1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 2. L4

25 229 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo Đức: Trung Thực Trong Học Tập
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Xuân Trí
Trường học Trường Tiểu Học Hướng Tân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hướng Tân
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 232,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuầnhoàn, bài tiết II.. Giới thiệu bài: 1 phút: Ghi đầu bài lên bảng.. Giới thiệu bài: 1 phút: Ghi đầu bài lên b

Trang 1

2 Biết trung thực trong học tập.

3 Biết đồng tình, ủng hộ nhữnh hành vi trung thực và phê phán những hành vithiếu trung thực

II Chuẩn bị:

- Sách Đạo đức 4

III Lên lớp:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, hát đầu giờ

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 vài HS nêu phần ghi nhớ của bài.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng.

b Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- Nội dung: Bài tập 3 SGK

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

- GV kết luận: Xung quanh ta có rất

nhiều tấm gương về trung thực trong

học tập mà chúng ta cần học tập và noi

theo các bạn đó

* Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm

- Các tổ sắm vai giải quyết bài tập 5

động như vậy không? Vì sao?

- HS thảo luận, cử đại diện trìnhbày

- Lớp trao đổi bổ sung

- HS trình bày, giới thiệu

Trang 2

TIẾT 2: Tập đọc: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiết 2)

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Mẹ ốm”.

- Gọi 1 HS đọc chuyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (Tiết 1)

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng.

b Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia bài thành 4 đoạn

- GV chú ý sửa sai cách phát âm

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- HS đọc nối tiếp từng đoạn(chọn giọng đọc phù hợp với nộidung bài)

Trang 3

- Hướng dẫn học sinh đọc giọng đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc hay trước lớp

c Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét hoạt động học tập của học sinh

- Dặn dò: Về nhà đọc lại bài, tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký” (Tô Hoài)

và chuẩn bị bài sau

I Yêu cầu:

- HS có khả năng: Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất

và những cơ quan thực hiện quá trình đó

- Nêu được vai trò của các cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất

- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuầnhoàn, bài tiết

II Chuẩn bị:

- Hình trang 8, 9 SGK; Phiếu học tập

III Lên lớp:

1 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Xác định những cơ

quan trực tiếp tham gia vào quá trình

trao đổi chất

- Cho HS quan sát hình trang 8 và

thảo luận theo nhóm đôi

? Hãy nói tên và chức năng của từng

cơ quan?

? Cơ quan nào trực tiếp thực hiện

quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và

môi trường bên ngoài?

- GVKL và ghi tóm tắt lên bảng:

+ Tiêu hóa: là chức năng biến đổi

thức ăn, nước uống thành các chất

dinh dưỡng ngấm vào máu để đi nuôi

cơ thể, thải ra phân

Trang 4

+ Bài tiết: là lọc máu, tạo thành nước

tiểu thải ra ngoài

Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa các

cơ quan trong việc thực hiện trao đổi

chất với người

- GVKL: Nhờ có cơ quan tuần hoàn

mà qua strình trao đổi chất diễn ra ở

bên trong cơ thể được thực hiện Nếu

một trong các cơ quan hô hấp, tuần

hoàn, bài tiết, tiêu hóa ngừng hoạt

- Vài HS trình bày trước lớp

- HS nhận xét

- Các nhóm thảo luận

- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm mình với các nhóm khác

c Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà học thuộc nội dung bài và chuẩn bị nội dung bài sau

a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 5

- Yêu cầu HS đến xem có bao nhiêu

trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn

- GV hướng dẫn yêu cầu bài tập

Bài 4: GV nêu yêu cầu bài tập.

- GV chấm bài một số em

- Nhận xét kết quả

- HS quan sát bảng ở trang 8SGK

- HS gắn kết quả cuối bảng vàxác định số này gồm bao nhiêutrăm nghìn, chục nghìn

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài và nêu kết quả

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lần lượt đọc số

- HS làm bài vào vở

c Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn làm phần bài tập ở nhà vào vở, chuẩn bị cho bài sau

I Yêu cầu:

- Học xong bài này HS biết: Trình tự các bước sử dụng bản đồ

- Xác định được 4 hướng chính: Bắc, Nam, Đông, Tây

- Tìm một số đối tượng địa lý dựa vào bảng chú giải của bản đồ

a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 6

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Cách sử dụng bản đồ:

- Cho HS làm việc cả lớp thảo luận các

câu hỏi sau:

? Tên bản đồ cho ta biét điều gì?

? Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 để

đọc các ký hiệu một số đối tượng địa

? Chỉ đường biên giới phần đất liền của

Việt Nam với các nước láng giềng?

- GV giúp HS nêu được các bước sử

- 1 HS chỉ vị trí các tỉnh QuảngTrị trên bản đồ

Dạy bài thứ tuần 2.

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút):

- HS ôn lại các hàng đã học: quan hệ giữa hai hàng liền kề.

- GV yêu cầu HS xác định các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào của

số 825713

- Cho HS đọc các số: 850203, 820004, 823100, 832014

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1 phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 7

Bài tập 3: GV nêu yêu cầu bài tập.

- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

Bài tập 4: Tương tự như bài tập 3.

- GV chấm bài một số em và nhận xét

kết quả

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài và sau đó chữabài

- Vài HS lên bảng điền kết quả

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS đứng tại chỗ đọc số và nêugiá trị của chữ số 5

Phân biệt: s / x ăng / ăn

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút):

- GV đọc, 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy nháp những tiếng có âm đầu

là l / n, vần an / ang

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1 phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 8

8’

* Hướng dẫn học sinh nghe viết:

- GV đọc mẫu bài viết

- Hướng dẫn HS cách trình bày bài

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cầnviết, chú ý cách viết các tênriêng

- HS viết vào vở

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát bài

- Thi giải câu đố nhanh

a Giới thiệu bài: (1 phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

26’ * Hướng dẫn HS làm bài tập:

Trang 9

Bài tập 1:

- Phát phiếu học tập cho HS và cho

các em thảo luận theo nhóm đôi.

- GV KL:

+ Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu,

tình cảm thương yêu đồng loại: lòng

nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình

thương mến, yêu, quý, xót, thương,

tha thứ

+ Từ trái nghĩa với nhân hậu hoặc

yêu thương: độc ác, hung ác, nanh

ác, tàn ác,tàn bạo, cay độc

+ Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc,

giúp đỡ đồng loại: cưu mang, che

chở, cứu trợ, cứu giúp

+ Từ trái nghĩa với từ “đùm bọc”: ăn

hiếp, hà hiếp, ức hiếp, bắt nạt

Bài tập 2:

- Cho HS làm việc theo cặp.

GVKL:

+ Từ có tiếng “nhân” có nghĩa là

người: nhân loại, công nhân, nhân

tài, nhân dân

+ Từ có tiếng nhân có nghĩa là “lòng

thương người”: nhân hậu, nhân từ,

nhân đức, nhân ái

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS thảo luận và ghi vào phiếu họctập

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS thảo luận theo cặp và làm bàivào vở

- 5 cặp HS làm vào phiếu khổ to,sau đó trình bày kết quả

- Lớp nhận xét

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS nối tiếp nhau đặt câu ghi lênbảng

c Củng cố, dặn dò: (3 phút):

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà, học thuộc lòng 3 câu tục ngữ, làm bài tập 4

Thứ ngày tháng năm 2007

Dạy bài thứ tuần 2.

Trang 10

1 Ổn định lớp: (3phút): Kiểm tra sĩ số, hát đầu giờ

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút):

- 2 em nối tiếp nhau kể lại chuyện “Sự tích Hồ Ba Bể”, sau đó nói lên ý nghĩacủa câu chuyện

- HS và GV đánh giá, kết luận

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

10’

13’

* Tìm hiểu câu chuyện:

- GV đọc diễn cảm bài thơ

? Bà lão nghèo làm nghề gì để sống?

? Bà lão làm gì khi bắt được ốc?

? Khi có ốc bà lão thấy trong nhà có

gì lạ?

? Khi rình xem bà lão đã nhìn thấy

gì?

? Sau đó, bà lão đã làm gì?

? Câu chuyên kết thúc như thế nào?

* Hướng dẫn HS kể chuyện và trao

đổi ý nghĩa câu chuyện:

? Thế nào là kể lại câu chuyện bằng

- 1 HS giỏi kể lại theo câu hỏi gợiý

- HS kể theo nhóm đôi, trao đỏi ýnghĩa câu chuyện

Trang 11

- Cho HS thi kể trước lớp: - HS nối tiếp nhau thi kể chuyện

trước lớp

- Lớp bình chọn bạn kể hay nhất,bạn hiểu câu chuyện nhất

c Củng cố, dặn dò: (3phút):

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà học thuộc lòng đoạn thơ, sưu tầm một câu chuyện nói về lòng nhânhậu mà em đã nghe, đã học để kể trước lớp

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐƯỜNG BỘT.

I Yêu cầu:

- HS có thể: Sắp xếp các thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốcđộng vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật

- Phân loại thức ăn dựa váo những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó

- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa chất bột, đường Nhận ra nguồn gốccủa các thức ăn đó

II Chuẩn bị:

- Hình trang 10, 11 SGK; Phiếu học tập

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: (5phút):

- Nêu chức năng và dấu hiệu bên ngoài của quá trình trao đỏi chất ở cơ quan

tiêu hóa?

- Việc gì xảy ra nếu một trong các cơ quan: tiêu hóa, hô hấp, bài tiết, tuần hoànngừng hoạt động?

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

12’ * Tập phân loại thức ăn:

- GV cho HS thảo luận theo nhóm

đôi

? Người ta còn có thể phân loại thức

ăn theo cách nào khác?

Nguồn gốc Thực vật Động vật Rau cải

Thịt gà Đậu côve Sữa

- HS trả lời

- HS nêu tên các loại thức ăn cónhiều chất đường bột trong hìnhtrang 11 SGK

- HS trình bày

Trang 12

+ Phân loại theo lượng, chất dinh

dưỡng có trong thức ăn đó:

 Nhóm thức ăn có chứa nhiều chất

bột, đường

 Nhóm thức ăn có nhiều chất đạm

 Nhóm thức ăn có nhiều chất béo

 Nhóm thức ăn có nhiều vitamin,

chất khoáng

* Tìm hiểu vai trò của chất đường

bột:

- Cho HS hoạt động theo nhóm 2

? Nói tên những thức ăn giàu chất

đường bột mà em biết?

GVKL: Chất bột đường là nguồn gốc

cung cấp năng lượng cho cơ thể, chất

bột đường có nhiều ở gạo, ngô, bột

mì và một số loại củ như khoai, sắn

- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm

- Lớp nhận xét, đánh giá

c Củng cố, dặn dò: (3phút):

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà học thuộc nội dung bài và chuẩn bị nội dung bài sau

TIẾT 3: Tập đọc: CHUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

- Học thuộc lòng bài thơ

II Chuẩn bị:

Trang 13

- Tranh minh họa ở sách giáo khoa phóng to.

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: (5phút):

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (Tiếp theo).

? Nêu ý nghĩa của bài học?

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài:

15’

10’

10’

* Hướng dẫn luyện đọc:

- GV chia đoạn: (5 đoạn)

- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giúp HS

hiểu các từ ngử mới và khó trong bài

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 – 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối cả bài

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

đoạn từ đầu đến “Rặng dừa nghiêng

soi”

- Cho HS đọc diễn cảm theo cặp

- Cho HS thi đọc diễn cảm (Số còn lại

nhẩm học thuộc lòng bài thơ)

- Nhận xét hoạt động học tập của học sinh

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị cho bài sau

I Yêu cầu:

Trang 14

- Giúp HS nhận biết lớp đơn vị gồm 3 hàng (Đơn vị, chục, trăm), lớp nghìngồm (nghìn, chục nghìn, trăm nghìn), vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp.

- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp

II Chuẩn bị:

- SGK Toán 4; Bảng phụ

III Lên lớp:

- 1 HS lên bảng chữa bài tập 4

- GV kiểm tra vở bài tập cả lớp, nhận xét kết quả

a Giới thiệu bài: (1phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

15’

20’

* Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:

- GV nêu: Hàng đơn vị, chục, trăm

- GV cho HS tính nhẩm và nêu kết quả

- GV hướng dẫn yêu cầu bài tập

- GV kết luận

Bài tập 2:

- GV chữa bài

Bài tập 3:

- GV hướng dẫn yêu cầu bài tập

- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện

- HS lên bảng viết từng cột sốvào hàng

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS quan sát và phân tích mẫutrong SGK

- Nêu kết quả các phần còn lại

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở

- Trình bày kết quả ở bảng

Trang 15

c Củng cố, dặn dò: (3phút):

- Nhận xét giờ học.

- Dặn: Xem lại các bài tập đã giải, làm bài tập 5 và chuẩn bị cho bài sau

- Bản đồ địa lí Việt Nam

- Một số loại tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn

III Lên lớp:

1 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

18’

10’

* Hoàng Liên Sơn dãy núi cao và đồ

sộ nhất Việt Nam.

- GV treo bản đồ địa lý lên bảng - chỉ

vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn

? Kể tên những dãy núi chính ở phía

Bắc nước ta? Trong những dãy núi đó

dãy núi nàodài nhất?

? Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía

nào của Sông Hồng?

? Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao

nhiêu km và rộng bao nhiêu km?

? Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy

núi Hoàng Liên Sơn như thế nào?

- GV nhận xét, kết luận

* Khí hậu lạnh quanh năm:

- GV cho HS đọc thầm mục 2 SGK và

cho biết khí hậu ở những nơi cao của

Hoàng Liên Sơn như thế nào?

- GV nhận xét kết quả

- Cho 1 HS lên bảng chỉ vị trí của Sa

Pa trên bản đồ

- GV tổng kết

- HS dựa vào lược đồ SGK tìm

vị trí dãy Hoàng Liên Sơn ở hình

- Dặn: học thuộc nội dung bài học và dặn chuẩn bị cho bài sau: “Một số dân tộc

ở Hoàng Liên Sơn”

Trang 16

Thứ ngày tháng năm 2007

Dạy bài thứ tuần 2.

II Chuẩn bị:

- SGK Toán 4

III Lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1phút): Kiểm tra sĩ số, hát đầu giờ

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút):

- Gọi 2 HS lên bảng: GV đọc số các em ghi bảng

- Cả lớp ghi vào giấy nháp.

- GV và HS nhận xét kết quả và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

- GV nhắc lại để chọn dấu hiệu dễ

nhận biếtnhất đó là căn cứ vào các

trái sang phải (từ hàng lớn nhất) hàng

nào có số lớn hơn thì số đó lớn hơn

- Cho HS hoạt động nhóm đôi

- Gọi vài HS lên bảng thực hiện

- HS viết dấu thích hợp vào chỗchấm, rồi giải thích vì sao, chọn dấu

.

- HS viết dấu thích hợp vào chỗchấm, rồi giải thích vì sao

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS hoạt động theo nhóm đôi tìmkết quả

- HS lên bảng thực hiện kết quả

Trang 17

- Dặn dò: Xem lại các bài tập đã giải và chuẩn bị cho bài sau.

VẬT

I Yêu cầu:

- HS biết hành động của nhân vật thể hiện được tính cách nhân vật

- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bàivăn cụ thể

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- SGK Tiếng Việt 4

- Phiếu học tập của HS

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: (5phút):

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày:

? Thế nào là văn kể chuyện?

? Nhân vật trong truyện bao gồm những gì?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

+ Giờ làm bài: nộp giấy trắng

+ Giờ trả bài: im lặng mãi mới nói

+ Lúc ra về: khóc khi bạn hỏi

Mỗi hành động trên của cậu bé

đều nói lên tình yêu đối với người

cha, tính trung thực của cậu

* Luyện tập:

- HS đọc truyện “Bài văn bị điểmkhông”

- HS nối tiếp đọc yêu cầu 2, 3 SGK

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Vài em lên bảng ghi kết quả

- Lớp nhân xét

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

Trang 18

- GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu

của bài: Điền đúng tên chim sẻ và

chim chích vào chỗ trống

- GVKL: Lời giải thứ tự đúng là: 1,

5, 2, 4, 7, 3, 6, 8, 9

- HS đọc nội dung bài tập

- Từng cặp HS trao đổi thực hiệntheo yêu cầu

- Vài HS trình bày trước lớp

- Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn

- Giáo dục HS yêu thích môn học

a Giới thiệu bài: (1phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

13’ * Phấn nhận xét:

Bài tập 1:

- GV hướng dẫn yêu cầu bài tập

- GV nhận xét:

+ Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu

phần sau là lời nói của Bác Hồ ở

trường hợp này dấu hai chấm kết

hợp với dấu ngoặc đơn

+ Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu

câu sau là lời nói của “ Dế

Mèn”,dấu hai chấm kết hợp với dấu

Ngày đăng: 16/09/2013, 21:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- SGK Toán 4; Bảng phụ. - tuần 2. L4
o án 4; Bảng phụ (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w