CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên GV Hoạt động của HS 1/KTBC -1 em đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả lời câu hỏi sau: H:Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình yêu thương s
Trang 1TuÇn 2: Thø hai ngµy 25 th¸ng 8 n¨m 2008
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
1/KTBC
-1 em đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả lời câu hỏi sau:
H:Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình yêu thương
sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
- GV nhận xét + cho điểm
-Mẹ vui,con có quản gì….vai ch eo
2/ HĐ 1 HD luyện đọc
MỤC TIÊU : Đọc lưu loát toàn bài,biết ngắt nghỉ đúng chỗ,
-Cho1 HS đọc:
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó
- Cho HS đọc cả bài
-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
-GV đọc diễn cảm toàn bài:
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
-2 HS đọc
-HS đọc thầm phần chú giải và một vài em giải nghĩa từ cho cả lớp nghe
3/ HĐ2 Tìm hiểu bài
MỤC TIÊU: Hiểu được nội dung bài
Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế
nào?
H:Dế Mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải sợ?
H:Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ
phải?
H:Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các
danh hiệu sau đây:võ sĩ,tráng sĩ,chiến sĩ,hiệp sĩ,dũng sĩ,
anh hùng.
GV nhận xét và chốt lại
4/ HĐ 3 HD đọc diễn cảm bài văn:
MỤC TIÊU: biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với lời nói và
suy nghĩ của nhân vật
Lời nói của Dế Mèn:đọc mạnh mẽ,dứt khoát,đanh
thép như lời lên án và mệnh lệnh
Những câu văn miêu tả,kể chuyện:giọng đọc thay
đổi cho phù hợp với từng cảnh,từng chi tiết
5/ Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
-HS trao đổi + trả lời
Lớp nhận xét
Trang 2CHÍNH TAÛ (Nghe – Vieỏt)
Mửụứi naờm coừng baùn ủi hoùc
I MUẽC TIEÂU:
1- Nghe – vieỏt ủuựng ủoaùn vaờn Mửụứi naờm coừng baùn ủi hoùc
2- Luyeọn phaõn bieọt vaứ vieỏt ủuựng moọt soỏ aõm deó laón: s/x , aờng/aờn.
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC
- Baỷng phuù vieỏt saỹn noọi dung BT2
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn (GV) Hoaùt ủoọng cuỷa HS 1/ KTBC
GV cho HS vieỏt caực tửứ ngửừ sau:
- laọp loeứ,nửụực non,luự laón,non nụựt,lớ lũch,noõng
noói.
GV nhaọn xeựt + cho ủieồm
-2HS vieỏt treõn baỷng lụựp
-Soỏ HS coứn laùi vieỏt vaứo baỷng con
Hoạt ủộng1: Nghe-vieỏt
MUẽC TIEÂU: Nghe vieỏt ủuựng ủoaùn vaờn Mửụứi naờm
coừng baùn ủi hoùc
a/Hửụựng daón chớnh taỷ:
- GV ủoùc moọt lửụùt toaứn baứi chớnh taỷ
- Coự theồ ghi leõn baỷng lụựp moọt vaứi tieỏng,tửứ HS
hay vieỏt sai ủeồ luyeọn vieỏt
b/GV ủoùc tửứng caõu hoaởc boọ phaọn ngaộn trong
caõu cho HS vieỏt:
Moói caõu hoaởc boọ phaọn caõu ủoùc 2,3 lửụùt
Hoạt ủộng2 : Phaàn luyeọn taọp
Mục tiêu: học sinh làm đợc các bài tập
Cách tiến hành
Baứi taọp 2:Choùn caựch vieỏt ủuựng tửứ ủaừ cho:
- Cho HS ủoùc yeõu caàu cuỷa BT + ủoaùn vaờn
Cho HS laứm baứẩi ở baỷng phuù
- GV nhaọn xeựt vaứ choỏt laùi lụứi giaỷi
ủuựng:sau,raống,chaờng,xin,baờn khoaờn,sao,xem.
Học sinh lên bảng trình bày-Lụựp nhaọn xeựt
Baứi taọp 3:
- Cho HS ủoùc yeõu caàu cuỷa BT3 + ủoùc 2 caõu ủoỏ
GV giao vieọc:Baứi taọp cho 2 caõu ủoỏ a,b ủaõy laứ ủoỏ
veà chửừ vieỏt
- Cho HS thi giaỷi nhanh
GV nhaọn xeựt vaứ choỏt laùi lụứi giaỷi ủuựng
-1 HS ủoùc to,lụựp ủoùc thaàm theo.-HS vieỏt nhanh keỏt quaỷ vaứo baỷng con vaứ giụ leõn
- Cuỷng coỏ daởn doứ
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Trang 3Tuaàn 2 LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU
Mụỷ roọng voỏn tửứ : Nhaõn haọu, Đoàn kết
I MUẽC TIEÂU:
- Heọ thoỏng ủửụùc nhửừng tửứ ngửừ ủaừ hoùc trong caực baứi thuoọc chuỷ ủieồm Thửụng ngửụứi nhử theồ
thửụng thaõn.Tửứ ủoự bieỏt caựch duứng caực tửứ ngửừ ủoự.
- Mụỷ roọng theõm voỏn tửứ veà loứng nhaõn haọu,ủoaứn keỏt (trong caực tửứ ủoự coự tửứ Haựn Vieọt).Luyeọn caựch sửỷ duùng caực tửứ ngửừ ủoự trong caõu
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC
- Baỷng phuù keỷ saỹn caực coọt ụỷ BT1,vieỏt saỹn caực tửứ maóu ủeồ HS ủieàn caực tửứ caàn thieỏt vaứo tửứng coọt
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn (GV) Hoaùt ủoọng cuỷa HS
- Kieồm tra baứi cuừ
GV cho HS vieỏt nhửừng tieỏng chổ ngửụứi trong gia
ủỡnh maứ phaàn vaàn:
Coự moọt aõm(baứ,meù,coõ,chuự…)
Coự hai aõm(baực,thớm,chaựu,con…)
- GV nhaọn xeựt + cho ủieồm
-2 HS leõn vieỏt treõn baỷng lụựp
-Caỷ lụựp vieỏt vaứo vụỷ BT
Hoạt ủộng2 : Phaàn luyeọn taọp
Mục tiêu: học sinh làm đợc các bài tập
Baứi taọp 1:Tỡm caực tửứ ngửừ
- Cho HS ủoùc yeõu caàu cuỷa BT1
HS laứm baứi theo nhoựm
Cho HS trỡnh baứy
- GV choỏt laùi lụứi giaỷi ủuựng
Baứi taọp 2 : Tỡm nghúa tửứ Cho HS ủoùc yeõu caàu BT.
HS laứm vieọc caự nhaõn
- Cho HS trỡnh baứy
GV nhaọn xeựt vaứ choỏt laùi lụứi giaỷi ủuựng
BT3: ẹaởt caõu vụựi moói tửứ ụỷ BT2
- Cho HS ủoùc yeõu caàu cuỷa BT3
- -HS laứm vieọc caự nhaõn
- Cho HS trỡnh baứy
- GV nhaọn xeựt vaứ choỏt laùi lụứi giaỷi ủuựng
Baứi taọp 4: Tỡm noọi dung caực caõu tuùc ngửừ
- Cho HS ủoùc yeõu caàu cuỷa BT4
- Cho HS laứm baứi
- GV nhaọn xeựt + choỏt laùi: Caõu tuùc ngửừ khuyeõn
ngửụứi ta phaỷi ủoaứn keỏt, gaộn boự, yeõu thửụng
nhau ẹoaứn keỏt taùo sửực maùnh cho con ngửụứi
-1 HS ủoùc to,caỷ lụựp laộng nghe
-HS laứm baứi theonhoựm
-HS trỡnh baứy treõn baỷng phuù GV ủaừ chuaồn bũ saỹn
-HS cheựp lụứi giaỷi ủuựng vaứo vụỷ hoaởc VBT
HS laứm vieọc caự nhaõn
-Moọt soỏ HS ủửựng leõn trỡnh baứy mieọng.-Lụựp nhaọn xeựt -1 HS ủoùc to lụựp laộng nghe
-HS laứm vieọc caự nhaõn vaứo vụỷBT.-HS laàn lửụùt ủửựng leõn ủoùc caõu mỡnh laứm
-Lụựp nhaọn xeựt
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Daởn HS veà nhaứ xem laùi baứi vửứa hoùc, chuaồn bũ baứi
Trang 4KỂ CHUYỆN: Nàng tiên Ốc
I MỤC TI£U
1- Kể lại được câu chuyện đã học, đã biết bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình
2- Biết chuyển câu chuyện kể bằng văn vần sang văn xuôi
3- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: trong cuộc sống cần có tình thương yêu lẫn nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh hoạ truyện trong SGK + bảng phụ ghi 6 câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/KTBC Kiểm tra HS
HS kể lại chuyện “Sự tích hồ Ba Bể”.
và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- HS lên kể
HĐ1 : 1/ Tìm hiểu câu chuyện
1 Mục tiêu Giĩp häc sinh h×nh thµnh néi
dung c©u chuyƯn qua néi dung bµi th¬
- GV đọc diễn cảm bài thơ 1 lượt.
- Cho HS đọc trả lời câu hỏi.
H: Bà lão làm gì để sinh sống?
H: Bà lão làm gì khi bắt được một con
ốc xinh xinh?
H: Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà
có gì lạ?
H: Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy
gì?H: Sau đó bà lão đã làm gì? (cho HS
quan sát tranh phóng to).
H: Câu chuyện kết thúc như thế nào?
-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn.
-HS đọc thầm đoạn 1.
-Bà lão mò cua bắt ốc để sinh sống -Thấy con ốc xinh xinh, bà thương, bà không muốn bàn mà để nuôi.
-HS đọc thầm đoạn 2.
-Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét dọn sạch sẽ, được nhổ sạch cỏ -Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra.
-Sau đo,ù bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên.
-Bà lão và nàng tiên sống bên nhau hạnh phúc,
HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện
*Mơctiªu:HSkểlại câu chuyện bằng lời
của mình vµ trao đổi về ý nghĩa chuyện
Cách tiến hành:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
GV đưa bảng phụ đã ghi 6 câu hỏi lên.
- GV cho HS kể mẫu.
- Cho HS thi kể.
GV nhận xét,khen ngợi cá nhân kể
hay.
-1 HS đọc to lớp lắng nghe.
-1 HS khá, giỏi kể mẫu đoạn 1.
-HS kể theo nhóm 3 ( mỗi em tập kể một đoạn ) dựa theo 6 câu hỏi trên bảng phụ.
-Đại diện các nhóm lên thi kể đoạn hoặc các nhóm lên thi kể với nhau cả câu chuyện.
-Lớp nhận xét.
H: Theo em câu chuyện có ý nghĩa gì?
- GV nhận xét và chốt lại
-HS trao đổi trong nhóm và phát biểu -Lớp nhận xét.
3/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
Trang 5TẬP ĐỌC: Truyện cổ nước mình
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Sưu tầm thêm các tranh minh hoạ về truyện cổ …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS I/ KTBC Kiểm tra HS
:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
GV nhận xét,cho điểm. -HS trả lời
2/ Bµi míi: a/ Luyện đọc
- MỤC TIÊU : Đọc đúng, diễn cảm,
.Cho HS đọc:
- Cho HS đọc nối tiếp
Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
GV đọc diễn cảm toàn bài:
-Mỗi HS đọc 4 dòng,nối tiếp nhau đến hết bài(đọc 2 lượt)
-HS đọc từ theo hướng dẫn của GV.-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
b/ Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
H:Những truyện cổ nào được nhắc đến trong bài
thơ?Nêu ý nghĩa của những ý nghĩa đó?
H:Em hiểu hai câu thơ cuối của bài thơ thế nào?
3/ Cđng cè dỈn dß
- GV nhận xét tiết học
HS có thể trả lời:
Vì truyện cổ để lại cho đời saunhiều bài học quý báu
Hai truyện được nhắc đến trong bài
là Tấm Cám,Đẽo cày giữa đường.
Ý nghĩa- Tấm Cám:Khẳng định người nết na,ngoan ngoãn,chăm chỉ như Tấm sẽ có cuộc sống hạnh phúc.Những kẻ gian xảo,độc ác như mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt
Đẽo cày giữa đường: Khuyên con người phải có chính kiến của mình không nên thấy ai nói cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên chuyện gì
-HS đọc thành tiếng
-Truyện cổ chính là lời dạy của cha ông đối với đời sau.Qua những câu
Trang 6truyện cổ,cha ông dạy con cháu cần sống nhận hậu độ lượng, công bằng…
TẬP LÀM VĂN: Kể lại hành động của nhân vật
I MỤC TI£U
1- Giúp HS biết cách kể lại hành động của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân vật
2- Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tự rút ra được các kết luận cần thiết
Chọn kể những hành đọng tiêu biểu của nhân vật.
Hành động xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ
2-Một số tờ giấy khổ to để ghi:
a- 3 câu hỏi của phần nhận xét vµ phiÕu nhãmIII CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
- Kiểm tra HS
HS1: Thế nào là kể chuyện?
GV nhận xét + cho điểm
häc sinh ph¸t biĨu
1/Phần nhận xét: (3 bài tập)
Câu 1: HS đọc truyện Bài văn bị điểm không.
- Cho HS đọc yêu cầu của câu hái
- Cho HS làm bài
- GV theo dõi và nhắc nhở
Cho HS lên trình bày
GV nhận xét và chốt lạ lời giải đúng
- HS đọc tiếp nối toàn bài
-Cả lớp đọc truyện-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm bài theo nhóm 4
-Đại diện các nhóm lên trình bày.-Lớp nhận xét
*/Phần ghi nhớ:
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV đưa Bảng phụ đã ghi sẵn phần ghi nhớ
lên bảng và giải thích rõ:
-2-3 HS lần lượt đọc
2/Phần luyện tập:
- Cho HS đọc toàn bộ phần luyện tập
:BT yêu cầu các em phải hoàn thành 2 việc:
Chọn tên nhân vật Chích hoặc Sẻ để điền
đúng vào chỗ trống trong 9 câu đã cho
Sau khi điền xong các em phải sắp xếp lại
thứ tự các câu theo trình tự các hoạt động
để được câu chuyện
- Cho HS làm bµi vµo phiÕu nhãm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại 2 ý:
Điền vào chỗ trống câu 1: chim sẻ,C2:chim
sẻ,C3:chim chích,C4:chim sẻ,C5: chim sẻ,
C6:chim chích,C8:chim chích,C9: chim sẻ.
Sắp xếp lại các câu theo thứ tự của hành
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm việc theo nhóm + điền vào chỗ trống
-Sắp xếp lại thứ tự các câu (không cần ghi lại đầy đủ tất cả các câu mà chỉ ghi trình tự theo chữ số ở đầu câu)
-Đại diện nhóm lên trình bày
Trang 73/ cđng cè dỈn dß
GV nhận xét tiết học,biểu diễn những HS làm
bài tốt
Tuần 2, ngµy: , Tiết chương trình:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Dấu hai chấm
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Biết được tác dụng của dấu hai chấm trong câu:báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
2- Biết dùng dấu hai chấm khi viết bài văn,thơ:
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ trong bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1 - Kiểm tra 4 HS.
- GV nhận xét + cho điểm.
-Mỗi HS đặt 2 câu (một câu có từ chứa tiếng nhân chỉ người, một câu có từ chứa tiếng nhân chỉ lòng thương người)
HĐ 2
Giới
thiệu bài
(1’)
Khi nói,chúng ta thường dùng ngữ điệu,khi viết,chúng ta
phải sử dụng dấu câu.Tiếng Việt của chúng ta có rất
nhiều dấu câu sao cho đúng là điều rất càn thiết.Bài học
hôm nay sẽ giúp cho các em biết tác dụng và cách dùng
dấu hai chấm
Phần nhận xét:
- Cho HS đọc yêu cầu + 3 câu a,b,c
- GV giao việc:Các em phải đọc các câu văn,thơ đã cho và phải chỉ ra được tác dụng của dấu hai chấm trong các câu đó
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của
Bác Hồ.Ở trường hợp này,dấu hai chấm dùng phối hợp
với dấu ngoặc kép
Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời của Dế
Mèn.Ở trường hợp này,dấu hai chấm dùng phối hợp với
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo
-HS làm bài theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-Lớp nhận xét
Trang 8dấu gạch đầu dòng.
Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải
thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thức khi về nhà:
sân đã được quét sạch,cơm nước đã được nấu tinh tươm
HĐ 4
Ghi nhớ
4’
Phần ghi nhớ:
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK (GV đưa bảng phụ đãghi nội dung cần ghi nhớ lên)
- GV có thể cho HS nói lại phần ghi nhớ (không nhìn sách)
-3 HS đọc ghi nhớ,lớp lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm lại.-Một vài HS trình bày (không nhìn sách)
Phần luyện tập:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giao việc:Các em phải đọc 2 đoạn văn và chỉ rõ tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a/Dấu hai chấm có tác dụng giải thích,báo hiệu phần đi
sau là lời nói của giáo viên
b/Dấu hai chấm có tác dụng giải thích – phần đi sau làm
rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước là những cảnh gì
-1 HS đọc ý a,1 HS đọc
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc:BT yêu cầu các em dựa theo truyện Nàng tiên Ốc để viết một đoạn văn.Trong đoạn văn ấy ít nhất hai lần sử dụng dấu hai chấm.Một lần,dấu hai chấm dùng để giải thích và một lần,dấu hai chấmdùng để dẫn lời nhân vật
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân (làm vào giấy nháp).-Một số HS trình bày.-Lớp nhận xét
HĐ 7
Củng cố,
dặn dò
3’
H:Dấu hai chấm khác dấu chấm ở chỗ nào?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tìm trong bài đọc 3 trường hợp dùng hai chấm và giải thích tác dụng của cách dùng đó
-Dấu chấm dùng để kết thúc câu
-Dấu hai chấm không dùng để kết thúc câu mà thường dùng ở giữacâu có tác dụng như: báo hiệu lời nói đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước hoặc báo hiệu lờinói của nhân vật
Trang 9IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
Tuần 2, ngày: , Tiết chương trình:
TẬP LÀM VĂN: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- HS hiểu:trong bài văn kể chuyện,việc tả ngoại hình của nhân vật,nhất là các nhân vật chính,là cần thiết để thể hiện tính cách nhân vật
2- Bước đầu biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật một truyện vừa đọc.Đồng thời biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý nghĩa của truyện khi đọc truyện,tìm hiểu truyện
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
HS 1: Tính cách của nhân vật thường biểu hiện
qua những phương diện nào?
HS 2: Khi kể chuyện ta cần chú ý những gì?
- GV nhận xét và cho điểm
-Biểu hiện qua hình dáng,qua hành động, qua lời nói và ý nghĩ của nhân vật
-Chọn kể hành động tiêu biểu của nhân vật.-Thông thường,nếu hành động xảy ra trướcthì kể trước,hành động xảy ra sau thì kể sau
HĐ 2
Giới
thiệu bài
Trong bài văn kể chuyện,để người đọc hiểu về nhân
vật,chỉ miêu tả hành động không thôi thì chưa đủ.Việc
miêu tả ngoại hình của nhân vật cũng rất quan trọng,có
Trang 10tác dụng góp phần bộc lộ tính cách nhân vật.Bài học
hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu và làm quen với việc
tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
Phần nhận xét:(2 câu)
- Cho HS đọc đoạn văn + yêu cầu của câu 1
- GV giao việc:BT cho đoạn văn trích trong truyện Dế
Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài.Các em phải
đọc đoạn văn và phải ghi vắn tắt vào vở những đặc điểm của chị Nhà Trò về mặt ngoại hình
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:Chị Nhà Trò có những đặc điểm về ngoại hình:
Sức vóc:gầy yếu như mới lột
Thân mình:bé nhỏ
Cánh:mỏng như cánh bướm non;ngắn chùn chùn;
rất yếu;chưa quen mở
Trang phục:người bự phấn,mặc áo thâm dài,đôi chỗ chấm điểm vàng
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân, ghi ra giấy
-Một số HS trình bày trước lớp
-Lớp nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 2
- GV giao việc:Qua ngoại hình của Nhà Trò,các em phải chỉ ra được ngoại hình đó nói lên điều gì về tínhcách của Nhà Trò
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:Ngoại hình củaNhà Trò thể hiện tính cách yếu đuối,thân phận tội nghiệp đáng thương,dễ bị ăn hiếp bắt nạt…
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân.-Một số HS trình bày bài
-Lớp nhận xét
HĐ 5
HS ghi
nhớ
(3’)
Phần ghi nhớ:
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV chốt lại phần ghi nhớ
-Một số HS đọc,cả lớp lắng nghe
Phần luyện tập:(2 bài)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn
- GV giao việc:Các em đọc đoạn văn và chỉ rõ những từ ngữ,hình ảnh nào miêu tả ngoại hình của chú bé liên lạc
- Cho HS làm bài
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe(hoặc đọc thầm)
-HS làm vào trong SGK,dùng viết chì gạch dưới những từ ngữ miêu tả ngoại hìnhcủa chú bé liên lạc
Trang 11- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Những từ ngữ gạch chân là: gầy,tóc húi ngắn,hai
túi áo trễ xuống tận đùi,quần ngắn tới gần đầu gối, đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy,đôi mắt,sáng và xếch.
H:Những chi tiết miêu tả đó nói lên điều gì về chú bé?
-1 HS lên bảng gạch chân những từ ngữ trênbảng phụ
-Lớp nhận xét
-Cho thấy chú bé là con một nông dân nghèo,quen chịu đựng vất vả
-Chú rất nhanh nhẹn, hiếu động,thông minh, thật thà
- GV giao việc: Khi kể lại câu chuyện Nàng tiên Ốc
bằng văn xuôi,các em nhớ kết hợp tả ngoại hình nàng tiên Ốc,ngoại hình của bà lão
- Cho HS làm việc
H:Muốn tả ngoại hình nhân vật ta cần tả những gì?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà HTL phần ghi nhớ
-Cần tả hình dáng,vóc người,khuôn mặt,đầu tóc,quần áo…
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 12Tuần 14
Thứ 2 ngày 24 tháng 11 năm 2008
TẬP ĐỌC Chú Đất Nung
I MỤC TIÊU:
1- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả gợi cảm đọc phân biệt lời người kể vời lời các nhân vật
2- Hiểu từ ngữ trong truyện
Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
KTBC
-HS.: Đọc bài Văn hay chữ tốt.
H:Vì sao Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như
thế nào?.
H:Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế
nào?
-GV nhận xét + cho điểm
Vì Cao Bá Quát viết chữ rất xấu -“Sáng sáng … nhiều kiểu chữ khác nhau”
HĐ 1 Luyện đọc
MỤC TIÊU :
Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.Biết đọc diễn
cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai;
Cho HS đọc
-GV chia đoạn: 3 đoạn
-Cho HS đọc
Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:
Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
Trang 13GV đọc diễn cảm cả bài -Các cặp luyện đọc.
-1, 2 HS đọc cả bài
Trang 14H: Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
* Đoạn còn lại
-Cho HS đọc
H: Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành
chú Đất Nung?
H: Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng
cho điều gì?
- -HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
-Cu Chắt có đồ chơi: một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất
- Những đồ chơi này được nặng bằng bột, màu sắc sặc sỡ …
-Chú bé Đất là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy bằng đất
-HS đọc thành tiếng
-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
-Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quầnáo của hai người bột Cu Chắt bỏ hai người bột vào cái lọ thuỷ tinh
-HS đọc thành tiếng
-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
HS có thể trả lời:
-Vì chú sợ bị chê là hèn nhát
-Vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích
HS có thể trả lời:
-Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích.-Vượt qua được thử thách, con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi
-Được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng, dũng cảm
HĐ 3 Đọc diễn cảm
MỤC TIÊU
Đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả gợi
cảm đọc phân biệt lời người kể vời lời các
nhân vật
2- Hiểu từ ngữ trong truyện
-Cho HS đọc phân vai
Luyện đọc diễn cảm GV hướng dẫn cả lớp
đọc diễn cảm đoạn cuối
-Thi đọc diễn cảm
-4 HS đọc phân vai: người dẫn truyện, chú bé đất, chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm.-Các nhóm luyện đọc theo nhóm (đọc phân vai)
-3 nhóm lên thi đọc diễn cảm
-Lớp nhận xét
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại bài TĐ
Trang 15Toán :
MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ
Tuần : 14 - Tiết 66
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nhận biết t/chất một tổng chia cho một số & một hiệu chia cho một số
- Áp dụng t/chất một tổng (một hiệu) chia cho một số để giải các bài toán có liên quan
I CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) KTBC :
- GV: Gọi 2HS lên sửa BT ltập thêm ở tiết trc,
đồng thời ktra VBT của HS
- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm
2) Dạy-học bài mới :
*So sánh gtrị của b/thức:
- Viết lên bảng 2 b/thức: (35+21):7 & 35 :7 +
21:7 - GV: Y/c HS tính gtrị của 2 b/thức trên.
- Hỏi: Gtrị của hai b/thức (35+21):7 & 35 :7 +
21:7 ntn so với nhau?
- Nêu: Ta có thể viết: (35+21):7 & 35 :7 +
21:7.
*Rút ra kluận về một tổng chia cho một số:
-: Khi th/h chia một tổng cho một số, nếu các số
hạng của tổng đều chia hết cho số chia ta có thể
chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kquả
tìm đc với nhau.
*Luyện tập-thực hành:
Bài 1a: - Hỏi: BT y/c ta làm gì?
- GV: Viết : (15 + 35) : 5.
- GV: Y/c HS nêu cách tính b/thức
- GV: Nxét & cho điểm HS
- GV: Y/c HS tự làm tiếp bài
Bài 2: - GV: Viết (35 – 21) : 7 & y/c HS th/h tính
gtrị b/thức theo 2 cách
- Y/c HS nxét bài làm
- Y/c HS nêu cách làm
- GV: Nxét & cho điểm HS
Bài 3: - GV: y/c HS đọc đề.
- GV: Y/c HS tự tóm tắt bài toán & tr/b lời giải
- GV: Chữa bài, sau đó y/c HS nxét cách làm
- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi, nxét bài làm của bạn
- HS: Nhắc lại đề bài
- HS: Đọc b/thức
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp
- Gtrị 2 b/thức này bằng nhau
- 1 tổng chia cho 1 số
- B/thức là tổng của 2 thương
- HS: Nêu theo y/c
- Là các số hạng của tổng (35+21).
- Là số chia
- HS: nêu lại t/chất
HS: Nêu y/c
- 2HS nêu 2 cách:
+ Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia.+ Lấy từng số hạng chia cho số chia rồicộng các kquả với nhau
- 2HS lên bảng làm theo 2 cách
- Lần lượt từng HS nêu
2HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT
- HS: Đọc đề
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT