- Về su tầm các mẫu chuyện , tấm gơng biết trung thực trong học tập và thực hiện theo nội dung bài học.. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Biết đọc , viết các số đến lớp triệu... Yêu cầu học s
Trang 1I Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Nhận thức: - Mỗi ngời đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập
- Cần phải có quyết tâm và cách khắc phục khó khăn trong học tập
2 Biết khắc phục khó khăn trong học tập.
3 Biết đồng tình, ủng hộ những những ngời biết khắc phục khó khăn trong học tập, biết chia sẻ với những ngời có hoàn cảnh khó khăn
II Chuẩn bị đồ dùng: Các mẫu chuyện, tấm gơng về sự vợt khó trong học tập.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Tại sao cần phải trung thực trong
- Y/C học sinh kể lại câu truyện hai lần
- Y/C HS thảo luận trả lời 2 câu hỏi sgk
- GV: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn trong
cuộc sống và trong học tập , song bạn đã biết khắc
phục mọi khó khăn để vợt qua và vơn lên đẻ trở
thành một học sinh giỏi Chúng ta cần phải học
tập tinh thần của bạn ấy
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Về su tầm các mẫu chuyện , tấm gơng biết
trung thực trong học tập và thực hiện theo
nội dung bài học
HS nêu và liên hệ thực tế bản thân ; lớptheo dõi và nhận xét
Theo dõi, mở SGK
- HS theo dõi giáo viên kể truyện
- 2 học sinh kể lại truyện
- HS thảo luận nhóm hai câu hỏi sgk
- Đại diện nhóm trình bày Lớp theo dõinhận xét: + Nhà Thảo nghèo, bố mẹ đau yếu luôn lại xa trờng
+ Thảo tập trung học bài, thời gian còn lại làm việc giúp đỡ bố mẹ.
- HS thảo luận theo nhóm rồi trinh bàycâu hỏi thảo luận
Trang 2Tập đọc:
th thăm bạn
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc lá th lu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với ngời bạn bất hạnh bị trận lũ
c-ớp mất ba
Hiểu đợc tình cảm của ngời viết th: thơng bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn
3 Nắm đợc tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc của bức th
II Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh, ảnh về những trận lụt lội Bảng phụ viết sẵn câu dài hớng dẫn học sinh đọc
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (5’)Đọc bài: Truyện cổ nớc mình
Em hiểu ý hai dòng thơ cuối nh thế nào ?
B Bài mới:(28') GV giới thiệu bài trực tiếp.
* HĐ1: Luyện đọc.
- Y/c 1 HS đọc bài
Y/c HS luyện đọc đoạn lần 1
- GV HD luyện đọc từ khó
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 2
- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 3
- Y/c HS đọc theo cặp
- Thầy gọi 1 -> 2 em đọc bài
- GV đọc diễn cảm lại bài
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài.
- Gọi một bạn đọc lại phần mở đầu và phần
kết thúc rồi nêu tác dụng của dòng mở đầu và
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS luyện đọc: lũ lụt, thiệt thòi, cứu
ngời, quyên góp
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS giải nghĩa từ (Chú giải)
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- HS đọc theo cặp
- 2 em đọc lại bài
- HS đọc thầm đoạn 1 ( 6 dòng đầu )
- Không Bạn Lơng chỉ biết bạn Hồngqua báo thiếu niên TP
- Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm , thời
gian viết th, lời chào ngời nhận th Những dòng cuối ghi lời chúc , nhắn nhủ , hứa hẹn ,
kí tên , ghi họ tên ngời viết
- HS nêu giọng đọc
- 3 em đọc 3 đoạn (đọc 2 lần)
- HS luyện đọc theo cặp
- Vài HS thi đọc diễn cảm
- HS rút ra nội dung bài
- Về nhà đọc diễn cảm lại cả bài văn,chuẩn bị phần tiếp theo
Trang 3triệu và lớp triệu ( tiếp )
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết đọc , viết các số đến lớp triệu
Trang 4H§ cña Gi¸o viªn H§ cña häc sinh
- GV nªu : 342.157.413 vµ yªu cÇu häc
sinh ®iÒn c¸c ch÷ sè vµo c¸c hµng ,
Trang 5Chính tả: (Tuần 3)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 - Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ: “Cháu nghe câu chuyện của bà ” theo thể thơ lục bát
2- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (tr/ch, dấu hỏi - dấu ngã)
II Chuẩn bị đồ dùng:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:(3'): Viết: xuất sắc , sắp xếp.
- GV Yêu cầu học sinh đọc thầm lại đoạn viết
chính tả để tìm tiếng khó trong bài
- GV nhắc học sinh chú ý t thế ngồi, cách đặt
bút, cầm vở
- GV đọc bài cho HS viết
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu
- GV đọc lại cho học sinh soát lỗi
- GV chấm khoảng 10 bài , nhận xét
* HĐ2: Thực hành làm bài tập chính tả.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 sách giáo
khoa
- GV giúp học sinh hiểu hình ảnh: Trúc dẫu
cháy, đốt ngay vẫn thẳng -> ý nghĩa đoạn
văn:Ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất, là
bạn của con ngời.
- GV: ở bài tập 2 khi chữa bài giáo viên treo 4
bài viết sẵn vào giấy lớn y/c mỗi nhóm cử một
ngời thi
- GV củng cố cách viết có phụ âm đầu tr/ch
3 Củng cố, dặn dò: (2')
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học , giao bài tập về
- HS đọc thầm lại đoạn viết chính tả
- HS luyện viết từ khó: trớc, sau, rng
rng, mỏi, dẫn, bỗng.
- Học sinh chú ý t thế ngồi, cách đặtbút, cầm vở
- HS gấp SGK và nghe GV đọc choviết bài
- HS đổi chéo vở cho nhau để soát lỗi
- HS làm bài rồi chữa bài , lớp theo dõinhận xét
- HS các nhóm cử ngời lên bảng thilàm bài đúng, nhanh
a tre không chịu, trúc cháy, tre tre, đồng chí, chiến đấu, tre.
Học sinh chữa bài theo lời giải đúng
- HS thực hiện theo nội dung bài học
Trang 6
Khoa học
Vai trò của chất đạm , chất béo
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Kể ra đợc một số loại thức ăn chứa nhiều chất đạm , và chất béo
- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm với cơ thể
- xác định đợc nguồn gốc của thức ăn chứa chất đạm và chất béo
- Hiểu đợc sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo
II Chuẩn bị đồ dùng: Hình 12, 13 SGK; Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (3')- Hãy kể tên những loại thức ăn
chứa nhiều chất bột đờng
2 Bài mới: (30') GV giới thiệu bài trực tiếp.
* HĐ1: Xác định nguồn gốc của các thức ăn
chứa nhiều chất béo, chất đạm.
- Kể tên những loại thức ăn chứa nhiều chất
đạm ?
- GV y/c HS quan sát hình 12 , 13 sgk và nêu
vai trò của chất đạm và chất béo
- Hằng ngày em thờng ăn những loại thức ăn
chứa nhiều chất béo , chất đạm nào ?
- GV Nhận xét, bổ sung cho HS về các loại
thức ăn có chứa nhiều chất đạm, chất béo
HĐ2: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể, tạo ra
những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế
những tế bào già bị phá huỷ trong hoạt động sống
của con ngời.
+ Chất béo giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp thụ
-Hãy kể tên những loại thc ăn chứa nhiều chất béo?
- Hãy phân loại thức ăn đó theo nguồn gốc động ,
thực vật
3 Củng cố, dặn dò: (2')
- Nhận xét , đánh giá tiết học ,
- Chuẩn bị bài sau
HS nêu Lớp theo dõi nhận xét
Trang 7Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố cách đọc , viết các số đến lớp triệu
- Nhận biết đợc giá trị của các chữ số trong một số
II Chuẩn bị đồ dùng: bảng phụ kẻ sẳn nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
Bài 1: Củng cố viết và đọc số theo bảng
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết trên
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng
- Giáo viên hớng dẫn thêm cho học sinh yếu
về cách đọc các số có nhiều chữ số
Bài tập 3: Củng cố cách viết số đến lớp triệu
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết
- Giáo viên theo dõi, nhận xét, chốt lại kết
- Giáo viên gọi học sinh khá làm mẫu
- Giáo viên nhận xét, yêu cầu học sinh làm
vào vở
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng
- HS làm bài rồi chữa bài , lớp theo dõinhận xét: VD: Ba mơi hai triệu sáu
trăm bốn mơi nghìn năm trăm linh bảy;
b, c, HS tìm tơng tự
- Học sinh nêu cách đọc , viết các số có
đến chín chữ số , lu ý những số có cácchữ số không ở các hàng
Trang 8Lịch sử:
nớc văn lang
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết Văn Lang là nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta Nhà nớc này ra đời khoảng 700 năm TCN
- Mô tả sơ lợc về tổ chức xã hội , những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của ngời Lạc Việt thời Hùng Vơng
- Biết một số tục lệ của ngời Lạc Việt còn lu giữ đến thời kì này
II Chuẩn bị đồ dùng:
- Lợc đồ Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:(3') Nêu cách sử dụng bản đồ.
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:(28') GV giới thiệu bài trực tiếp.
* HĐ1: Tìm hiểu thời gian ra đời nhà nớc
Văn Lang.
-GV treo lợc đồ Bắc Bộ, vẽ trục thời gian và
giơí thiệu sự ra đời của nhà nớc Văn Lang
- GV: Nhà nớc Văn Lang ra đời khoảng 700
năm trớc Công nguyên, kinh đô ở Phong
Châu
* HĐ2: Tìm hiểu tổ chức bộ máy nhà nớc
Văn Lang
- GV y/c học sinh dựa vào sách giáo khoa vẽ
mô phỏng lại tổ chức bộ máy nhà nớc thời
Văn Lang
- GV: Tổ chức bộ máy thời Văn Lang :Hùng
v-ơng -> Lạc hầu , Lạc tớng -> Lạc dân -> Nô tì
HĐ3:Tìm hiểu văn hoá thời Văn Lang.
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập 3 sách
giáo khoa
- Yêu cầu học sinh làm theo nhóm 4
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- GV củng cố về văn hoá thời kì này
- Yêu cầu học sinh rút ra nội dung bài học.
- HS vẽ theo yêu cầu
⇓
⇓
- HS làm theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả : ăn
trầu, đấu vật, đua thuyền….
- HS theo dõi nhận xét
- Học sinh nêu ghi nhớ (SGK)
- HS theo dõi
Hùng VơngLạc hầu, Lạc tớng
Lạc dânNô tì
Trang 9Thứ ba, ngày 18 tháng 9 năm 2007
Luyện từ và câu:
Từ đơn , từ phức
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
1- HS hiểu đợc sự khác nhau giữa tiếng và từ : Tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu, tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa
- Phân biệt đợc từ đơn , từ phức và bớc đầu làm quen với từ điển
- Làm phong phú vốn từ ngữ học sinh , góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II Chuẩn bị đồ dùng: - Bảng phụ viết sẵn bài tập 1.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:(5') Kiểm tra bài tập về nhà , gọi
một HS nêu ghi nhớ về dấu hai chấm
2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.
* HĐ1: Tìm hiểu đợc sự khác nhau giữa
tiếng và từ.
- GV Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1
- Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp
- Giáo viên gọi đại diện nhóm trình bày
- Tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ?
- Hớng dẫn hs nêu ghi nhớ GV giải thích
rõ thêm nội dung ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ
* HĐ2: Phân biệt đợc từ đơn , từ phức và
bớc đầu làm quen với từ điển.
Bài 1: Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp đôi
- Giáo viên gọi đại diện nhóm trình bày
- GV theo dõi hớng dẫn bổ sung
Bài 2: Làm quen với từ điển
- GV hớng dẫn học sinh tra từ điển
- Đại diện cặp trình bày
- Tiếng dùng để cấu tạo từ Có thể dùngtiếng để tạo nên 1 từ đơn, có thể dùngtiếng để tạo nên từ phức
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh thảo luận theo cặp đôi
- Đại diện nhóm trình bày
+ Từ đơn : rất, vừa, lại + Từ phức : công bằng, thông minh, độ l- ợng, đa tình, đa mang
- HS đọc y/c bài tập
- HS chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
+ Các từ đơn: buồn, mía, đói, no,
+ Từ phức: Đậm đặc, hung dữ, huân chơng, anh dũng, băn khoăn,
- HS tìm hiểu y/c bài tập
- HS chữa bài cá nhân
- HS theo dõi -Về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo
Địa lí :
Trang 10một số dân tộc ở hoàng liên sơn
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Một số dân tộc ở Tây Nguyên
- Trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu về dân c, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một
số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn; mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên
- Dựa vào bảng số liệu , tranh ảnh để tìm ra kiến thức
- Yêu quí các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở đây
II Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh ảnh của vùng núi này
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (3') Kể các dãy núi chính ở vùng
núi phía bắc? Đồ sộ nhất là dãy núi nào?
2 Bài mới:(30') GV giới thiệu bài trực tiếp.
* HĐ1: Tìm hiểu về Hoàng Liên Sơn – nơi
- Kể tên một số lễ hội ở đây?
- Lễ hội thờng đợc tổ chức vào mùa nào?
Những hoạt động thờng diễn ra trong lễ hội?
- Trang phục của dân nơi đây nh thế nào?
3 Củng cố, dặn dò: (2')Để Tây Nguyên
ngày càng giàu đẹp, nhà nớc và các dân tộc
nơi đây đã và đang làm gì?
- Chuẩn bị bài sau
- HS kể theo cặp
- Thờng đợc tổ chức vào mùa xuân - và sau mỗi vụ thu hoạch
- Trang phục rất cầu kì và sặc sỡ
- Học sinh dựa vào kiến thức trả lời
- HS nêu nội dung bài học(Ghi nhớ SGK)
Toán:
luyên tập
Trang 11I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố cách đọc , viết các số đến lớp triệu
- Củng cố thứ tự các số tự nhiên
- Biết giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng , từng lớp
II Các hoạt động dạy học:
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài2: Củng cố về viết số có nhiều chữ số
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên theo dõi, nhận xét, chốt lại kết
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng: ấn
Độ đông dân nhất; Lào ít dân nhất
a ấn Độ đông dân nhất; Lào ít dân nhất.
b Lào, Cam pu chia, Việt Nam, – –
Liênbang Nga, Hoa Kỳ, ấn Độ
- Học sinh đếm thêm 100 triệu từ 100triệu đến 900 triệu
Kể chuyện:
kể chuyện đã nghe , đã đọc
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
Trang 12- Một số truyện viết về lòng nhân hậu: cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân…
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:(5') Kể lại câu truyện: “ Nàng
tiên ốc ” và nêu ý nghĩa câu truyện
2 Bài mới: (28') GV giới thiệu bài trực
tiếp
* HĐ1: Tìm hiểuvà kể truyện.
- GV gọi học sinh đọc y/c bài tập
- GV gạch dới những chữ sau trong đề bài
để giúp học sinh xác định đúng y/c: đ ợc
nghe, đ ợc đọc , lòng nhân hậu.
- GV y/c học sinh lần lợt giới thiệu lại các
câu truyện mình sẽ kể trớc lớp
- GV gọi ý cách kể chuyện
* GV: - Những bài thơ, truyện đọc đợc nêu
làm ví dụ là những bài trong SGK, giúp các
em biết những biểu hiện của lòng nhân hậu,
các em nên kể các câu chuyện ngoài SGK.
- Trớc khi kể các em cần giới thiệu với các
bạn câu chuyện của mình, kể phải có đầu, có
cuối.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo cặp
- GV gọi HS thi kể lại chuyện trớc lớp
- GV theo dõi hớng dẫn bổ sung
- Về nhà tập kể lại toàn bộ câu truyện và
học thuộc một đoạn của câu truyện
- HS kể và nêu ý nghĩa câu truyện
- HS thi kể lại chuyện trớc lớp
- Lớp theo dõi chất vấn về nội dung, ýnghĩa câu truyện
Khâu thờng (tiết 1)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
Trang 13- Biết cách cầm vải , cầm kim , xuống kim khi khâu và đặc điểm của mũi khâu , đờng khâu thờng
- Biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu thờng theo đờng vạch dấu
- Giáo dục HS yêu thích lao động ,có ý thức an toàn lao động
II Chuẩn bị đồ dùng:
- Kim , chỉ vải khâu , mẫu khâu thờng
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Vì sao phải cắt vải trên đờng vạch
dấu?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.
* HĐ1: Quan sát nhận xét mẫu:
- T cho hs quan sát mẫu khâu thờng trên mô
hình
- GV: khâu thờng còn đợc gọi là khâu luôn
hay khâu tới
- Vậy thế nào là khâu thờng ?
- Thầy theo dõi hớng dẫn bổ sung
- Giáo viên hớng dẫn thêm cho học sinh còn
lúng túng
- GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm
- T HD HS nhận xét đánh giá lẫn nhau
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
- 1 học sinh trả lời
- Lớp theo dõi, nhận xét
Theo dõi, mở SGK
- HS quan sát theo cặp đôi và rút ra đặc
điểm của mũi khâu thờng
- HS dựa vào hình 3 sách giáo khoa vàmô tả lại đờng kim của mũi khâu th-ờng
- HS nêu ghi nhớ nh sách giáo khoa
- HS quan sát sách giáo khoa kết hợpnêu
- HS nêu tóm tắt nội dung bài học
- Chuẩn bị theo sự hớng dẫn của GV
Thứ t, ngày 19 tháng 9 năm 2007
Tập đọc: ngời ăn xin
I Mục đích, yêu cầu.
Trang 14- Đọc lu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thơng cảm, thể hiện đợc cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói.
- Cách đọc phù hợp với thể hiện đợc tình cảm chân thành , sâu đậm trong bài tập đọc
Hiểu nội dung ý nghĩa bài: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm, thơng
xót trớc nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
II Chuẩn bị đồ dùng: Tranh minh họa trong SGK , bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:(5') - Gọi hs đọc nối tiếp bài :”
th thăm bạn”, kết hợp hỏi nội dung bài
2 Bài mới:(28') GV giới thiệu bài trực tiếp.
* HĐ1: Luyện đọc.
- Y/c 1 HS đọc bài
Y/c HS luyện đọc đoạn lần 1
- GV HD luyện đọc từ khó
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 2
- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 3
- Y/c HS đọc theo cặp
- Thầy gọi 1 -> 2 em đọc bài
- GV đọc diễn cảm lại bài
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài.
- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thơng nh thế
nào?
- Hành động và lời nói ân cần của cậu bé đã
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão
ăn xin nh thế nào?
- Cậu bé không có gì cho ông lão , nhng ông
lão lại nói: “ Nh vậy là cháu đã cho lão rồi
”.Vậy cậu bé đã cho ông lão cái gì?
- Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm
thấy nhận đợc chút gì từ ông? theo em cậu
bé đã nhận đợc gì ở ông lão ăn xin?
- Qua câu truyện giúp em hiểu đợc gì?
* HĐ3: Luyện đọc diễn cảm.
- GV hớng dẫn HS về giọng đọc
- GV đọc mẫu, y/c HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi học sinh thi đọc
- GV theo dõi, nhận xét, uốn nắn cho HS
3 Củng cố, dặn dò:(2') Nêu nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá giờ học, về học bài và
chuẩn bị bài sau
- 2 hs đọc và nêu nội dung bài
- Lớp theo dõi nhận xét
Theo dõi, mở SGK
-1 HS đọc bài
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS luyện đọc: run rẩy, giàn giụa, bẩn
thỉu, ớt đẫm,…
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS giải nghĩa từ (Chú giải)
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- Ông lão nhận đợc tình thơng, sự thôngcảm và tôn trọng của cậu bé
- Cậu bé nhận đợc từ ông lão lòng biết
ơn Sự đồng cảm
- HS nêu: Con ngời phải biết thơng nhau, thông cảm vỡi những ngời nghèo, biết giúp đỡ những ngời có hoàn cảnh khó khăn…
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- HS theo dõi, luyện đọc theo cặp
- Vài HS thi đọc diễn cảm
- Lớp theo dõi nhận xét
- HS nêu nội dung bài
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Tập làm văn:
kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
I Mục đích, yêu cầu.