích mẫu, sau đó tự làm bài

Trang 4

- GV kẻ bảng nh SGK, mời hai em lên bảng chữa bài, đọc kết quả.

- Nắm đợc cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (3’) Mở đầu: GV giới thiệu chơng trình luyện từ và câu lớp 4.

HĐ2: (15’) Nhận xét.

- HS đọc thầm phần nhận xét trong sgk, trả lời lần lợt các câu hỏi

- GV ghi lại các kết quả làm việc của HS lên bảng, dùng phấn màu tô các chữ: bờ (xanh), âu (đỏ), huyền (vàng)

- HS phân tích cấu tạo các tiếng còn lại rút ra nhận xét

- GV kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần và thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận

âm đầu không bắt buộc phải có mặt

HĐ3: (4’) Ghi nhớ.

- HS đọc thầm ghi nhớ trong sgk

- GV chỉ trên bảng phụ sơ đồ cấu tạo của tiếng (Mỗi tiếng thờng có 3 bộ phận: âm

đầu- vần- thanh Tiếng nào cũng phải có vần và thanh)

- 4 HS đọc lại ghi nhớ trong sgk

HĐ4: (15’) Luyện tập.

BT1: - HS đọc thầm yêu cầu của bài, làm bài vào vở

Trang 5

- Một số HS phân tích tiếp nối nhau mỗi em một tiếng.

- Lớp cùng GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

BT2: - Một HS đọc yêu cầu của bài

- HS khá giỏi suy nghĩ, giải câu đố dựa theo nghĩa của từng dòng

- GV giúp đỡ HS còn lại làm BT vào vở

HĐ5: (3’) Củng cố, dặn dò : GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc phần ghi

nhớ trong sgk

Khoa học Bài 1: Con ngời cần gì để sống?

A Mục tiêu : Sau bài học học sinh:

- Nêu đợc những yếu tố và con ngời cũng nh những sinh vật khác cần để duy trì sự sống

- Kể ra đợc một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con ngời mới cần trong cuộc sống

- Biết quý trọng những yếu tố cần cho sự sống

B Đồ dùng học tập

- Hình trang 4, 5 sách giáo khoa Phiếu học tập

C Các hoạt động dạy và học

I Tổ chức ( 5 ) : HS hát bài Quốc ca

II Kiểm tra :

III Dạy bài mới:

HĐ2 : Làm việc với phiếu học tập và SGK (1 4 )

* Mục tiêu: Phân biệt những yếu tố mà con ngời, sinh vật khác cần Với yếu tố mà chỉ có con ngời mới cần

HĐ3 : Trò chơi Cuộc hành trình đến hành tinh khác ( “ Cuộc hành trình đến hành tinh khác ” ( ” ( 8)

* Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học và những điều kiện cần để duy trì sự sống

Trang 6

- Nhận xét và kết luận

Toán: (T2) n tập các số đến 100 000 (Tiếp). Ôn tập các số đến 100 000.

I Mục tiêu:

- Ôn tập về tính nhẩm, tính cộng, trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số

- GV yêu cầu HS tự làm từng bài vào vở

- Gọi một số HS lên bảng làm bài Cả lớp thống nhất kết quả, GV chốt kết quả đúng

4637 + 8245 ; 7035 - 2316 ; 4162  4 ; 18418 : 4

BT3: - GV cho 1 HS nêu cách so sánh 2 số 5870 và 5890.

- Lớp theo dõi nhận xét cách so sánh của bạn

- GV nhắc lại cách so sánh, HS tự làm các bài còn lại

BT4: HS tự làm bài, 2 em lên bảng chữa bài Lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

b) 92678; 82697 ; 79862 ; 62978

BT5: GV cho HS đọc và HD cách làm, yêu cầu HS tính rồi viết các câu trả lời ( Dành

HS khá giỏi làm thêm tại lớp)

a) Tính tiền mua từng loại hàng

b) Bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu tiền?

c) Nếu có 100000 đồng thì sau khi mua số hàng trên bác Lan còn bao nhiêu tiền?

HĐ3: (4’) Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà ôn lại bài

Keồ chuyeọn: Sệẽ TÍCH HOÀ BA BEÅ

I MUẽC ẹÍCH YEÂU CAÀU:

1 Reứn kú naờng noựi:

Trang 7

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ., nét mặt một cách tự nhiên.

- Hiểu truyện,biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện: Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.

2 Rèn kĩ năng nghe: - Có khà năng tập trung nghe cô, thầy kể chuyện, nhớ chuyện.

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh họa truyện trong SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu truyện: (2’)

ước rất to , đẹp thuộc tỉnh Bắc Cạn (GV treo tranh)

Trước khi nghe cô (thầy) kể câu chuyện,các em hãy quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyện hôm nay trong SGK

* Hoạt động 2: GV kể chuyện: (15’)

- GV kể lần 1 - HS nghe GV kể lần 1.

Giải nghĩa từ:

- cầu phúc: cầu xin được hưởng điều tốt lành.

- giao long: loài rắn lớn, còn gọi là thuồng luồng

- bà goá: người phụ nữ có chồng bị chết

- làm việc thiện: làm điều tốt lành cho người khác

- GV kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng - HS nghe kết hợp xem tranh.

* Hoạt động 3:Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (20’)

Dựa vào tranh minh họa HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm

* Kể chuyện theo nhóm: HS hoạt động nhóm 4: mỗi HS kể từng đoạn câu chuyện theo từng tranh Sau đó 1 em kể toàn bộ câu chuyện.

* Thi kể chuyện trước lớp:

+ Thi kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

+ Thi kể toàn bộ câu chuyện

Theo em ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta điều

gì ?

Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: ( 3’)

- Nhận xét tiết học.

- Dặn về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người thân nghe Xem trước tiết KC Nàng tiên Oác.

Trang 8

- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạnnhỏ với ngời mẹ bị ốm.

- Học thuộc lòng ít nhất một khổ thơ trong bài thơ

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (5’) Bài cũ: 2 HS tiếp nối nhau đọc lại bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Một HS

nhắc lại đại ý của bài

HĐ2: (30’) Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc.

- HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc Chú ý nghỉ hơi ở một số câu thơ

- 1 HS đọc chú giải GV giải nghĩa một số từ mới

- HS luyện đọc theo cặp Hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

+ Hai HS thi đọc diễn cảm trớc lớp, lớp theo dõi, góp ý cách đọc

HĐ3: (5’) Củng cố, dặn dò: Một HS nêu ý nghĩa bài thơ.

Tập làm văn: (T1) Thế nào là kể chuyện?

I Mục tiêu:

- Hiểu đợc đặc điểm của văn kể chuyện

- Phân đợc văn kể chuyện với những loại văn khác

- Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn, biết kể lại một câu chuyện ngắn có liên quan đến 1, 2 nhân vật

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (5’) Mở đầu: GV giới thiệu chơng trình, nội dung môn học và bài học.

HĐ2: (12’) Tìm hiểu ví dụ:

VD1: - 1 HS đọc yêu cầu của BT1 sgk, 2 HS kể tóm tắt câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể

- GV chia nhóm yêu cầu thảo luận và thực hiện các yêu cầu ở BT1

- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung kết quả

Trang 9

- GV ghi bảng các câu trả lời đã thống nhất lên bảng Sự tích hồ Ba Bể

a) Các nhân vật: Bà cụ ăn xin, Mệ con bà nông dân, Bà cụ dự lễ hội (nhân vật phụ) b) Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy.

Sự việc 1: Bà cụ đến lễ hội ăn xin - không ai cho

Sự việc 2: Bà cụ gặp mệ con bà nông dân - Hai mẹ con cho bà ăn và ngủ trong nhà mình

Sự việc 3: Đêm khuya - Bà già hiện hình một con giao long lớn

Sự việc 4: Sáng sớm bà lão ra đi - cho hai mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu

Sự việc 5: Trong đêm lễ hội - dòng nớc phun lên, tất cả đều chìm nghỉm

Sự việc 6: Nớc lụt dâng lên - mệ con bà nông dân chèo thuyền, cứu ngời

c) ý nghĩa: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, Truyện còn ca ngợi những con ngời có

lòng nhân ái,

VD2: GV treo bảng phụ, yêu cầu 2 HS đọc thành tiếng

- GV hỏi HS : + Bài văn có những nhân vật nào?

+ Bài văn có các sự kiện nào xảy ra đối với nhân vật?

+ Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba Bể?

+ Bài hồ Ba Bể với bài Sự tích hồ Ba Bể Bài nào là văn kể chuyện? + Theo em thế nào là văn kể chuyện?

- GV kết luận: Bài văn không phải là văn kể chuyện mà là văn giới thiệu về hồ Ba Bể

* GV gọi 4 HS đọc ghi nhớ trong sgk và yêu cầu HS lấy VD về các câu chuyện để minh hoạ

HĐ3: (15’) Luyện tập.

BT1: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ và tự làm bài GV gọi 3 HS đọc câu chuyện của mình, HS khác cùng GV nhận xét và đặt câu hỏi tìm hiểu nội dung

BT2: - Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài, sau đó gọi 3 em trả lời câu hỏi

- GV kết luận: Trong cuộc sống cần quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau

HĐ4: (3’) Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ sgk

Lịch sử: (T1) môn lịch sử và đại lí.

I Mục tiêu: HS biết

- Vị trí địa lí, hình dáng của đất nớc ta

- Trên đất nớc ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc

- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lí

- Biết môn lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con ngời và

đất nớc Việt Nam

II Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên Việt Nam.

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (10’) Làm việc cả lớp:

- GV giới thiệu vị trí của đất nớc ta và c dân ở mỗi vùng

- HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh, thành phố

mà em đang sống

HĐ2: (10’) Làm việc nhóm:

Trang 10

- HS quan sát tranh minh hoạ sgk theo nhóm đôi, mô tả cảnh sinh hoạt của dân tộc trong bức tranh đó.

- Các nhóm làm việc, sau đó trình bày trớc lớp

- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam

- So sánh các số đến 100 000, tính đợc giá trị của biểu thức

- GV yêu cầu HS tự làm từng bài vào vở

- Gọi một số HS lên bảng làm bài Cả lớp thống nhất kết quả, GV chốt kết quả đúng

4637 + 8245 ; 7035 - 2316 ; 4162  4 ; 18418 : 4

BT3: - GV cho 1 HS nêu cách so sánh 2 số 5870 và 5890.

- Lớp theo dõi nhận xét cách so sánh của bạn

Trang 11

- GV nhắc lại cách so sánh, HS tự làm các bài còn lại.

BT4: HS khá giỏi tự làm bài, 2 em lên bảng chữa bài Lớp và GV nhận xét, chốt kết

quả đúng

a) 56731; 65371 ; 67351; 75631

b) 92678; 82697 ; 79862 ; 62978

HĐ3: (4’) Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà ôn lại bài

Mĩ thuật: (T1) Màu sắc và cách pha màu.

I Mục tiêu:

- HS biết thêm các cách pha màu: da cam, xanh lục và tím

- HS nhận biết đợc các cặp màu bổ túc và các màu nóng., màu lạnh HS pha đợc màu theo hớng dẫn

- HS yêu thích màu sắc và ham thích vẽ

II Chuẩn bị:

Hình giới thiệu 3 màu cơ bản, bảng màu giới thiệu các màu nóng, lạnh và màu bổ túc

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (7’) Quan sát, nhận xét.

- GV giới thiệu cách pha màu:

- GV yêu cầu HS nhắc lại tên 3 màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh lam)

- GV giới thiệu H2 trang 3 sgk và giải thích cách pha màu từ 3 màu cơ bản để có đợc các màu da cam, xanh lục, tím

+ Màu đỏ + vàng = da cam

+ Xanh lam + vàng = xanh lục

+ Đỏ + xanh lam = tím

- GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

- GV giới thiệu các cặp màu bổ túc

- GV nêu tóm tắt: Từ 3 màu cơ bản đỏ, vàng, xanh lam, bằng cách pha 2 màu với nhautạo ra màu mới thành những cặp màu bổ túc

- GV yêu cầu HS xem H4 trang 4 sgk để nhận ra cặp màu bổ túc

- GV giới thiệu màu nóng, màu lạnh

- GV cho HS xem các màu nóng Lạnh ở H4, 5 sgk để HS nhận biết:

+ Màu nóng là những màu gây cảm giác ấm nóng

+ Màu lạnh là những màu gây cảm giác mát, lạnh

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS kể tên một số đò vật, cây, hoa, quả, cho biết chúng có màu gì? là màu nóng hay màu lạnh

- GV nhấn mạnh các nội dung chính ở phần quan sát

Trang 12

- GV yêu cầu HS tập pha các màu GV quan sát và HD trực tiếp để HS biết sử dụng chất liệu và cách pha màu.

- GV hớng dẫn HS pha màu để vẽ vào vở thực hành

HĐ4: (5’) Nhận xét, đánh giá.

- GV cùng HS chọn một số bài và gơi jý để HS nhận xét, xếp loại

- Khen ngợi những HS vẽ màu đúng và đẹp

- Nhận biết đợc các tiếng bắt vần với nhau trong thơ

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1: (5’) Bài cũ: 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm vào giấy nháp: phân tích 3 bộ

phận của các tiếng trong câu Lá lành đùm lá rách

HĐ2; (25’) HD luyện tập:

BT1: - Một HS đọc nội dung bài tập và VD mẫu trong sgk

- HS làm việc theo cặp, phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ “ Cuộc hành trình đến hành tinh khác ” ( Khôn ngoan chớ hoài đá nhau” (

BT3: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, thi làm bài đúng, nhanh trên bảng lớp

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

BT4: - HS đọc yêu cầu của bài, HS khá giỏi phát biểu GV chốt lại ý kiến đúng (hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau - giống hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.)

BT5: - Hai HS đọc yêu cầu của bài và câu đố

- GV gợi ý, HS thi giải đúng, nhanh câu đố bằng cách viết ra giấy nháp một số em khá giỏi nêu kết quả Lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng

HĐ3: (3’) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn lại bài.

- Khen ngợi những HS có tinh thần, thái độ chăm học

Khoa học

Trang 13

Bài 2: Trao đổi chất ở ngời

A Mục tiêu : Sau bài học học sinh biết

- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể ngời lấy vào và thải ra trong quá trình sống

- Nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất

- Biết đợc nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động thì cơ thể sẽ chết.

- Viết hoặc vẽ đợc sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng

III Dạy bài mới

HĐ1 : Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở ngời ( 1 )0

* Mục tiêu: Kể ra những gì hằng ngày cơ thể ngời lấy vào và thải ra trong quá trình sống

* Cách tiến hành

B1: Cho học sinh quan sát

B2: Cho học sinh thảo luận

- Trao đổi chất là gì?

- Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con ngời, thực vật và động vật ?

- GV nhận xét và nêu kết luận

HĐ2 : Thực hành viết, vẽ sơ đồ sự trao đổi ( 2 )0

* Mục tiêu: Hs trình bày một cách sáng tạo những kiến thức đã học về sự trao đổi chất

giữa cơ thể ngời với môi trờng

IV Hoạt động nối tiếp : ( 5 )

-Thế nào là quá trình trao đổi chất ?

- Về nhà học bài, thực hành và chuẩn bị bài sau

Toán: (T4) Biểu thức có chứa một chữ.

I Mục tiêu:

- Bớc đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ

- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể

II Đồ dùng dạy học: Bảng cài, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (5’) Bài cũ: - 1 HS lên bảng làm bài x - 725 = 8259 Cả lớp làm vào giấy nháp,

nhận xét kết quả của bạn GV nhận xét ghi điểm

HĐ2: (10’) Giới thiệu biểu thức có chứa 1 chữ.

a) Biểu thức có chứa 1 chữ:

Trang 14

- GV nêu VD sgk và trình bày VD trên bảng HS quan sát nêu kết quả.

- GV giới thiệu 3 + a là biểu thức có chứa 1 chữ (chữ a)

b) Giá trị của biểu thức có chứa 1 chữ:

- GV hớng dẫn HS tính nh SGK

VD: Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4; 4 là một giá trị của biểu thức 3 + a

- Tơng tự HS làm các phần còn lại Một HS đọc nhận xét trong SGK

HĐ3: (22’) Thực hành.

BT1: Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu) HS nêu yêu cầu BT1

- HS tự làm bài, 2 em lên bảng chữa bài Lớp và GV nhận xét chốt kết quả đúng

Nếu c = 7 thì 115 - c = 115 - 7 = 108

Nếu a = 15 thì a + 80 = 15 + 80 = 95

BT2: Viết vào ô trống (theo mẫu).

- 1HS nêu yêu cầu BT2, hs tự làm bài vào vở

- GV treo bảng phụ yêu cầu 2 em lên bảng chữa bài Lớp và GV nhận xét chốt kết quả

đúng

BT3: Tính giá trị của biểu thức HS nêu yêu cầu BT3, lớp theo dõi.

- HS tự làm bài vào vở, GV theo dõi giúp đỡ HS yếu và chấm chữa bài

- HĐ4: (3’) Củng cố, dặn dò : - Giáo viên hệ thống lại bài

- Giáo viên nhận xét tiết học

Thứ 6 ngày 21 tháng 8 năm 2009

Tập làm văn: (T2) Nhân vật trong truyện.

I Mục tiêu:

- Biết nhân vật là một đặc điểm quan trọng của văn kể chuyện

- Nhân vật trong truyện là ngời hay con vật, đồ vật đợc nhân hoá Tính cách của nhân vật đợc bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật

- Biết xây dựng nhận vật trong bài văn kể chuyện đơn giản; bớc đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trớc

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (4’) Bài cũ: 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Bài văn kể chuyện khác bài văn không

phải là văn kể chuyện ở những điểm nào? GV nhận xét, cho điểm

HĐ2: (10’) Tìm hiểu ví dụ.

VD1: - Gọi HS đọc yêu cầu của BT1

- GV chia nhóm, yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu của BT1 vào giấy nháp

- Đại diện một số nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV: Các nhân vật trong truyện có thể là ngời hay các con vật, đồ vật, cây cối đã đợcnhân hoá

VD2: - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT2 SGK

Trang 15

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, sau đó gọi một số em trả lời trớc lớp.

- HS khác cùng GV nhận xét chốt lại câu trả lời đúng

GV giảng: Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, của nhân vật

* 4 HS đọc phần ghi nhớ sgk và lấy VD minh hoạ

HĐ3: (20’) Luyên tập.

BT1: - GV gọi 2 HS đọc nội dung BT1

Hỏi: + Câu chuyện ba anh em có những nhân vật nào?

+ Nhìn vào tranh minh hoạ em thấy ba anh em có gì khác nhau?

- Yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện và trả lời câu hỏi

+ Bà nhận xét về tính cách của từng cháu nh thế nào? Dựa vào căn cứ nào mà bà nhận xét nh vậy?

+ Theo em nhờ đâu bà có nhận xét nh vậy?

+ Em có đồng ý với những nhận xét của bà về tính cách của từng cháu không?

GV giảng bài về tính cách của từng nhân vật trong truyện

BT2: - GV gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài, nêu yêu cầu thảo luận tình huống để trả lời câu hỏi: + Nếu là ngời biết quan tâm đến ngời khác bạn nhỏ sẽ làm gì?

+ Nếu là ngời không biết quan tâm đến ngời khác bạn nhỏ sẽ làm gì?

- GV kết luận về hai hớng kể chuyện Chia lớp thành 2 nhóm yêu cầu mỗi nhóm kể theo một hớng

- HS tham gia thi kể, sau mỗi HS kể GV gọi HS khác nhận xét

HĐ4: (5’) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ SGK

Địa lí: (T1) làm quen với bản đồ.

I Mục tiêu: HS biết

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ

- Một số yếu tố của bản đồ: tên, phơng hớng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ,

- Các kí hiệu của một số đối tợng địa lí thể hiện trên bản đồ

II Đồ dùng dạy học: Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam.

III Các hoạt động dạy học:

1 Bản đồ:

HĐ1: (12’) Làm việc cả lớp.

- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới, châu lục, Việt Nam)

- GV yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng

- Yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ đợc thể hiện trên mỗi bản đồ

- HS trả lần lợt trả lời, GV sửa chữa hoàn thiện phần trả lời của HS

HĐ2: (10’) Làm việc cá nhân.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2, rồi chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình

- Đọc sgk và trả lời các câu hỏi:

+ Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta thờng phải làm nh thế nào?

+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3 trong sgk lại nhỏ hơn bản đồ Điah lí

tự nhiên ViệtNam treo tờng?

- Đại diện HS trả lời trớc lớp, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

2 Một số yếu tố của bản đồ.

HĐ3: (10’) Làm việc theo nhóm.

- GV yêu cầu HS đọc sgk, quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận theo các gợi ý:+ Trên bản đồ cho ta biết điều gì?

Trang 16

+ Trên bản đồ ngời ta thờng quy định các hớng Bắc (B), Nam (N), Đông (Đ), Tây (T)

nh thế nào?

+ Chỉ các hớng trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?

+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở H2 và cho biết 1 xăng-ti-mét (cm) trên bản đồ ứng với bao nhiêu (m) trên thực tế?

+ Bảng chú giải ở H3 có những kí hiệu nào?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trớc lớp

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung và hoàn thiện

- HS khá giỏi nêu tỉ lệ bản đồ

- GV giải thích thêm và đi đến KL: Một số yếu tố của bản đồ mà các em vừa tìm hiểu

đó là tên của bản đồ, phơng hớng, tỉ lệ và kí hiệu bản đồ

HĐ tiếp nối (3’)

- GV yêu cầu hai HS đọc bài học trong sgk

- GV hệ thống lại bài, nhận xét tiết học

Kĩ thuật: (T1) Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu

I: Mục tiêu.

- HS biết đợc đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ

đơn giản thờng dùng để cắt, khâu, thêu

- Biết cách và thực hiện đợc thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

II: Đồ dùng dạy học: Vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu.Một số sản phẩm may,

khâu, thêu

III: Các hoạt động dạy học.

HĐ1:(10’) Quan sát, nhận xét vật liệu khâu, thêu

a) Vải

- HS kết hợp đọc nội dung a sgk với quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày, mỏng của vải

- GV nhận xét,bổ sung các câu trả lời của HS và kết luận nội dung a theo sgk

- Hớng dẫn HS chọn vải để học khâu, thêu:Chọn vải trắng hoặc vải có sợi thô

b) Chỉ

- GV hớng dẫn HS đọc nội dung b và trả lời câu hỏi theo H1 sgk

- GV giới thiệu một số mẫu chỉ

- Kết luận nội dung b theo sgk

HĐ2: (12’) Tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo.

- HS quan sát H2 sgk, trả lời các câu hỏi về đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải

- GV sử dụng kéo cắt vải, kéo cắt chỉ để so sánh cấu tạo, hình dạng của 2 loại kéo

- HS quan sát H3 sgk để trả lời câu hỏi về cách cầm kéo cắt vải

- Hai HS thực hiện thao tác cầm kéo cắt vải, HS khác quan sát, nhận xét

HĐ3: (10’) Thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.

Trang 17

- HS thực hành xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ theo nhóm, để các em trao đổi giúp đỡ lẫn nhau.

- HS thực hành, GV đến từng bàn quan sát, chỉ dẫn, giúp đỡ thêm cho những em còn lúng túng

- GV gọi một số HS thực hiện các thao tác xâu chỉ, vê nút chỉ HS khác nhận xét

- GV đánh giá kết quả học tập của HS

HĐ4: (2’) Nhận xét, dặn dò.

- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS

- Dặn HS chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo sgk để học bài Cắt vải theo đờng vạch dấu

Toán: (T5) Luyện tập.

I Mục tiêu:

- Luyện tính giá trị của biểu thức có chứa 1 chữ

- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a

II Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (5’) Bài cũ: - 2 HS lên bảng làm bài: Tính giá trị của biểu thức 873 - n ; với n

= 70; n = 300 GV nhận xét ghi điểm

HĐ2: (30’) Luyện tập.

BT1: - GV cho HS đọc và nêu cách làm phần a).

- GV hớng dẫn cách làm HS tự làm bài, một số em nêu kết quả

- Lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng

BT2: Tính giá trị của biểu thức.

- HS tự làm bài vào vở GV theo dõi chấm chữa bài, 2 em lên bảng chữa bài, lớp và

GV nhận xét, chốt kết quả đúng

a) Với n = 7 thì 35 + 3 n = 35 + 3  7 = 56

b) Với x = 34 thì 237 - (66 + x) = 237 - (66 + 34) = 137

BT4: Một HS đọc yêu cầu của bài, lớp đọc thầm.

- GV kẻ hình vuông có độ dài cạnh là a lên bảng, HS nêu cách tính chu vi P của hình vuông theo công thức

Trang 18

Tuần 2 Thứ 2 ngày 24 tháng 8 năm 2009

Đạo đức: (T2) Trung thực trong học tập (T2)

I Mục tiêu :

- Học sinh biểt trung thực trong học tập

- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập

II Tài liệu - ph ơng tiện: Các mẫu chuyện, tấm gơng về sự trung thực trong học tập III Các hoạt động dạy học:

a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại

b) Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho đúng

c) Nói bạn thông cảm, vì làm nh vậy là không trung thực trong học tập

HĐ2: (10’) Trình bày t liệu đã su tầm.

- GV yêu cầu 2 HS trình bày, giới thiệu

- GV yêu cầu cả lớp thảo luận: Em nghĩ gì về những mẫu chuyện, tấm gơng đó?

- GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gơng về trung thực trong học tập Chúng ta cần học tập các bạn đó

HĐ3: (10’) Trình bày tiểu phẩm:

- GV mời 2 nhóm trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị

- Thảo luận chung cả lớp

+ Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?

+ Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động nh vậy không? Vì sao?

- GV nhận xét chung

HĐ tiếp nối: (5’) GV nhận xét tiết học.

Tập đọc: (T3) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Đọc lu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, thể hiện ngữ điệu phù hợp với diễn biến câu chuỵên

Trang 19

- Hiểu đợc nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức,bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

HĐ1(5’) Bài cũ: Một học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm, trả lời câu hỏi về nội

dung bài thơ Một HS độc truyện Dế mèn bênh vực kẻ yếu (phần 1)

HĐ2: (30’) Luyện đọc và tìm hiểu bài.

- HS đọc thầm, thành tiếng từng đoạn, cả bài Trả lời câu hỏi và rút ra ý chính của mỗi

đoạn HS khá giỏi giải thích vì sao chọn danh hiệu Hiệp sĩ

- GV nêu câu hỏi gợi ý giúp HS rút ra đại ý của bài

+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

+ Một số HS thi đọc diễn cảm trớc lớp GV sửa chữa, uốn nắn

HĐ3: (5’) Củng cố, dặn dò: Một HS nêu đại ý của bài.GV nhận xét tiết học.

Chính tả: (T2) (Nghe - viết) Mời năm cõng bạn đi học.

I Mục tiêu:

- Nghe- viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn Mời năm cõng bạn đi học

- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x

II: Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III: Các hoạt động dạy học.

HĐ1: (5’) Bài cũ Một học sinh đọc cho hai bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy

nháp: làm lụng, nắng nóng

HĐ2:(15’) HD nghe- viết

Trang 20

- GV đọc toàn bài chính tả.HS theo dõi SGK.

- HS dọc thầm lại đoạn văn, luyện viết tên riêng, những từ ngữ dễ viết sai

- GV đọc từng câu cho HS viết vào vở

- GV đọc lại bài chính tả một lợt HS soát lại bài

- GV chấm, chữa một số bài HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nêu nhận xét chung

HĐ3: (10’) HD làm bài tập.

BT2: - GV nêu yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại chuyện

Vui Tìm chỗ ngồi, suy nghĩ làm vào vở

- GV mời 3HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Sau đó đọc lại chuyện và nói về tính khôi hài của chuyện vui

- Lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Lời giải: sau- rằng - phải chăng- xin bà- băn khoăn

BT3: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập 2 HS đọc lại câu đố

- Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính tả lời giải

- GV chốt lại lời giải đúng

- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết và đọc các số có tới 6 chữ số

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học nhóm.

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (5’) Bài cũ: 1 HS nhắc lại qui tắc tính chu vi, diện tích hình vuông.

Trang 21

GV giới thiệu: 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn; 1 trăm nghìn viết là 100000

- HS nêu kết quả cần viết vào ô trống, cả lớp đọc số

BT2: HS tự làm bài Sau đó thống nhất kết quả.

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy:

HĐ1: (5’) Bài cũ : 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở những tiếng chỉ ngời trong gia

đình mà phần vần có một âm, hai âm

HĐ2: (30’) HD làm bài tập.

BT1: - 1HS đọc yêu cầu của bài

- Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào vở

- Đại diện một số em lên bảng làm bài Lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng Một

HS đọc lại kết quả có số lợng từ tìm đợc đúng và nhiều nhất

- GV nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng

BT2: - 1 HS đọc yêu cầu của BT, trao đổi, thảo luận theo cặp, mà bài vào vở

- Một số em lên bảng chữa bài Lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng

a) Nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài

b) Nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ

Trang 22

BT3: - 1 HS đọc yêu cầu của BT GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài HS tự làm bài vào vở.

- Một số em nêu kết quả, lớp và GV nhận xét

BT4: - HS đọc yêu cầu của bài Thảo luận theo bàn về 3 câu tục ngữ

Đại diện trình bày kết quả thảo luận Lớp và GV nhận xét, bổ sung chốt kết quả đúng

HS khá giỏi nêu đợc ý nghĩa của các câu tục ngữ

HĐ3: (5’) Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.

- Yêu cầu HS học thuộc 3 câu tục ngữ

Khoa học: Trao đổi chất ở ngời ( tiếp theo )

A Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện

- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể

- Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan: Tiêu hoá trong việc thực hiện sự trao

đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trờng

B Đồ dùng dạy học:Hình trang 8, 9-SGK; phiếu học tập

- Gọi HS trình bày GV ghi KQuả(SGV-29)

+ Phơng án 2: Làm việc với phiếu học tập

B1: Phát phiếu học tập

B2: Chữa bài tập cả lớp

- GV nhận xét và chữa bài

B3: Thảo luận cả lớp+ Đặt câu hỏi HS trả lời

- Dựa vào k/q ở phiếu hãy nêu những b/hiện

- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó

- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn

HĐ2(1 4 ) Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở ời

ng-* Mục tiêu: Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá trong việc

- Tự nhận xét và bổ sung cho nhau - 1 số HS nói về vai trò của các cơ quan

IV Hoạt động nối tiếp: 5

- Những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện?

- Vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể?

Trang 23

- Học bài , chuẩn bị bài sau

Toán: (T7) Luyện tập.

I Mục tiêu:

Giúp HS luyện viết và đọc số có tới 6 chữ số (cả các trờng hợp có các chữ số 0)

II Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (5’) Bài cũ: 1 HS lên bảng viết và đọc số có 6 chữ số.

Lớp cùng GV nhận xét, cho điểm

HĐ2: (10’) Luyện tập.

* Ôn lại hàng.

- GV cho HS ôn lại các hàng đã học; quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề

- GV viết bảng 825713, cho HS xác định các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào

- Gọi một vài HS lên bảng ghi số của mình, cả lớp nhận xét

BT4: GV cho HS tự nhận xét qui luật viết tiếp các số trong từng dãy số, tự viết các số

sau đó thống nhất kết quả

HĐ4: (4’) Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn lại bài và làm bài tập trong VBT

Keồ chuyeọn : NAỉNG TIEÂN OÁC

I MUẽC ẹÍCH YEÂU CAÀU:

Keồ laùi ủửụùc baống ngoõn ngửừ vaứ caựch dieón ủaùt cuỷa mỡnhcaõu chuyeọn Naứng tieõn Oỏc ủaừ ủoùc Hieồu yự nghúa caõu chuyeọn, trao ủoồi ủửụùc cuứng vụựi caực baùnveà yự nghúa cuỷa caõu chuyeọn: Con ngửụứi caàn thửụng yeõu, giuựp ủụừ laón nhau

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

Trang 24

Tranh minh hoùa truyeọn trong SGK.

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

Baứi cuừ: 5 - HS keồ noỏi tieỏp nhau theo tranh caõu chuyeọn sửù tớch hoà Ba Beồ? Noựi yự nghúa cuỷa

caõu chuyeọn

- Theo doừi, uoỏn naộn, nhaọn xeựt

Baứi mụựi:

* Hoaùt ủoọng 1: 2 Giụựi thieọu:

trong tieỏt hoõm nay, caực em seừ ủoùc moọt chuyeọn coồ tớch baống thụ coự teõn goùi Naứng tieõn Oỏc Sau ủoự caực em seừ keồ laùi caõu chuyeọn thụ ủoự baống lụứi cuỷa mỡnh, khoõng laởp laùi hoaứn toaứn lụứi thụ trong baứi.

*Hoaùt ủoọng2: Tỡm hieồu caõu chuyeọn: 01 

- GV ủoùc dieón caỷm baứi thụ.

- 3 HS ủoùc noỏi tieỏp nhau ủoùc 3 ủoaùn thụ.

- 1 HS ủoùc toaứn baứi.

- Caỷ lụựp ủoùc thaàm tửứng ủoaùn, laàn lửụùt traỷ lụứi nhửừng caõu hoỷi giuựp ghi nhụự noọi dung moói ủoaùn.

* ẹoaùn 1: Khoồ thụ 1.

Baứ laừo ngheứo laứm ngheà gỡ ủeồ sinh soỏng ?

- Baứ laừo laứm gỡ khi baột ủửụùc oỏc ?

* ẹoaùn 2: Khoồ thụ 2

- Tửứ khi coự oỏc, baứ laừo thaỏy trong nhaứ coự gỡ laù ?

ẹoaùn 3: Khoồ thụ 3

Khi rỡnh xem, baứ laừo ủaừ nhỡn thaỏy nhửừng gỡ ?

- Sau ủoự baứ laừo ủaừ laứm gỡ ?

- Caõu chuyeọn keỏt thuực nhử theỏ naứo ?

* Hoaùt ủoọng 3: Hửụựng daón keồ chuyeọn vaứ trao ủoồi veà yự nghúa caõu chuyeọn : 81 

- Theỏ naứo laứ keồ laùi caõu chuyeọn baống lụứi cuỷa em?

- GV vieỏt 6 caõu hoỷi leõn baỷng lụựp ủeồ HS dửùa vaứo 6 caõu hoỷi ủoự traỷ lụứi baống lụứi vaờn cuỷa mỡnh

Em ủoựng vai ngửụứi keồ, keồ laùi caõu chuyeọn cho ngửụứi khaực nghe Keồ baống lụứi cuỷa em laứ dửùa vaứo noọi dung truyeọn thụ, khoõng ủoùc laùi tửứng caõu thụ

- HS gioỷi, khaự keồ maóu ủoaùn 1

* Hoaùt ủoọng 4: Cuỷng coỏ, daởn doứ: 3

Veà nhaứ hoùc thuoọc baứi thụ hay caõu thụ em thớch, keồ laùi caõu chuyeọn treõn cho ngửụứi thaõn.

Nhaọn xeựt tieỏt hoùc.

Thứ 4 ngày 26 tháng 8 năm 2009 Tập đọc: (T4) Truyện cổ nớc mình.

I Mục tiêu :

- Đọc lu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng Đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nớc Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu

- Học thuộc lòng bài thơ

Trang 25

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (5’) Bài cũ: GV kiểm tra 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của truyện Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu (phần tiếp theo) và nêu đại ý của bài

HĐ2: (30’) Luyên đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc.

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách ngắt nghỉ hơi

GV giúp HS hiểu nghĩa các từ mới cuối bài

- HS luyện đọc theo cặp Hai em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Hiểu đợc hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật

- Biết cách xây dựng nhân vật với các hành động tiêu biểu

- Biết cách sắp xếp các hành động của nhân vật theo trình tự thời gian

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (5’) Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Thế nào là kể chuyện? Những

điều gì thể hiện tính cách của nhân vật trong truyện?

HĐ2: (10’) Nhận xét.

- Hai HS tiếp nối nhau đọc truyện

- GV đọc diễn cảm lại toàn bộ câu chuyện

Trang 26

- Chia HS thành các nhóm, yêu cầu thảo luận và viết ra giấy nháp ghi lại vắn tắt những nội dung chính của câu chuyện.

- Đại diện các nhómt rình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

* GV gọi 4 HS đọc phần ghi nhớ sgk và lấy VD minh hoạ

HĐ3: (20’) Luyện tập

- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài tập Xác định yêu cầu của BT

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài tập

- GV treo bảng phụ yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài Viết tên nhân vật phù hợp với hành động

- Lớp và GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng

- GV yêu cầu HS thảo luận và sắp xếp các hành động thành một câu chuyện

- Một em lên bảng làm bài

- HS khác nhận xét bài của bạn và đa ra kết luận Gv kết luận lời giải đúng

Lời giải: Các hành động xếp lại theo thứ tự: 1 - 5- 2 - 4 - 7 - 3- 6 - 8 - 9

- GV gọi một số HS kể lại câu chuyện theo dàn ý đã sắp xếp

Nội dung truyện

Một hôm, Sẻ đợc bà gửi cho một hộp hạt kê, Sẻ không muốn chia cho Chích cùng ăn thế là hằng ngày, Sẻ nằm trong tổ ăn hạt kê một mình Khi ăn hết, Sẻ bèn quẳng chiếc hộp đi Gió đa những hạt kê còn sót trông hộp bay ra Chích đi kiếm mồi, tìm đợc những hạt kê ngon lành ấy Chích bèn gói cẩn thận những hạt kê còn sót lại vào một chiếc lá, rồi đi tìm ngời bạn thân của mình Chích vui vẻ đa cho Sẻ một nửa Sẻ ngợng nghịu nhận quà của Chích và tự nhủ: “ Cuộc hành trình đến hành tinh khác ” ( Chích đã cho mình một bài hoc quí về tình bạn” (

HĐ4: (3’) Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

- Viết lại truyện chim Sẻ và chim Chích

Lịch sử: (T2) LàM QUEN VớI BảN Đồ (tiếp)

I Mục tiêu: HS biết

- Trình tự cách sử dụng bản đồ

- Xác định đợc 4 hớng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ớc

- Tìm một số đối tợng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ

II Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên Việt Nam Bản đồ hành chính Việt Nam III Các hoạt động dạy học:

- Đại diện một số HS trả lời các câu hỏi và chỉ trên bản đồ đờng biên giới phần đất liền của Việt Nam

- GV giúp HS nêu đợc các bớc sử dụng bản đồ

HĐ2: (18’) Thực hành:

BT1: - HS làm việc theo nhóm làm lần lợt các bài tập a, b trong sgk

- Đại diện các nhóm trình bày trớc lớp kết quả làm việc

Trang 27

- HS nhóm khác sửa chữa, bổ sung

- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm

 Các nớc láng giềng của Việt nam: Trung Quốc, Lào, Cam - pu - chia

 Vùng biển nớc ta là một phần của Biển Đông

 Quần đảo của Việt Nam: Hoàng Sa, Trờng Sa

 Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát bà

 Một số sông chính: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu,

- GV treo bản đồ hành chính việt nam lên bảng Yêu cầu

+ Một HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các hớng Bắc, Nam, Đông, tây trên bản đồ.+ Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh (thành phố) mình đang sống trên bản đồ

+ Một HS nêu tên những tỉnh (thành phố) giáp với tỉnh (thành phố của mình)

- Khi HS lên bảng chỉ, GV chú ý HD cách cầm thớc hoặc que chỉ chỉ để chỉ

VD: Chỉ một khu vực thì phải khoanh kín theo ranh giới của khu vực; chỉ một địa điểm (thành phố) thì phải chỉ vào kí hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh; chỉ một dòng sông phải chỉ từ đầu nguồn xuống xửa sông

- Vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp

- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp Biết viết số thành tổng theo hàng

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (5’) Bài cũ:

- 1 HS đọc cho 1 HS viết bảng lớp, lớp viết vào giấy nháp số 564123.GVnxét,ghi điểm

HĐ2: (15’) Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn.

- GV cho HS nêu tên các hàng đã học rồi sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

- GV giới thiệu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị; hàng nghìn,hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn

- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn rồi cho HS nêu các hàng và lớp

- GV viết số 231 vào cột số trong bảng phụ, rồi cho HS lên bảng viết từng chữ số vào các cột ghi hàng

- Tơng tự đối với số 564000 và 654321 HS lên bảng làm bài Lớp và GV nhận xét

- GV cho HS đọc thứ tự các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn

HĐ3: (15’) Thực hành.

BT1: - GV cho HS quan sát mẫu trong SGK.

- HS nêu kết quả các phần còn lại Lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng

BT2: a)- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập, lớp theo dõi SGK.

- GV viết số 4630 lên bảng Chỉ lần lợt vào các chữ số 7, 0, 3, 6, 4; yêu càu HS nêu tên hàng tơng ứng

HS tự làm tiếp phần còn lại Sau đó chữa bài.GVnhận xét ghi điểm

b)- GV cho HS nêu lại mẫu GV viết số 38753 lên bảng, yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào chữ số 7, xác định hàng và lớp của chữ số đó

- Phần còn lại HS tự làm vào vở, GV chấm chữa bài

Trang 28

BT3: HS quan sát mẫu trong SGK, HS tự làm bài, GV yêu cầu một số em lên bảng chữa

bài, lớp và GV nhận xét, chốt bài đúng

52314 =50000 + 2000 + 300 + 10 + 4

503060 = 50000 + 3000 + 60

BT4: GV cho HS tự làm bài vào vở, GV theo dõi chấm chữa bài, yêu cầu một số em

lên bảng chữa bài, lớp và GV nhận xét, chốt bài làm đúng

BT5:- HS quan sát mẫu, tự làm bài vào vở GV theo dõi giúp đỡ học sinh yếu, một số

em lên bảng chữa bài

- Lớp và GV nhận xét,chốt kết quả đúng

HĐ4: (4’) Củng cố dặn dò: - GV hệ thống nội dung bài, nhận xét tiết học.

- Giao bài tập về nhà cho HS

Mĩ thuật: (T2) Vẽ theo mẫu

Vẽ hoa, lá.

I Mục tiêu:

HS nhận biết đợc hình dáng, đặc điểm và cảm nhận đợc vẻ đẹp của hoa, lá

HS biết cách vẽ và vẽ đợc bông hoa, chiếc lá theo mẫu Vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích

HS yêu thích vẻ đẹp của hoa, lá trong thiên nhiên, có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây cối

GV dùng tranh, ảnh cho HS xem và đặt các cây hỏi để các em trả lời về:

+ Tên của bông hoa, chiếc lá

+ Hình dáng, đặc điểm của mỗi loại hoa, lá

+ Màu sắc của mỗi loại hoa, lá

+ Sự khác nhau về màu sắc, hình dáng của hoa và lá

+ Kể tên hình dáng, màu sắc của một số loại hoa và lá khác mà em biết

Sau mỗi câu trả lời của HS, GV giải thích và bổ sung thêm

HĐ2: (5’) Cách vẽ hoa, lá.

GV cho HS xem bài vẽ hoa, lá của HS năm trớc

GV yêu cầu HS quan sát kĩ trớc khi vẽ

GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ và H2, 3 sgk Yêu cầu HS nhận ra từng bớc

+ Vẽ khung hình chung của hoa, lá

+ Ước lợng tỉ lệ và vẽ phác các nét chính

+ Chỉnh sửa hình cho gần với mẫu

+ Vẽ chi tiết cho rõ đặc điểm của hoa, lá

+ Vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích

GV cùng HS chọn một số bài có u điểm, nhợc điểm rõ nét để nhận xét về:

+ Cách sắp xếp hình vẽ trong tờ giấy,

+ Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của hình vẽ so với mẫu

GV gợi ý HS xếp loại các bài vẽ và khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp

Dặn HS quan sát các con vật, tranh ảnh về các con vật

Trang 29

Thứ 5 ngày 27 tháng 8 năm 2009 Luyện từ và câu: (T4) Dấu hai chấm.

I Mục tiêu:

- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu: báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc Hiểu tác dụng củadấu hai chấm

- Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (5’) Bài cũ: 2 HS làm lại BT1 và BT4 ở tiết LTVC:

Nhân hậu - đoàn kết

HĐ2: (10’) Nhận xét:

- 3 HS tiếp nối nhau đọc phần nhận xét trong sgk Lớp đọc thầm

- Một số em nhận xét về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu đó GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Lời giải: a) Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ

c) Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn

d) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà

- Một số em trình bày kết quả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng

BT2: - HS đọc yêu cầu của bài GV nhắc HS cách dùng dấu hai chấm

- HS tự viết đoạn văn GV chấm điểm một số bài rồi nêu nhận xét

HĐ4: (3’) Củng cố, dặn dò : GV nhận xét tiết học.

Khoa học: Các chất dinh dỡng có trong thức ăn Vai trò của chất bột đờng

A Mục tiêu : Sau bài học HS có thể

- Sắp xếp các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc thực vật

- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dỡng có nhiều trong thức ăn đó

- Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa chất bột đờng Nhận ra nguồn gốc của thức ăn đó

B Đồ dùng dạy học :

- Hình trang 10, 11-SGK; phiếu học tập

Trang 30

- Nêu tên các thức ăn, đồ uốn hằng ngày?

- Treo bảng phụ và hớng dẫn làm câu hỏi 2

- Ngời ta phân loại thức ăn theo cách?

B2: Làm việc cả lớp

- Gọi đại diện một số nhóm trình bày

- GV nhận xét và kết luận

HĐ2: Tìm hiểu vai trò của chất bột đờng ( 1 )0

* Mục tiêu: Nói tên và vai trò của thức ăn chứa nhiều chất bột đờng

* Cách tiến hành:

B1: Làm việc với SGK theo cặp

- Cho HS quan sát SGK và trao đổi

B2: Làm việc cả lớp

- Nói tên thức ăn giàu chất bột đờng ở SGK?

- Kể thức ăn chứa chất b/đờng mà em thích?

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đờng?

- Gọi HS trình bày KQuả

- GV nhận xét và rút ra kết luận: Các thức ăn có chứa đều có nguồn gốc từ thực vật

Toán: (t9) So sánh các số có nhiều chữ số.

I Mục tiêu:

- Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số

- Củng cố cách tìm số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm các số

- Xác định đợc số lớn nhất, số bé nhất có 3 chữ số, số lớn nhất, số bé nhất có 6 chữ số

II Các hoạt động dạy học.

Trang 31

xét chung: Khi so sánh 2 số có cùng chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái, nếu chữ số nào lớn hơn thì số tơng ứng sẽ lớn hơn, nếu chúng bằng nhau thì ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng tiếp theo.

- GV yêu cầu một số em nêu lại nhận xét trên

HĐ3 :(20’) Thực hành.

BT1:- 1HS nêu y/c BT1, HS tự làm bài vào vở.Gvtheo dõi chấm chữa bài.

- GV viết nội dung bài lên bảng Yêu cầu một số em lên bảng chữa bài

- Lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Kết quả: 9999 < 10000 ; 653211 = 653211, 43256 < 432510

BT2:- GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung bài tập Lớp theo dõi trong sgk.

- HS tự làm bài vào vở Một số em lên bảng chữa bài

- Lớp và GV nhận xét, chốt bài làm đúng:

BT3: - 1 HS nêu y/c BT3, HS tự làm bài Một em lên bảng chữa bài.

- Lớp và GV nhận xét, chốt bài làm đúng

Kết quả: 2467, 28092, 932018, 943567

BT4: - GV cho HS tự làm, HS phát hiện số lớn nhất, số bé nhất bằng cách nêu số cụ

thể, HS khá giỏi giải thích lí luận

- Một số em nêu bài làm của mình, GV nhận xét, chốt kết quả đúng

HĐ4:(5’) Củng cố, dặn dò.

- GV hệ thống nội dung bài, nhận xét tiết học

- Giao bài tập về nhà

Thứ 6 ngày 28 tháng 8 năm 2009 Tập làm văn: (T4) Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện.

- Biết lựa chọn những chi tiết để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (5’) Bài cũ : 1HS đọc ghi nhớ tiết TLV trớc, một HS kể lại câu chuyện Sẻ và

chim Chích

HĐ2: (10’) Nhận xét.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn lớp đọc thầm sgk

- GV yêu cầu HS tự làm ra giấy nháp yêu cầu 1 và 2 của phần nhận xét

- Một số HS nêu kết quả của mình Lớp và GV nhận xét, bổ sung Kết luận ý đúng

1 Ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò: - Sức vóc: gấy yếu quá.

- Cánh: hai cánh mỏng nh cánh bớm non, lại ngắn chùn chùn

- “ Cuộc hành trình đến hành tinh khác ” ( Trang phục” ( : mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng

2 Ngoại hình của chị NhàTrò nói lên điều gì về: - Tính cách; yếu đuối.

- Thân phận: tội nghiệp, đáng thơng, dễ bị bắt nạt

* Ba HS đọc phần ghi nhớ, cả lớp đọc thầm sgk

HĐ3: (20’) Luyện tập.

BT1: - Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài và đoạn văn cả lớp đọc thầm sgk

- GV yêu cầu HS làm BT1 vào vở

- GV treo bảng phụ, yêu cầu một HS lên gạch chân những chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình

Trang 32

- HS khác nhận xét, bổ sung GV chốt kết quả đúng.

GV kết luận: Ngời gầy, tóc búi ngắn, hai túi áo cánh nâu trễ xuống tận đùi,

GV cho HS trả lời câu hỏi: Các chi tiết ấy nói lên điều gì?

- HS trả lời, lớp và GV nhận xét Chốt kết quả đúng

BT2: - Một HS đọc yêu cầu trong sgk

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ truyện thơ Nàng tiên ốc

- HS khá giỏi kể toàn bộ câu chuyện kết hợp tả ngoại hình 2 nhân vật

- GV nhắc HS còn lại chỉ cần kể một đoạn có kết hợp tả ngoại hình nhân vật

- HS tự làm bài vào vở GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

- Yêu cầu 5 em nối tiếp nhau thi kể chuyện

- GV nhận xét, tuyên dơng những HS kể tốt

HĐ4: (4’) Củng cố, dặn dò: GV nêu câu hỏi: Khi tả ngoại hình nhân vật cần chú ý tả

những gì? Tại sao khi tả ngoại hình chỉ nên tả những đặc điểm tiêu biểu

- GV nhận xét tiết học dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

Địa lí: (T2) dãy hoàng liên sơn

I Mục tiêu: HS biết

- Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lợc đồ và bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Trình bày đợc một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí, địa hình, khí hậu.)

- Dựa vào bản đồ, bảng số liệu, tranh, ảnh để tìm kiến thức

- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nớc

II Đồ dùng dạy học: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III Các hoạt động dạy học:

1 Hoàng Liên Sơn - dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam.

HĐ1: (12’) Làm việc cá nhân.

- GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam và yêucầu HS dựa vào kí hiệu, tìm vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở hình 1 trong sgk

- HS dựa vào lợc đồ hình 1 và kênh chữ ở mục 1 sgk, trả lời các câu hỏi:

+ Kể tê những dãy núi chính ở phía Bắc của nớc ta, trong những dãy núi đó, dãy núi nàodài nhất?

+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của sông Hồng và sông Đà?

+ Dãy Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu ki-lô-mét? Rộng bao nhiêu ki-lô-mét?

+ Đỉnh núi, sờn và thung lĩng ở dãy ní Hoàng Liện Sơn nh thế nào?

- HS trình bày kết quả làm việc và lên chỉ chỉ trên lợc đồ

- GV sửa chữa, hoàn thiện phần trình bày của HS

HĐ2: (10’) Thảo luận nhóm.

- GV nêu yêu cầu HS làm việc nhóm theo các gợi ý sgk

- HS tự làm bài vào giấy nháp

- GV nhận xét và hoàn thiện phần trình bày của HS

- GV gọi một vài em chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo trênbảng

Trang 33

- HS trả lời câu hỏi ở mục 2 trong sgk.

- HS khá giỏi giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch nghỉ mát nổi tiếng

- GV nhận xét, tổng kết bài

HĐ tiếp nối (4’) - GV yêu cầu hai HS đọc bài học trong sgk.

- GV hệ thống lại bài, nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

Kĩ thuật: (T2) Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu

I: Mục tiêu.

- HS biết đợc đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ

đơn giản thờng dùng để cắt, khâu, thêu

- Biết cách và thực hiện đợc thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

II: Đồ dùng dạy học: Vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu.Một số sản phẩm may,

khâu, thêu

III: Các hoạt động dạy học.

HĐ1:(10’) Quan sát, nhận xét vật liệu khâu, thêu

c) Vải

- HS kết hợp đọc nội dung a sgk với quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày, mỏng của vải

- GV nhận xét,bổ sung các câu trả lời của HS và kết luận nội dung a theo sgk

- Hớng dẫn HS chọn vải để học khâu, thêu:Chọn vải trắng hoặc vải có sợi thô

d) Chỉ

- GV hớng dẫn HS đọc nội dung b và trả lời câu hỏi theo H1 sgk

- GV giới thiệu một số mẫu chỉ

- Kết luận nội dung b theo sgk

HĐ2: (12’) Tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo.

- HS quan sát H2 sgk, trả lời các câu hỏi về đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải

- GV sử dụng kéo cắt vải, kéo cắt chỉ để so sánh cấu tạo, hình dạng của 2 loại kéo

- HS quan sát H3 sgk để trả lời câu hỏi về cách cầm kéo cắt vải

- Hai HS thực hiện thao tác cầm kéo cắt vải, HS khác quan sát, nhận xét

HĐ3: (10’) Thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.

- HS thực hành xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ theo nhóm, để các em trao đổi giúp đỡ lẫn nhau

- HS thực hành, GV đến từng bàn quan sát, chỉ dẫn, giúp đỡ thêm cho những em còn lúng túng

- GV gọi một số HS thực hiện các thao tác xâu chỉ, vê nút chỉ HS khác nhận xét

- GV đánh giá kết quả học tập của HS

HĐ4: (2’) Nhận xét, dặn dò.

- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS

Trang 34

- Dặn HS chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo sgk để học bài Cắt vải theo đờng vạch dấu.

toán: (T10) triệu và lớp triệu.

I Mục tiêu:

- Biết về hàng triệu, hàng chục, hàng trăm triệu và lớp triệu

- Nhận biết đợc thứ tự các số có nhiều chữ số đến lớp triệu

- Củng cố thêm về lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu

II Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (5’) Bài cũ: - GV viết bảng 63720, yêu cầu 1 HS lên bảng nêu rõ từng chữ số

thuộc hàng, lớp nào?

HĐ2: (10’) Giới thiệu lớp triệu gồm các hàng triệu, chục triệu, trăm triệu.

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng lần lợt viết các số: 1000, 10000, 100000, 1000000

- GV giới thiệu: 10 trăm nghìn gọi là 1 triệu, 1 triệu viết là 1000000

- GV yêu cầu HS đếm xem 1 triệu có tất cả mấy chữ số 0

- GV giới thiệu: 10 triệu còn gọi là 1 chục triệu, HS tự viết số 10 triệu ở bảng GV nêutiếp 10 chục triệu còn gọi là 1 trăm triệu và cho HS ghi số 1 trăm triệu ở bảng

- GV giới thiệu: Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu HS nêu lại lớp triệu gồm các hàng: hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu

- GV cho HS nêu lại các hàng, lớp từ bé đến lớn

BT2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu).

- GV cho HS quan sát mẫu, sau đó tự làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

BT3: - GV cho HS lên bảng làm 1 ý đọc rồi viết số đó, đếm số chữ số 0.

Trang 35

- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục.

II Tài liệu - ph ơng tiện: Sgk.

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (10’) Kể chuyện Một HS nghèo vợt khó.

- GV giới thiệu và kể lại câu chuyện

- Hai HS kể tóm tắt lại câu chuyện Lớp theo dõi bổ sung thêm

HĐ2: (8’) Thảo luận nhóm:

- GV chia lớp thành các nhóm

- Các nhóm thảo luận câu hỏi 1, 2 sgk

- Đại diện một số nhóm trình bày, ý kiến GV ghi tóm tắt các ý lên bảng Cả lớp chất vấn, bổ sung

- GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn trong học tập và trong cuộc sống, Thảo đã biết cách khắc phục, vợt qua, vơn lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần vợt khó của bạn

HĐ3: (8’) Thảo luận nhóm đôi.

- HS thảo luận câu hỏi 3 sgk

- Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết GV ghi tóm tất lên bảng

- HS cả lớp trao đổi, đánh giá các cách giải quyết

- GV kết luận về các cách giải quyết tốt nhất

HĐ4: (7’) Làm việc cá nhân.

Ngày đăng: 18/09/2013, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w