- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắng bógiữa cá heo đối với con người.Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.. - Lời giải đáp của ông cụ ở cuối truyện B.Bài mới:
Trang 1Ngày dạy:30/9/2013
Tiết 31 : Toán
LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:
- Quan hệ giữa 1 và 101 ; 101 và 1001 ; 1001 và 10001
- Tìm một thành phần chưa biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
- YCHS đọc yc bài (TB-Y)
- Bài 2 ôn tập về nội dung gì ?(TB-Y)
c) 1001 :10001 =1001 x 10001 =10 (lần)Vậy 1001 gấp 10 lần 10001
- HS đọc
- Tìm thành phần chưa biết
- 4HS nêu các cách tìm thành phần chưabiết của phép tính
- KQ: a)101 b) 3524 c)53 d)2
- HS đọc
- 2 nhóm làm việc trên phiếu trình bàyKQ
- HS nêu
Trang 2- Muốn tìm TB cộng của 2 số em thực
hiện như thế nào?(TB-K)
- Trong 2 giờ vòi chảy được bao nhiêu
bể ?
( 152 + 51)
- Để biết trung bình 1 giờ vòi chảy được
bao nhiêu ta áp dụng dạng tốn
12 000 – 2 000 = 10 000 (đồng)
Số m vải có thể mua được theo giá hiệnnay là :
60 000 : 10 000 = 6 (m)Đáp số : 6 m
Trang 3NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I.MỤC TIÊU :
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắng bógiữa cá heo đối với con người.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II.CHUẨN BỊ : Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
GV HS
A.Kiểm tra:
- Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người
Pháp đánh giá như thế nào?
- Lời giải đáp của ông cụ ở cuối truyện
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Mở đầu cho chủ điểm
“Con người và thiên nhiên” Bài đầu tiên
của chủ điểm này là “Những người bạn
tốt”.Qua bài đọc này,các em sẽ hiểu
nhiều loại vật.Tuy không thể trò chuyện
bằng ngôn ngữ của lồi người nhưng
chúng là người bạn rất tốt của con người
+ Nhấn giọng: Nổi tiếng, đoạt giải nhất,
nổi lòng tham, mê say nhất, say sưa, đã
nhầm, đã cứu,…
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- YCHS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy
xuống biển ?(TB-Y)
+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?( TB-Y)
+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng
+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu,say sưa thưởng thức tiếng hát của ông.Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảyxuống biển.Chúng đã đưa ông về đất liềnnhanh hơn tàu của bọn cướp
+ Cá heo biết thưởng thức tiếng hát củanghệ sĩ./Biết cứu giúp ông khi ông nhảyxuống biển
+ Cá heo là bạn tốt của con người./Đámthủy thủ tham lam độc ác, không có tínhngười
Trang 4yêu, đáng quý ở điểm nào ? (K,G)
* Rút từ :Loài cá thông minh.
+ Em suy nghĩ gì trước cách đối xử của
cá heo và của đám thủy thủ đối với nghệ
sĩ?(K,G)
+ Hãy nêu nội dung của bài?( K,G)
+ Khen ngợi sự thông minh, tình cảmgắng bó giữa cá heo đối với con người
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
Trang 5Tiết 32 : Toán
KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu:Giúp HS:
- Biết đọc,viết số thập phân dạng đơn giản
- HS TB,Y dạy đổi về PSTP rồi mới đổi về STP
Ngày I :103 công việc
Ngày II:51công việc
TB mỗi ngày :… công việc?
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta tìm
hiểu thêm 1 kiến thức mới rất quan trọng
1, 1000
1được viếtthành những số nào?
- GV vừa đọc vừa viết: 0,1 đọc là không
Trang 6- YCHS đọc yc bài (TB-Y)
- Hãy đọc các phân số thập phân trên tia
- YCHS đọc yc bài (TB-Y)
- Thi đua Mẫu: 7dm = 107 m = 0,7 m
9
- Các số thập phân: 0,1, 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7; 0,8; 0,9
Trang 7DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG I.MỤC TIÊU
- Viết đúng CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Tìm được phần thích hợp để điền vào cả 2 chỗ trống trong đoạn thơ( BT2);thực hiện được 2 trong 3 ý ( a,b,c) của BT3
- Viết bảng con : lưa thưa, mưa, tưởng
- Giải thích quy tắc ghi dấu thanh trong
các tiếng: lưa thưa, mưa, tưởng
- Nhận xét ghi điểm
- Viết bảng con
+ Tiếng có âm cuối ghi dấu thanh chữthứ 2 của nguyên âm đôi
+ Tiếng không có âm cuối ghi dấu thanh
ở chữ cái đầu nguyên âm đôi
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Tiết chính tả hôm nay
chúng ta viết bài Dòng kênh quê hương
và luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng chứa
ng/ âm đôi iê, ia
2.Hướng dẫn HS nghe-viết:
- YCHS đọc đoạn viết(TB-Y)
- Dòng kinh quê hương gợi lên những
điều gì quen thuộc ?(TB-K)
* GDBVMT: Dòng kinh quê hương thật
đẹp do vậy chúng ta phải biết yêu quý vẻ
tro
- HS đọc
- HS làm bài
+ Đông như kiến.
+ Gan như cóc tía + Ngọt như mía lùi.
Trang 8TỪ NHIỀU NGHĨA I.Mục tiêu:
- Nắm được kiến thức cơ bản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ)
- Nhận biết từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn códùng từ nhiều nghĩa ( BT1, mục III); tìm được VD về sự chuyển nghĩa của 3 trong
số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)
* HS(K-G) làm được toàn bộ BT 2 ( mục III).
II.Đồ dùng dạy học:Chuẩn bị bảng phụ để HS làm BT.
a) Em bé bò còn con bò lại đi.
b) Chị Hai thi đậu đại học , tôi đãi chị món chè đậu đen.
- GV: Từ chân chỉ chân của người khác
với chân của bàn, khác với chân núi,
chân trời nhưng đều được gọi là chân Vì
sao vậy? Tiết học này sẽ giúp các em
hiểu hiện tượng từ nhiều nghĩa của
cho các từ răng,mũi,tai là nghĩa
gốc(nghĩa ban đầu) của mỗi từ
Bài 2:
- YCHS phân biệt nghĩa của các từ răng,
mũi ,tai với nghĩa của BT1 (K,G)
* Kết luận:Tác dụng của răng cào là để
cào đất và giữ đất cho ngay hàng
* Mũi thuyền là bộ phận đứng đầu chiếc
thuyền có tác dụng rẽ nước
* Tai ấm có tác dụng giữ quai ấm
- Vậy răng cào, mũi thuyền, tai ấm được
hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các
từ răng,mũi,tai(BT 1).Ta gọi đó là nghĩa
chuyển
Bài 3:
- YCHS thảo luận nhóm cặp để phân biệt
sự giống nhau
- GV:Qua BT3 chúng ta thấy nghĩa của
từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên
hệ-vừa khác vừa giống nhau
* Vậy qua BT 1 biết từ nhiều nghĩa có
một nghĩa gốc,qua BT 2 trên cơ sở nghĩa
+ Tai của cái ấm không dùng để ngheđược
- Giống nhau:
+ Đều chỉ vật nhọn,sắc,sắp đều nhauthành hàng
+ Cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô raphía trước
+ Cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên,chìa
ra như cái tai
Trang 9giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển có mối
quan hệ với nhau
- Em nào có thể rút ra được ghi nhớ?
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc
và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng cómối liên hệ với nhau
- HS đọc
- HS đọc
- HS nêu miệng KQ
+ Nghĩa gốc:
.Mắt trong Đôi mắt của bé mở to
.Chân trong Bé đau chân
.Đầu trong Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.+ Nghĩa chuyển:Các câu còn lại
- HS đọc
- HS nêu miệng KQ
+ Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao;
lưỡi cày; lưỡi lê; lưỡi gươm; lưỡi búa,lưỡi rìu
+ Miệng: miệng bát, miệng bình , miệng
túi, miệng hố, miệng hũ; miệng núilửa…
+ Cổ : cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ áo, cổ
tay, cổ chân…
+ Tay: tay áo; tay ghế ; tay quay; tay tre;
tay bóng bàn; …
+ Lưng:lưng ghế, lưng đồi, lưng núi;
lưng trời, lưng đê…
Trang 10KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN ( Tiếp theo ) I.MỤC TIÊU:Giúp HS:
- Nhận biết ban đầu về khái niệm số thập phân (Ở các dạng thường gặp)
- Cấu tạo của số thập phân cĩ phần nguyên và phần thập phân
1.Giới thiệu bài : Hơm nay, chúng ta
tiếp tục tìm hiểu kiến thức về khái niệm
- 2,7m đọc là Hai phẩy bảy mét
- Tiến hành tương tự với 8,56 m và 0,195
- YCHS đọc yc bài (TB-Y)
- YCHS làm bài cá nhân (TB,Y)
- HS viết:
nguyên Phần
phân Phầnthập
56
- Phần nguyên là STN,phần thập phân là100
56
- HS đọc
- HS làm miệng
.9,4: Chín phẩy bốn
.7,98: Bảy phẩy chín mươi tám
.25,477:Hai mươi lăm phẩy bốn trămbảy mươi bảy
.206,75:Hai trăm linh sáu phẩy bảy mươilăm
.0,307: khơng phẩy ba trăm linh bảy
- HS đọc
- HS làm bài
Trang 11Bài 3:(Nếu còn thời gian)
- YCHS đọc yc bài (TB-Y)
- YCHS làm bài(K-G)
10
9
5 = 5,9 đọc là năm phẩy chín100
- HS đọc
- HS làm bài
0,1=101 0,02=1002 0,004=1000
40,095 = 100095
Trang 12I.MỤC TIÊU:
- Đọc diển cảm toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu ND và ý nghĩa:Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thủy điện sông Đà cùngvới tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ tươi đẹp khi công trình hồnthành.( trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 2 khổ thơ)
* HS (K-G) thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài.
II.CHUẨN BỊ:Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng
yêu, đáng quý ở điểm nào?
- Nhận xét ghi điểm
+ Vì bọn thủy thủ trên tàu cướp hết tặngvật của ông và đòi giết ông.Ông nhảyxuống biển thà chết dưới biển còn hơnchết trong tay bọn cướp
+ Cá heo biết thưởng thức tiếng hát củanghệ sĩ Biết cứu giúp ông khi ông nhảyxuống biển Cá heo là bạn tốt của conngười
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Bài thơ“Tiếng đàn
Ba-la-lai-ca trên sông Đà” sẽ giúp các em
hiểu sự kỳ vĩ của công trình, niềm tự hào
của những người chinh phục dòng sông
.Trăng chơi vơi: Trăng sáng tỏ giữa
cảnh trời nước bao la
- Bài đọc với giọng như thế nào?(K-G)
- YCHS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm tồn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên
một đêm trăng tĩnh mịch trên công
trường sông Đà?(TB-K)
* Rút từ: công trường thủy điện.
+ Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh
đêm trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh
cao nguyên” nói lên sức mạnh của con
người như thế nào? Từ”bỡ ngỡ”có gì
+ Có tiếng đàn của cô gái Nga giữa đêmtrăng, có người thưởng thức tiếng đàn.+ Chỉ có tiếng đàn ngân nga/ Với mộtdòng trăng lấp lánh sông Đà
+ Nói lên sức mạnh”Dời non lấp biển”của con người.Con người có thể làm nênnhững điều bất ngờ kì diệu.Biển bỡngỡ:Là biện pháp nhân hóa (Biển như cótâm trạng như con người.Biển bỡngỡ ,ngạc nhiên vì sự xuất hiện của mìnhgiữa vùng đất cao),Hình ảnh thơ trở nênsinh động hơn
+ Cả công trường ….dòng sông
+ Những tháp khoan….nghĩ
+ Những xe ủi…nghỉ
+ Biển sẽ …cao nguyên
Trang 13+ Những câu thơ nào trong bài sử dụng
Hoạt động 3:Hướng dẫn HS đọc diễn
- YCHS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Nhận xét ghi điểm
- HS đọc nối tiếp bài thơ
- Nối liền, nằm bỡ ngỡ, chia, muôn ngả,lớn, đầu tiên
Trang 14* GDBVMT : Chúng ta luôn bảo vệ và chăm sóc những loài cây có ích.
II.CHUẨN BỊ:Tranh minh họa trong SGK, cây đinh lăng.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV HS
A.Kiểm tra:
- Kể lại câu chuyện mà em đã được
chứng kiến, hoặc đã tham gia
- Nhận xét, ghi điểm
- HS kể
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:“Cây cỏ nước
Nam”.Qua câu chuyện này, các em sẽ
thấy những cây cỏ của nước Nam ta quý
giá như thế nào
2.GV kể chuyện:
- GV kể lần 1 không sử dụng tranh
- GV kể lần 2 vừa kể vừa kết hợp chỉ
tranh minh họa
- GV viết lên bảng:sâm nam, đinh lăng,
cam thảo nam
- Giải thích:
.Trưởng tràng: người đứng đầu
nhóm học trò cùng học một thầy thời
xưa
Dược sơn: núi thuốc
3.Hướng dẫn HS kể chuyện,trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
- Câu chuyện gồm những nhân vật nào?
- HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Qua hai bạn kể, bạn nào kể hay nhất?
Vì sao?
c)Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
- Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
+ Tranh 1:Tuệ Tĩnh giảng giai cho học
trò về cây cỏ nước Nam
+ Tranh 2:Quân dân nhà Trần tập luyện
chuẩn bị chống quân Nguyên
+ Tranh 3:Nhà Nguyên cấm bán thuốc
men cho nước ta
+ Tranh 4:Quân dân nhà Trần chuẩn bị
thuốc men cho cuộc chiến đấu
+ Tranh 5:Cây cỏ nước Nam góp phần
làm cho binh sĩ thêm khỏe mạnh
+ Tranh 6:Tuệ Tĩnh và học trò phát
triển cây thuốc nam
- Kể theo nhóm 6,đại diện 1 nhóm 6 bạnnối tiếp nhau kể 6 bức tranh
- 2HS thi kể
- Câu chuyện ca ngợi danh y TuệTĩnh.Ông đã biết yêu quý những cây cỏtrên đất nước,hiểu giá trị của chúng,biếtdùng chúng làm thuốc để chữa bệnh chonhân dân
- Những lá cây,sợi cỏ của thiên nhiênmang lại cho chúng ta bao điều quý giánếu ta biết sử dụng chúng
Trang 15- Vì sao truyện có tên là “Cây cỏ nước
- Bài sau :Kể chuyện đã nghe,đã đọc
- Ăn cháo hành giải cảm/lá tía tô giải cảm/nghệ trị đau bao tử…
Ngày dạy:03/10/2013
Tiết 34 : Toán
HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
Trang 16I.MỤC TIÊU:Biết :
- Tên các hàng của số thập phân
- Đọc, viết số thập phân, chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân sốthập phân
1.Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta tiếp
tục tìm hiểu kiến thức về số thập phân
“hàng củasố thập phân, đọc, viết số thập
- Quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền
nhau như thế nào?(TB-K)
- Hàng phần mười gấp bao nhiêu đơn vị
- YCHS đọc yc bài (TB-Y)
- YCHS làm bài,trả lời miệng.(TB-Y)
Bài 2:
- YCHS đọc yc bài (TB-Y)
- YCHS làm bài(K-G cả bài)
- HS nêu :
+ Phần nguyên gồm:3 trăm,7 chục,5 đơn vị.
+ Phần thập phân gồm:4 phần
mười,0 phần trăm,6 phần nghìn
+ STP 375,406 đọc là:Ba trăm bảy
mươi lăm phẩy bốn trăm linh sáu.+ Không phẩy một nghìn chín trămtám mươi lăm
- Ta lần lượt đọc,viết từ hàng cao đếnhàng thấp
- HS đọc
- HS trình bày,nhận xéta) 2,35 :Hai phẩy ba mươi lăm.b) 301,80 :Ba trăm linh một phẩy támmươi
c) 1942,54:Một nghìn chín bốn mươihai phẩy năm mươi bốn
d) 0,032 :Không phẩy không trăm bamươi hai
- HS đọc
- HS làm bài
Trang 17- YCHS làm bài(K-G cả bài) - KQ: a) 5,9 b) 24,18
c) 55,555 d) 2002,08e) 0,001
- HS đọc
- HS làm bài
- KQ: 610033 ;181005 ;2171000908
D.Hàng phần nghìn STP 3 7 5 , 4 0 6
Tiết 14 : Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
Trang 18I.MỤC TIÊU :
- Nhận biết được nghĩa chung và các nghĩa khác nhau của từ chạy (BT1,2);hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối quan hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyểntrong các câu ở BT3
- Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ ( BT4)
* HS(K-G) biết đặt câu để phân biệt cả 2 từ ở BT3.
II.CHUẨN BỊ:Chuẩn bị một số bảng phụ để HS làm bài tập.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV HS
A.Kiểm tra:
- Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- Câu nào có từ “ chạy” mang nghĩa
gốc?
- Nhận xét ghi điểm
+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc
và một hay một số nghĩa chuyển Cácnghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng cómối liên hệ với nhau
a Tết đến hàng bán rất chạy
b Nhà nghèo,bác phải chạy ăn từng bữa
c Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
d Đồng hồ chạy rất đúng giờ
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Trong tiết học hôm
nay,các em sẽ tìm hiểu từ nhiều nghĩa là
các động từ
2.Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- YCHS đọc yc bài (TB-Y)
- YC 1 em làm việc trên phiếu trình bày
KQ ( TB,Y)
Bài 2:
- YCHS đọc yc bài (TB-Y)
- GV:Từ chạy là từ nhiều nghĩa.Các
nghĩa của từ chạy có nét nghĩa gì chung?
BT này sẽ giúp các em hiểu điều đó
- YC 1 em làm việc trên phiếu trình bày
- Lưu ý:.HS TB,Y đặt câu phân biệt 1 từ
.HS K,G đặt câu để phân biệt cả
+ Câu (b) nêu đúng nét nghĩa chung của
từ chạy có trong tất cả các câu trên
- HS đọc
- HS trình bày,nhận xét,giải thích nghĩa
- KQ:
a) Ăn chân là loại nấm huỷ hoại da
b) Ăn than là vào cảng lấy than
c) Ăn cơm là dùng tay đưa thức ăn vàomiệng
Trang 19I.MỤC TIÊU:
- Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1)
- Hiểu mối quan hệ về ND giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn(BT2,3)
* GDBVMT: Chúng ta thấy được vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước ta do vậy
chúng ta luôn tự hào và có ý thức giữ gìn và bảo vệ để thiên nhiên luôn tươi đẹp.
II.CHUẨN BỊ:Bảng phụ ghi sẵn lời giải của BT 1.
2) Cây liễu ven hồ với mái tóc dài duyên dáng, đang đứng soi bóng mình dưới nước
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Tiết TLV trước chúng
ta đã lập dàn ý miêu tả cảnh sông nước,
tiết TLV này dựa vào dàn ý trên chúng
ta luyện tập viết câu mở đoạn cho bài
văn
2.Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:
- YCHS đọc yc bài (TB-Y)
- YCHS thảo luận nhóm,2 nhóm trình
bày
+ Xác định MB,TB,KB
+ Phần TB gồm mấy đoạn?Mỗi đoạn
miêu tả những gì?
+ Những câu văn in đậm có vai trò gì
trong mỗi đoạn và trong cả bài?
- GV nhận xét chung
* GDBVMT: Qua bài Vịnh Hạ Long
chúng ta thấy được vẻ đẹp của thiên
nhiên đất nước ta,do vậy chúng ta luôn
tự hào và có ý thức giữ gìn và bảo vệ để
thiên nhiên luôn tươi đẹp.
Bài 2:
- YCHS đọc yc bài(TB-Y)
- YCHS thảo luận theo cặp lựa chọn câu
mở đoạn thích hợp nhất từ những câu
cho sẵn dưới mỗi đoạn
- Gợi ý :Đọc kĩ, điền nhẩm từng câu xem
có khớp với câu trên không
* Kết luận:
+ Đ1:Giới thiệu 2 đặc điểm của Tây
Nguyên
+ Đ2:Vừa có quan hệ từ, vừa tiếp tục
giới thiệu đặc điểm của Tây Nguyên
- Câu mở đầu mỗi đoạn nêu ý bao trùmtồn đoạn.Với cả bài ,mỗi câu văn có tácdụng chuyển đoạn ,nối các đoạn vớinhau
- HS đọc
- 2 nhóm làm việc trên phiếu trình bàyKQ
+ Đ1:Điền câu(b)vì câu này nêu được 2
ý trong đoạn văn (TN có núi cao và rừngdày)
+ Đ2:Điền câu(c)vì câu này nêu được ý
chung của đoạn văn (TN có những thảonguyên rực rỡ muôn màu sắc)
- HS đọc
- 2 HS làm trên phiếu,trình bày KQ
* Đ1:Đến với Tây Nguyên, ta sẽ hiểu
thế nào là núi cao và rừng rậm
* Đ2:Tây Nguyên không chỉ là mảnh đất
của núi rừng Tây Nguyên còn hấp dẫn