Yêu cầu những HS viết đoạn kết bài cha đạt về nhà hoàn chỉnhlại các đoạn viết; cả lớp chuẩn bị cho tiết TLV tuần 20.. Tập làm văn tả ngời Kiểm tra viết I- Mục đích, yêu cầu: HS viết đợc
Trang 1Tập làm văn
Luyện tập tả ngời
(Dựng đoạn mở bài)
I- Mục đích, yêu cầu:
1 Củng cố kiến thức về đoạn mở bài
2 Viết đợc đoạn mở bài cho bài văn tả ngời theo 2 kiểu trực tiếp và gián tiếp
II- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ hoặc một tờ phiếu viết kiến thức đã học về hai kiểu mở bài:
+ Mở bài trực tiếp: Giới thiệu trực tiếp ngời hay sự vật định tả
+ Mở bài gián tiếp: Nói một việc khác, từ đó chuyển sang giới thiệu ngời định tả
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to để HS làm BT2
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- GV hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài, làm bài theo các bớc sau:
+ Chọn đề văn để viết đoạn mở bài Chú ý chọn đề nói về đối tợng mà em yêu thích,
em có tình cảm, hiểu biết về ngời đó
+ Suy nghĩ để hình thành ý cho đoạn mở bài Cụ thể, cần trả lời các câu hỏi: Ngời em
định tả là ai, tên là gì? Em có quan hệ với ngời ấy nh thế nào? Em gặp gỡ, quen biết hoặc nhìn thấy ngời ấy trong dịp nào? ở đâu? Em kính trọng, yêu quý, ngỡng mộ … ngời ấy nh thế nào?
+ Viết 2 đoạn mở bài cho đề văn đã chọn GV nhắc HS: cần viết một mở bài theo kiểutrực tiếp, một mở bài theo kiểu gián tiếp
- Năm, bảy HS nói tên đề bài em chọn
- HS viết các đoạn mở bài GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 2 - 3 HS
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm đoạn viếthay
- GV mời những HS làm bài trên khổ giấy to, dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả.Cả lớp và GV cùng phân tích để hoàn thiện các đoạn mở bài
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại kiến thức về 2 kiểu mở bài trong bài văn tả ngời
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đợc những đoạn mở bài hay Yêucầu những HS viết đoạn MB cha đạt về nhà hoàn chỉnh lại
Tập làm văn
Luyện tập tả ngời
(Dựng đoạn kết bài)
I- Mục đích, yêu cầu:
1 Củng cố kiến thức về dựng đoạn kết bài
2 Viết đợc đoạn kết bài cho bài văn tả ngời theo 2 kiểu: mở rộng và không mở rộng
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to để HS làm BT2, 3
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
Trang 2HS đọc các đoạn mở bài (BT2, tiết TLV trớc) đã đợc viết lại.
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hớng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1:
- Một HS đọc nội dung BT1
- Cả lớp đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- HS tiếp nối nhau phát biểu - chỉ ra sự khác nhau của kết bài a (Kba) và kết bài b(KBb) GV nhận xét, kết luận:
+ Đoạn Kba - kết bài theo kiểu không mở rộng: tiếp nối lời tả về bà, nhấn mạnh tìnhcảm với ngời đợc tả
+ Đoạn KBb - kết bài theo kiểu mở rộng: sau khi tả bác nông dân, nói lên tình cảmvới bác, bình luận về vai trò của những ngời nông dân đối với XH.
Bài tập 2:
- Một hoặc hai HS đọc yêu cầu của BT và đọc lại 4 đề văn ở BT2 tiết luyện tập tả ngời (dựng đoạn mở bài).
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài
- Năm, bảy HS nói tên đề bài mà các em chọn
- HS viết các đoạn kết bài GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 2 - 3 HS
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết Mỗi em đều nói rõ đoạn kết bài của mình viếttheo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng Cả lớp và GV nhận xét, góp ý
- GV mời những HS làm bài trên giấy, lên dán bài lên bảng lớp, trình bày kết qủa Cảlớp và GV cùng phân tích, nhận xét đoạn viết
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kết bài trong bài văn tả ngời
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu những HS viết đoạn kết bài cha đạt về nhà hoàn chỉnhlại các đoạn viết; cả lớp chuẩn bị cho tiết TLV tuần 20
Tập làm văn
tả ngời
(Kiểm tra viết)
I- Mục đích, yêu cầu:
HS viết đợc một bài văn tả ngời có bố cục rõ ràng; đủ ý; thể hiện đợc những quan sátriêng; dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc
II- Đồ dùng dạy - học:
- Giấy kiểm tra hoặc vở
- Một số tranh ảnh minh hoạ nội dung đề văn VD: ảnh chụp một ca sĩ hoặc một nghệ
sĩ hài đang biểu diễn Tranh minh hoạ nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn; cô bé quàngkhăn đỏ …
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Hớng dẫn HS làm bài:
- GV mời 1 HS đọc 3 đề bài trong SGK:
+ Tả một ca sĩ đang biểu diễn
+ Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích
+ Hãy tởng tợng và tả lại một nhân vật trong truyện em đã học
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài:
+ Các em cần suy nghĩ để chọn đợc trong 3 đề bài đã cho 1 đề hợp nhất với mình.+ Nếu chọn tả một ca sĩ thì chú ý tả ca sĩ đó đang biểu diễn Nếu chọn tả một nghệ sĩhài thì chú ý tả gây cời của nghệ sĩ đó Nếu chọn tả một nhân vật trong truyện đã đọcthì phải hình dung, tởng tợng rất cụ thể về nhân vật (hình dáng, khuôn mặt …) khimiêu tả
Trang 3+ Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm ý, sắp xếp ý thành dàn ý Dựa vào dàn ý đãxây dựng đợc, viết hoàn chỉnh bài văn tả ngời.
- Một vài HS nói đề bài mình lựa chọn; nêu những điều mình cha rõ, cần thầy (cô)giải thích (nếu có) (VD: Em chọn đề 1 Em sẽ tả ca sĩ Trọng Tấn đang biểu diễn./ Em chọn đề 2 Nghệ sĩ hài mà em yêu thích nhất là nghệ sĩ Quang Thắng./ Em chọn đề 3 Em rất
thích nhân vật Gu-li-vơ trọng truyện Gu-li-vơ ở xứ sở tí hon - truyện ở sách Tiếng Việt 4 Em
1 Dựa vào mẩu chuyện về một buổi sinh hoạt tập thể, biết lập chơng trình hoạt động(CTHĐ) cho buổi sinh hoạt tập thể đó và cách lập CTHĐ nói chung
2 Qua việc lập CTHĐ, rèn luyện óc tổ chức, tác phong làm việc khoa học, ý thức tậpthể
II- Đồ dùng dạy - học:
- Ba tấm bìa viết mẫu cấu tạo 3 phần của một CTHĐ
- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to cho các nhóm lập CTHĐ
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp (SGV/36)
2 Hớng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1:
- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1 Cả lớp theo dõi trong SGK
- GV giải nghĩa cho HS hiểu: việc bếp núc (việc chuẩn bị thức ăn, thức uống)
- HS đọc thầm lại mẩu chuyện Một buổi sinh hoạt tập thể, suy nghĩ, trả lời các câu
hỏi trong SGK
- GV hớng dẫn HS trả lời lần lợt các câu hỏi:
- Các bạn trong lớp tổ chức buổi liên hoan văn nghệ nhằm mục đích gì? (Chúc mừngcác thầy, cô giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11; bày tỏ lòng biết ơn với thầycô.)
HS trả lời xong câu hỏi a, GV gắn lên bảng tấm bìa 1:
- Để tổ chức buổi liên hoan, cần làm những việc gì? Lớp trởng đã phân công nh thế nào?
HS trả lời xong câu hỏi b, GV gắn lên bảng tấm bìa 2:
- Hãy thuật lại diễn biến của buổi liên hoan
HS trả lời xong câu hỏi c, GV gắn lên bảng tấm bìa 3:
Bài tập 2:
- Một HS đọc yêu cầu của BT2 Cả lớp theo dõi SGK
- GV giúp HS hiểu rõ yêu cầu của BT2:
BT2 yêu cầu mỗi em đặt vị trí mình là lớp trởng Thuỷ Minh, dựa theo câu chuyện
Một buổi sinh hoạt tập thể kết hợp với tởng tợng, phỏng đoán riêng, lập lại toàn bộ
CTHĐ của buổi LHVN chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 trong câu chuyện
(với đầy đủ 3 phần: Mục đích - Phân công chuẩn bị - Chơng trình cụ thể) HS có thể
bổ sung tiết mục văn nghệ không có trong câu chuyện
- GV chia lớp thành 5 - 6 nhóm; phát bút dạ và giấy cho các nhóm làm bài Mỗi nhóm
có thể cùng lập CTHĐ với đủ 3 phần
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét về nội dung, cách trìnhbày chơng trình của từng nhóm
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại lợi ích của việc lập CTHĐ và cấu tạo 3 phần của một CTHĐ
- GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS và nhóm HS làm việc tốt; nhắc HS chuẩn bị nội
dung cho tiết TLV Lập chơng trình hoạt động, tuần 21.
Tập làm văn
I - Mục đích
II- Phân công chuẩn bị III- Chơng trình cụ thể
Trang 4Lập chơng trình hoạt động I- Mục đích, yêu cầu:
Biết lập chơng trình cho một hoạt động cụ thể
Nêu việc có đầy đủ không? Phân việc có rõ ràng không?
Chơng trình cụ thể có hợp lí, phù hợp với phần Phân công chuẩn bị không?
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to để HS lập CTHĐ
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
HS nói lại tác dụng của việc lập CTHĐ và cấu tạo của CTHĐ
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trong tiết học trớc, dựa theo mẩu chuyện Một buổi sinh hoạt tập thể, các em đã luyệntập lập CTHĐ của buổi sinh hoạt trong câu chuyện đó Trong tiết học này, các em sẽ
tự lập chơng trình cho những hoạt động khác
2 Hớng dẫn HS lập chơng trình hoạt động:
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
- Một HS đọc to, rõ đề bài
- GV nhắc HS lu ý: Đây là một đề bài rất mở Các em có thể lập CTHĐ cho 1 trong 5hoạt động mà SGK đã nêu hoặc lập CTHĐ cho một hoạt động khác mà trờng mình dựkiến sẽ tổ chức VD: Một buổi cắm trại; một buổi ra quân của các công dân nhỏ tuổi giúp đỡ gia
đình thơng binh liệt sĩ; …
- Cả lớp đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ, lựa chọn hoạt động để lập chơng trình.
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên hoạt động các em chọn để lập CTHĐ.
- GV mở bảng phụ đã viết cấu tạo 3 phần của một CTHĐ, một HS nhìn bảng đọc lại.
b) HS lập CTHĐ
- HS tự lập CTHĐ vào vở hoặc VBT GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 4-5 HS (chọn những
HS lập CTHĐ khác nhau).
- GV nhắc HS nên viết vắn tắt ý chính, khi trình bày miệng mới nói thành câu.
- GV dán phiếu ghi tiêu chuẩn đánh giá CTHĐ lên bảng.
- Một số HS đọc kết quả làm bài Những HS làm bài trên giấy trình bày Cả lớp và GV nhận xét từng CTHĐ.
- GV giữ lại trên bảng lớp CTHĐ viết tốt hơn cả cho cả lớp bổ sung, hoàn chỉnh.
- Mỗi HS dựa theo góp ý chung của thầy cô và các bạn, tự chỉnh sửa CTHĐ của mình GV mời 1 HS đọc lại CTHĐ sau khi đã sửa chữa, chấm điểm.
- Cả lớp bình chọn ngời lập đợc bản CTHĐ tốt nhất, ngời giỏi nhất trong tổ chức công việc,
1 Rút đợc kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọnlọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày trong bài văn tả ngời
2 Biết tham gia sửa lỗi chung và tự sửa lỗi; viết lại đợc một đoạn văn cho hay hơn
II- Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ ghi ba đề bài của tiết Kiểm tra viết (Tả ngời) đầu tuần 20 Một số lỗi điển
hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý … cần chữa chung trớc lớp
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
HS trình bày lại CTHĐ đã lập trong tiết TLV trớc
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
Trang 52 Nhận xét kết quả bài viết của HS:
GV mở bảng phụ đã viết ba đề bài của tiết Kiểm tra viết (Tả ngời); một số lỗi điển
t-+ Bố cục (đầy đủ,hợp lí), ý (đủ, phong phú, mới lạ), diễn đạt (mạch lạc, trong sáng)
- Những thiếu sót, hạn chế Nêu ví dụ cụ thể, tránh nêu tên HS
b) Thông báo điểm số cụ thể
3 Hớng dẫn HS chữa bài:
GV trả bài cho từng HS
a) Hớng dẫn HS chữa lỗi chung
- GV chỉ ra các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng phụ
- Một số HS lên bảng chữa lần lợt từng lỗi Cả lớp tự chữa trên nháp
- HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng
b) Hớng dẫn HS sửa lỗi trong bài
- HS đọc lời nhận xét của thầy (cô) giáo, sửa lỗi Đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soátviệc sửa lỗi
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
c) Hớng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay
- GVđọc những đoạn văn, bài văn hay của HS trong lớp (hoặc ngoài lớp)
- HS trao đổi, thảo luận dới sự hớng dẫn của GV để tìm ra cái hay
d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn
- Mỗi HS chọn một đoạn văn viết cha đạt viết lại cho hay hơn
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn viết lại(có so sánh với đoạn cũ) GV chấm
điểm đoạn viết của một số HS
4 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, biểu dơng HS làm bài tốt.
- Yêu cầu những HS viết bài cha đạt về nhà viết lại
Tập làm văn
ôn tập văn kể chuyện I- Mục đích, yêu cầu:
1 Củng cố kiến thức về văn kể chuyện
2 Làm đúng bài tập thực hành, thể hiện khả năng hiểu một truyện kể (về nhân vật,tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện)
II- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở BT1 (xem phần lời giải BT1)
- Một vài tờ phiếu khổ to viết các câu hỏi trắc nghiệm của BT2
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
GV chấm đoạn văn viết lại của 4 - 5 HS (sau tiết Trả bài văn tả ngời)
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2 Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS các nhóm làm bài Đại diện nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, góp
ý GV mở bảng phụ ghi sẵn nội dung tổng kết:
1 Thế nào là kể chuyện?
2 Tính cách của nhân vật đợc
thể hiện qua những mặt nào?
3 Bài văn KC có cấu tạo nh thế
nào?
- Là kể một chuỗi sự việc có đầu, cuối; liên quan đến một hay một số nhân vật Mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa.
- Tính cách của nhân vật đợc thể hiện qua:
+ Hành động của nhân vật.
+ Lời nói, ý nghĩa của nhân vật.
+ Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu.
- Bài văn KC có cấu tạo 3 phần:
+ Mở đầu (mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp) + Diễn biến (thân bài).
+ Kết thúc (kết bài không mở rộng hoặc mở rộng)
Trang 6Bài tập 2:
- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài: HS1 đọc phần lệnh và truyện Ai giỏi nhất?, HS2 đọc các câu hỏi trắc nghiệm.
- Cả lớp đọc thầm nội dung BT, suy nghĩ, làm bài vào vở hoặc VBT
- GV dán 3 - 4 tờ phiếu đã viết các câu hỏi trắc nghiệm lên bảng; mời 3-4 HS thi làm
đúng, nhanh Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải:
a) Câu chuyện trên có mấy nhân vật? Bốn.
b) Tính cách của các nhân vật đợc thể hiện qua những mặt nào?
Cả lời nói và hành động
c) ý nghĩa của câu chuyện trên là gì?
Khuyên ngời ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc
(Kiểm tra viết)
I- Mục đích, yêu cầu:
Dựa vào những hiểu biết kĩ năng đã có, HS viết đợc hoàn chỉnh một bài văn kểchuyện
II- Đồ dùng dạy - học:
Bảng lớp ghi tên một số truyện đã đọc, một vài truyện cổ tích
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
Trong tiết TLV trớc, các em đã ôn tập về văn KC, trong tiết học hôm nay các em sẽlàm bài kiểm tra viết về văn KC theo 1 trong 3 đề SGK đã nêu Thầy (cô) mong các
em sẽ viết đợc những bài văn KC có cốt truyện, nhân vật, có ý nghĩa và thú vị
2 Hớng dẫn HS làm bài:
- Một HS đọc 3 đề bài trong SGK
- GV: Đề 3 yêu cầu các em kể chuyện theo lời một nhân vật trong truyện cổ tích Các
em cần nhớ yêu cầu của kiểu bài này để thực hiện đúng
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên đề bài các em chọn (VD: Em muốn kể một kỷ niệmkhó quên về tình bạn giữa em với bạn Hơng - một bạn thân của em hồi em còn họclớp 3./ Tôi rất khâm phục ông Giang Văn Minh trong truyện Trí dũng song toàn Tôi
sẽ kể câu chuyện về ông, về niềm khâm phục, kính trọng của tôi với ông./ Tôi rấtthích truyện cổ tích Thạch Sanh, tôi sẽ kể lại câu chuyện này theo lời nhân vật ThạchSanh./)
- GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có)
Trang 7Tập làm văn
Lập chơng trình hoạt động I- Mục đích, yêu cầu:
Dựa vào dàn ý đã cho, biết lập CTHĐ cho một trong các hoạt động tập thể góp phầngiữ gìn trật tự, an ninh
II- Đồ dùng dạy - học:
1 Bảng phụ viết vắn tắt cấu trúc 3 phần của CTHĐ
2 Những ghi chép HS đã có khi thực hiện một hoạt động tập thể
3 Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to để HS tập CTHĐ
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp (SGK/86)
2 Hớng dẫn HS lập CTHĐ:
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Hai HS tiếp nối nhau đọc đề bài và gợi ý trong SGK.
- Cả lớp đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ, lựa chọn 1 trong 5 hoạt động đã nêu
- GV nhắc HS chú ý:
+ Đây là những hoạt động do ban chỉ huy liên đội của trờng tổ chức Khi lập mộtCTHĐ, em cần tởng tợng mình là liên đội trởng hoặc liên đội phó của liên đội
+ Khi chọn hoạt động để lập chơng trình, nên chọn hoạt động em đã biết tham gia
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên hoạt động các em chọn để lập chơng trình
- GV mở bảng phụ đã viết cấu trúc 3 phần của một CTHĐ, HS đọc lại
b) HS lập CTHĐ
- HS lập CTHĐ vào vở hoặc VBT GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 4-5 HS (chọnnhững HS lập CTHĐ khác nhau)
- GV nhắc HS nên viết vắn tắt ý chính Khi trình bày miệng mới nói thành câu.
- Một số HS đọc kết quả làm bài Những HS làm bài trên giấy trình bày Cả lớp và GVnhận xét từng CTHĐ
- GV giữ lại trên bảng lớp CTHĐ viết tốt hơn cả cho cả lớp bổ sung,hoàn chỉnh, xem
nh mẫu
- Mỗi HS dựa theo góp ý chung của thầy cô và các bạn, tự chỉnh sửa CTHĐ của mình
GV mời 1 HS đọc lại CTHĐ sau khi đã sửa chữa, chấm điểm
- Cả lớp bình chọn ngời đợc lập bản CTHĐ tốt nhất, ngời giỏi nhất trong tổ chức côngviệc, tổ chức các hoạt động tập thể
1 Nắm đợc yêu cầu của bài văn kể chuyện theo ba đề đã cho
2 Nhận thức đợc u, khuyết điểm của mình và của bạn khi đợc thầy (cô) chỉ rõ; biếttham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi thầy (cô) yêu cầu; tự viết lại một đoạn (hoặc cảbài) cho hay hơn
II- Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ ghi 3 đề bài của tiết Kiểm tra viết (Kể chuyện); một số lỗi điển hình về
chính tả, dùng từ, đặt câu, đoạn, ý … cần chữa chung trớc lớp
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
GV mời 2 - 3 HS đọc trớc lớp CTHĐ các em đã lập trong tiết TLV trớc, về nhà đã viếtlại vào vở; chấm điểm
B- Dạy bài mới:
Trang 81 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2 GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp:
GV mở bảng phụ đã viết sẵn 3 đề bài của tiết kiểm tra; một số lỗi điển hình về chínhtả, dùng từ, đặt câu, ý …
a) Nhận xét về kết quả làm bài
- Những u điểm chính Nêu một vài ví dụ cụ thể kèm theo tên HS
- Những thiếu sót, hạn chế Nêu một vài ví dụ cụ thể kèm theo tên HS
b) Thông báo điểm số cụ thể
4 Hớng dẫn HS chữa bài:
GV trả bài cho từng HS
a) Hớng dẫn HS chữa lỗi chung
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng phụ
- Một số HS lên bảng chữa lần lợt từng lỗi Cả lớp tự chữa trên nháp
- HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu (nếusai)
b) Hớng dẫn HS sửa lỗi trong bài
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
c) Hớng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay
- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của HS trong lớp (hoặc ngoài lớp)
- HS trao đổi để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn, từ đó rút kinhnghiệm cho mình
d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn
- Mỗi HS chọn một đoạn văn viết cha đạt viết lại cho hay hơn
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn viết lại (có so sánh với đoạn cũ) GV chấm
điểm đoạn viết của một số HS
1 Ôn luyện, củng cố kĩ năng lập dàn ý của bài văn tả đồ vật
2 Ôn luyện kĩ năng trình bày miệng dàn ý bài văn tả đồ vật - trình bày rõ ràng, rànhmạch, tự nhiện, tự tin
II- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số vật dụng
- Bút dạ và 5 tờ giấy khổ to cho 5 HS lập dàn ý 5 bài văn
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc đoạn văn tả hình dáng hoặc công dụng của một số đồ vật gần gũi (BT2) tiếtTLV trớc
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1:
Chọn đề bài
- Một HS đọc 5 đề bài trong SGK
- GV gợi ý: Các em cần chọn trong 5 đề văn đã cho 1 đề phù hợp với mình
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị nh thế nào cho tiết học
Lập dàn ý
- Một HS đọc gợi ý 1 trong SGK (Tìm ý cho bài văn).
- Dựa theo gợi ý 1, HS viết nhanh dàn ý bài văn GV phát bút dạ và giấy cho 5 HS(chọn 5 em lập dàn ý cho 5 đề khác nhau)
- Những HS lập dàn ý trên giấy dán bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhậnxét, bổ sung, hoàn chỉnh các dàn ý
Trang 9- Mỗi HS tự sửa dàn ý bài viết của mình GV nhắc HS: 5 dàn ý vừa lập là dàn ý củabạn Mỗi em phải hoàn chỉnh dàn ý với các ý của mình, không bắt chớc y nguyên dàn
ý của bạn
Bài tập 2:
- Một HS đọc yêu cầu của BT2 và gợi ý 2
- Từng HS dựa vào dàn ý đã lập, trình bày miệng bài văn tả đồ vật của mình trongnhóm (tránh cầm dàn ý đọc) GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS, nhắc các emtrình bày dàn ý ngắn gọn nhng diễn đạt thành câu
- Đại diện các nhóm trình bày miệng dàn ý bài văn trớc lớp
- Sau khi mỗi HS trình bày, cả lớp trao đổi, thảo luận về cách chọn đồ vật để miêu tả,cách sắp xếp các phần trong dàn ý, cách trình bày; bình chọn ngời trình bày miệng bàivăn theo dàn ý hay nhất
(Kiểm tra viết)
I- Mục đích, yêu cầu:
HS viết đợc một bài văn tả đồ vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện đợc những quan sátriêng; dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc
II- Đồ dùng dạy - học:
- Giấy kiểm tra hoặc vở
- Một số tranh ảnh minh hoạ nội dung đề văn VD: tranh (ảnh) đồng hồ báo thức, lọhoa, bàn ghế, giá sách, gấu bông, búp bê, nghiên mực, bút lông thời xa, trang phụccủa ngời xa hoặc trang phục của ngời dân tộc …
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
Trong tiết TLV cuối tuần 24, các em đã lập dàn ý cho bài văn tả đồ vật theo 1 trong 5
đề đã cho; đã trình bày miệng bài văn theo dàn ý đó Trong tiết học hôm nay, các em
sẽ chuyển dàn ý đã lập thành một bài viết hoàn chỉnh
Trang 10Tập làm văn
Tập viết đối thoại I- Mục đích, yêu cầu:
1 Dựa theo truyện Thái s Trần Thủ Độ, biết viết tiếp các lời đối thoại theo gợi ý để
hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch
2 Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch
II- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ phần đầu truyện Thái s Trần Thủ Độ ứng với trích đoạn kịch Xin
Thái s tha cho! (nếu có)
- Một số tờ giấy khổ A4 để các nhóm viết tiếp lời đối thoại cho màn kịch
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp (SGV/130)
2 Hớng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1:- Một HS đọc nội dung BT1.
- Cả lớp đọc thầm trích đoạn của truyện Thái s Trần Thủ Độ.
Bài tập 2:
- Ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2
+ HS1 đọc yêu cầu của BT2, tên màn kịch (Xin Thái s tha cho!) và gợi ý về nhân vật,
cảnh trí, thời gian
+ HS2 đọc gợi ý về lời đối thoại
+ HS3 đọc đoạn đối thoại
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bộ nội dung BT2 GV nhắc HS:
+ SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian, lời đối thoại; đoạn đối thoạigiữa Trần Thủ Độ và phú nông Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời đối thoại(dựa theo 7 gợi ý) để hoàn chỉnh màn kịch
+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai nhân vật: thái s Trần Thủ Độ và phú nông
- Một HS đọc lại to, rõ 7 gợi ý về lời đối thoại
- HS tự hình thành các nhóm (mỗi nhóm 4 em) trao đổi, viết tiếp các lời đối thoại,hoàn chỉnh màn kịch
- GV phát giấy A4 cho các nhóm làm bài GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm làm bài
- Đại diện các nhóm (đứng tại chỗ) tiếp nối nhau đọc lời đối thoại của nhóm mình Cảlớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm viết những lời đối thoại hợp lí nhất, hay nhất
Bài tập 3:
- Một HS đọc yêu cầu của BT3
- GV nhắc các nhóm:
+ Có thể chọn hình thức đọc phân vai
- HS mỗi nhóm tự phân vai; vào vai cùng đọc lại hoặc diễn thử màn kịch
- Từng nhóm HS tiếp nối nhau thi đọc lại hoặc diễn thử màn kịch trớc lớp
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, Khen nhóm HS viết đoạn đối thoại hay nhất; nhóm đọc lạihoặc diễn màn kịch tự nhiên, hấp dẫn nhất
- Dặn HS về nhà viết lại vào vở đoạn đối thoại của nhóm mình; đọc tr ớc nội dung tiết
TLV tới (Tập viết đoạn đối thoại).
Tập làm văn
Tập viết đoạn đối thoại I- Mục đích, yêu cầu:
1 Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch
2 Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch
II- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ phần sau truyện Thái s Trần Thủ Độ ứng với trích đoạn kịch Giữ nghiêm phép nớc (nếu có).
- Một số tờ giấy khổ A4 để các nhóm viết tiếp lời đối thoại cho màn kịch
- Một số vật dụng để HS sắm vai diễn kịch VD: mũ quan (bằng giấy) cho Trần Thủ
Độ; áo dài, khăn quàng cho phu nhân; gơm cho ngời quân hiệu
III- Các hoạt động dạy - học:
Trang 11A- Kiểm tra bài cũ:
- Một HS đọc màn kịch Xin Thái s tha cho! đã đợc viết lại.
- Bốn HS phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch trên
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp (SGV/143)
2 Hớng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1: - Một HS đọc nội dung BT1.
- Cả lớp đọc thầm đoạn trích trong truyện Thái s Trần Thủ Độ.
Bài tập 2: - Ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2:
+ HS1 đọc yêu cầu của BT2, tên màn kịch (Giữ nghiêm phép nớc) và gợi ý về nhân
vật, cảnh trí, thời gian
+ HS2 đọc gợi ý về lời đối thoại
+ HS3 đọc đoạn đối thoại
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bộ nội dung BT2 GV nhắc HS:
+ SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian và lời đối thoạil; đoạn đốithoại giữa Trần Thủ Độ và phu nhân Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời đốithoại (dựa theo 6 gợi ý) để hoàn chỉnh màn kịch
+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của các nhân vật: thái s Trần Thủ Độ, phu nhân vàngời quân hiệu
- Một HS đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại
- HS tự hình thành các nhóm (mỗi nhóm khoảng 5 em) trao đổi, viết tiếp các lời đốithoại,hoàn chỉnh màn kịch
- Đại diện các nhóm (đứng tại chỗ) tiếp nối nhau đọc lời đối thoại của nhóm mình Cảlớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm soạn kịch giỏi nhất, viết đợc những lời đối thoạihợp lí, thú vị nhất
Bài tập 3: - Một HS đọc yêu cầu của BT3.GV nhắc các nhóm:
+ Có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch
- HS mỗi nhóm tự phân vai; vào vai cùng đọc lại hoặc diễn thử màn kịch
- Từng nhóm HS tiếp nối nhau thi đọc lại hoặc diễn thử màn kịch trớc lớp Cả lớp và
GV bình chọn nhóm đọc lại hoặc diễn màn kịch sinh động nhất
1 HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả đồ vật theo đề bài đã cho: bố cục,trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày
2 Nhận thức đợc u, khuyết điểm của bạn và của mình khi đợc thầy (cô) chỉ rõ; biếttham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi thầy (cô) yêu cầu; biết viết lại một đoạn chohay hơn
II- Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ ghi 5 đề bài của tiết Kiểm tra viết (Tả đồ vật) (tuần 25); một số lỗi điển
hình cần chữa chung trớc lớp
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc màn kịch Giữ nghiêm phép nớc (tiết TLV trớc) đã đợc viết lại.
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2 Nhận xét kết quả bài viết của HS:
GV mở bảng phụ đã viết 5 đề bài của tiết Kiểm tra viết (Tả đồ vật); một số lỗi điển
Trang 12a) Hớng dẫn HS sửa lỗi chung
- Một số HS lên bảng chữa lần lợt từng lỗi Cả lớp tự chữa trên nháp
- HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng GV chữa lại cho đúng (nếu sai)
b) Hớng dẫn HS sửa lỗi trong bài
- HS đọc lời nhận xét của thầy (cô) giáo, phát hiện thêm lỗi trong bài làm và sửa lỗi
Đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát việc sửa lỗi
c) Hớng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay
- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của HS
- HS trao đổi, thảo luận để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn
d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn
- Mỗi HS chọn một đoạn văn viết cha đạt viết lại cho hay hơn
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn vừa viết (có so sánh với đoạn cũ) GV chấm điểm
đoạn văn viết lại của một số em
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS làm bài tốt
- Yêu cầu những HS viết bài cha đạt về nhà viết lại cả bài văn để nhận điểm cao hơn
Tập làm văn
ôn tập về tả cây cối I- Mục đích, yêu cầu:
1 Củng cố hiểu biết về tả cây cối: Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối, trình tự miêutả Những giác quan đợc sử dụng để quan sát Những biện pháp tu từ đợc sử dụngtrong bài văn
2 Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cây cối
II- Đồ dùng dạy - học:
- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT1
- Một tờ giấy khổ to ghi những kiến thức cần nhớ về bài văn tả cây cối
- Tranh, ảnh hoặc vật thật: một số loài cây, hoa, quả (giúp HS quan sát, làm BT2)
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn về nhà các em đã viết lại sau tiết Trả bài văn tả đồ vật tuần trớc.
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp SGV/161.
2 Hớng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1: (thực hiện nhanh)
- Hai HS tiếp nhối nhau đọc nội dung BT1 (lệnh, bài Cây chuối mẹ, các câu hỏi) Cả
lớp theo dõi trong SGK
- GV dán lên bảng tờ phiếu ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối;mời 1 HS đọc lại (SGV/161-162)
- Cả lớp đọc thầm lại bài Cây chuối mẹ, suy nghĩ, làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùngbạn, trả lời lần lợt các câu hỏi GV phát riêng phiếu cho 3 - 4 HS, nhắc các em chú ý:chỉ trả lời vắn tắt trên phiếu, sẽ kết hợp nói khi trình bày; riêng câu hỏi c có thể viếtvắn tắt hoặc chỉ trả lời miệng
- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhậnxét, bổ sung, chốt lại lời giải (VD: SGV/162)
Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài.GV nhắc HS chú ý:
+ Đề bài yêu cầu mỗi em viết một đoạn văn ngắn, chọn tả chỉ một bộ phận của cây (láhoặc hoa, quả, rễ, thân)
+ Khi tả, HS có thể chọn cách miêu tả khái quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của
bộ phận đó theo thời gian Cần chú ý cách thức miêu tả, cách quan sát, so sánh, nhânhoá …
- GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật thật: một số loài cây, hoa, quả để HS quan sát, làmbài
- GV hỏi HS đã quan sát một bộ phận của cây để chuẩn bị viết đoạn văn theo lời dặncủa thầy (cô) nh thế nào Mời một vài HS nói các em chọn tả bộ phận nào của cây
- Cả lớp suy nghĩ, viết đoạn văn vào vở hoặc VBT
- Một số HS đọc đoạn văn đã viết Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm những
đoạn viết hay VD: SGV/163