- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng mạn về một tương lai
Trang 1Thứ tư ngày 8 tháng 10 năm 2008
Tập đọc :(tiết 14) Tiếng đàn Ba – la – lai – ca trên sông Đà
Quang Huy
I.- Mục tiêu:
Đọc trôi chảy , lưu loát bài thơ :
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn kho Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp của thể thơ tự do
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng mạn về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành
2) Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình; sức mạnh của những người đang chế ngự, chinh phục dòng sông, khiến nó tạo dòng điện phục vụ con người
-Hiểu sự gắn bó hoà quyện giữa con người và thiên nhiên trong bài thơ
-Học thuộc lòng bài thơ
3) GDHS biết tiết kiệm điện khi sử dụng
II- Đồ dùng dạy học:
Aûnh về công trình thuỷ điện Hoà Bình
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ : 4 phút
?:Qua câu chuyện , em thấy cá heo đáng
quý ở điểm nào ?
-GV nhận xét + ghi điểm
2) Bài mới:
a)Giới thiệu bài:1phút: Vào một đêm trăng,
nơi công trình thủy điện sông Đà, tác giả rất
xúc động khi nghe tiếng đàn Ba-la-lai-ca
hoà trong dòng trăng lấp loáng sông Đà.Bài
học hôm nay sẽ cho ta thấy rõ điều đó
b) HĐ1:Luyện đọc: 11phút
- Gọi 1HS giỏi đọc cả bài một lượt
- Cho HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc các từ ngữ: ba-la-lai-ca, lấp
loáng
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Cá heo biết thưởng thức tiếng hát của nghệ
sĩ , biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của con người
-Học sinh lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm
-HS đọc nối tiếp các khổ thơ (2 lượt) -HS luyện đọc từ khó
Trang 2- GV giải nghĩa :
-Cao nguyên : vùng đất rộng và cao, xung
quanh có sườn dốc, lượn sóng
-Trăng chơi vơi là trăng một mình sáng tỏ
giữa cảnh trời nước bao la
- GV đọc diễn cảm bài thơ
c) HĐ2: Tìm hiểu bài: 10 phút
- Cho HS đọc lại bài thơ
?: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên
một đêm trăng tĩnh mịch trên công trường
sông Đà ?
GV: Trong không gian yên tĩnh, tiếng đàn
Ba-la-lai-ca ngân nga giữa không gian bao
la càng chứng tỏ cảnh đêm tĩnh mịch
?: Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể
hiện sự gắn bó giữa con người với thiên
nhiên trong đêm trăng bên sông Đà?
?: Những câu thơ nào trong bài sử dụng
phép nhân hoá ?
d) HĐ3: Đọc diễn cảm và học thuộc
lòng:10phút
-GV đọc diễn cảm bài thơ
-GV hướng dẫn cách đọc khổ thơ
-Cho học sinh thi đọc thuộc lòng
-Giáo viên nhận xét, khen những học sinh
học thuộc lòng nhanh, đọc hay
3) Củng cố :2 phút
?: Bài thơ ca ngợi điều gì ?
-Cho HS xem ảnh nhà máy thủy điện Hòa
Bình
4) Nhận xét, dặn dò:2 phút
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Các em về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài
thơ và đọc trước bài “Kì diệu rừng xanh”
-Một HS đọc chú giải, 2 HS giải nghĩa từ
-Cả lớp theo dõi
-Một HS đọc to, lớp đọc thầm
-Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ Những xe ủi, xe ben sánh vai nhau nằm nghỉ
-Câu thơ: “chỉ có tiếng đàn ngân nga…sông Đà “ thể hiện gắn bó hoà quyện giữa con người với thiên nhiên
-Câu thơ :” Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên”; “Bỡ ngỡ” là biện pháp nhân hoá (biển như có tâm trạng giống con người Biển bỡ ngỡ, ngạc nhiên vì sự xuất hiện lạ kỳ của mình giữa vùng đất cao)
-Học sinh lắng nghe
-HS luyện đọc khổ thơ, bài thơ
-HS thi đọc từng khổ
-Lớp nhận xét
-Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trình; sức mạnh của những người đang chế ngự, chinh phục dòng sông, khiến nó tạo dòng điện phụ vụ cho con người.
-Xem ảnh
Trang 3Toán :(tiết 33)
Khái niệm số thập phân ( tiếp theo)
I– mục tiêu :
- Giúp Hs :
+ Nhận biết ban đầu về khái niệm số Tp ( ở các dạng thường gặp ) và cấu tạo của
số TP
+ Biết đọc,viết các số thập phân ( ở các dạng đơn giản thường gặp)
-Rèn HS đọc , viết số thập phân thành thạo
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1– Ổn định lớp :
2– Kiểm tra bài cũ : 4 phút
-Các PSTP
10
5
; 1007 ;
1000
9
được viết thành STP nào
? Đọc các số TP ấy
- Nhận xét,sửa chữa
3 – Bài mới :
a– Giới thiệu bài :
b– HĐ1: 10 phút *Tiếp tục giới thiệu khái niệm về
STP
- Kẻ sẵn bảng như SGK
-Nêu nhận xét từng hàng trong bảng, được viết thành
số nào rồi đọc số vừa viết
- HS viết rồi đọc
- HS nghe
-Quan sát
+Hàng 1 :2m7dm hay 2
10
7
m được viết thành 2,7m ; 2,7 m đọc là :hai phẩy bảy mét
+Hàng 2 :8m56cm hay 810056 m được viết thành8,56m ; 8,56 đọc là : Tám phẩy năm mươi sáu
+Hàng 3 :0m195mm hay 01000195
m được viết thành 0,195m ; 0,195 đọc là: không phẩy một trăm chín mươi lăm
- Vài HS nhắc lại
- Mỗi số TP gồm 2 phần : phần
Trang 4- Vậy các số 2,7 ; 8,56 ; 0,195 cũng là số PT
- Số TP gồm có mấy phần đó là những phần nào ? vị
trí các phần nằm ở đâu
Ví dụ : 8,56
- Gọi HS chỉ vào phần nguyên, phần TP của số TP rồi
đọc số đó
- GV ghi bảng : 8 , 56
Phần nguyên , phần TP
HĐ2-18 phút: *Thực hành :
Bài 1: Nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 số HS nêu miệng Kquả
- Nhận xét ,sửa chữa
Bài 2 : Nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 3 HS lên bảng , cả lớp làm vào VBT
- Nhận xét ,sửa chữa ( kết hợp cho HS đọc từng số TP
đã viết được )
Bài 3 : Cho HS tự làm bài vào vở rồi đổi chéo vở Ktra
- Nhận xét ,sửa chữa
4– Củng cố :3 phút
- Nêu khái niệm số TP ?
- Chỉ ra phần nguyên ,phần TP rồi đọc số TP sau :
90,638
5– Nhận xét – dặn dò : 2 phút
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Hàng của số thập phân Đọc, viết
số thập phân.
nguyên và phần TP ; những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên ,những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần TP
8 : Phần nguyên ; 56 : Phần TP -Đọc là tám phẩy năm mươi sáu
- Đọc mỗi số TP sau :
- HS đọc đọc : chín phẩy bốn, bảy phẩy chín mươi tám…
- Viết các hỗn số sau thành số TP rồi đọc số đó
- HS làm 5
10
9
= 5,9 ; 8210045 = 82,45 ;
8101000225 = 810,225
- HS làm bài 0,1 = 101 0,02 =1002 0,004 = 10004 0,095 = 100095
- HS nêu
Trang 5Tập làm văn ( tiết 13 )
Luyện tập tả cảnh
I-Mục đích yêu cầu :
Hiểu mối qaun hệ về nội dung giữa các câu trong một đoạn , biết cách viết câu mở đoạn
II- Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ vịnh Hạ Long
Bảng phụ ghi lời giải bài tập 1
III- Hoạt động dạy và học :
1-Kiểm tra bài cũ : 4 phút
Cho HS trình bày dàn ý bài văn miêu tả cảnh sông
nước
2-Bài mới :
a-Giới thiệu bài : 1 phút
b- HĐ1: 25 phút: Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1 :
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
-GV cho HS cả lớp đọc thầm bài văn : Vịnh Hạ Long
-GV cho HS làm bài theo câu hỏi a , b ,c
-GV cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét , bổ sung và chốt lại câu trả lời đúng
* Bài tập 2 :
-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
+GV nhắc HS : Để chọn đúng câu mở đoạn , cần xem
những câu cho sẵn có nêu được ý bao trùm của cả
đoạn không
-GV cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét , chốt lại ý đúng
* Bài tập 3 :
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
-GV cho HS viết câu mở đoạn cho đoạn văn em chọn,
lưu ý có hợp với câu tiếp theo trong đoạn không
-02 HS lần lượt trình bày dàn ý
-HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập 1, lớp theo dõi SGK
-HS đọc thầm -HS làm bài theo các câu hỏi -HS trình bày kết quả -Lớp nhận xét , bổ sung
-1 HS đọc bài tập 2, cả lớp đọc thầm
-HS lắng nghe
-HS làm bài vào vở
- HS trình bày kết quả -Lớp nhận xét
Trang 6-GV cho HS trình bày
-GV nhận xét khen những HS viết hay
3- HĐ2: 3 phút -Củng cố dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà hoàn chỉnhlại đoạn văn của bài tập 3 , viết
lại vào vở , chuẩn bị cho tiết tập làm văn tới
-HS đọc yêu cầu bài tập 3 và lớp theo dõi SGK - HS viết câu mở đoạn cho đoạn văn mình chọn
-HS trình bày kết quả -Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
Địa lý:(tiết 7)
Oân tập
I- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:
- Xác định & mô tả được vị trí địa lí nước ta trên bản đồ
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam
- Nêu tên & chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta
trên bản đồ
II- Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Ổn định lớp : 1 phút
2- Kiểm tra bài cũ : 4 phút “Đất và rừng”
+ Em hãy trình bày về các loại đất chính
ở nước ta
+ Nêu một số đặc điểm của rừng rậm
nhiệt đới & rừng ngập mặn
- Nhận xét,
3- Bài mới :
a -Giới thiệu bài : 1 phút “ Ôn tập “
b-
HĐ1: 25 phút :Hoạt động :
* HĐ 1: Gọi 3 học sinh lên chỉ và mô tả
vị trí, giới hạn của nước ta trên bản đồ
- GV sữa chữa & giúp HS hoàn thiện
phần trình bày
*HĐ2: tổ chức trò chơi “Đối đáp nhanh”
-Bước1:
+ GV chọn 12 em chia thành 2 nhóm
-HS trả lời
-HS nghe
- HS nghe
- HS làm theo yêu cầu của GV
- HS nghe
Trang 7bằng nhau, mỗi HS được gắn cho một số
thứ tự bắt đầu từ 1 Như thế, 2 em có số
thứ tự giống nhau sẽ đứng đối diện nhau
-Bước 2:
+ GV nêu cách chơi & hướng dẫn cho
HS
- Bước 3: GV tổ chức cho HS nhận
xét, đánh giá cụ thể: tổng số điểm nhóm
nào cao hơn thì nhóm đó thắng cuộc
*HĐ3: (làm việctheo nhóm)
-Bước1:GV cho các nhóm thảo luận &
hoàn thành câu 2 trong SGK
-Bước 2:
+ GV kẻ bảng thống kê lên bảng & giúp
HS điền các kiến thức đúng vào bảng
+ GV chốt lại các đặc điểm chính đã nêu
trong bảng
4 - Củng cố : HĐ1: 10 phút
-GV tổng kết tiết học
5 - Nhận xét – dặn dò : HĐ1: 10 phút
- Nhận xét tiết học
-Bài sau:” Dân số nước ta “
+HS chơi theo hướng dẫn của GV
- HS theo dõi
-HS các nhóm thảo luận + Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp
-HS điền vào bảng
-HS nghe *Rút kinh nghiệm:
Thứ nămê ngày 9 tháng 10 năm 2008
Khoa học (tiết 14)
Phòng bệnh viêm não
I– Mục tiêu :
Sau bài học, HS biết :
_ Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não
_ Nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm não
_ Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không cho muỗi đốt
_ Có ý thức trong việc ngăn chặnkhông cho muỗi sinh sản và đốt người
II – Đồ dùng dạy học :
Trang 8GV :.Hình trang 30 , 31 SGK.
III– Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1– Ổn định lớp :1 phút
2 – Kiểm tra bài cũ : 4 phút- “ Phòng bệnh sốt xuất
huyết”
_ Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ?
_ Nêu cách đề phòng bệnh sốt xuất huyết ?
- Nhận xét
3 – Bài mới :
a – Giới thiệu bài : 1 phút- “Phòng bệnh viêm não”.
b – Hoạt động :
HĐ 1 : 8 phút -Trò chơi”ai nhanh, ai đúng “.
@Mục tiêu:
_ HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm
não
@Cách tiến hành:
_Bước 1: GV phổ biến cách chơi và luật chơi
_Bước 2: Làm việc theo nhóm
_ Bước 3: Làm việc cả lớp
GV theo dõi và yêu cầu HS giơ đáp án
GV tuyên bố nhóm thắng cuộc
Kết luận: Như 2 phần đầu mục Bạn cần biết trang 31
SGK
HĐ 2 : 17 phút -Quan sát và thảo luận.
@Mục tiêu: Giúp HS :
_ Biết thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh
không để muỗi đốt
_ Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi
sinh sản và đốt người
@Cách tiến hành:
_Bước 1: _ GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1,
2, 3 trang 30, 31 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Chỉ và nói về nội dung của từng hình?
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình
đối với việc phòng tránh bệnh viêm não ?
_Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
- HS trả lời
- HS nghe
- HS theo dõi
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Các nhóm làm xong và giơ đáp án:
1 - c ; 2 – d ; 3 - b ; 4 - a
- HS nghe
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ H1 : Em bé ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt )
+H2 : Em bé đang được tiêm thuốc để phòng bệnh viêm não
Trang 9+ Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh viêm não?
+ GV nhận xét bỗ sung
Kết luận: Như 2 phần cuối mục Bạn cần biết trang
31 SGK.4
4 – Củng cố : 3 phút
Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
5– Nhận xét – dặn dò : 2 phút
- Nhận xét tiết học
_ Bài sau:”Phòng bệnh viêm gan A”
- HS thảo luận và liên hệ thực tế
ở địa phương để trả lời
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
Toán (tiết 34)
Hàng của số thập phân Đọc,viết số thập phân I– Mục tiêu :
Giúp Hs :
- Nhận biết tên các hàng của số TP (dạng đơn giản thường gặp ); quan hệ
giữa các đơn vị của 2 hàng liền nhau
- Nắm được cách đọc, cách viết số TP
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1– Ổn định lớp : 1 phút
2– Kiểm tra bài cũ : 4 phút
- Nêu khái niệm số TP ?
- Đọc số TP sau : 27,315 ; 602,705
- Nhận xét, sửa chữa
3 – Bài mới :
a–Giới thiệu bài :1 phút
b–Hoạt động :
*HĐ 1- 10 phút : Giới thiệu các hàng, giá trị
của các chữ số ở các hàng và cách đọc viết số
TP
- GV hướng dẫn HS quan sát bảng trong SGK
rồi hỏi :
+ Phần nguyên của số TP gồm các hàng nào ?
+ Phần TP của số TP gồm các hàng nào ?
+ Mỗi đơn vị của 1 hàng bằng bao nhiêu đơn
- HS nêu
- HS đọc
- HS nghe
- HS quan sát bảng trong SGK
+ Phần nguyên của số TP gồm các hàng: Đơn vị ,chục ,trăm …
+ Phần TP của số TP gồm các hàng : Phần mười, phần trăm, phần nghìn …
Trang 10vị của hàng thấp hơn liền sau hoặc của hàng
cao hơn liền trước
-Hướng dẫn HS nêu cấu tạo của từng phần
trong số TP rồi đọc số đó
+ Trong số TP : 375,406
+Thảo luận theo cặp cách đọc ,viết số TP
+ Trong số TP : 0,1985
- Nêu cách đọc ,viết số TP
*HĐ 2: 18 phút -Thực hành :
Bài 1 : Cho HS làm bài vào vở rồi nêu miệng
Kquả
- Nhận xét ,sửa chữa
Bài 2 : Cho 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp
làm vào VBT
- Nhận xét ,sửa chữa
Bài 3 : GV hướng dẫn bài mẫu:
3,5 = 3
10
5
- Gọi 2 HS lên bảng ,cả lớp làm vào vở
+ Mỗi đơn vị của 1 hàng bằng mười đơn
vị của hàng thấp hơn liền sau hoặc bằng
10
1 đơn vị của hàng cao hơn liền trước
+ Phần nguyên gồm có : 3 trăm ,7 chục, 5 đơn vị
+ Phần TP gồm có : 4 phần mười ,0 phần trảm ,6 phần nghìn
Đọc : Ba trăm bảy mươi lam, bốn trăm linh sáu
+ HS thảo luận + HS nêu tương tự
- Muốn đọc 1 số TP ,ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp : Trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “ Phẩy “ ,sau đó đọc phần TP Muốn viết 1 số TP ,ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp : Trước hết viết phần nguyên ,viết dấu
“phẩy” ,sau đó viét phần TP
- HS làm bài -a) 2,35 đọc là : hai phẩy ba mươi lăm
- Phần nguyên : 2 ; phần TP : 35
- 2 : hàng đơn vị ,3 : hàng phần mười ; 5 hàng phần trăm
b), c) :HS nêu tương tự như trên
- Hs làm bài a) 5,9 ; b) 24,18 ; c) 55,555; d) 2002,0; e) 0,001
- Hs theo dõi
- 6,33 = 610033 m ; 18,05 = 181005 217,908 = 2171000908
Trang 11- Nhận xét, sửa chữa
4– Củng cố : 3 phút
- Nêu cách đọc , viết số TP ?
5– Nhận xét – dặn dò : 2 phút
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
- HS nêu
- HS nghe
RKN:
Luyện từ và câu:(tiết 14)
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
I- Mục tiêu:
1) Nhận biết được nét khác biệt về nghĩa của từ nhiều nghĩa Hiểu mối quan hệ
giữa chúng
2) Biết phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số câu văn có dùng
từ nhiều nghĩa của các từ nhiều nghĩa (là động từ )
II- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ : 1 phút
H: Thế nào là từ nhiều nghĩa? Nêu ví dụ
H: Hãy tìm một số ví dụ về nghĩa chuyển của những từ:
lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng
-GV nhận xét và cho điểm
2) Bài mới:
a)Giới thiệu bài:1 phút Trong tiết học hôm nay, các
em sẽ được tìm hiểu về từ nhiều nghĩa là động từ Các
em phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
nhiều nghĩa, biết đặt câu phân biệt nghĩa của các từ
nhiều nghĩa
b) HĐ Luyện tập: 20 phút
-Hướng dẫn HS làm bài tập 1
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
+Tìm ở cột B nghĩa của ý nào thích hợp với câu đã cho ở
cột A
-Cho HS dùng viết chì nối câu ở cột A với nghĩa ở cột B
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
- HS nêu ví dụ
- tìm ví dụ -1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-2 HS lên bảng làm bài -HS còn lại dùng viết chì nối câu
ở cột A với nghĩa tương ứng ở cột B
-Lớp nhận xét bài làm của 2 HS làm trên bảng