1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop4 tuan 5

21 438 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 4 Tuần 5
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở ABC
Chuyên ngành Giáo dục công dân, Ngữ Văn, Toán
Thể loại giáo án lớp học
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam 1em trả lời câu hỏi 2 SGK 1 em trả lời câu hỏi: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì?. Thực hành Bài tập1: củng cố về số ngày trong từ

Trang 1

Giáo án năm học 2005 2006

Tuần: 1Soạn 23/9 Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2005

Tập đọc Những hạt thóc giống

I Mục đích, yêu cầu

1 Kĩ năng: Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi

đức tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật( chú bé mồ côi, nhà vua) với lời kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu hỏi và câu kể

2 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm đợc những ý chính của câu

chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật

3 Thái độ: Giáo dục lòng trung thực, thẳng thắn.

II Đồ dùng dạy học

- tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam 1em trả lời câu hỏi 2

SGK 1 em trả lời câu hỏi: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì? của ai?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Trung thực là một đức tính tốt, đáng quý đựơc đề cao Qua truyện

đọc Những hạt thóc giống các em sẽ thấy ngời xa đã đề cao tính trung thực nh thế

+ Đoạn 2: năm dòng tiếp theo

+ Đoạn 3: năm dòng tiếp theo

Trang 2

mỗi ngời dân một thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn: ai thu đợc nhiều thóc nhất/

GV chốt ý:Cách nhà vua tìm ngời trung thực

HS đọc thành tiếng, lớt đoạn 2 trả lời câu hỏi:

+Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? kết quả ra sao?

+ Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi ngời làm gì? chôm làm gì?

+ Hành động của Chôm có gì khác mọi ngời?

GV hớng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn theo cách phân vai :

Chôm lo lắng đến trớc vua quỳ tâu:

- Tâu Bệ hạ! con không làm sao cho thóc nảy mầm đợc.

Mọi ngời đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm Nhng nhà vua đã đỡ chú bé đứng

dậy Ngài hỏi còn ai đẻ chết thóc giống không Không ai trả lời Lúc ấy nhà vua

mới ôn tồn nói:

- Trớc khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi Lẽ nào thóc ấy còn mọc đợc?

Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu đợc từ thóc giống của ta!

-GV đọc mẫu

-3 HS luyện đọc theo cách phân vai

- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp

- HS nhận xét, GV nhận xét, đánh giá sửa chữa uốn nắn

GV hỏi: Bài tập đọc giúp các em hiểu điều gì?

Gv ghi đại ý: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật

Trang 3

-Toán Tiết21: luyện tập

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: Củng cố về nhận biết số ngày trong một tháng của một năm Biết năm

nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày Củng cố về mối quan hệ giữa

đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ

2 Kỹ năng: đổi đợc đơn vị đo thời gian đọc đúng đồng hồ, tính đúng mốc thế kỉ

3 Thái độ: có tinh thần hợp tác trong học tập

II Đồ dùng dạy học

- Một số loại lịch

- Mặt đồng hồ biểu diễn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ: Hs làm lại bài tập 3 trang 25 SGK

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Thực hành

Bài tập1: củng cố về số ngày trong từng tháng của một năm

- HS đọc đề bài nêu yêu cầu của bài

- HS nêu tên các tháng có 30 ngày, 31 ngày hoặc 28, 29 ngày

- một số em lên viết trên bảng

- GV nhận xét chốt kết quả đúng

- GV nhắc lại cách tính ngày trong tháng bằng qui tắc nắm tay

- HS tính số ngày trong năm trả lời cau hỏi phần b

bài tập 2: Làm việc theo cặp

- HS nêu yêu cầu của bài

- Gv hớng dẫn HS cách đổi hai danh số về một danh số theo từng bớc một

- HS thảo luận theo cặp hoang thành bài 2

- Đại diện một số em lên chữa bài

- GV hớng dẫn cách xác định năm sinh của Nguyễn Trãi

- HS xác định rồi két luận ông sinh thuộc thế kỉ thứ mấy

bài tập 4:Làm việc cá nhân

- HS nêu yêu cầu của bài Tự làm bài vào vở

- Đại diện một em lên chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét chốt kết quả đúng

Trang 4

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: HS biết từ năm 179 TCN đến năm 938, nớc ta bị các trièu đại phong

kiến phơng Bắc đô hộ Nhân dânt đã không cam làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lợc, giữ gìn nền văn hoá dân tộc

2 Kỹ năng: Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến

ph-ơng Bắc đối với nhân dân ta

3 Thái độ: giáo dục truyền thống dân tộc.

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: HS Trả lời câu hỏi: Nớc Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh

nào? vì sao năm 179 TCN nớc Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phơng Bắc?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Dẫn dắt từ câu hỏi kiểm tra

Trang 5

Kinh tế

Văn hoá

- GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn hoá

- HS điền nội dung vào cac ô trống nh bảng trên

- Một số em báo cáo kết quả làm việc của mình trớc lớp

- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột các cuộc khởi nghĩa

- Đại diện một số cặp báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình trớc lớp

I Mục đích, yêu cầu

1.Kỹ năng:HS đọc trôi chảy,lu loát bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi

dòng thơ; đọc bài với giọng vui dí dỏm, thể hiện đợc tâm trạng và tính cách các nhân vật

2 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài; hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo

và Gà Trống Hiểu ý nghĩa của bàid thơ ngụ ngôn: khuyên con ngời hãy cảnh giác và thông minh nh Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa

nh Cáo HS học thuộc lòng bài thơ

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính trung thực thật thà song cũng phải biết sử trí thông

minh trớc hành động xấu xa của bọn lừa đảo; yêu quý vật nuôi có ích

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ

Trang 6

III Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đọc tiếp nối bài Những hạt thóc giống, trả lời câu hỏi SGK.

- HS khác nhận xét; GV nhận xét đánh giá

B Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh nêu nội dung tranh; Gv dẫn dắt giới thiệu bài

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 12- 15 phút

a.Luyện đọc:HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài ( 2 lần)

*Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm, GV giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay, từ rày, thiệt hơn

*Lần 2: Đọc kết hợp luyện ngắt nhịp thơ đúng GV treo bảng phụ ghi 4 câu thơ đầu

- HS nêu cách ngắt nhịp, và nhấn giọng ở các từ ngữ cần, luyện đọc đúng

- HS luyện dọc theo cặp HS khác nhận xét

- Một , hai em đọc cả bài Gv nhận xét chung

- GV đọc diễn cảm cả bài – Giọng đọc vui, dí dỏm, thể hiện đúng tâm trạng và tính cách nhân vật

b.Tìm hiểu bài:

-Một HS đọc thành tiếng- cả lớp đọc thầm đoạn 1( 10 dòng thơ đầu) trả lời các câu hỏi:

+ Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở đâu?

+ Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?

+ Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt?

-HS nhận xét, bổ sung

GV chốt ý: Cáo xảo trá định lừa Gà Trống để ăn thịt

-1HS đọc thành tiếng - cả lớp đọc thầm đoạn 2 ( 6 dòng tiếp) Trả lời các câu hỏi:+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo?

+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì?

-HS nhận xét, bổ sung

- GV chốt ý: Gà thông minh hù doạ lại Cáo

-1HS đọc đoạn còn lại – cả lớp đọc thầm trả lời các câu hỏi:

+ Thái độ của Cáo nh thế nào khi nghe lời gà nói?

+ Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra sao?

+Theo em gà thông minh ở điểm nào?

-HS đọc câu hỏi 4 suy nghĩ lựa chọn ý đúng ( c )

- GV chốt ý: Cáo mắc lỡm Gà phải hồn lạc phách bay

Trang 7

-HS luyện đọc diễn cảm; thi đọc diễn cảm đoạn 1,2 theo lối phân vai ( ngời dẫn chuyện, Gà Trống, Cáo), Các em khác nhận xét

- HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn- cả bài

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: Giúp học sinh có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số

Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

2 Kỹ năng: giải đợc bài toán tìm số trung bình cộng

3 Thái độ: có ý thức hợp tác với bạn trong học tập

II Đồ dùng dạy học

- Sử dụng hình vẽ trong SGK, phấn màu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- HS chữa bài 5 trang 26 ( toán 4)

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian: 1 giờ = ? phút;

1 phút = ? giây; 1 thế kỉ = ? năm

- Một số HS khác nhận xét

- GV nhận xét kết luận

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Trong thực tế các em thờng đợc nghe khái niệm: “trung bình các

bài thi đợc 8 diểm; trung bình một ngày công đợc 20000 nghìn đồng ”.Vậy trung bình là thế nào, cách tính ra sao? Bài học tiết 22: Tìm số trung bình cộng sẽ giúp các

em giải quyết đợc vấn đề đó

2 Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng.

a Bài toán 1: GV chép bài toán , vẽ tóm tắt nội dung nh SGK.

- HS đọc đề toán,quan sát hình vẽ

- GV yêu cầu HS nêu cách giải bài toán?

- 1 HS lên trình bày bài giải

Bài giảiTổng số lít dầu của hai can là:

6 + 4 = 10( l )

Số lít dầu rót đều vào mỗi can là:

10 : 2 = 5 ( l )

Trang 8

Đáp số : 5 l dầu

GV hỏi: em làm thế nào để tính đợc số dầu ở mỗi can nếu dầu đợc rót đều vào hai can?

- HS nêu nh SGK ( 6 + 4 ) : 2 = 5l

- GV nói: Ta gọi số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4

+ Ta nói: Can thứ nhất có 6l, can thứ hai có 4l, trung bình mỗi can có 5l

- HS nêu lại cách tính số trung bình cộng của hai số 6 và 4

- GV kết luận: Muốn tìm số trung bình cộng của hai số, ta tính tổng của hai số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

b Bài toán 2: GV giới thiệu bài toán 2, tóm tắt nh SGK.

- GV đa ví dụ tìm số trung bình cộng của bốn số: 12, 14, 15 và 23

- HS vận dụng tự tìm, một số em nêu cách tính, nêu kết quả

Trang 9

-Luyện từ và câu

Mở tộng vốn từ trung thực tự trọng

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực - Tự trọng

2 Kỹ năng: nắm đợc nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu

3 Thái độ: giáo dục đức tính trung thực tự trọng

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu học tập kẻ bảng để làm bài tập 1, nội dung bài tập 3,4

- Từ điển học sinh

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 2 HS làm lại bài tập 2,3 của tiết trớc

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài ( 1 phút): GV nêu MĐ, YC của bài

2 Hớng dẫn thực hành ( 30-35 phút )

Bài tập 1 :thảo luận theo cặp

- Một HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả mẫu

- GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi, làm bài

- Đại diện một số em trình bày kết quả

- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

- HS làm bài vào vở theo lời giải đúng

+ Từ cùng nghĩa với từ trung thực: thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật,

chân thật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính trực

+ Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan,

gian giảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc

Bài tập 2 : Làm việc cá nhân

-HS nêu yêu cầu của bài

- HS suy nghĩ mỗi em đặt 1 câu với 1 từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái

nghĩa với trung thực.

- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt

- GV nhận xét

Bài tập 3 : thảo luận theo nhóm

- HS đọc nội dung bài 3

- Từng nhóm trao đổi để tìm lời giải ( có thể sử dụng từ điển hoặc sổ tay từ ngữ)

- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu , 3 HS lên bảng thi làm bài- khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: ý c

Bài tập 4 :Thảo luận theo cặp

- HS đọc yêu cầu của bài

Trang 10

- Từng cặp HS thảo luận trả lời câu hỏi.

- 3 HS lên bảng làm bài trên phiếu: gạch dới bằng bút đỏ các thành ngữ tục ngữ nói về tính trung thực; : gạch dới bằng bút xanh các thành ngữ tục ngữ nói về lòng tự trọng Sau đó đọc lại kết quả

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS có thẻ giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động

vật và chất béo có nguồn gốc thực vật Biết đợc ích lợi của muối iốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

2 Kỹ năng: Sử dụng phối hợp chất béo có nguồn gốc thực vật và nguồn gốc động vật

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: HS kể một số thức ăn cung cấp đạm động vật, đạm thực vật

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo.

Mục tiêu: Lập ra đợc tên các món ăn chứa nhiều chất béo

Cách tiến hành

Bớc 1: Tổ chức

- GV chia lớp thành 2 đội

- Mỗi đội cử ra một đội trởng đứng ra rút thăm xem đội nào đợc nói trớc

Bớc 2: Cách chơi và luật chơi

- Lần lợt 2 đội th nhau kể tên câc món ăn chứa nhiều chất béo

Trang 11

- Thời gian tối đa là 10 phút Mỗi đội cử một em viét tên các món ăn chứa nhiều chất béo mà đội mình đã kể vào giấy khổ to

- hết thời gian cả hai đội treo bảng danh sách têncác món ăn lên bảng

- Cả lớp cùng GV đánh giá xem đội nào ghi đợc nhiều tên món ăn hơn

Bớc 3: Thực hiện

- Hai đội bắt đầu chơi nh hớng dẫn ở trên

- Gv bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến cuộc chơi và cho kết thúc cuộc chơi

Kết luận: GV kết luận các món ăn chứa nhiều chất béo.

Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp các chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.

Mục tiêu: - Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo động vật vừa cung cấp chất

- GV hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?

- HS nói ý kiến của mình

Kết luận: cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn

gốc thực vật để đảm bảo cung cấp dủ các loại chất béo cho cơ thể Nên

ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật để phòng tránh các bệnh

nh huyết áp cao, tim mạch

Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối i-ốt và tác hại của ăn mặn

Mục tiêu:- Nói về ích lợi của muối i-ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS giới thiệu những t liệu, tranh ảnh về vai trò của muối i-ốt đối với sức khỏe con ngời, đặc biệt là trẻ em

- GV giảng về vai trò của i-ốt

- HS thảo luận:Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?

+ Tại sao không nên ăn mặn?

Kết luận: Cơ thể chỉ cần một lợng i-ốt rất nhỏ Nếu thiếu i-ốt cơ thể sẽ kém phát

triển cả về thể lực và trí tuệ Vì vậy nên dùng muối có bổ sung i-ốt Cần hạn chế ăn mặn để tránh bị bệnh huyết áp cao

3 Củng cố, dặn dò

- HS đọc lại mục bạn cần biết

- GV nhận xét tiết học Dặn về nhà chuẩn bị bài sau và thực hành ăn uống hợp lí

-Soạn 24/9 Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2005

Trang 12

Chính tả

Nghe- viết: những hạt thóc giống; phân biệt l/n, en/eng

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài

- phiếu học tập ghi sẵn nọi sung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp cả lớp viết giấy nháp các từ

ngữ bắt đầu bằng r/d/gi đã luyên ở bài tập 2 tiết trớc

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC cần đạt của tiết học

2 Hớng dẫn chính tả : ( 8 - 10 phút )

- GV đọc bài chính tả trong SGK.HS theo dõi

- Hớng dẫn HS nắm nội dung chính của bài viết

- Hớng dẫn HS nhận xét các hiện tợng chính tả cần viết đúng ( luộc kĩ, dõng dạc, truyền ngôi

- Hớng dẫn HS luyện viết các chữ nghi tiếng khó hoặc dễ lẫn trên bảng con hoặc giấy nháp

- HS đọc thầm đoạn văn cần viết, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình bày

3 Viết chính tả: 12-15 phút

- Nhắc HS Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô li Lời nói trực tiếp của các nhân vật phải viết sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng

- GV đọc từng câu cho HS nghe viết

- GV đọc toàn bài cho HS soát lại

4 Chấm, chữa bài chính tả: 4-5 phút.

- GV nêu yêu cầu của bài

- HS đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏ trống, làm bài vào vở BT

Trang 13

- GV dán bảng 3 tờ phiếu học tập mời 3 nhóm lên thi tiếp sức Đại diện các nhóm đọc lại đoạn văn đã diền đầy đủ những chữ bị bỏ trống.

- Cả lớp và GV nhận xét kết luận nhóm thắng cuộc

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Bài tập 3: chọn phần b

- GV nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc câu thơ, suy nghĩ viết nhanh ra nháp lời giải đố Em nào xong trớc lên bảng nói và viết

- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: Bớc đầu nhận biết về biểu đồ tranh Biết đọc và phân tích số liệu trên

biểu đồ tranh

2 Kỹ năng: Bớc đầu xử lí số liệu trên biểu đồ tranh

3 Thái độ: có ý thức tự giác học tập.

II Đồ dùng dạy học

-Biểu đồ tranh “ các con của năm gia đình”, “ Các môn thể thao khối lớp 4 tham gia”

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ: HS làm lại bài tập 5 trang 28

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hoạt động 1: Làm quen với biểu đồ tranh

- GV cho HS quan sát biểu đồ “ Các con của năm gia đình”

- GV hỏi: Biểu đồ có mấy cột? Mỗi cột biểu thị những gì?

+ Biểu đồ trên có mấy hàng? Mỗi hàng cho biết những gì?

- HS lần lợt trả lời

3 Thực hành

Bài 1: làm việc cả lớp

- GV cho HS quan sát biểu đồ “ Các môn thể thao khối lớp 4 tham gia”

- GV yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi trong SGK

Bài 2: Làm việc cá nhân

- HS đọc bài tìm hiểu yêu cầu của bài

Ngày đăng: 18/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV đa ra bảng thống kê sau: - giao an lop4 tuan 5
a ra bảng thống kê sau: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w