- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện - Dặn về nhà học bài và làm bài.. - GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2 - Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm bài vào vở.. - Yêu cầu HS tự
Trang 1- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
- HS Làm đúng bài tập 1 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2
- Gd HS vận dụng vào tính toán thực tế
II Chuẩn bị : - Thước thẳng có vạch chia xăng - ti mét ( dùng cho mỗi HS ).
- Giấy hoặc vở để vẽ đoạn thẳng " thu nhỏ " trên đó
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ: 2 HS nêu lai cách giống 3
điểm trên một đường thẳng
- Độ dài thật khoảng cách ( đoạn AB )
trên sân trường dài mấy mét ?
+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
+ Ta phải tính theo đơn vị nào ?
- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK
+ Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng
trên bản đồ
c) Thực hành :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV yêu cầu HS lên đo độ dài cái
bảng và đọc kết quả cho cả lớp nghe
- Tính theo đơn vị xăng - ti - mét
+ 1HS nêu bài giải : 20m = 2000 cm
- Khoảng cách từ A đến B trên bản đồ là :
2000 : 400 = 5 ( cm ) Đáp số : 5 cm
Trang 2- Hướng dẫn HS tự tính độ dài thu nhỏ
rồi vẽ vào vở
- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn
- Nhận xét bài làm học sinh
*Bài 2 : HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại chiều dài
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn
bị bài: Ôn tập về số tự nhiên
- 2 HS lên thực hành đo chiều dài bảng đen và đọc kết quả ( 3 mét )
4cm + Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
TẬP ĐỌC:
Tiết 61: Ăng - co - vát
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : Ăng-co-vát; Cam - pu - chia
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ăng - co -vát một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam - pu – chia
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thú, muỗm, thâm nghiêm
Trang 3- Gd HS yêu thích, giữ gìn và bảo vệ các công trình kiến trúc, điêu khắc của quê hương, đất nước và trên thế giới.
- Thấy được vẻ đẹp của khu đền hài hòa trong vẻ đệp của môi trường thiên nhiên lúc
hoàng hôn
II Đồ dùng dạy - học:
* GV: - Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh minh hoạ chụp đền Ăng - co – vát
* HS: - SGK, đọc trước nôi dung bài
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
bài " Dòng sông mặc áo " và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi
đề
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: Gọi 1 HS đọc bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
của bài (3 lượt HS đọc)
- Lần 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
- Lần 2: giải nghĩa từ
- Lần 3 đọc trơn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện
trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Ăng - co - vát được xây dựng ở đâu
và từ bao giờ ?
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?
+ Khu đền chính được xây dựng kì
công như thế nào ?
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự và trả lời nội dung bài
- Tiếp nối phát biểu :
- Ăng - co - vát được xây dựng ở đất nước Cam - pu - chia từ thế kỉ thứ mười hai
- Giới thiệu về vị trí và thời gian ra đời của ngôi đền Ăng - co - vát
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần
1500 mét Có 398 gian phòng
- Khu đền chính được kiến trúc với những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và được bọc ngoài bằng đá nhẵn
- Miêu tả về kiến trúc kì công của khu
Trang 4-Yêu cầu 1HS đọc đoạn3 ,
+ Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn
có gì đẹp ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi
em đọc 1 đoạn của bài
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả
- Vào hoàng hôn Ăng - co - vát thật huy hoàng: Ánh sáng chiếu soi vào bóng tối của đền
+ Miêu tả vẻ đẹp huy hoàng của đền Ăng - co – vát
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
* Giúp HS ôn tập về : Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
- HS làm dúng bài tập 1, 3a, 4 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2
Trang 51 Bà i cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ thu nhỏ kích
thước nền căn phòng hình chữ nhật có
kích thước cho trước qua BT4 về nhà
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề
b) Thực hành :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh làm mẫu 1
Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh làm mẫu 1
* Bài 3a : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh làm lần lượt
* Bài 4 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh làm lần lượt
bài a đến bài b
- GV nhận xét
- 1 HS lên bảng vẽ , lớp vẽ vào nháp + Nhận xét bài bạn
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở +Tiếp nối nhau đọc số :+ 12 846 : Mười hai nghìn tám trăm bốn mươi sáu
1 237 005 : Một triệu hai trăm ba mười bảy nghìn không trăm linh năm
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ HS nhắc lại : Lớp đơn vị gồm hàng đơn vị - hàng chục - hàng trăm
- Lớp nghìn gồm : - Hàng nghìn - hàng chục nghìn - hàng trăm nghìn
- Lớp triệu gồm : - Hàng triệu - hàng chục triệu - hàng trăm triệu
- HS ở lớp làm vào vở nháp
- Tiếp nối nhau đọc kết quả chẳng hạn :a) Trong số 67 358, chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị,
b) Số tự nhiên bé nhất là số 0c) Không có số tự nhiên lớn nhất,
Trang 6* Bài 5: HS khá, giỏi
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ GV yêu cầu HS nhắc lại về vị trí
của các chữ số trong dãy số tự nhiên
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn
bị bài: Ôn tập về số tự nhiên (TT)
- 1 HS đọca)Ba số tự nhiên liên tiếp: 67; 68; 69 798; 799; 800 999; 1000; 1001
b)Ba số chẵn liên tiếp:8; 10; 12 98; 100; 102
c) Ba số lẻ liên tiếp: 51; 53; 55 199; 201; 203
+ Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
CHÍNH TẢ(Nghe- viết)
Tiết 31: Nghe lời chim nói.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe, viết đúng bài chính tả, biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ năm chữ.
- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn l/ n hoặc có thanh hỏi / thanh ngã
- GD HS giữ vở sạch viết chữ đẹp
- Giáo dục ý thức yêu, bảo vệ môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b Phiếu lớn viết nội dung
BT3a, 3b Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong bài "Nghe lời chim nói " để HS đối chiếu khi soát lỗi HS: Sgk, vở,
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng
- Mời 1 HS đọc cho các bạn viết các
tiếng có nghĩa bắt đầu bằng âm r / d
- HS ở lớp viết vào giấy nháp
rên rỉ, rầu rầu, rúi rít, rêu rao, rong rêu, râm ran dào dạt, da dẻ, dương liễu, dông tố, dốt nát, dê con, giáo viên, giáo dục, giông tố, giành dật,
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng.+ Lắng nghe
- 2 HS đọc đoạn trong bài viết, lớp đọc
Trang 7- Gọi 2 HS đọc đoạn thơ viết trong bài
: " Nghe lời chim nói "
- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
lắng nghe GV đọc để viết vào vở đoạn
thơ trong bài " Nghe lời chim nói "
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại
để HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 : GV dán tờ phiếu đã viết
sẵn yêu cầu bài tập lên bảng
- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2
- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó thực
hiện làm bài vào vở
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4
HS
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán
phiếu của mình lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu, mời 4
HS lên bảng thi làm bài
+ Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi
hoàn chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau: Vương quốc
vắng nụ cười
thầm
- Bầy chim nói về những cảnh đẹp, những đổi thay của đất nước
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó
dễ lần trong bài như: lắng nghe, nối
mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha,
+ Nghe và viết bài vào vở + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền
ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
- Nhận xét, bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có
- 2 HS đọc đề thành tiếng, lớp đọc thầm
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào
vở
+ Lời giải: a) ( băng trôi ) Núi băng trôi
- lớn nhất - Nam cực - năm 1956 - núi băng này
b) ( Sa mạc đen ) Ở nước Nga - cũng - cảm giác - cả thế giới
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
- HS cả lớp
Trang 8
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 61: Thêm trạng ngữ cho câu
I Mục đích, yêu cầu:
* Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND ghi nhớ)
- Biết nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)
- HS khá, giỏi viết được văn có ít nhất hai câu dùng trạng ngữ (BT2)
- Gd HS dùng từ đặt câu tốt
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết câu văn bài tập 1
II Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu nội dung cầ ghi nhớ bài LTVC
tiết trước
2 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài GV ghi tựa
b) Phần nhận xét
- 3 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2,3
+ Hai câu có gì khác nhau?
+ Đặt câu hỏi cho các phần in nghiêng
+ Tác dụng của phần in nghiêng
3 Phần Ghi nhớ
- 2 HS đọc nội dung cần ghi nhớ sgk
4 Phần luyện tập
Bài 1: - HS đọc yêu cầu
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Ngày xưa, rùa có một cái mai láng
bóng
+ Trong vườn, muôn loại hoa đua nở
+ Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã ba
lượt
Bài 2: - Nêu yêu cầu
- Nhận xét chốt lại yêu cầu của bài và chữa
Trang 9những bài HS làm chưa hoàn chỉnh.
c Củng cố – Dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị tiết sau: Thêm trạng ngữ chỉ
nơi chốncho câu
từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : giấy bóng, phân vân, lộc vừng,
- Gd HS luôn yêu quê hương, đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện
đọc
- HS: SGK, đọc trước nội dung bài tập đọc
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
3 trong bài “ Ăng - co vát “ và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt HS đọc)
- Lần 1 : - GV chú ý sửa lỗi phát âm,
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+ Đoạn 1: Ôi ! chao chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao đến ngả dài trên mặt sông
+ Đoạn 2: Rồi đột nhiên chú chuồn
Trang 10-Yêu cầu HS đọc đoạn đầu
+ Chú chuồn chuồn nước được miêu tả
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn tiếp
- Cách miêu tả chú chuồn chuồn nước
bay có gì hay ?
+ Tình yêu quê hương đất nước của tác
giả được thể hiện qua những câu văn
Ôi ! chao chú chuồn chuồn nước mới
đẹp làm sao ! như còn đang phân vân
- Yêu cầu HS đọc từng khổ
chuồn nước cất cánh bay vọt lên đến hết
- 2 HS đọc+ Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài + Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng, hai con mắt long lanh như thuỷ tinh; Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu Bốn cánh khẽ rung rung như còn đáng phân vân
- Là như có ý còn suy nghĩ không quyết đoán
- Em thích hình ảnh chú chuồn chuồn với bốn cái cánh mỏng như giấy bóng
- Em thích hình ảnh chú chuồn chuồn với thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu vì đó là hình ảnh
so sánh đẹp giúp em hình dung ra được màu sắc hài hoà mát dịu của chú chuồn chuồn nước
- Nói lên vẻ đẹp rực rỡ của chú chuồn chuồn nước
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Đây là hình ảnh miêu tả rất thực tế về cách bay lên rất bất ngờ, tả theo cánh bay của chú chuồn chuồn nhờ vậy mà tác giả đã kết hợp để tả được cảnh thiên nhiên một cách tự nhiên về phong cảnh làng quê
+ Tiếp nối phát biểu
- Bài văn ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc -HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối
Trang 11- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và
chuẩn bị tốt cho bài học sau : Vương
quốc vắng nụ cười và trả lời các câu
- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé và từ bé đến lớn
- HS làm đúng, nhanh, thành thạo các bài tập1(dòng 1, 2); 2; 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4; 5
- Gd HS vận dụng tính toán vào thực tế
II Chuẩn bị : - GV: 4 Tờ phiếu kẻ sẵn theo mẫu BT1
- HS: Bộ đồ dùng dạy học toán 4
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng làm BT4 về nhà
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng các
câu hỏi về giá trị số trong dãy số tự
nhiên - Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập,
- HS ở lớp làm vào nháp + Tiếp nối nhau đọc kết quả và nêu cách
so sánh đối với từng cặp số :+ 989 < 1321 ; 34579 < 34 601 + 27 105 > 7 985 ; 150 482 > 150 159
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
Trang 12- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV nhắc HS :
- Trước hết phải so sánh các số trong
dãy số viết số nhỏ nhất ra nháp tiếp
theo viết số lớn dần cho đến hết
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
- Trước hết phải so sánh các số trong
dãy số viết số lớn nhất ra nháp tiếp
theo viết số bé dần cho đến hết
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
tính vào vở
- GV gọi 1 HS lên bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 4 : HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
tính vào vở
- GV gọi HS đọc kết quả
+ Nhận xét ghi điểm HS
* Bài 5 :HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn
bị bài: Ôn tập về số tự nhiên (t3)
+ HS lắng nghe
- HS ở lớp làm vào vở
- 1HS lên bảng thực hiện a) 999; 7426; 7624; 7642
+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- 3 HS lên bảng thực hiện a) Các số chẵn lớn hơn 57 và bé hơn 62
là 58 ; 60 Vậy x là : 58 ; 60
b ) Các số lẻ lớn hơn 57 và bé hơn 62 là :59 ; 61 Vậy x là : 59 ; 61
a) Số tròn chục lớn hơn 57 và bé hơn 62
là : 60 Vậy x là : 60 + Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 13KỂ CHUYỆN
Tiết 31: Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh chọn được câu chuyện dã tham gia (hoặc chứng kiến) nói về một cuộc du
lịch hay cắm trại, đi chơi xa,
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn
về ý nghĩa câu chuyện
- HS có thẻ kể về một lần đi thăm họ hàng hoặc đi chơi cùng người thân trong gia đình
- Gd HS ý thức tự giác tinh thần tập thể trong mọi hoạt động
II Đồ dùng dạy - học:
* Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :
- HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về những việc đã chứng kiến hoặc đã tham gia về du lịch - thám hiểm
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS kể lại những điều đã nghe ,
chuyến đi du lịch ( hoặc cắm trại ) cùng
bố mẹ, cùng các bạn trong lớp hoặc với
người nào đó Nếu HS chưa từng đi du
lịch hay cắm trại, các em có thể kể về
một cuộc đi thăm ông bà, cô bác,
hoặc một buổi đi chợ xa, đi chơi đâu đó
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 14tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện
Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc,
kết truyện theo lối mở rộng Nói với
hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội
dung truyện, ý nghĩa truyện
- HS tiến hành kể chuyện theo nhóm
- HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình định kể
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
+ Bạn có cảm thấy vui vẻ và rút ra được những gì qua cuộc du lịch đó ?
+ Theo bạn tham gia du lịch - thám hiểm
có vai trò như thế nào ? đối với việc học tập và quan hệ của em với mọi người xung quanh ?
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- Dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3; 5 ; 9 Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
- HS làm đúng các bài tập 1, 2, 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4, 5
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế
Trang 15II Chuẩn bị :
- GV và HS: Bộ đồ dùng dạy học toán 4
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại về các dấu
* Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
tính vào vở
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
tính vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính
- 3 HS lên bảng thực hiện a)Vậy x là : 58 ; 60
b) Vậy x là : 59 ; 61 a) Số tròn chục lớn hơn 57 và bé hơn 62
là : 60 Vậy x là : 60 + Nhận xét bài bạn + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS nhắc lại dấu hiệu chia hết
- HS ở lớp làm vào vở nháp
a) Các số chia hết cho 2 là : 7362 ;
2640 ; 4136 Số chia hết cho 5: 2640; 605
b ) Các số chia hết cho 3 : 7362 ;
2640 ; 20601 Số chia hết cho 9: 7362; 20601
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng thực hiện a) 52 chia hết cho 3 ( 2; 5; 8 )b):1 8 chia hết cho 9 ( 0; 9 )c) 92 chia hết cho cả 2 và 5 ( 0 )d) 25 chia hết cho cả 5 và 3 ( 5 )+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS thực hiện vừo vở
- 1HS lên bảng thực hiện a) x là số chia hết cho 5 nên x có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 ; mà đề bài cho x là
số lẻ nên x có chữ số tận cùng là 5
2 2 2 2
Trang 16- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 :HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn
bị bài: Ôn tập về các phép tính với số
tự nhiên
- Vì 23 < x < 31 nên x là : 25 + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau đọc kết quả
- Số vừa chia hết cho 5 và vừa chia hết cho 2 phải có chữ số tận cùng bằng 0 Vậy các số đó là : 520 và 250
20 Vậy số cam là 15 quả + Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- GV: Tranh minh hoạ một số loại con vật như: chó, mèo, lợn,
- Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giải bài tập 1
- HS: SGK, vở,
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 17- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại dàn ý bài
văn miêu tả con vật đã học
- 2 - 3 HS đọc kết quả quan sát một cái
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài :
- Gọi 2 HS đọc bài đọc “ Con ngựa “
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu
cầu
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa
lỗi và cho điểm những học sinh có ý
kiến hay nhất
Bài 3 : Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng yêu cầu đề bài
- Gọi 1 HS đọc: tả một bộ phận của
một loài vật mà em yêu thích
+ Treo tranh ảnh về một số loài vật lên
bảng như trâu, bò, lợn, gà, chó, mèo, )
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu
+ Lắng nghe GV để nắm được cách làm bài
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
-Tiếp nối nhau phát biểu Các bộ phận Từ ngữ miêu tả
- Hai tai
- Hai lỗ mũi
- Hai hàm răng
trắng muốt
được cắt rất phẳng
nở khi đứng cũng cứ giậm lộp độp trên đất
dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái
- Nhận xét ý kiến bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát :
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
+ Phát biểu theo ý tự chọn :
- Em chọn tả thân con bò
- Em chọn tả đầu con mèo của nhà em
- Em chọn tả cái đuôi của con bò
- Em chọn tả bốn chân của con mèo + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
- HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầu vào vở hoặc vào giấy nháp
- Xếp các từ ngữ miêu tả chính xác về từng bộ phận con vật theo từn cột
Trang 18+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm
ghi vào nháp cho hoàn chỉnh
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
- Gd HS vận dụng vào giao tiếp, viết văn
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng lớp viết : Ba câu văn ở BT1 + Ba băng giấy - mỗi băng viết 1 câu chưa
hoàn chỉnh ở BT2 - Bốn băng giấy - mỗi băng viết 1 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn BT3 ( phần luyện tập )* Bút dạ HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc 1 đoạn văn
nói về một cuộc đi chơi xa trong đó có
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Tiếp nối đọc kết quả :+ Nhận xét bổ sung cho bạn
- Lắng nghe
- 3 HS tiếp nối đọc thành tiếng
Trang 19Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội
Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào
nháp
- Gọi HS tiếp nối phát biểu
- Em hãy đặt câu hỏi cho phần in
nghiêng
c) Ghi nhớ : - Gọi 2 -3 HS đọc nội
dung ghi nhớ trong SGK
d Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm
những HS có câu trả lời đúng nhất
Bài 3 :Gọi HS đọc yêu cầu
- Quan sát lắng nghe GV hướng dẫn
- Hoạt động cá nhân
- 1 HS lên bảng xác định bộ phận trạng ngữ và gạch chân các bộ phận đó
- Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở tưng bừng
TN
- Trên các lề phố, trước cổng các cơ quan ,
TN TNtrên mặt đường nhựa , từ khắp năm của ô
đổ
TN TNvào, hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Tự suy nghĩ và làm bài vào vở
- Tiếp nối nhau đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm được :
- Nhận xét câu trả lời của bạn + Lắng nghe
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :
- Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một hàng ghế dài
- Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Tiếp nối đọc các câu văn có trạng ngữ chỉ nơi chốn trước lớp:
- Câu a : Ở nhà , em giúp bố mẹ làm những công việc gia đình
- Câu b : Ở lớp , em rất chăm chú nghe giảng bài và hăng hái phát biểu
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
Trang 20- GV gợi ý HS các em cần phải điền
đúng bộ phận để hoàn thiện và làm rõ
ý cho các câu văn
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- GV dán 4 tờ phiếu lên bảng
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài
+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm
những HS có đoạn văn viết tốt
- HS suy nghĩ và làm bài cá nhân
- 4 HS đại diện lên bảng làm trên phiếu
a ) Ngoài đường, mọi người đi lại tấp nập
xe cộ đi lại nườm nượp
b) Trong nhà, mọi người đang nói chuyện sôi nổi
c) Trên đường đến trường ,em gặp rất nhiều người
d) Ở bên kia sườn núi, cây cối như tươi xanh, um tùm hơn
- Biết đặt tính và thực hiện cộng, trừ các số tự nhiên
- Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng và phép trừ
- HS làm đúng bài tập 1 (dòng 1, 2); 2, 4 (dòng 1), 5 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế
II Chuẩn bị : Bộ đồ dùng dạy học toán 4
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 21b) Thực hành :
*Bài 1 (dòng 1, 2): Yêu cầu học sinh
nêu đề bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách đặt
tính đối với phép cộng và phép trừ
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào
vở
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hỏi HS :
- Cách tìm số hạng chưa biết và tìm số
bị trừ chưa biết
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
tính vào vở
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 : HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và viết chữ
hoặc số thích hợp vào vở nháp
- GV gọi HS lên bảng tính
+ Hỏi HS về các tính chất vừa tìm
được
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 (dòng 1): Yêu cầu học sinh nêu
đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
tính vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính kết quả
+ Nhận xét ghi điểm HS * Bài 5 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài - Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS nhắc lại cách đặt tính - HS ở lớp làm vào vở - 2 HS làm trên bảng : a) 6195 47836 10592
+ 2785 + 5409 +79438
8980 53245 90030
b) 5342 29041 80200
- 4185 - 5987 - 19194
1157 23054 61006
- Nhận xét bài bạn - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết trong biểu thức - HS ở lớp làm vào vở - 2HS lên bảng thực hiện a x + 126 = 480 b , x -209 = 435 x = 480 - 126 x = 435+209 x = 354 x = 644
+ Nhận xét bài bạn - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm - HS thực hiện vào vở - 1HS lên bảng thực hiện a + b = b + a ( a + b ) + c = a + ( b + c ) a + 0 = 0 + a = a ;a - 0 = a ;a - a = 0 + Tính chất giao hoán; tính chất kết hợp; tính chất cộng với 0 + Tính chất một số tự nhiên trừ cho 0 - Tính chất số bị trừ bằng số trừ + Nhận xét bài bạn - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm - 2 HS lên bảng tính a) 1268 + 99 + 501 b , 168 + 2080 + 32 = 1268 +(99+ 501) = (168+32) + 2080 = 1268 + 600 = 200 + 2080 = 1868 = 2280 + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- 1HS lên bảng thực hiện
Trang 22tính vào vở
- GV gọi HS lên bảng giải bài
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn
bị bài: Ôn tập về các phét tính với số tự
nhiên (tt)
Đáp số : 2766 quyển vở + Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- HS thự hiện theo yêu cầu của GV
TẬP LÀM VĂN
Tiết 62: Luyện tập xây dựng đoạn
văn miêu tả con vật
* GV: Tranh minh hoạ một số loại con Tranh ảnh vẽ con gà trống Bảng phụ hoặc
tờ giấy lớn ghi, mỗi tờ đều ghi đoạn 1 chưa hoàn chỉnh của bài văn miêu tả con chim gáy ( BT2).HS: SGK, vở,
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 học sinh đọc đoạn văn
miêu tả về một bộ phận của con vật mà
Bài 1 : Yêu cầu HS đọc dàn ý về bài
văn miêu tả cây " Con chuồn chuồn
+ Lắng nghe GV để nắm được cách làm bài 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
Trang 23
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa
lỗi và cho điểm những học sinh có ý
kiến đúng nhất
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng 3 câu văn văn
- Gọi 1 HS đọc thành tiếng các câu
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm
- Mời 2 em lên làm bài trên phiếu
+ GV nhận xét, ghi điểm một số HS có
những ý văn hay sát với ý của đoạn
Bài 3: Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng các đoạn văn còn viết
dở
- Gọi 1 HS đọc thành tiếng các câu
văn
- Treo tranh con gà trống
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu
- Dặn HS về nhà viết lại cho hoàn
chỉnh đoạn văn miêu tả về con gà
trống
- Đọc nhiều lần hai bài văn tham khảo
- Tiếp nối nhau phát biểu a/ Đoạn 1: Từ đầu đến hai cánh rung rung như còn đang phân vân
- Ý chính của đoạn này miêu tả ngoại hình của chú chuồn chuồn nước khi đậu một chỗ
b/ Đoạn 2: là đoạn còn lại Tả chú chuồn chuồn nước lúc tung cánh bay lên và kết hợp miêu tả cảnh đẹp cảnh đẹp thiên nhiên theo cánh bay của chú chuồn chuồn
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài
+ Lắng nghe + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
- Lắng nghe và nhận xét đoạn văn của bạn
- 1 HS nêu
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Trang 24về văn miêu tả con vật
- Dặn HS chuẩn bị bài sau Luyện tập
xây dựng đoạn văn miêu tả con vật
- Đánh giá các hoạt động tuần 31 phổ biến các hoạt động tuần 32.
- Học sinh biết được các ưu khuyết điểm trong tuần để có biện pháp khắc phục hoặc phát huy
- Gd HS luôn thực hiện tốt những lời nhận xét và nhắc nhở của các bạn và cô
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : Những hoạt động về kế hoạch tuần 32
- Học sinh : Các báo cáo về những hoạt động trong tuần vừa qua
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Đánh giá hoạt động tuần qua
- Giáo viên yêu cầu lớp chủ trì tiết
sinh hoạt
- Giáo viên ghi chép các công việc đã
thực hiện tốt và chưa hoàn thành
- Đề ra các biện pháp khắc phục
những tồn tại còn mắc phải
2 Phổ biến kế hoạch tuần 32
- Giáo viên phổ biến kế hoạch hoạt
động cho tuần tới:
- Về học tập Làm và học bài đầy đủ
- Về lao động: Tham gia tốt các buổi
lao động, tích cực lao động
- Về các phong trào khác theo kế
hoạch của ban giám hiệu
- Lớp trưởng báo cáo chung về hoạt động của lớp trong tuần qua
- Các tổ trưởng và các bộ phâïn trong lớp ghi kế hoạch để thực hiện theo kế hoạch
- Ghi nhớ những gì giáo viên Dặn dò
Trang 25làm bài xem trước bài mới và chuẩn bị tiết học sau.
Địa lí: Biển, đảo và quần đảo
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ): Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo: Khai thác khoáng sản:dầu khí, cát trắng, muối; đánh bắt và nuôi trồng hải sản
- HS khá, giỏi: Biết Biển Đông bao bọc những phần nào của đất liền nước ta Biết vai trò biển, đảo và quần đảo đối với nước ta: kho muối vô tận, khoáng sản quý, điều hòa khí hậu, có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển
- Gd HS yêu thích biển, đảo và quần đảo của VN
II Chuẩn bị :
GV:BĐ Địa lí tự nhiên VN Tranh, ảnh về biển, đảo VN
HS: SGK, sưu tầm tranh ảnh về các đảo và quần đảo của VN
III.Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy nêu tên một số ngành sản
1.Vùng biển Việt Nam:
*Hoạt động cá nhân hoặc từng cặp:
- GV cho HS quan sát hình 1, trả lời
câu hỏi trong mục 1, SGK:
+ Cho biết Biển Đông bao bọc các
phía nào của phần đất liền nước ta ?
+ Chỉ vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên
Trang 26- Cho HS dựa vào kênh chữ trong
SGK, bản đồ trả lời các câu hỏi sau:
+ Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?
+ Biển có vai trò như thế nào đối với
nước ta?
- GV cho HS trình bày kết quả
- GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về
biển của nước ta, phân tích thêm về vai
trò của Biển Đông đối với nước ta
2.Đảo và quần đảo :
*Hoạt động cả lớp:
- GV chỉ các đảo, quần đảo trên Biển
Đông và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?
- Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK,
thảo luận các câu hỏi sau:
- Nêu đặc điểm của các đảo ở Vịnh
Bắc Bộ
- Các đảo, quần đảo ở miền Trung và
biển phía nam nước ta có những đảo lớn
nào?
- Các đảo, quần đảo của nước ta có giá
trị gì?
- GV cho HS thảo luận và trình bày kết
quả GV nhận xét và cho HS xem ảnh
các đảo, quần đảo, mô tả thêm về cảnh
đẹp về giá trị kinh tế và hoạt động của
người dân trên các đảo, quần đảo của
nước ta
3 Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc bài học trong SGK
- Nêu vai trò của biển, đảo và quần đảo
đối với nước ta
- Chỉ bản đồ và mô tả về vùng biển của
nước ta
- Nhận xét tiết học
- Có diện tích rộng và là một bộ phận của biển Đông
- Có kho muối vô tận, khoáng sản quý, điều hòa khí hậu, có nhiều bãi biển đẹp,
- Đảo là bộ phận đất nổi, nhỏ hơn lục địa, xung quanh có biển và đại dương bao bọc Quần đảo là nơi tập trung nhiều đảo
- Biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo
Trang 27- Chuẩn bị bài ở nhà: “Khai thác
khoáng sản và hải sản ở vùng biển VN”
- HS cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV
Ngày soạn: 12 /4 /2010.
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 20 tháng 4 năm 2010.
Đạo đức: Bảo vệ môi trường (t2)
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ moi trường
- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khẳ năng
- HS khá, giỏi không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
- Gd HS biết bảo vệ, gìn giữ môi trường trong sạch
II.Đồ dùng dạy - học:
- SGK Đạo đức 4.Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng Phiếu giao việc.
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu 2 HS
lên bảng trả lời câu hỏi
- Tại sao phải bảo vệ môi trường ?
- Em cần làm gì để bảo vệ môi trường
?
2, Bài mới :
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
*Hoạt động 1: Tập làm “Nhà tiên tri”
(Bài tập 2- SGK/44- 45)
- GV chia HS thành 6 nhóm và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm một tình
huống để thảo luận và bàn cách giải
quyết: Điều gì sẽ xảy ra với môi
trường, với con người
- GV đánh giá kết quả làm việc các
nhóm và đưa ra đáp án đúng:
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến của em
(Bài tập 3- SGK/45)
- GV nêu yêu cầu bài tập 3
- Em hãy thảo luận với các bạn trong
- HS thảo luận và giải quyết
- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc
- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
- HS làm việc theo từng đôi
- HS thảo luận ý kiến
- HS trình bày ý kiến
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 28đưa ra những cách xử lí có thể như sau:
a/ Thuyết phục hàng xóm chuyển bếp
than sang chỗ khác
b/ Đề nghị giảm âm thanh
c/ Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn
sạch đường làng
*Hoạt động 4: Dự án “Tình nguyện
xanh”
- GV chia HS thành 3 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm như sau:
- GV nhận xét kết quả làm việc của
từng nhóm
* Kết luận chung :
- GV nhắc lại tác hại của việc làm ô
nhiễm môi trường
- GV mời 1 vài em đọc to phần Ghi
nhớ (SGK/44)
3.Củng cố - Dặn dò:
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo
vệ môi trường tại địa phương
- Từng nhóm nhận một nhiệm vụ, thảo luận và tìm cách xử lí
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận (có thể bằng đóng vai)
- Từng nhóm HS thảo luận
- Từng nhóm HS trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác bổ sung ý kiến
đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế)
- Nêu một vài nét chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:+ Các vua quan nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tề tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc )
Trang 29+ Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối.
- Gd HS yêu thích tìm hiểu lịch sử thời nhà Nguyễn
II Đồ dùng dạy – học:
GV: Một số phiếu học tập, SGK
HS: SGK
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại những chính sách về kinh tế,
văn hóa, giáo dục của vua Quang Trung
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài GV ghi tựa
b) Dạy bài mới
+ Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế lấy
niên hiệu là Gia Long, chon Huế làm
kinh đô Từ năm 1802 đến năm 1858,
nhà Nguyễn trải qua các đời vua : Gia
Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc sgk và cung
cấp cho các em một số điểm trong bộ
luật Gia Long – Những điều gì cho thấy
các vua nhà Nguyễn không chịu chia sẻ
quyền hành cho bất cứ ai và kiên quyết
bảo vệ ngai vàng của mình?
- GV hướng dẫn đi đến kết luận: Các
vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều
- Chuẩn bị tiết sau: Kinh thành Huế và
trả lời các câu hỏi SGK
- Có nhiều chính sách phát triển kinh tế: Ciếu khuyến nông, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Chiếu lập học đề cao chữ nôm,
- HS nhận xét, bổ sung
- Nhắc lại đề
- Sau khi vua Quang Trung mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công, lật
- HS nêu lại
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 30
Ngày soạn: 13 /4 /2010.
Ngày giảng; thứ 4 ngày 21 tháng 4 năm 2010.
Khoa học: Trao đổi chất ở thực vật
I Mục đích, yêu cầu:
- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên
phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí-các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô- xi, chất khoáng khác,
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ Vẽ và trình bày
sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
- Gd HS luôn giữ môi trường sạch, đẹp
II Đồ dùng dạy – học:
GV: Hình trang 122, 123, sgk
HS: SGK
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể ra vai trò của không khí đối với đời
sống của thực vật?
2 Dạy bài mới
a/ Giới thiệu bài: GV ghi tựa
b/ Bài mới
Hoạt động 1: Phát hiện những biểu hiện
bên ngoài của trao đổi chất ở thực vật
+ Kể tên những gì được vẽ trong hình
+ Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò
quan trọng đối với sự sống của cây
xanh
+ Phát hiện yếu tố thiếu để bổ sung
- Kể tên những yếu tố cây thường xuyên
phải lấy từ môi trường và thải ra môi
trường trong quá trình sống
- Quá trình trên được gọi là gì?
* Kết luận
Thực vật thường xuyên phải lấy từ môi
trường các chất khoáng, khí các -
bô-níc, nước, khí ô-xi và thải ra hơi nước,
khí các-bô-níc, chất khoáng khác quá
trình trên gọi là QT trao đổi chất giữa
- Nhóm trưởng điều khiển