Bài tập 4: Yêu cầu HS tự giải bài tập 4 Các bước giải Tìm số xăng lấy ra lần sau Tìm số xăng lấy ra hai lần Tìm số xăng lúc đầu có trong kho 3 – Kết luận: Nhận xét chung tiết học.. - GV
Trang 1v Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo.
v Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng
v Tích cực tham gia một số hoạt động nhận đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
II – CHUẨN BỊ:
Giấy khổ lớn ghi kết quả thảo luận nhóm từ bài tập 5 , SGK
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, luyện tập, trò chơi học tập
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm đôi ( bài tập 4 , SGK )
Mục tiêu: Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo.
- Nêu yêu cầu bài tập
- GV kết luận :
+ (b) , (c) , ( e) là việc làm nhân đạo
+ (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo
Hoạt động 2 : Xử lí tình huống ( Bài tập 2 , SGK )
- Chia nhóm và giao cho mỗi HS thảo luận một tình huống
- > GV rút ra kết luận :
- Tình huống (a ) : Có thể đẩy xe lăn giúp bạn ( nếu bạn có
xe lăn ) , quyên góp tiền giúp bạn mua xe ( nếu bạn chưa có
xe lăn và có nhu cầu )
- Tình huống ( b ) : Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ,
giúp đỡ bà cụ những công việc lặt vặt hằng ngày như lấy
nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( bài tập 5 , SGK )
Mục tiêu: tham gia một số hoạt động nhận đạo ở lớp, ở
trường, ở địa phương
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp Cả lớp nhận xét , bổ sung
- Các nhóm HS thảo luận
- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung , tranh luận ý kiến trước lớp
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả ra giấy to theo mẫu bài tập 5
Trang 2- GV kết luận : Cần phải cảm thông ,chia sẻ, giúp đỡ những
người khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia những hoạt
động nhân đạo phù hợp với khả năng
- GV nhận xét ngắn gọn, khen ngợi hành vi tốt và khuyến
khích những em khác noi theo
3 – Kết luận:
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Thực hiện kế hoạch giúp đỡ những người khó khăn , hoạn
nạn đã xây dựng
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK
- Chuẩn bị : Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông
- Đại diện nhóm trình bày, lớp trao đổi , thảo luận
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Chân dung Cô-péc-ních , Ga-li-lê ; sơ đồ quả đất trong vũ trụ
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
Mục tiêu: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu: hiểu kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.
- Ý kiến của Cô-péch-ních có điểm gì khác ý kiến chung
lúc bấy giờ ?
- Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ?
- Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông ?
- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở
chỗ nào?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
Mục tiêu: biết đọc với giọng kể chậm rãi.
- GV đọc diễn cảm đoạn Chưa đầy một ……vẫn quay
Giọng kể rõ ràng, chậm rãi , nhấn giọng câu nói nổi
tiếng của Ga-li-lê : “ Dù sao thì trái đất vẫn quay “ ; đọc
với cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm của hai nhà bác
học
3 – Kết luận:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Chuẩn bị : Con sẻ
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi
- Thời đó , người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó Cô-péch-ních đã chứng minh ngược lại : chính trái đất mới là một hành tinh quay xungquanh mặt trời
- ủng hộ tư tưởng khoa học của péch-ních
Cô cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội , nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược lạinhững lời phán bảo của Chúa trời, đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấygiờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải qua năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
Trang 4LUYỆN TẬP CHUNG
I – MỤC TIÊU:
v Rút gọn được phân số
v Nhận biết được phân số bằng nhau
v Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
II – CHUẨN BỊ:
Mỗi HS 4 miếng giấy nhỏ hình vuông, một chiếc kéo cắt giấy
VBT
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành, trò chơi học tập
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới Luyện tập chung
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1 :
Mục tiêu: Rút gọn được phân số và giải bài toán có lời văn
Bài tập 1: Yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi so sánh các
phân số bằng nhau
Bài tập 2: HD học sinh lập phân số rồi tìm phân số của một
số
Phân số chỉ ba tổ HS là
Số HS của ba tổ là 32 x = 24 (bạn)
Bài tập 3:
Yêu cầu HS tự làm bài tập 3
Các bước giải đúng
Tìm độdài đoạn đường đã đi
Tìm độ dài đoạn đường còn lại
Bài tập 4: Yêu cầu HS tự giải bài tập 4
Các bước giải
Tìm số xăng lấy ra lần sau
Tìm số xăng lấy ra hai lần
Tìm số xăng lúc đầu có trong kho
3 – Kết luận:
Nhận xét chung tiết học
Chuẩn bị bài: Kiểm tra
Làm bài trong SGK
Trang 5THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI- XVII
I – MỤC TIÊU:
v Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thề
kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc, )
v Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II – CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII
- Phiếu học tập ( Chưa điền )
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
Mục tiêu: biết vài nét cụ thể, sinh động về ba thành thị:
Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
- GV giới thiệu: Thành thị ở giai đoạn này không là
trung tâm chính trị , quân sự mà còn là nơi tập trung
đông dân cư, thương nghiệp và công nghiệp phát triển
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm, dân cư, hoạt động mua
bán ở Thăng Long, Phố Hiến và Hội An
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
Mục tiêu: biết sự phát triển thành thị ở thế kỉ XVI –
XVII
+ Hướng dẫn HS thảo luận
- Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động buôn
bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kỉ XVI –XVII?
- Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị trên nói
lên tình hình kinh tế ( nông nghiệp , thủ công nghiệp ,
thương nghiệp ) ở nước ta thời đó như thế nào?
3 – Kết luận:
- Nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
- HS xem bản đồ và xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
- Đọc nhận xét của ngưới nước ngoài vềThăng Long , Phố Hiến , Hội An và điền vào bảng thống kê
- Dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị Thăng Long , Phố Hiến , Hội An
- Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt độngvà buôn bán rộng lớn và sầm uất
- Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp, thủcông nghiệp
NGÀY DẠY: Thứ ba 08 – 03 – 2011
Trang 6CHÍNH TẢ
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I – MỤC TIÊU:
v Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ
v Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b, hoặc BT do GV soạn
II – CHUẨN BỊ:
- Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung BT2 a
- Viết nội dung BT 3a hay 3b
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết.
Mục tiêu: Nhớ - viết đúng bài chính tả.
a Hướng dẫn chính tả:
- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả:
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: xoa mắt đắng, đột
ngột, sa, ùa vào, ướt.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
- Nhắc cách trình bày bài và yêu cầu HS nhớ viết 3 khổ thơ
Hoạt động 2 : Chấm và chữa bài.
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3 : HS làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Làm đúng bài tập chính tả.
HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3b
- Giáo viên giao việc Cả lớp làm bài tập
Bài 2b:
Ba tiếng không viết với dấu ngã: ải, ẩn, gửi, buổi, thẳng.
Ba tiếng không viết với dấu hỏi: ẵm, giỗ, nghĩa.
Bài 3b: đáy biển, thung lũng.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
3 – Kết luận:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm VBT 2avà 3a, chuẩn bị tiết 29
HS theo dõi trong SGK
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
HS trình bày kết quả bài tập
TOÁN
Trang 7KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I
I – MỤC TIÊU:
Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
v Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bàn của phân số, phân số bằng nhau, rút gọn, so sánh phân số; viết các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại
v Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số; cộng, trừ, nhân phân số với số tự nhiên; chia phân số cho số tự nhiên khác 0
v Tính giá trị các biểu thức các phân số (không quá 3 phép tính); tìm một thành phần chưa biết trong phép tính
v Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, diện tích, thời gian
v Nhận biết hình bình hành, hình thoi và một số đặc điểm của nó; tính chu vi , diện tích hìnhchữ nhật, hình bình hành
v Giải bài toán có đến 3 bước tính các số tự nhiên hoặc phân số trong đó các bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; tìm phân số của một số
II – CHUẨN BỊ:
Bài kiểm tra giữa kì II
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY DỌC:
PP Kiểm tra
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động : ổn định, kiểm tra sỉ số lớp
- Giới thiệu bài mới: kiểm tra giữa kì II
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1 : kiểm tra
Mục tiêu: biết thực hiện được yêu cầu của bài kiểm tra.
- Phát bài kiểm tra
- Rốp bài kiểm tra
3 – Kết luận:
Nhận xét chung tiết kiểm tra
Chuẩn bị bài cho tiết học sau
- HS làm bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 8CÂU KHIẾN
I – MỤC TIÊU:
v Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ)
v Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoăc thầy cô (BT3)
II – CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần nhận xét )
- Bốn băng giấy – mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập )
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1 : Nhận xét
Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến.
+ Bài tập 1,2
- HS đọc yêu cầu BT 1,2
GV chốt lại lời giải đúng
Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
Tác dụng: dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào
Cuối câu có dấu chấm than
+ Bài tập 3:
HS đọc yêu cầu, tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên
cạnh, viết vào vở
GV theo dõi nhận xét
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
Ba HS đọc ghi nhớ, một HS lấy ví dụ minh hoạ
Hoạt động 3 : Luyện tập
Mục tiêu: Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích.
+ Bài tập 1:
GV dán bốn băng giấy,mỗi băng viết một đoạn văn, mời 4 HS
lên bảng gạch dưới câu khiến
GV nhận xét:
Đoạn a: Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!
Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy
lên boong tàu!
Đoạn c: Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương
Đoạn c: Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho
HS đọc yêu cầu
HS phát biểu ý kiến
HS đặt câu để mượn
Từng HS đọc câu mình đặt
HS khác nhận xét
HS đọc yêu cầu
HS trao đổi với bạn bên cạnh
HS đọc yêu cầu
HS thảo luận nhóm
HS trình bày kết quả
HS đọc yêu cầu
Trang 9ta
+ Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu của bài tập
GV phát giấy cho HS các nhóm, ghi lời giải vào giấy
Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Bài tập 3:
HS đọc yêu cầu của bài tập
Giáo viên nhắc: HS đặt câu khiến phải phù hợp với đối tượng
mình yêu cầu
3 – Kết luận:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
Chuẩn bị: Cách đặt câu khiến
HS đặt câu khiến theo yêu cầu.Lần lượt từng HS đặt
KHOA HỌC
CÁC NGUỒN NHIỆT
I – MỤC TIÊU:
v Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt
v Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu ; tắt bếp khi đun xong,
GDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II – CHUẨN BỊ:
-Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu vào ngày nắng)
-Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, trực quan, thí nghiệm, thảo luận nhóm
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1:Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của
chúng
Mục tiêu: kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt
thường gặp trong cuộc sống
-Yêu cầu hs quan sát hình trang 106 SGK, tìm hiểu các
nguồn nhiệt và vai trò của chúng
-Làm mô hình lò mặt trời bằng pha đèn và giới thiệu
ứng dụng
Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các
nguồn nhiệt
Mục tiêu: biết thực hiện những quy tắc đơn giản
phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
-Yêu cầu hs thamkhảo SGK để ghi vào bảng sau:
Những rủi ro nguy hiểm
có thể xảy ra
Cách phòng tránh
-Giải thích một số tinh huống liên quan
Hoạt động 3:Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt
trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình Thảo
luận có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng
các nguồn nhiệt
Mục tiêu: có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn
Nhận xét chung tiết học
Chuẩn bị bài cho tiết học sau
-Nêu các nguồn nhiệt trong SGK và những nguồn nhiệt hs sưu tầm được qua tranh ảnh Nguồn nhiệt có các vai trò chia làm các nhóm: mặt trời, ngọn lửa, các vật sử dụng điện…có vai trò như đun nấu, sấy khô, sưởi ấm…
-Tham khảo SGK và kinh nghiệm bản thân thảo luận ghi vào bảng
-Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả: tắtđiện khi không dùng đến, theo dõi khi đun nước, …
- Các nhóm thảo luận và báo cao kết quả
Trang 11NGÀY DẠY: Thứ tư 09 – 03 – 2011
Tập đọc CON SẺ
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, thảo luận nhóm, trực quan,
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
Mục tiêu: Đọc rành mạch, lưu loát bài
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu: hiểu hành động dũng cảm, xả thân cứu sẽ
non của sẻ già
- Trên đường đi con chó thấy gì ? Nó định làm gì ?
- Việc gì đột ngột xảy rakhiến con chó dừng lại và lùi ?
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ đánh hơi thấy 1 con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống
+ Nó chậm rãi tiến lại gần chú sẻ non
- Đột nhiên một con sẻ già từ trên cây
Trang 12- Hình ảnh con sẻ già dũng cảm từ trên cây lao xuống
cứu sẻ con được miêu tả như thế nào ?
- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ
nhỏ bé?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù
hợp với nội dung
- GV đọc diễn cảm đoạn Bỗng từ trên … xuống đất
Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện
3 – Kết luận:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị : Bình nước và con sẻ vàng
lao xuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻ già rất hung dữ khiến con chó phải dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnhlàm nó phải ngần ngại
- Hình ảnh này được miêu tả sinh động , gây ấn tượng mạnh cho người đọc : “ Con sẻ già sẻ con “
- Vì hành động của con sẻ già nhỏ bé dám dũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con là một hành động đáng trân trọng, khiến con người cũng phải cảm phục
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Trang 13Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về hình thoi
Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm
của nó
GV cùng HS lắp ghép mô hình hình vuông
Xô lệch hình vuông để được một hình mới Đó là hình thoi
Hoạt động 2: Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi
Nhận xét các cạnh đối diện của hình thoi
Các cạnh đối diện song song và bằng nhau
Kết luận: Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và
bốn cạnh bằng nhau
Hoạt động 3: Thực hành
Mục tiêu: biết vận dụng kiến thức vào luyện tập thực hành.
Bài 1: HS nhận dạng các hình trong SGK
Bài 2: HS nhận biết thêm một số đặc điểm của hình thoi
Dùng ê- ke kiểm tra hai đường chéo có vuông góc với nhau
hay không?
Dùng thước đo để kiểm tra xem hai đường chéo hình thoi có
cắt nhau tại trung điểm mỗi đường hay không?
Nhận xét: Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau
và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Bài 3:Giúp HS nhận dạng hình thoi qua hoạt động gấp, cắt
hình
HS thực hiện các thao tác như SGK
3 – Kết luận:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài cho tiết học sau
HS ghép các thanh đã chuẩn bị
v Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá
v Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn vàbão dễ gây ngập lụt ; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam: khu vực phía bắc códãy Bạch Mã có mùa đông lạnh
v Chỉ vị trí đồng bằng duyên hải miên Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
II – CHUẨN BỊ:
Trang 14Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng, bờ biển dốc, đá; cánh đồng trồng màu, đầm – phá, rừng phi lao trên đồi cát
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giảng giải
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp & nhóm đôi.
Mục tiêu: biết đây là các đồng bằng nhỏ hẹp với
nhiều cồn cát và đầm phá
Bước 1:
GV treo bản đồ Việt Nam
GV chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ thành phố Hồ
Chí Minh qua suốt dọc duyên hải miền Trung để đến
Hà Nội
GV xác định vị trí, giới hạn của vùng này: là phần
giữa của lãnh thổ Việt Nam, phía Bắc giáp đồng bằng
Bắc Bộ, phía nam giáp miền Đông Nam Bộ, phía Tây
là đồi núi thuộc dãy Trường Sơn, phía Đông là biển
Đông
Bước 2:
GV yêu cầu nhóm 2 HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ,
ảnh trong SGK
Nhắc lại vị trí, giới hạn của duyên hải miền Trung
Đặc điểm địa hình, sông ngòi của duyên hải miền
Trung
Đọc tên các đồng bằng
GV nhận xét: Các đồng bằng nhỏ hẹp cách nhau bởi
đồi núi lan ra biển Đồng bằng duyên hải miền Trung
gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, song có tổng diện tích
gần bằng diện tích đồng bằng Bắc Bộ
Đọc tên, chỉ vị trí, nêu hướng chảy của một số con
sông trên bản đồ tự nhiên (dành cho HS khá, giỏi)
Giải thích tại sao các con sông ở đây thường ngắn?
GV yêu cầu một số nhóm nhắc lại ngắn gọn đặc điểm
địa hình & sông ngòi duyên hải miền Trung
Bước 3:
HS quan sát
Các nhóm đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về vị trí, ,độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung
Do núi gần biển, duyên hải hẹp nên sông
Trang 15GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm phá, cồn
cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung & giới
thiệu về những dạng địa hình phổ biến xen đồng bằng
ở đây, về hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân
trong vùng (trồng phi lao, lập hồ nuôi tôm)
GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS thấy rõ
thêm lí do vì sao các đồng bằng miền Trung lại nhỏ,
hẹp & miền Trung có dạng bờ biển bằng phẳng xen
bờ biển dốc, có nhiều khối đá nổi ở ven bờ
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm & cá nhân
Mục tiêu: biết được khí hậu khắc nghiệt ở đồng bằng
duyên hải miền Trung
Bước 1:
GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh hình 4
Mô tả đường đèo Hải Vân?
Bước 2:
GV giải thích vai trò bức tường chắn gió của dãy
Bạch Mã: chắn gió mùa đông bắc thổi đến, làm giảm
bớt cái lạnh cho phần phía nam của miền Trung (Nam
Trung Bộ hay từ Đà Nẵng trở vào Nam)
GV nói thêm về đường giao thông qua đèo Hải Vân
& về tuyến đường hầm qua đèo Hải Vân đã được xây
dựng vừa rút ngắn đường, vừa hạn chế được tắc
nghẽn giao thông do đất đá ở vách núi đổ xuống hoặc
cả đoạn đường bị sụt lở vì mưa bão
Bước 3:
GV nêu gió Tây Nam vào mùa hạ đã gây mưa ở sườn
tây Trường Sơn khi vượt dãy Trường Sơn gió trở nên
khô, nóng
GV nêu gió Tây Nam vào mùa hè & gió Đông Nam
vào mùa thu đông, liên hệ với sông ngắn vào mùa
mưa nước lớn dồn về đồng bằng nên thường gây lũ lụt
đột ngột GV làm rõ những đặc điểm không thuận lợi
do thiên nhiên gây ra cho người dân ở duyên hải
miền Trung & hướng thái độ của HS là chia sẻ, cảm
thông với những khó khăn người dân ở đây phải chịu
đựng
3 – Kết luận:
GV yêu cầu HS :
Lên chỉ bản đồ duyên hải miền Trung, đọc tên các
đồng bằng, tên sông, mô tả địa hình của duyên hải
Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa vùng phía Bắc
ở đây thường ngắn
HS nhắc lại ngắn gọn đặc điểm địa hình &sông ngòi duyên hải miền Trung
HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh hình 4 mô tả đường đèo Hải Vân