HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn bài Con chuồn chuồn nước, 1 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài - GV nhận xét và cho điểm từng HS.
Trang 1VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi, thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dungtruyện và nhân vật
2 Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: nguy cơ, thân hình, du học …
Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn bài Con chuồn chuồn nước,
1 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét và cho điểm từng HS
Giới thiệu bài: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
Hướng dẫn luyện đọc :
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
+ HS 1: Ngày xửa ngày xưa … về môn cười
+ HS 2: Một năm trôi qua … học không vào
+ HS 3: Các quan nghe vậy … ra lệnh
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu nghĩa của các từ
khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy?
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?
- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng
- Gọi HS phát biểu về kết quả của viên đại thần đi du học
+ Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này?
+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin đó?
- GV kết luận và ghi nhanh lên bảng
+ Phần đầu của truyện vương quốc vắng nụ cười nói lên điều
- 3 HS thực hiện theoyêu cầu của GV
- Lắng nghe
- HS đọc bài tiếp nối
- 1 HS đọc thành tiếng,các HS khác đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bànluyện đọc tiếp nối
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn đọcthầm, trao đổi, tiếp nốinhau trả lời câu hỏi
- 2 HS nhắc lại ý chính
Trang 2Giáo viên Học sinhgì?
- GV khẳng định đó cũng là ý chính của bài
- Ghi ý chính lên bảng
Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS đọc truyện theo hình thức phân vai: người dẫn
chuyện, nhà vua, viên đại thần, thị vệ Yêu cầu HS cả lớp
theo dõi để tìm giọng đọc
- Gọi HS đọc phân vai lần 2
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2, 3
- Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4 HS
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Nhận xét , cho điểm từng HS
- Đọc và tìm giọng đọc
- HS đọc bài trước lớp
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo vai
- HS thi đọc diễn cảmtheo vai
- HS thi đọc toàn đoạn
Củng cố, dặn dò:
- Theo em, thiếu tiếng cười cuộc sống sẽ như thế nào?
- Về nhà đọc bài , kể lại phần đầu câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài Ngắm trăng, Không đề
- Nhận xét tiết học
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/ x
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS viết 5 từ
đã tìm được ở bài tập 2a tiết chính tả tuần 31
- Gọi 2 HS dưới lớp đọc lại 2 mẩu tin Băng trôi
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh
Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm nay các
em sẽ nghe - viết đoạn đầu trong bài Vương
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 3Giáo viên Học sinh
quốc vắng nụ cười và làm bài tập chính tả phân
biệt s/ x
Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
- GV đọc bài viết
+ Đoạn văn kể cho chúng ta nghe điều gì?
+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đây
rất tẻ nhạt và buồn chán?
-* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
* Viết chính tả
- GV đọc bài HS viết bài
* Soát lỗi, thu và chấm bài
- GV đọc lại toàn bài , hướng dẫn HS soát lỗi
- Chấm chữa 8 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 :
- GV chọn cho HS làm phần a
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc
mẩu chuyện đã hoàn thành
- Nhận xét, kết luận lời giải đún
- HS viết bài
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở, gạch dưới những lỗisai cho bạn, sau đó đổi vở lại HS tựsửa lỗi
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bàiviết sau
- 1 em đọc yêu cầu của bài trước lớp,cảø lớp đọc thầm
- HS hoạt động theo nhóm 4
- Đọc bài, các nhóm khác nhận xét,bổ sung
Đáp án: vì sao năm sau xứ sở gắng sức - xin lỗi - sự chậm trễ
1 HS đọc lại mẩu chuyện
Củng cố, dặn dò:
- Vừa viết chính tả bài gì ?
- Dặn HS về nhà kể lại các câu chuyện vui Chúc mừng năm mới sau một … thế kỉ hoặc Người không biết cười và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Toán - Tiết 156 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)
I MỤC TIÊU :Giúp học sinh ôn tập về:
- Phép nhân, phép chia các số tự nhiên
- Các tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- Giải bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia các số tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp, SGK
Trang 4III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 4/163
- GV nhận xét, cho điểm HS
Giới thiệu bài mới:
- Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập về phép
nhân và phép chia các số tự nhiên
Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Bài tập yêu
cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu cách thực hiện
phép tính của mình
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2: Tìm x
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
- Nhắc lại cách tìm số chia …
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để so sánh
hai biểu thức với nhau trước hết chúng ta phải làm
gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài yêu cầu HS áp dụng tính nhẩm hoặc
các tính chất đã học của phép nhân, phép chia để giải
thích cách điền dấu
Bài 5:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài nhận xét cho điểm HS
- HS lên bảng thực hiện theo yêucầu của GV
- Nghe giới thiệu bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặttính và tính
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cảlớn làm vào vở
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- 2 HS lên bảng mỗi em làm mộtphần, cả lớp làm vào vở
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.với số chia
- 3 em lên bảng làm bài mỗi emlàm 1 dòng trong SGK, HS cả lớplàm bài vào vở
- HS lần lượt trả lời
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm vào vở
Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức vừa được ôn tập
- Về nhà làm bài tập 3/163
- Chuẩn bị bài : Oân tập các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo)
Trang 5
- HS nắm được những mốc quan trọng và nội dung cơ bản của Công ước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung một số thông tin về công ước quốc tế về quyền trẻ em
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 - Kiểm tra bài cũ:
+ Em hãy kể các việc em đã làm để bảo vệ môi
trường ở gia đình, ở trường lớp, ở địa phương?
+ Nhận xét, đánh giá
2 - Bài mới
+ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
tìm hiểu: MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CÔNG
ƯỚC QUỐC TẾ VỀ QUYỀN TRẺ EM VÀ CÁC
ĐIỀU KHOẢN TRONG CÔNG ƯỚC CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐẠO ĐỨC
Ở LỚP
a.Những Mốc Quan Trọng
- GV phát cho HS nội dung những mốc quan
trọng về Công ước
+ Bản Công ước về quyền trẻ em do ai chuẩn bị
và soạn thảo? Trong thời gian bao lâu?
+ Công ước được Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc
chính thức thông qua ngày tháng năm nào?
+ Tính đến năm 1999 có bao nhiêu nước kí và
phê chuẩn Công ước? Nước ta là nước thứ bao
nhiêu đã phê chuẩn Công ước?
b Nội Dung Cơ Bản Của Công Ước
- GV giải thích: Công ước là văn bản quốc tế đầu
tiên đề cập đến quyền trẻ em theo hướng tiến bộ,
bình đẳng và toàn diện, mang tính pháp lý cao
Nội dung Công ước gồm 54 điều khoản Với nội
dung quy định các quyền dân sự, chính trị, kinh
+ 4 HS kể những việc các em đã làm
- HS nhắc lại đề bài
- HS đọc cho nhau nghe trong nhóm,tìm hiểu những mốc quan trọng cần ghinhớ:
+ Bản Công ước về quyền trẻ em doLiên Hợp Quốc cùng với đại diện của
43 nước trên toàn thế giới tiến hànhchuẩn bị và soạn thảo trong 10 năm(1979 – 1989)
+ Công ước được Đại Hội đồng LiênHợp Quốc chính thức thông qua ngày
20 tháng 11 năm 1989, theo Nghị định44/25 Công ước có hiệu lực và đượccoi là Luật Quốc tế từ ngày 2 tháng 9năm 1990, khi đã có 20 nước phêchuẩn
+ Tính đến năm 1999 đã có 191 nước
kí và phê chuẩn Công ước Việt Namlà nước đầu tiên ở Châu Á và thứ haitrên thế giới đã phê chuẩn Công ước,ngày 20 tháng 2 năm 1990
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 6Giáo viên Học sinhtế, văn hóa, Công ước thực sự là một văn bản
hoàn chỉnh cho công tác bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em ở tất cả các nước, nếu nó được
thực thi và áo dụng một cách nghiêm túc và phù
hợp Trên thực tế những năm qua, Công ước đã
trở thành cơ sở cho chương trình hành động của
nhiều quốc gia trên thế giới trong công tác về trẻ
em
Việc Liên Hợp Quốc phê chuẩn Công ước đã
khẳng định địa vị của trẻ em trong gia đình và xã
hội Trẻ em không chỉ là đối tượng được quan
tâm, chăm sóc, được hưởng thụ một cách thụ
động, mà chính trẻ em là chủ thể của các quyền
đã nêu ra trong Công ước
- GV phát cho HS nội dung cơ bản của Công ước
- HS thảo luận theo nhóm, tìm hiểu Công ước thể hiện tập trung vào 8 nội dung cơ bản
- HS nêu ý kiến-Nhận xét bổ sung
3 Củng cố, dặn dò:
- Tính đến năm 1999 có bao nhiêu nước kí và phê chuẩn Công ước? Nước ta là nước thứbao nhiêu đã phê chuẩn Công ước?
- GV nhận xét tiết học
Thứ ba ,
Toán -Tiết 157
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh ôn tập về:
- Các phép tính cộng, trừ, nhân, phép chia các số tự nhiên
- Các tính chất của phép tính với số tự nhiên
- Giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp, SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 3/163
- GV nhận xét, cho điểm HS
Giới thiệu bài mới:
- Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập về phép nhân và
- HS lên bảng thực hiện theoyêu cầu của GV
- Nghe giới thiệu bài
Trang 7Giáo viên Học sinhphép chia các số tự nhiên.
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức có chứa chữ.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Bài tập yêu cầu
chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu tự làm bài
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức số
- GV yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức trong bài
- Chữa bài yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia biểu
thức có dấu ngoặc đơn
Bài 3:Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Yêu cầu HS đọc đề bài , tự làm bài
- Chữa bài , nêu tính chất đã áp dụng để thực hiện tính giá
trị của từng biểu thức trong bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:Giải tóan
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài nhận xét cho điểm HS Nêu dạng bài toán
Bài 5: Giải tóan
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài nhận xét cho điểm HS.Nêu dạng bài toán
- Bài tập yêu cầu chúng ta
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớn làm vào vở
- HS làm bài sau đó đổi chéovở kiểm tra bài lẫn nhau
- 2 HS lên bảng làm bài, cảlớp làm vào vở
- 1 em đọc thành tiếng
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm vào vở
- 1 em đọc thành tiếng
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm vào vở
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức vừa được ôn tập
- Về nhà làm bài tập 3/164
- Chuẩn bị bài : Ôn tập về biểu đồ
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I MỤC TIÊU:
- Hiểu ý nghĩa, tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
- Xác định được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
- Thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian phù hợp với nội dung từng câu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 8- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì trong câu?
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu trả lời cho câu
hỏi nào?
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về trạng
ngữ chỉ thời gian, ý nghĩa của trạng ngữ chỉ thời
gian cho câu
Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1
- Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu
- Gọi HS phát biểu GV sửa bài trên bảng lớp
- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng (Trạng ngữ:
Đúng lúc đó)
Bài 2:
- Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó bổ sung ý nghĩa gì
cho câu?
- Kết luận: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho câu để xác định thời gian diễn ra sự việc
nêu trong câu
Bài 3, 4:
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
- Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa gì trong câu?
- Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào?
Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian GV
nhận xét
Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài :gạch chân các trạng ngữ
trong câu ở phiếu bài tập
- cho HS trình bày
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gợi ý: Để làm đúng bài tập, các em cần đọc kĩ
- 2 HS lên bảng,
- HS trả lời
- Nhận xét ý kiến
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,gạch dưới trạng ngữ
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập ,thảo luận , trình bày
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS hoạt động theo nhóm, đặt câu cótrạng ngữ chỉ thời gian, sau đó đặt câu hỏicho các trạng ngữ chỉ thời gian
- Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác địnhthời gian diễn ra sự việc nêu trong câu
- Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu
hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?
- HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng, HSđọc thầm để thuộc bài tại lớp
- HS tiếp nối nhau đọc câu của mình
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- 2 HS lên bảng HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
Trang 9Giáo viên Học sinhtừng câu của đoạn văn, suy nghĩ xem cần thêm
trạng ngữ đã cho vào vị trí nào cho các câu văn có
mối liên kết với nhau
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn thành Yêu cầu HS
khác bổ sung
- Nhận xét, kết luận
- HS tự đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ vàophiếu bài tập
- 2 HS đọc đoạn văn đã hoàn thành
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
Củng cố, dặn dò:
- Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa gì trong câu? Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏinào?
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, đặt 3 câu có trạng ngữ chỉ thời gian vào vở và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Biết cách làm thí nghiệm, phân tích thí nghiệm để thấy được vai trò của nước, thứcăn, không khí và ánh sáng đối với đời sống động vật
- Hiểu được những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường
- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc vật nuôi trongnhà
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa trang 124, 125 SGK
- Phiếu thảo luận nhóm
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ và trình bày sơ đồ sự trao
đổi khí và sự trao đổi thức ăn ở thực vật
- Nhận xét sơ đồ, cách trình bày và cho điểm HS
Giới thiệu bài :
- Tiết học hôm nay chúng ta nghiên cứu, tìm ra
những điều kiện cần cho sự sống của động vật qua
bài học : ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
Mô tả thí nghiệm
- Tổ chức cho HS tiến hành mô tả, phân tích thí
nghiệm trong nhóm
+ Mỗi con chuột được sống trong những điều kiện
nào?
- 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ đơn giản vàtrình bày trên sơ đồ
- HS chú ý lắng nghe
- HS nhắc lại đề bài
- HS hoạt động theo nhóm 4, quan sát 5con chuột trong thí nghiệm, sau đó điềnvào phiếu thảo luận
Trang 10Giáo viên Học sinh
+ Mỗi con chuột này chưa được cung cấp điều kiện
nào?
- GV ghi bảng
+ Các con chuột trên có những điều kiện sống nào
giống nhau?
+ Con chuột nào thiếu điều kiện gì để sống và phát
triển bình thường? Vì sao em biết điều đó?
+ Thí nghiệm các em vừa phân tích để chứng tỏ
điều gì?
+ Em hãy dự đoán xem, để sống thì động vật cần
phải có những điều kiện nào?
+ Trong các con chuột trên, con chuột nào đã được
cung cấp đủ các điều kiện đó?
Điều kiện cần để động vật sống và phát triển
bình thường
- Yêu cầu HS quan sát tiếp các con chuột và dự
đoán xem các con chuột nào sẽ chết trước? Vì sao?
- Đại diện các nhóm trình bày+ Các con chuột trên được cùng nuôithời gian như nhau, trong một chiếc hộpgiống nhau
+ Con chuột số 1 thiếu thức ăn, vì tronghộp của nó chỉ có bát nước
+ Con chuột số 2 thiếu nước uống, vìtrong hộp của nó chỉ có đĩa thức ăn+ Con chuột số 4 thiếu không khí đểthở, vì nắp hộp của nó được bịt kín,không khí không thể chui vào được+ Con chuột số 5 thiếu ánh sáng, vìchiếc hộp nuôi nó được đặt trong góctối
+ Thí nghiệm vừa nuôi chuột trong hộpđể biết xem động vật cần gì để sống+ Để sống động vật cần phải được cung cấp không khí, nước, ánh sáng, thức ăn
+ Trong các con chuột trên, chỉ có conchuột trong hộp số 3 đã được cung cấpđủ các điều kiện sống
- HS hoạt động trong nhóm 4, đại diện các nhóm trình bày
+ Con chuột số 1 sẽ bị chết sau con chuột số 2 và số 4 Vì con chuột này không có thức ăn, chỉ có nước uống nênnó chỉ sống được một thời gian nhất định
+ Con chuột số 2 sẽ chết sau con chuộtsố 4, vì nó không có nước uống Khithức ăn hết, lượng nước trong thức ănkhông đủ để nuôi dưỡng cơ thể, nó sẽchết
+ Con chuột số 3 sống và phát triểnbình thường
+ Con chuột số 4 sẽ chết trước tiên vìngạt thở, đó là do chiếc hộp của nó bịtkín, không khí không thể vào được+ Con chuột số 5 vẫn sống nhưngkhông khỏe mạnh, không có sức đề
Trang 11Giáo viên Học sinh
+ Động vật sống và phát triển bình thường cần phải
có những điều kiện nào?
kháng vì nó không được tiếp xúc vớiánh sáng
+ Để động vật sống và phát triển bìnhthường cần phải có đủ: không khí, nướcuống, ánh sáng, thức ăn
Củng cố, dặn dò :
- Động vật cần gì để sống?
- Về nhà học bài và sưu tầm tranh ảnh về những con vật khác nhau để chuẩn bị bài học sau
- Nhận xét tiết học
Trang 12Tiết 63 Thể dục
MÔN THỂ THAO TỰ CHỌNTRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Kẻ sân để tổ chức trò chơi và dụng cụ để tập môn tự chọn
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung hướng dẫn kĩ thuật Định lươÏng Phương pháp , biện pháp tổ chức
I PHẦN MỞ ĐẦU :
1 Tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số, phổ
biến nội dung, yêu cầu của giờ học
2 Khởi động chung :
- Chạy
- Đi
- Ôn các động tác tay, chân, lườn,
bụng và nhảy của bài thể dục phát
triển chung đã học
II PHẦN CƠ BẢN
- Đá cầu
+ Ôn tâng cầu bằng đùi
6 – 10phút
18 – 22 phút
9 – 11 phút
- Tập hợp lớp theo 4 hàng dọc, điểmsố, báo cáo GV phổ biến nội dung,yêu cầu của giờ học
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tựnhiên theo một hàng dọc do cán sựdẫn đầu: 200 – 250m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thởsâu
- Cán sự hô nhịp, cả lớp thực hiện
- GV chia số HS trong tổ tập luyệnthành từng nhóm 3 - 5 người, nhómnày cách nhóm kia tối thiểu 2 m,trong từng nhóm em nọ cách em kia 2
Trang 13+ Thi tâng cầu bằng đùi
- Trò chơi: “Dẫn bóng”
Cách chơi: Khi có lệnh xuất phát, em
số 1 của các hàng nhanh chóng chạy
lên lấy bóng, dùng tay dẫn bóng về
vạch xuất phát, rồi trao bóng cho số 2
Em số 2 vừa chạy vừa dẫn bóng về
phía trước rồi đặt bóng vào thùng, sau
đó chạy nhanh về phíc vạch xuất phát
và chạm tay vào bạn số 3 Số 3 thực
hiện như số 1 và cứ lần lượt như vậy
cho đến hết, đội nào xong trước, ít lỗi
đội đó thắng
III PHẦN KẾT THÚC:
- HS thực hiện hồi tĩnh
- GV cùng HS hệ thống bài
- GVø nhận xét, đánh giá, giao bài tập
– 3 m để các em tự quản lý tập luyện
- Cho HS thi theo từng nhóm 2 – 6
HS, sau đó cho những HS nhất, nhìthi chọn vô địch
- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắclại cách chơi, cho một nhóm lên làmmẫu, rồi cho HS chơi thử 1 – 2 lần,xen kẽ GV giải thích thêm cách chơi.Sau đó cho HS chơi chính thức, cóphân thắng, thua và thưởng phạt
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- HS có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây cảnh
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh một số loại chậu cảnh đẹp; ảnh chậu cảnh và cây cảnh
- Hình gợi ý cách tạo dáng và cách trang trí
- Bài vẽ của HS các lớp trước
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 - Kiểm tra bài cũ:
Trang 14HĐ Giáo viên Học sinh
2
3
4
+ Nêu cách vẽ theo mẫu: mẫu có dạng
hình trụ và hình cầu
- Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
* GV giới thiệu một vài hình ảnh chậu
và cây cảnh
* Cây cảnh để trang trí ở nhà, ở trường
học, ở nơi công cộng cho đẹp, nhất là
trong các ngày Tết, lễ hội Tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ vẽ trang trí: TẠO
DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH
Quan Sát, Nhận Xét
- GV giới thiệu các hình ảnh khác nhau
về chậu cảnh, gợi ý HS nhận xét
- GV yêu cầu HS tìm ra chậu cảnh nào
đẹp và nêu lí do: Vì sao?
Cách Tạo Dáng Và Trang Trí Chậu
Cảnh
- GV gợi ý HS tạo dáng chậu cảnh bằng
cách vẽ theo các bước như sau:
+ Phác khung hình của chậu: chiều cao,
chiều ngang cân đối với tờ giấy
+ Ước lượng chiều cao (cao nhất, thấpnhất), chiều ngang (rộng nhất) để vẽphác khung hình chung cho cân đối vớikhổ giấy (để giấy ngang hay dọc)
+ Tìm tỉ lệ của từng vật mẫu, vẽ pháckhung hình của từng vật mẫu
+ Nhìn mẫu vẽ các nét chính+ Vẽ nét chi tiết Chú ý nét vẽ có đậmcó nhạt
+ Vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu
- HS quan sát
- HS nhắc lại đề bài
- HS quan sát, nhận xét:
+ Chậu cảnh có nhiều loại với hình dángkhác nhau:
* Loại cao, loại thấp
* Loại có thân hình cầu, hình trụ, hìnhchữ nhật,…
* Loại miệng rộng, đáy thu lại
* Nét tạo dáng thân chậu khác nhau (nétcong, nét thẳng)
+ Trang trí (đa dạng, nhiều hình, nhiềuvẻ)
* Trang trí bằng đường diềm
* Trang trí bằng các mảng họa tiết, cácmảng màu
+ Màu sắc (phong phú, phù hợp với loạicây cảnh và nơi bày chậu cảnh)
- HS trả lời
Trang 15HĐ Giáo viên Học sinh
5
6
+ Vẽ trục đối xứng (để vẽ hình cho cân
đối)
+ Tìm tỉ lệ các bộ phận của chậu cảnh:
miệng, thân, đế,…
+ Phác nét thẳng để tìm hình dáng
chung của chậu cảnh
+ Vẽ nét chi tiết tạo dáng chậu
+ Vẽ hình mảng trang trí, vẽ họa tiết
vào các hình mảng và vẽ màu
Thực Hành
- GV theo dõi, gợi ý giúp HS vẽ
Nhận Xét, Đánh Giá
- GV bổ sung, chọn bài đẹp làm tư liệu
và khen ngợi những HS hoàn thành bài
và có bài đẹp
- HS làm bài cá nhân, vẽ ở giấy khổ A 4+ Tạo dáng chậu cảnh
+ Trang trí
- HS làm bài theo ý thích
- GV gợi ý HS nhận xét một số bài về:+ Hình dáng chậu (cân đối, đẹp, mới lạ)+ Cách trang trí (độc đáo về bố cục, hàihòa về màu sắc)
- HS xếp loại bài theo ý thích
7 Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh?
- Về nhà quan sát các hoạt động vui chơi trong mùa hè
Tiết 158 Toán Ngày26/4/2006
ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh ôn tập về:
- Đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 16
HĐ Giáo viên Học sinh
1
2
3
Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 3/164
- GV nhận xét, cho điểm HS
Giới thiệu bài mới:
- Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập
về Đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu
đồ tranh và biểu đồ hình cột
Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- GV treo biểu đồ bài tập yêu cầu HS
quan sát biểu đồ và tự trả lời các câu hỏi
của bai tập
- GV lần lượt đặt từng câu hỏi cho HS trả
lời trước lớp
+ Cả bốn tổ cắt được bao nhiêu hình?
Trong đó có bao nhiêu hình tam giác, bao
nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình chữ
nhật?
+ Tổ ba cắt được nhiều hơn tổ hai bao
nhiêu hình vuông nhưng ít hơn tổ hai bao
nhiêu hình chữ nhật?
- GV hỏi thêm:
+ Tổ nào cắt đủ cả ba loại hình?
+ Trung bình mỗi tổ cắt được bao nhiêu
- Treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc biểu đồ,
đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào vở
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu củaGV
- Nghe giới thiệu bài
- HS làm việc cá nhân
- Nghe và trả lời câu hỏi của GV
+ Cả bốn tổ cắt được 16 hình Trong đó có 4hình tam giác, 7 hình vuông, 5 hình chữnhật
+ Tổ ba cắt được nhiều hơn tổ hai 1 hìnhvuông nhưng ít hơn tổ hai 1 hình chữ nhật
- GV hỏi thêm:
+ Tổ 3 cắt đủ cả ba loại hình
+ Trung bình mỗi tổ cắt được 4 hình
- HS trả lời miệng câu a, làm câu b vào vởbài tập
a Diện tích thành phố Hà Nội là: 921 km2.Diện tích thành phố Đà Nẵng là: 1255 km2.Diện tích thành phố Hồ Chí Minh là: 2095
km2
b Diện tích thành phố Đà Nẵng lớn hơndiện tích thành phố Hà Nội số ki-lô-mét là:
1255 – 921 = 334 (km2)Diện tích thành phố Đà Nẵng nhỏ hơn diệntích thành phố Hồ Chí Minh số ki-lô-mét là:
Trang 17HĐ Giáo viên Học sinh
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
50 42 = 2100 (m)
b Trong tháng 12, cửa hàng bán được sốcuộn vải là:
42 + 50 37 = 129 (cuộn)Trong tháng 12, cửa hàng bán được số métvải là:
50 129 = 6450 (m)
4 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức vừa được ôn tập
- Chuẩn bị bài : Ôn tập về phân số
Tiết 64 Tập đọc
NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ
I MỤC TIÊU:
1 Đọc đúng các tiếng, từ khó: ngắm trăng, rượu, hững hờ, cửa sổ, chim ngân, bàn,xách bương …
- Đọc trôi chảy, lưu loát hai bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ
- Đọc diễn cảm hai bài thơ với giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung thư thái,hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh
2 Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: hững hờ, không đề, bương …
- Hiểu nội dung bài thơ: Nói lên tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấpmọi hoàn cảnh khó khăn của Bác Từ đó khâm phục, kính trọng và học tập ở Bác tinh thầnlạc quan, yêu đời, không nản chí trước khó khăn
Trang 18II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa 2 bài tập đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
3
4
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai
truyện Vương quốc vắng nụ cười, 1 HS
đọc toàn truyện và trả lời câu hỏi về nội
dung truyện
- GV nhận xét và cho điểm từng HS
Giới thiệu bài:
Bác Hồ, vị lãnh tụ muôn vàn kính yêu
của dân tộc ta ra đi, nhưng tinh thần lạc
quan, yêu đời của Người vẫn là tấm
gương sáng để mọi thế hệ noi theo Giờ
học hôm nay, các em sẽ được học hai bài
thơ của Bác
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
NGẮM TRĂNG
* Luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc phần xuất xứ và chú
+ Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó
giữa Bác với trăng?
+ Qua bài thơ, em học được điều gì ở Bác
Hồ?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
* Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc
lòng
- Gọi HS đọc bài thơ
- Treo bảng phụ có ghi sẵn bài thơ
- GV đọc mẫu, đánh dấu chỗ ngắt nghỉ,
- 5 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc tiếp nối thành tiếng-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi,tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh bịtù đày Ngồi trong nhà tù Bác ngắm trăngqua khe cửa
+ Hình ảnh Người ngắm trăng soi ngoàicửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhàthơ
+ Qua bài thơ, em học được ở Bác tinhthần lạc quan, yêu đời ngay cả trong lúckhó khăn, gian khổ
+ Qua bài thơ, em học được ở Bác tìnhyêu thiên nhiên bao la
+ Bài thơ ca ngợi tinh thần lạc quan, yêuđời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàncảnh khó khăn của Bác
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 19HĐ Giáo viên Học sinh
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài
thơ
- Nhận xét , cho điểm từng HS
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
KHÔNG ĐỀ
* Luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu Chú ý giọng ngân nga, thư
thái, vui vẻ
* Tìm hiểu bài :
+ Em hiểu từ “chim ngàn” như thế nào?
+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào?
+ Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu
đời, phong thái ung dung của Bác?
+ Em hình dung ra cảnh chiến khu như thế
nào qua lời kể của Bác?
+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác?
- Ghi ý chính của bài
* Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc
lòng
- Gọi HS đọc bài thơ
- Treo bảng phụ có ghi sẵn bài thơ
- GV đọc mẫu, đánh dấu chỗ ngắt nghỉ,
nhấn giọng
- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng
bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài
thơ
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộclòng
- HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ
- HS thi đọc toàn bài thơ
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi,tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Chim ngàn: là chim rừng+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiếnkhu Việt Bắc trong thời kì kháng chiếnchống thực dân Pháp Những từ ngữ chobiết: đường non, rừng sâu quân đến, tungbay chim ngàn
+ Những hình ảnh nói lên lòng yêu đời,phong thái ung dung của Bác: đường nonkhách tới hoa đầy, tung bay chimngàn,xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau.+ Em thấy cảnh chiến khu rất đẹp, thơmộng, mọi người sống giản dị, đầm ấm,vui vẻ
+ Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan, yêuđời, phong thái ung dung của Bác, cho dùcuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- 1 HS đọc thành tiếng
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộclòng
- HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ
- HS thi đọc toàn bài thơ
Trang 20HĐ Giáo viên Học sinh
- Nhận xét , cho điểm từng HS
5 Củng cố, dặn dò:
- Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính cách của Bác Hồ?
- Em học được điều gì ở Bác?
- Về nhà đọc bài , tìm đọc tập thơ Nhật kí trong tù của Bác và chuẩn bị bài Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
Tiết 28 Lịch Sử
KINH THÀNH HUẾ
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS có thể nêu được:
Sơ lược vè quá trình xây dựng kinh thành Huế: sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành vàlăng tẩm ổ Huế
Tự hào vì Huế được công nhận là một Di sản Văn hóa thế giới
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình minh họa trong SGK, bản đồ Việt Nam
GV và HS sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về kinh thành Huế
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 21
HĐ Giáo viên Học sinh
1
2
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu
HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 27
* 2 HS lên bảng thực hiện yêucầu
- GV nhận xét việc học bài ở nhàcủa HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:Kinh thành Huế.
Quá trình xây dựng kinh thành Huế
-HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ Nhà
Nguyễn huy động … đẹp nhất nước ta thời
đó
- GV yêu cầu HS mô tả quá trình xây
dựng kinh thành Huế
- GV tổng kết ý kiến của HS
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõitrong SGK
- 2 HS trình bày trước lớp
3 Vẻ đẹp của kinh thành Huế
- GV tổ chức cho HS các tổ trưng bày các
tranh ảnh, tư liệu tổ mình đã sưu tầm
được về kinh thành Huế
- GV yêu cầu các tổ cử đại diện đóng vai
là hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu
về kinh thành Huế
- GV và HS các nhóm lần luợt tham quan
các góc trưng bày và nghe đại diện các tổ
giới thiệu hay nhất, có góc sưu tầm đẹp
nhất
- HS chuẩn bị bàn trưng bày
- Mỗi tổ cử một hoặc nhiều đại diện giớithiệu về kinh thành Huế theo các tư liệutổ đã sưu tầm được và SGK
- GV tổng kết nội dung hoạt động và kết luận: Kinh thành Huế là một công trình kiếntrúc đẹp đầy sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11 – 12 – 1993, UNESCO công nhậnkinh thành Huế là Di sản Văn hóa thế giới
4 Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm về kinh thành Huế
Trang 23Tiết: 63 Môn : Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT (TT)
I MỤC TIÊU :
- Củng cố kiến thức về đoạn văn
- Thực hành viết đoạn văn miêu tả ngoại hình, hoạt động của con vật
- Yêu cầu sử dụng từ ngữ , hình ảnh miêu tả làm nổi bật con vật định tả
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- HS chuẩn bị tranh, ảnh về con vật mà em yêu thích
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1
2
3
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn miêu tả các bộ
phận của con gà trống
- Nhận xét, cho điểm từng HS
Giới thiệu bài:
- Tiết học này, các em cùng ôn tập kiến thức
về đoạn văn và thực hành viết đoạn văn
miêu tả ngoại hình và hoạt động của một
con vật mà em yêu thích
Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp,
với câu hỏi b, c các em có thể viết ra giấy để
trả lời
- Gọi HS phát biểu ý kiến, GV ghi nhanh
từng đoạn và nội dung chính lên bảng
+ Bài văn trên có mấy đoạn? Em hãy nêu
nội dung chính của từng đoạn?
+ Tác giả chú ý đến những đặc điểm nào khi
miêu tả hình dáng bên ngoài của con tê tê?
+ Những chi tiết nào cho thấy tác giả quan
sát hoạt động của con tê tê rất tỉ mỉ và chọn
lọc được nhiều đặc điểm lí thú?
- 3 HS thực hiện yêu cầu Cả lớp theodõi và nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, cùng trả lời câu hỏi
- HS tiếp nối nhau phát biểu
+ Bài văn có 6 đoạn+HS nêu nội dung chính từng đọan+Nhận xét bổ sung
+ Các đặc điểm ngoại hình của tê tê
được tác giả miêu tả là: bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi và bốn chân Tác giả chú ý
miêu tả bộ vẩy của con tê tê vì đây lànét rất khác biệt của nó so với con vật
khác Tác giả đã so sánh: giống vẩy cá gáy, nhưng cứng và dày hơn nhiều, như một bộ giáp sắt
+ Những chi tiết khi miêu tả:
- Cách tê tê bắt kiến: nó thè cái lưỡi dài, nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm ba nhánh, đục thủng tổ kiến rồi thò lưỡi