1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop4 tuan 4

21 486 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 4
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 328,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên - GV đa ra ví dụ yêu cầu HS so sánh rồi nêu nhận xét khái quát.. - GV yêu cầu HS chỉ ra số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm

Trang 1

I Mục đích, yêu cầu

1 Kỹ năng:Rèn kĩ năng đọc lu loát, trôi chảy toàn bài

2 Kiến thức: HS biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng Đọc phân biệt lời cácnhân vật

+ Hiểu nội dung ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nớc của Tô Hiến Thành -Vị quan nổi tiếng cơng trực thời xa

3 Thái độ: Tự hào và học tập những đức tính tốt của Tô Hiến Thành

II Đồ dùng dạy học

+ Bảng phụ ghi câu văn dài

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu đọc bài “ Ngời ăn xin” Qua bài đọc ta thấy cậu bé là ngời nh thế nào?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc:

- GV giới thiệu chủ đề măng mọc thẳng Trong lịch sử đân tộc ta có nhiều tấm gơng

đáng khâm phục về sự chính trực, ngay thẳng Hôm nay các em sẽ đợc biết về tấm

g-ơng của ông Tô Hiến Thành, vị quan đứng đầu triều Lý

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a.Luyện đọc đúng

- 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầm

Hỏi: Theo em bài này chia làm mấy đoạn?

* Lần 1: 3 HS đọc nối tiếp bài

- GV kết hợp luyện đọc sửa lỗi phát âm sai “ l – n”

- GV treo bảng phụ luyện đọc câu dài : “ Còn giám nghị ”

- 2 HS đọc câu dài, nêu cách nghỉ hơi

* Lần 2: 3 HS đọc nối tiếp bài

- GV đặt câu hỏi giải thích từ “ chính trực, di chiếu, Thái tử, Thái hậu, phò tá, ”

Trang 2

Hỏi: Theo các em cách đọc đoạn 1,đoạn 2, đoạn 3 nh thế nào?

Hỏi:Đoạn này kể chuyện gì ?

Hỏi: Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện nh thế nào?

- 3 HS đọc nối tiếp bài

- Hỏi: ở đoạn 3 có mấy nhân vật?

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về : cách so sánh hai số tự nhiên.

Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên

2 Kỹ năng: sắp xếp các số theo thứ tự qui định

3 Thái độ: kiên trì, cẩn thận trong học tập

Trang 3

II Đồ dùng dạy học

- bảng phụ vẽ sẵn tia số, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ: HS làm lại bài tập 2 trang 20

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hoạt động 1: Hớng dẫn HS nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên

- GV đa ra ví dụ yêu cầu HS so sánh rồi nêu nhận xét khái quát

a Trờng hợp hai số có số chữ số khác nhau

b Trờng hợp hai số có số chữ số bằng nhau

c Trờng hợp các số tự nhiên đã đợc sắp xếp trong dãy số tự nhiên

- GV kết luận : Bao giờ cũng so sánh đợc hai số tự nhiên, nghĩa là xác định đợc số nàylớn hơn hoặc bé hơn, hoặc bằng số kia

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS nhận bíêt về sắp xếp các số tự nhiên theo,thứ tự xác định

- GV nêu một nhóm số tự nhiên: 7698, 7968, 7896, 7869,

- HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn; theo thứ tự từ lớn đến bé

- GV yêu cầu HS chỉ ra số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm các số đó

- HS tự nêu nhận xét: Bao giờ cũng so sánh đợc các số tự nhiên, nên bao giờ cũng sắp xếp thứ tự đợc các số tự nhiên

3 Thực hành

Bài tập 1: Hoạt động cá nhân

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tự điền dấu vào chỗ chấm

- Đại diện 2 HS lên chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét đánh giá chốt ,kết quả đúng

Bài tập 2: Thảo luận theo cặp

- HS nêu yêu cầu của bài

- các cặp thảo luận hoàn thành bài tập

- Đại diện 3 HS lên chữa bài Cả lớp nhận xét

Trang 4

Lịch sử Nớc âu lạc

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: HS biết nớc Âu Lạc là sự tiếp nối của nớc Văn Lang Thời gian tồn

tại của nớc Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng

- Sự phát triển về quân sự của nớc Âu Lạc.

- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nớc Âu Lạc trớc sự xâm lợc của Triệu Đà

2 Kỹ năng: Chỉ lợc đồ vị trí giới hạn , kinh đô của nớc Âu Lạc

3 Thái độ: tôn trọng lịch sử

II Đồ dùng dạy học

- Lợc đồ bắc bộ và Bắc Trung bộ, hình trong SGK, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: HS kể những hiểu biết của em về xã hội Hùng Vơng

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Bằng trực quan lợc đồ Bắc Bộ và Bắc trung Bộ

Đều trồng lúa và chăn nuôi

Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

- Đại diện một số em trình bày kết quả làm việc

- HS và Gv nhận xét kết luận: Cuộc sống của ngời Âu Việt và ngời Lạc Việt có nhiều

điểm tơng đồng và họ sống hoà hợp với nhau

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- HS xác định trên lợc đồ hình 1 nơi đóng đô của nớc Âu Lạc

- GV hỏi: So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nứơc Văn Lang và nớc Âu Lạc?

- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa

- GV kết luận: Kĩ thuật chế tạo ra nỏ bắn đợc nhiều mũi tên và việc xây dựng thành

Cổ Loa là những thành tựu đặc sắc về quốc phòng của ngời dân Âu Lạc

Hoạt động 3: Làm việc theo cặp

- HS đọc SGK thảo luận theo cặp tìm hiểu về

cuộc kháng chién chống quân xâm lợc Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc

Trang 5

- GV hỏi: Vì sao cuộc xâm lợc của quân Triệu Đà lại thất bại?

+ Vì sao năm 179 TCN nớc Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phơng Bắc?

- Đại diện một số cặp trình bày kết quả thảo luận

I Mục đích, yêu cầu

1 Kĩ năng: Biết đọc lu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảm xúc và nhịp điệu của các câu thơ, đoạn thơ Học thuộc lòng những câu thơ em thích

2 Kiến thức: Cảm và hiểu đợc ý nghĩa của bài thơ: Cây tre tợng trng cho con ngời Việt Nam Qua hình tợng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con ngời Việt Nam: giàu tình thơng yêu, gay thẳng chính trực

3 Thái độ: Tự hào về truyền thống tốt đẹp của cha ông

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trong bài

- Bảng phụ viết đoạn thơ cần hớng dẫn đọc

III Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ:1 HS đọc truyện Một ngời chính trực, trả lời nội dung bài?

B Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: GV hớng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ bài thơ và giới thiệu

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 12- 15 phút

a Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài

HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ Có thể chia bài thành 4 đoạn nh sau: ( 2 lần)+ Đoạn 1: từ đầu đến nên luỹ nên thành tre ơi?

+ Đoạn 2: tiếp theo đến hát ru lá cành.

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến truyền đời cho măng,

+ Đoạn 4 : còn lại

*Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm, GV đa ra những từ, tiếng khó, gọi HS

đọc ( tre xanh, nắng nỏ, khuất mình, bão bùng,luỹ thành, nòi tre, lạ thờng, lng

Trang 6

trần ), chú ý bài thơ cần đọc với giọng chậm rãi, ngắt hơi nhịp đúng với nội dung

GV yêu cầu HS đọc thầm, đọc lớt bài thơ tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu

đời của cây tre với ngời Việt Nam?

-GV chốt ý: Tre có từ rất lâu, từ bao giờ cùng không ai biết Tre chứng kiến mọi chuyện sảy ra với con ngời từ ngàn xa

-HS tiếp nối đọc đoạn 2,3,4 để trả lời câu hỏi: Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của ngời Việt Nam( cần cù, đoàn kết, ngay thẳng).

+ Những hình ảnh nào của tre tợng trng cho tính cần cù?

Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất đoàn kết của ngời Việt Nam? Những hình ảnh nào của tre tợng trng cho tính gay thẳng?

-GV chốt: Tre có tính cách nh ngời: biết thơng yêu, nhờng nhịn, đùm bọc che chở chonhau; ngay thẳng, bất khuất

-HS đọc thầm, đọc lớt toàn bài tìm những hình ảnh về cây tre và búp măng non mà

em thích Giải thích vì sao em thích những hình ảnh đó?

-HS đọc 4 dòng thơ cuối trả lời hỏi đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?

- GV chốt lại : Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ, thể hiện rất đẹp sự kế

tiếp liên tục của các thế hệ: tre già - măng mọc

3 Hớng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ: 12- 15 phút

3HS nối tiếp đọc 4 đoạn thơ( mỗi em đọc 1 khổ, em cuối đọc 2 khổ) kết hợp phát hiệnnhững từ ngữ cần nhấn giọng khi đọc, đọc thể hiện đúng nội dung bài, nghỉ hơi đúng,phù hợp với ý từng dòng thơ, nghỉ hơi tự nhiên, biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-GV hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn4 và thi đọc diễn cảm

GV hỏi: Bài thơ giúp các em hiểu điều gì?

Gv ghi đại ý: Cây tre tợng trng cho con ngời Việt Nam Qua hình tợng cây tre tác giả

ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con ngời Việt Nam: giàu tình thơng yêu, gay thẳng chính trực

3 Củng cố, dặn dò

- Các em hiểu ý nghĩa bài thơ nói gì?

Trang 7

- GV nhận xét giờ học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài sau

Toán

Tiết 17:luyện tập

I Mục đích, yêu cầu

Kiến thức: Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên.

- Bớc đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92 ( với x là số tự nhiên )

2 Kỹ năng: so sánh số tự nhiên, viết số tự nhiên đúng yêu cầu

3 Thái độ: tự giác học tập, ham học hỏi

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu học tập ghi sẵn nội dung bài 3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ: HS làm lại bài tập 2 trang 22

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học

Bài tập 2:Thảo luận theo cặp

- HS thảo luận hoàn thành bài tập

- Đại diện 2 HS lên chữa bài

- GV nhận xét chốt kết quả đúng, hớng dẫn cách tính nhanh gọn số có hia chữ số

Bài tập 3:Hoạt động nhóm

- GV chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm:

- Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập trên phiếu học tập

- Đại diện 2 nhóm lên chữa bài

Trang 8

- GV nêu yêu cầu “tìm số tự nhiên x, biết x bé hơn 5”

- HS tự nêu các số tự nhiên bé hơn 5 rồi kết luận

b HS tự làm tiếp phần còn lại

- GV chữa bài

3 Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại cách so sánh hai số tự nhiên

- GV nhận xét tiết học Dặn về làm bài tập 5 ở trang 22 trong tiết tự học buổi chiều -

Luyện từ và câu

Từ ghép và từ láy

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: Nắm đợc hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau( từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần( hoặc cả

âm đầu và vần) giống nhau ( từ láy)

2 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học đẻ phân biệt từ ghép với từ láy, tìm đợc các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó

3 Thái độ: có ý thức sử dụng từ đúng mục đích

II Đồ dùng dạy học

- Từ điển tiếng Việt

- Bảng phụ viết hai từ mẫu để HS so sánh Phiếu học tập ghi nội dung bài tập 1,2 phầnluyện tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: Một HS làm lại bài tập 4 tiết MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết Đọc thuộc lòng các thành ngữ tục ngữ ở bài tập 3,4

- Một số HS trả lời : Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu ví dụ.

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài ( 1 phút): Trong tiết luyện từ và câu giờ trớc các em đã biết thế nào là

từ đơn thế nào là từ phức Từ phức có hai loại là từ ghép và từ láy Bài học hôm nay sẽ

giúp các em năm đợc cách cấu tạo hai loại từ này

2 Hớng dẫn hình thành khái niệm ( 5-10 phút)

a.Phần nhận xét

- Một HS đọc nội dung bài tập và gợi ý Cả lớp đọc thầm lại

- Một HS đọc câu thơ thứ nhất , cả lớp đọc thầm suy nghĩ nhận xét

- GV giúp HS đi đến kết luận sau:

+ Các từ phức truyện cổ, ông cha do các tiếng có nghĩa tạo thành.

+ Từ phức thì thầm do các tiếng có âm đầu ( th ) lặp lại nhau tạo thành

- Một HS đọc khổ thơ tiếp theo Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ nêu nhận xét

- GV kết luận: + Từ phức lặng im do hai tiếng có nghĩa tạo thành.

Trang 9

+ Ba từ phức chầm chậm, cheo leo, se sẽ do những tiếng có vần hoặc cả âm đầu và

vần lặp lại nhau tạo thành

b Phần ghi nhớ:

- Hai HS đọc phần ghi nhớ SGK cả lớp đọc thầm lại

- GV giải thích thêm ghi nhớ khi phân tích ví dụ

3 Hớng dẫn luyện tập ( 20-25 phút )

Bài tập 1:Làm việc cá nhân

-HS nêu yêu cầu của bài

- GV nhắc HS chú ý những chữ in nghiêng, những chữ vừa in nghiêng vừa in

đậm.Muốn làm đúng bài tập cần xác định các tiếng trong các từ phức có nghĩa hay không Nếu cả hai có nghĩa thì là từ ghép,

- HS tự làm bài vào vở

Bài tập 2: Thảo luận theo cặp

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS thảo luận theo cặp

- GV phát phiếu học tập cho các cặp thi làm bài

- Đại diện một số em lên trình bày kết quả

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: sau bài học HS có thẻ giải thích đựoc lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ănvà thờng xuyên thay đổi món ăn Nói tên các nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế

2 Kỹ năng: Vận dụng vào thực tế cuộc sống ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

3 Thái độ: có ý thức ăn đảm bảo sức khoẻ để học tập

II Đồ dùng dạy học

- Hình trang 16,17 SGK

- Tranh ảnh các loại thức ăn

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: HS nêu vai trò của vi-ta-min đối với cơ thể? Vai trò của chất

khoáng và chất sơ?

B Dạy bài mới

Trang 10

1 Giới thiệu bài

Bớc 1: Thảo luận theo nhóm

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức

ăn và thờng xuyên thay đổi món?

- GV đa ra một số câu hỏi phụ để HS dễ trả lời:

+ nếu ngày nào cũng ăn một món cố định các em sẽ cảm thấy thế nào?

+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh dỡng không?

+ Điều gì sẽ sảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt cá mà không ăn rau quả?

Bớc 2: làm việc cả lớp

- Đại diện một số nhóm trả lời câu hỏi và đi đến kết luận

Kết luận: Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dỡng nhất địnhở những tỉ lệ khác nhau Không một loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dỡng đến đâu cũng không thể cung cấp đủ các chất dinh dỡng cho nhu cầu của cơ thể ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món ăn không những đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dỡng đa dạng, phức tạp của cơ thể mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn

Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh dỡng cân đối

*Mục tiêu: Nói tên các nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và

ăn hạn chế

*Cách tiến hành:

Bớc 1: làm việc cá nhân

- HS nghiên cứu tháp dinh dỡng cân đối trung bìnhcho một ngời một tháng

- Gv lu ý HS đây là tháp dinh dỡng dành cho ngời lớn

- HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp dới dạng đố nhau:

+ 1HS nêu câu hỏi HS 2 Trả lời sau đó HS 2 nêu câu hỏi tiếp HS 1 trả lời cứ nh vậy

đến hết

-GV nhận xét kết luận

Kết luận: các thức ăn chứa nhiều chất bột đờng, vi-ta-min, chất khoáng và chất sơ cần

đợc ăn đầy dủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần đợc ăn vừa phải Đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có mức độ Không nên ăn nhiều đờng và nên ăn hạn chế muối

Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ

Trang 11

* Mục tiêu: Biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức

Bớc 3: Từng HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trớc lớp những thức ăn đồ uống mà mình

đã lựa chọn cho từng bữa ăn

- Cả lớp và GV nhận xét xem lựa chọn của bạn nào là phù hợp là có lợi cho sức khoẻ

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: Nhớ -viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng thơ của bài thơ

- Phiếu học tập chép nội dung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: hai nhóm HS thi tiếp sức viết nhanh viết đúng tên các con vật bắt

đầu bằng tr/ch; tên các đồ đạc trong nhà có thanh hỏi thanh ngã

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC cần đạt của tiết học

2 Hớng dẫn chính tả : ( 8 - 10 phút )

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- Một HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ –viết trong bài Truyện cổ nớc mình.

- Cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ

- Hớng dẫn HS nắm nội dung chính của bài viết

- Hớng dẫn HS nhận xét các hiện tợng chính tả.Chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả

Trang 12

- Hớng dẫn HS luyện viết các chữ nghi tiếng khó hoặc dễ lẫn trên bảng con hoặc giấy nháp.

3 Viết chính tả: 12-15 phút

- HS nhớ - viết bài

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

4 Chấm, chữa bài chính tả: 4-5 phút.

- GV chấm chữa 7-10 bài.

- GV nêu nhận xét chung

5 Hớng dẫn học sinh làm bài tập:4-5 phút

- HS nêu yêu cầu bài tập 2a

- HS đọc đoạn văn làm bài vào phiếu học tập

- Đại diện một số en trình bày bài làm Đọc lại đoạn văn đã điền đầy đủ

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: Nhận biết tên gọi độ lớn của đề-ca-gam, héc- tô- gam, quan hệ của đề- ca- gam,héc tô-gam và gam với nhau Biết tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối quan hệ của các đơn vị đo khối lợng trong bảng đơn vị đo khối lợng

2 Kỹ năng: đổi chính xác đơn vị đo khối lợng

3 Thái độ: có tinh thần hợp tác học tập

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ kẻ sắn nh SGK nhng cha viết chữ và số

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ: HS làm lại bài tập 4 trang 23

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: trực tiếp

2.Hoạt động 1: Giới thiệu đề-ca-gam và héc -tô- gam

a Giới thiệu đề-ca-gam

- HS nêu lại tất cả các đơn vị đo khối lợng đã đợc học

- nêu lại 1 kg = g

- GV nêu “để đo khối lợng của các vật nặng hàng chục gam ngời ta dùng đơn vị ca-gam”

Ngày đăng: 18/09/2013, 06:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w