Hoạt động dạy Hoạt động học1.Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước.. Dạy - học bài mới 2.1.Giới thiệu bài - GV yêu
Trang 1Thứ hai, ngày 5 tháng10 năm 2009
Tiết 2: Tập đọc
Những ngời bạn tốt
I/ Mục đích yêu cầu:
* MTC: -Bớc đầu đọc diễn cảm được bài văn
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Khen ngợi sự thụng minh, tình cảm gắn bú của cá heo với con ngời (Trả lời được cỏc cõu hỏi 1,2,3 trong SGK)
- Giáo dục các em yêu quý và bảo vệ cá heo
* MTR: - HS yếu đọc tơng đối trôi chảy toàn bài.
IV/ Các hoạt đỘng dạy học:
A Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn bài trước
- Hỏi về nội dung bài
- GV nhận xột ghi điểm
B Bài mới ( 35’)
1 Giới thiệu bài ( 1’): Nờu chủ điểm sẽ học
- Giới thiệu bài: Những người bạn tốt
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài
a) Luyện đọc ( 15’)
- 1 HS đọc toàn bài
- Chia đoạn: 4 đoạn
- Yờu cầu HS đọc nối tiếp 4 đoạn
GV chỳ ý sửa lỗi phỏt õm
- GV ghi từ khú đọc lờn bảng GV đọc mẫu và
b) Tỡm hiểu nội dung bài ( 10’)
- Yờu cầu HS đọc thầm đoạn và cõu hỏi
- Chuyện gỡ đó xảy ra với nghệ sĩ tài ba a- ri-
ụn?
- Điều kỡ lạ gỡ xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hỏt
gió biệt cuộc đời
- 3 HS đọc nối tiếp và trả lời cõu hỏi do
về, bọn thuỷ thủ đũi giết ụngễng xin được hỏt bài hỏt mỡnh yờu thớch nhất và nhảy xuống biển
+ Đàn cỏ heo đó bơi đến võy quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hỏt của ụng Bầy
cỏ heo đó cứu A- ri-ụn khi ụng nhảy xuống biển và đưa ụng nhảy xuống biển nhanh
Trang 2- Qua cõu chuyện trờn em thấy đàn cỏ heo
đỏng yờu và đỏng quý ở chỗ nào?
- Em cú suy nghĩ gỡ về cỏch đối sử của đỏm
thuỷ thủ và đàn cỏ heo đối sử với nghệ sĩ
A-ri-ụn?
- Những đồng tiền khắc hỡnh một con heo
cừng người trờn lưng cú ý nghĩa gỡ?
- Em cú thể nờu nội dung chớnh của bài?
GV ghi nội dung lờn bảng
- Ngoài cõu chuyện trờn em cũn biết những
chuyện thỳ vị nào về cỏ heo?
+ những đồng tiền khắc hỡnh một con heo cừng người trờn lưng thể hiện tỡnh cảm yờu quý của con người với loài cỏ heo thụng minh
+ Cõu chuyện ca ngợi sự thụng minh tỡnh cảm gắn bú của loài cỏ heo đối với con người
- Vài HS nhắc lại + Cỏ heo biểu diễn xiếc, cỏ heo cứu cỏc chỳ bộ đội, cỏ heo là tay bơi giỏi nhất
* MTC: Giỳp HS củng cố về :
- Mối quan hệ giữa : 1 và
10
1, giữa 10
1
và 100
1, giữa 100
1
và 1000
1
- Tìm thành phần cha biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng
- Giáo dục các em yêu thích môn học và tính cẩn thận trong tính toán hằng ngày
* MTR: - Giúp HS yếu biết giải toán liên quan đến số trung bình cộng.
Trang 3Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài yêu
cầu HS giải thích cách tìm x của mình
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc bài chữa trước lớp
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS chữa bài của bạn trên bảng lớp
- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng, số bị trừ chưa biết trong phép trừ, thừa số chưa biết trong phép nhân, số
bị chia chưa biết trong phép chia để giải thích
22
3:20
27
2
=+
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình
cộng
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS chữa bài của bạn trênbảng lớp, sau
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
- 1 HS nêu, các HS khác theo dõi và bổ xung ý kiến
Trung bình cộng của các số bằng tổng các
số đó chia cho các số hạng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được là:
(5
115
2+ ) : 2 =
61 (bể nước)
Trang 4TiÕt 4: §Þa lý ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
- Xác định và mô tả vị trí nước ta trên bản đồ
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên VN ở mức độ đơn giản: đặc điển chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất , rừng
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi , đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ
II CHUẨN BỊ
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Các hình minh hoạ trong SGK
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các
câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận
xét và cho điểm HS
- GV giới thiệu bài:
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+ Em hãy trình bày về các loại đất chính ở nước ta
+ Nêu một số đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới
- GV tổ chức HS làm việc theo cặp, cùng
làm các bài tập thực hành, sau đó GV theo
dõi, giúp đỡ các cặp HS gặp khó khăn
- GV phát phiếu cho học sinh
- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành một cặp, lần lượt từng HS làm thực hành, HS kia nhận xét bạn làm đúng/sai và sửa cho bạn nếu bạn sai
Trang 5Khoỏng sản Nước ta cú nhiều loại khoỏng sản như than, a-pa-tớt, bụ-xớt, sắt, dầu mỏ,
trong đú than là loại khoỏng sản cú nhiều nhất ở nước ta.
Khớ hậu Khớ hậu nhiệt đới giú mựa, cú nhiệt độ cao, giú và mưa thay đổi theo mựa.
Khớ hậu cú sự khỏc biệt giữa miền Nam và miền Bắc Miền Bắc cú mựa đụng lạnh, mưa phựn; miền Nam núng quanh năm cú hai mựa mựa mưa và mựa khụ rừ rệt.
Sụng ngũi Nước ta cú mạng lưới sụng ngũi dạy đặc những ớt sụng lớn.
Sụng cú lượng nước thay đổi theo mựa và cú nhiều phự sa.
Đất Nước ta cú hai loại đất chớnh:
Phe-ra-lớt màu đỏ hoặc đỏ vàng tập trung ở vựng nỳi.
Đất phự sa màu mỡ tập trung ở đồng bằng.
Rừng Nước ta cú nhiều loại rừng nhưng chủ yếu cú hai loại chớnh:
Rừng rậm nhiệt đới tập trung ở vựng nhiệt đới.
- Biết được: Con người ai cũng cú tổ tiờn và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiờn
- Nờu được những việc làm việc cần làm phự hợp với khả năng để thể hiện lũng biết ơn
tổ tiờn
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lũng biết ơn tổ tiờn
- Biết tự hào về truyền thống gia đỡnh, giũng họ
II Tài liệu và phơng tiện
- Các tranh ảnh , bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vơng
- Các câu ca dao tục ngữ , thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HèNH THỨC TỔ CHỨC:
- Phương phỏp: Hỏi đỏp, giảng giải, thực hành
- Hỡnh thức: Cỏ nhõn, cả lớp.
IV các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
Hãy kể những việc mình đã làm thể hiện là
ngời có ý chí:
- Em đã làm đợc những việc gì?
- Tại sao em lại làm nh vậy
- Việc đó mang lại kết quả gì?
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1: tìm hiểu nội dung truyện
Thăm mộ
- 3 HS kể
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 6H: Qua câu chuyên trên, các em có suy nghĩ
gì về trách nhiệm của con cháu với tổ tiên,
ông bà? vì sao?
KL:" Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ
Mỗi ngời điều phải biết ơn tổ tiên và biết thể
hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể
*Hoạt động 2: làm bài tập 1, trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Gọi HS trả lời
a Cố gắng học tập , rèn luyện để trở thành
ngời có ích cho gia đình, quê hơng, đất nớc
b không coi trọng các kỉ vật của gia đình
dòng họ
c Giữ gìn nền nếp tốt của gia đình
d Thăm mộ tổ tiên ông bà
đ dù ở xa nhng mỗi dịp giỗ, tết đều không
quên viết th về thăm hỏi gia đình, họ hàng
- GV nhận xét, khen ngợi những em đã biết
thể hiện lòng biết ơn các tổ tiên bằng việc làm
cụ thể và nhắc nhở HS khác học tập theo bạn
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về nhà su tầm các tranh ảnh bài báo nói về
ngày giỗ tổ Hùng Vơng và các câu tục ngữ
- Việt muốn lau dọn bàn thờ để tỏ lòng biết
ơn tổ tiên
- Em thấy rằng mỗi chúng ta cần phải có trách nhiệm giữ gìn , tỏ lòng biết ơn với tổ tiên, ông bà, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình , dòng hoc, của dân tộc VN ta
Cố gắng học tập chú ý nghe lời thầy côGiữ gìn các di sản của gia đình dòng họGóp tiền cho các đền chùa
gìn giữ nền nếp gia đình
Ước mơ trỏơ thành ngời có ích cho gia
đình, đất nớc
- HS đọc ghi nhớ
Trang 7đình dòng họ mình.
Buổi chiều TIẾT 1: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT:
RẩN ĐỌC: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I MỤC TIấU:
- Đọc đúng: A-ri-ôn, nổi tiếng, boong tàu, vây quanh
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu sau các cụm từ, nhấn giọng những từ gợi tả gợi cảm Đọc diễn cảm toàn bài với giọng sôi nổi, hồi hộp (HS khá, giỏi)
- HS yếu đọc tơng đối trôi chảy toàn bài
II/ Hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn luyện đọc:
-1 HS khá đọc toàn bài, lớp theo dõi đọc thầm
- GV hớng dẫn cách đọc - HS theo dừi trong SGK
- HS nối tiếp đọc đoạn, GV theo dõi sửa sai đồng thời giải nghĩa các từ khó trong bài
- 1 em đọc lại toàn bài, lớp theo dõi
- GV đọc mẫu toàn bài
- 4 em đọc nối tiếp toàn bài, GV theo dõi hớng dẫn đọc đúng từng đoạn
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3, HS thảo luận theo N2, đại diện nhóm lên bảng thi đọc
- Rèn cho HS kỹ năng vận dụng các quy tắc đã học để làm các bài tập
- Giúp HS yếu biết giải toán liên quan đến số trung bình cộng
- Giáo dục các em yêu thích môn học và tính cẩn thận trong tính toán hằng ngày III/ các hoạt động dạy học:
1 Hớng dẫn HS làm các bài trong VBT/ 42, 43 ( 33' )
Yêu cầu HS cả lớp làm các bài 1,2,3,4
Bài 1, 2: - HS làm bài cá nhân, sau đó lên
Trang 8- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho bài sau.
Tiết 3: Tăng cờng Tiếng việt
Hớng dẫn viết chữ hoa
I/ Mục đích yêu cầu:
- Rèn cho HS kĩ năng viết chữ hoa
- Giáo dục HS ý thức tự giác học tập
II/ Hoạt động dạy học:
- HS thực hành viết chữ hoa vào vở
- GV quan sát nhắc nhở HS yếu, khuyết tật viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ
- GV thu vở chấm - nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò: ( 1')
- Nhận xét tiết học - tuyên dơng những HS viết đúng, đẹp
Thứ ba, ngày 06 tháng 10 năm 2009 Tiết 1: Chính tả ( nghe viết )
dòng kinh quê hơng
I/ Mục đích yêu cầu:
* MTC: -Viết đúng bài chính tả; trình bày đung hình thức bài văn xuôi.
-Tìm đợc vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện
đ-ợc 2 trong 3 ý( a,b,c) của BT3
- Giáo dục các em ý thức trau dồi chữ viết ngày càng đẹp hơn
* MTR: - Học sinh khá, giỏi làm đợc dầy dủ BT3
II/ Đồ dùng dạy học :
GV : Sách giáo khoa , vở bài tập
HS : Sách giáo khoa , vở bài tập, vở viết
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Yờu cầu 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp
- HS viết vào vở cỏc từ ngữ: lưa thưa, thửa
ruộng, con mương, tưởng tượng, quả dứa
- GVnhận xột ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài( 1’)
2 Hướng dẫn nghe - viết chớnh tả (20’)
a) Tỡm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Gọi hS đọc phần chỳ giải
- Những hỡnh ảnh nào cho thấy dũng kinh
rất thõn thuộc với tỏc giả?
b) Hướng dẫn viết từ khú
- Yờu cầu hS tỡm từ khú khi viết
- Yờu cầu hS đọc và viết từ khú đú
- Tổ chức HS thi tỡm vần.Nhúm nào điền
xong trước và đỳng là nhúm thắng cuộc
- GV nhận xột kết luận lời giải đỳng
Bài 3
- Gọi hS đọc yờu cầu và nội dung bài tập
- Yờu cầu HS tự làm bài
- Gọi hS nhận xột bài làm của bạn trờn bảng
- GV nhận xột kết luận lời giải đỳng
- HS đọc yờu cầu bài tập
- HS thi tỡm vần nối tiếp Mỗi HS chỉ điền 1
I/ Mục đích yêu cầu:
* MTC: -Nắm đợc kiền thức sơ giản vè từ nhièu nghĩa ( ND ghi nhớ)
- Nhận biết đợc từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ
nhiều nghĩa ( BT!, Mục III) ; Tìm đợc VD về sự chuyển ngiã của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể ngời và dộng vật ( BT2)
- Giáo dục các em ý thức sử dụng từ và yêu thích môn học
Trang 10* MTR: - Học sinh khá, giỏi làm đợc toàn bộ BT2 ,( Mục III)
- HS yếu hiểu đợc thế nào là từ nhiều nghĩa
II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ HèNH THỨC TỔ CHỨC:
- Phương phỏp: Hỏi đỏp, giảng giải, thực hành
- Hỡnh thức: Cỏ nhõn, cả lớp
III/ các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung bài tập
- Yờu cầu HS tự làm bài
Tai a) Bộ phận ở hai bờn đầu người hoặc động vật, dựng để nghe
Răng b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trờn hàm, dựng để cắn, giữ và nhai thức
ănMũi c) Bộ phận nhụ lờn ở giữa mặt người hoặc động vật cú xương sống, dựng để
thở và ngửi
Bài 2:
- Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung bài tập
- Yờu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhúm
- HS đọc SGK
- HS lấy VD
- HS đọc
- HS làm vào vở , 1 HS lờn bảng làm
Trang 11- Yờu cầu HS làm bài theo nhúm
* MTC: Biết: -Đọc , viết các số thập phân( các dạng đơn giản thờng gặp)
-Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
- Giáo dục các em yêu thích môn học và tính toán cẩn thận
* MTR: HS yếu : -Đọc,viết các số thập phân ( các dạng đơn giản thờng gặp)
IV/ các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
- GV giới thiệu : 1dm hay
10
1
m ta viết thành 0,1m GV viết 0,1m lờn bảng thẳng
Trang 12hàng với
10
1
m để có :1dm =
10
1
m = 0,1
- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có mấy mét,
mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ?
- GV giới thiệu :1cm hay
100
1
m ta viết thành 0,01m
- GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng hàng với
gì ?
-
100
1
m được viết thành bao nhiêu mét ?
- Vậy phân số thập phân
100
1 được viết thành gì ?
- GV nêu : Các phân số thập phân
10
1, 100
1,
1 được viết thành 0,001m
- 100
1 được viết thành 0,01
- 1000
1
m được viết thành 0,001m
- 1000
1 được viết thành 0,001
- HS đọc số 0,1 : không phẩy một
- HS nêu : 0,1 =
101
Trang 13- GV viết lên bảng 0,1 =
10
1
và yêu cầu HS đọc
- GV hướng dẫn tương tự với các phân số
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn tia số như
- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập,
yêu cầu HS đọc đề bài
- GV làm mẫu, sau đó HS cả lớp làm bài
- GV kiểm tra bài và cho điểm HS
3 Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
- HS đọc : không phẩy một bằng một phần mười
- HS đọc và nêu :0,01 đọc là không phẩy không một
0,01 =
100
1
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV để rút
ra 0,5 = 10
5 ; 0,07 =
- HS quan sát và tự đọc các phân số thập phân, các số thập phân trên tia số
- HS đọc đề bài trong SGK
- HS : 7dm bằng
10
7m
- HS :
10
7
m có thể viết thành 0,7m
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần
- HS đọc thầm đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 14Tiết 4: KĨ THUẬT:
Nấu cơm
I/ mục tiêu:
- Biết cỏch nấu cơm
- Biết liờn hệ với việc nấu cơm ở gia đỡnh
- Giỏo dục HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ HèNH THỨC TỔ CHỨC:
- Phương phỏp: Giảng giải, thực hành
- Hỡnh thức: Cỏ nhõn, cả lớp
III/ Hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích giờ học
2 Phỏt triển cỏc hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách nấu cơm ở gia đình
- GV nêu câu hỏi để hs nêu các cách nấu cơm ở gia đình
-Tóm tắt các ý trả lời của hs: có 2 cách nấu chủ yếu:
1 Nấu cơm bằng soong hoặc nồi trên bếp
2 Nấu bằng nồi cơm điện
- Nêu vấn đề: Nấu cơm bằng soong, nôi trên bếp củi và nấu cơm băng nồi cơm điện ntn để cơm chín đều, dẻo? Hai cách nấu cơm này có những u nhợc điểm gì và có những điểm nào giống, khác nhau?
- HS trả lời, gv nhận xét kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp (gọi tắt là bếp
đun).
- HS thảo luận nhóm về cách nấu cơm.bằng bếp đun
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét và hd cách nấu cơm bằng bếp đun
3 Dặn dò:- HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun
- Nhận xét tiết học, HD HS về nhà giúp gia đình nấu cơm
Tiết 5: AN TOÀN GIAO THễNG:
NGUYấN NHÂN TAI NẠN GIAO THễNG
I Mục tiêu :
- Học sinh hiểu đợc các nguyên nhân khác nhau gây ra TNGT
- Nhận xét đợc các hành vi AT và không an toàn của ngời tham gia GT
- Phán đoán đợc nguyên nhân gây ra TNGT
- Có ý thức chấp hành đúng luật GTĐB để tránh TNGT
II Chuẩn bị :
1 GV: chuyện về TNGT, tranh vẽ tình huống sang đờng ngời đi bộ và đi xe đạp
2 Học sinh : mỗi em một câu chuyện về TNGT
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HèNH THỨC TỔ CHỨC:
- Phương phỏp: Quan sỏt, giảng giải, hỏi đỏp, thực hành
- Hỡnh thức: Cỏ nhõn, nhúm, cả lớp
IV Các hoạt độnG DẠY HỌC:
Trang 15- Qua mẩu chuyện vừa phân tích trên, em cho
biết có những NN nào dẫn đến tai nạn ?
* Kết luận : ( SGV - 35 )
HĐ2: Thử xác định nguyờn nhõn gây tai nạn
giao thụng
a, Mục tiêu : Hiểu đợc nguyên nhân chính gây
ra TNGT Nâng cao ý thức chấp hành theo luật
b, Cách tiến hành :
Phân tích các nguyên nhân xảy ra ?
* Kết luận : NN chính là do ngời tham gia
không thực hiện đúng quy định của luật GTĐB
IV Hoạt động nối tiếp
- Các tai nạn giao thông đều có thể tránh đợc,
điều đó phụ thuộc vào ý thức của ngời điều
khiển xe, chất lợng của phơng tiện giao thông,
điều kiện đờng xá
- Về nhà : viết một bài tờng thuật 200 chữ về
- Giúp HS yếu đọc, viết số thập phân đơn giản
- Giáo dục các em yêu thích môn học và tính toán cẩn thận
II/ Hoạt động dạy học:
1 Hệ thống lại kiến thức:
2 Thực hành:
- Yêu cầu HS làm các bài 1,2,3,4 trong VBT
Bài 1,2: - HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân sau đó nêu miệng kết
Trang 16Bài 4: - HS đọc yêu cầu bài tâp.
- HS làm bài cá nhân, sau đó lên bảng chữa
- HS làm bài, GV theo dõi nhắc nhở
- HS nêu kết quả GV nhận xét sửa sai
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Tuyên dơng những HS có ý thức học bài tốt
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 2: anh văn ( Giáo viên bộ môn dạy )
Tiết 3: tăng cờng tiếng việt:
Ôn: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, tác dụng của nó
- Biết giải thích từ nhiều nghĩa cho đúng văn cảnh
- GDHS dùng từ cho đúng văn cảnh
II- Đồ dùng :
Bảng phụ chép bài 1
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là từ nhiều nghĩa ?
2 Bài mới :
Hớng dẫn học sinh làm bài tập :
Bài 1: Nối mỗi câu ở cột A với lời giải nghĩa từ chạy thích hợp ở cột B:
Tàu chạy băng băng trên đờng
ray Khẩn trơng tránh những điều không may mắn sắp xảy đến
Trang 17a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nớc ăn chân.
b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi vào cảng ăn than
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn với nhau bữa cơm tối rất vui vẻ
Bài 3: Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đi với nghĩa sau:
a) Tự di chuyển bằng bàn chân: ………
b) Mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ: ………
- HS làm bài vào vở và chữa bài- GV nhận xét
I/ Mục đích yêu cầu:
* MTC: -Đọc diễn cảm dợc toàn bài, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do.
- Hiểu ND và ý nghĩa : Cảnh dẹp kì vĩ của Công trờng thuỷ điện sông Đà cùng với
tiếng đàn Ba-la-lai- ca trong ánh trăng và ớc mơ về tơng lai tơi dẹp khi công trình hoàn thành (Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ)
- GD các em yêu quý cảnh đẹp và ý thức bảo vệ các công trình thuỷ điện
* MTR: - Học sinh khá, giỏi thuộc cả bài thơ và nêu đợc ý nghĩa của bài.
- HS yếu đọc tơng đối trôi chảy toàn bài, bớc đầu biết ngắt nghỉ hơi giữa các dòng thơ, khổ thơ
IV/ Các hoạt đông dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài tập
đọc những người bạn tốt
Hỏi về nội dung bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- chia đoạn: 3 khổ thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ
GV kết hợp sửa lỗi phỏt õm
Trang 18- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
kết hợp nêu chú giải
GV giải nghĩa thêm:
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
H: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình
ảnh đêm trăng trong bài thơ rất tĩnh mịch?
H: Những chi tiết nào gợi hình ảnh đêm trăng
trên công trường vừa tĩnh mịch vừa sinh
động?
H: Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể
hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên
trong đêm trăng trên sông Đà?
+ Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động
vì có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòng sông lấp loáng dưới trăng và có những sự vật được tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá: công trường ngủ say ngủ, tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ, xe ủi xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
+ Câu: chỉ có tiếng đàn ngân nga/ với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên một hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên giữa ánh trăng với dòng sông Tiếng đàn ngân lên, lan toả vào dòng sông lúc này như một " dòng trăng" lấp loáng
Khổ thơ cuối bài cũng gợi một hình ảnh thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên bằng bàn tay khối óc kì diệu của mình, con người đã đem đến cho thiên nhiên gương mặt mới lạ đến ngỡ ngàng Thiên nhiên thì mang lại cho con người những nguồn tài nguyên quý giá
H: Hãy tìm những câu thơ có sử dụng biện
pháp nhân hoá?
+ Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩNhững xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông đà chia ánh sáng đi muôn ngả
GV ghi nội dung bài
c) Học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài
- HS đọc diễn cảm khổ thơ 3: GV treo bảng
phụ viết khổ thơ 3
- 3 HS đọc nối tiếp
Trang 19I/ Mục đích yêu cầu:
*MTC: Biết: -Đọc , viết các số thập phân( các dạng đơn giản thờng gặp)
-Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
- Giáo dục các em yêu thích môn học và tính toán cẩn thận
* MTR: HS yếu: -Đọc , viết các số thập phân( các dạng đơn giản thờng gặp)
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lờn bảng yờu cầu HS làm cỏc
bài tập hướng dẫn luyện tập thờm của tiết học
trước
- GV nhận xột và cho điểm HS
2 Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Giới thiệu khỏi niệm về số thập phõn.
a)Vớ dụ :
- GV treo bảngphụ cú viết sẵn bảng số ở phần
bài học, yờu cầu HS đọc
- GV chỉ dũng thứ nhất và hỏi : Đọc và cho
cụ, thầy biết cú mấy một, mấy đề-xi-một ?
- GV yờu cầu : Em hóy viết 2m7dm thành số
đo cú một đơn vị đo là một
Trang 20- GV chỉ dòng thứ haivà hỏi : Có mấy mét,
mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ?
- GV : Có 8m 5dm 6cm tức là có 8m và 56cm
- GV yêu cầu : Hãy viết 8m 56cm dưới dạng
số đo có một đơn vị đo là mét
- GV viết 8,56 lên bảng thẳng hàng với
100
568
- GV giới thiệu : 0,195m đọc là không phẩy
một trăm chín mươi lăm mét
- GV nêu kết luận : Các số 2,7 ; 8,56 ; 0,195
cũng là các số thập phân
b) Cấu tạo của số thập phân
- GV viết to lên bảng số 8,56 yêu cầu HS đọc
số, quan sát và hỏi :
+ Các chữ số trong số thập phân 8,56 được
chia thành mấy phần ?
- Nêu : Mỗi số thập phân gồm hai phần : phần
nguyên là phần thập phân, chúng được phân
cách với nhau bởi dấu phẩy
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ các chữ số
phần nguyên và phần thập phân của số 8,56
- GV viết tiếp số 90,638 lên bảng, yêu cầu HS
- HS thực hiện yêu cầu :
+ Các chữ số trong số thập phân được chia thành 2 phần và phân cách với nhau bởi dấu phẩy
8, 56
Phần nguyên Phần thập phân 8,56 đọc là : tám phẩy năm mươi sáu
- 1 HS lên bảng chỉ, các HS khác theo dõi và nhận xét : Số 8,56 có một chữ số ở phần nguyên là 8 và hai chữ số ở phần thập phân là