Luyện tập: Bài 2a: HS đọc yêu cầu của bàiđiền vào ô trống có âm đầu l hay n - HS viết bảng con.. Bài mới: GV giới thiệu bài, hớng dẫn HS làm BT Bài 1: HS nêu yêu cầuViết số thích hợp vào
Trang 1Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009
Tuần17
Ngày soạn: 17.12.2008 Ngày giảng: 22.12.2008
Toán: luyện tập
I Mục tiêu: SGV/ 353
- Rèn kĩ năng chia nhiều chữ số, HS nắm chắc cách chia để làm tốt bài tập
II Đồ dùng dạy học: Bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: thực hiện đặt tính và tính
78956 : 456 = 21047 : 321 =
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập(đặt tính rồi tính)
54322 346 25275 108 86679 214
1972 157 367 234 1079 405
2422 435 9
0 3
Bài 2: HS đọc bài toán, tóm tắt bài vào vở nháp
GV gọi HS giải bài, chữa bài
Tóm tắt: 240 gói: 18kg
1 gói: kg?
Bài giải: Đổi 18 kg = 18000 g
Số g muối có trong mỗi gói là
18000 : 240 = 75 (g)
Đáp số: 75 g
Bài 3: HS đọc nội dung bài toán, tóm tắt và giải bài
GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Tóm tắt: Diện tích: 7140 m2
Chiều dài: 105 m
Chiều rộng: m?
Chu vi: m?
Bài giải: Chiều rộng của sân vận động là
7140 : 105 = 68(m)
Chu vi của sân vận động là
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
Đáp số: 68 m; 346 m
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, hệ thống lại các kiến thức
- Dặn HS ôn lại cách chia các số đã học
Xem trớc bài ở tiết học sau
- HS thực hiện
- HS làm bảng con, nêu lại cách chia
- HS làm vở nháp, 1 HS giải bảng lớp
- HS giải bài vào vở, trình bày.Nhận xét chốt ở bảng lớp
Tập đọc: rất nhiều mặt trăng
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 333
- Giúp HS đọc đúng, rành mạch và có những suy nghĩ ngộ nghĩnh, đáng yêu
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài học
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS đọc bài " trong quán ăn ba cá bống"
Nêu nội dung ý nghĩa của bài
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Luyện đọc:
- HS đọc toàn bài
- HS đọc tiếp nối theo đoạn(2-3 lần)
GV theo dõi hớng dẫn HS đọc đúng các tiếng, từ, câu
khó đọc
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS thực hiện
- 1 HS đọc thành tiếng toàn bài
- 3 HS đọc tiếp nối
- HS đọc theo nhóm 3
Trang 2Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009
- HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu, diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1- TLCH
+ Công chúa có nguyện vọng gì?
+ Tại sao họ cho rằng đó là nguyện vọng không thể
thực hiện đợc?
- HS đọc thầm đoạn 2- TLCH
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công
chúa nhỏ về mặt trăng rất khác về cách nghĩ của ngời
lớn?
- HS đọc thầm đoạn 3
+ Sau khi biết rõ công chúa muốn có mặt trăng theo ý
nàng, chú hề đã làm gì?
+ Thái độ của công chúa thế nào khi nhận móm quà?
c Luyện đọc diễn cảm
- HS đọc tiếp sức theo cách phân vai toàn bài
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn:
+ GV đọc mẫu
+ HS luyện đọc theo nhóm
+ HS thi đọc theo cách phân vai
- HS đọc lại toàn bài Nêu ND
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ND bài học
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc lại bài và chuẩn bị bài ở tiết sau: Rất
nhiều mặt trăng (tiếp theo)
- 1 HS đọc toàn bài
- Công chúa muốn có mặt trăng
và nói là cô sẽ khỏi ngay
- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nớc của nhà vua
- Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa
- Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay 1 mặt trăng
- Công chúa thấy mặt trăng thì vui sớng chạy ngay ra khỏi gi-ờng bệnh
- 3 HS đọc tiếp sức toàn bài theo
đoạn
- HS đọc theo nhóm 3
- Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với ngời lớn
chính tả ( nghe-viết ): Mùa đông trên rẻo cao
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 335
- HS có ý thức rèn viết đúng, đẹp
II Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập, bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: GV đọc HS viết: đấu vật, nhấc
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
- GV đọc ND bài viết
+ Dấu hiệu nào chứng tỏ mùa đông đã về trên rẻo cao?
- GV đọc HS viết: trờn xuống, lao xao, chít bạc
- GV nhắc nhở HS trớc khi viết bài
- GV đọc HS viết bài
- GV đọc HS dò bài
- GV chấm một số bài nhận xét bài viết của HS
3 Luyện tập:
Bài 2a: HS đọc yêu cầu của bài(điền vào ô trống có âm
đầu l hay n)
- HS viết bảng con
- Mây từ trên cao theo các sờn núi trờn xuống, chốc chốc lại gieo một đợt ma bụi
- HS viết bảng con
- HS viết bảng vào vở
- HS dò bài theo nhóm2
- HS đọc thành tiếng
- HS suy nghĩ làm bài, nêu ý kiến, nhận xét, bổ sung
Trang 3Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009
Đáp án: loại nhạc cụ, lễ hội, nổi tiếng
Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài( chọn từ viết đúng
chính tả trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh các câu văn )
Đáp án: giấc mộng- làm ngời- xuất hiện- lấc láo- cất
tiếng khàn khàn- chàng hiệp sĩ lên tiếng- nhấc chàng-
đất- lảo đảo- thật dài- nắm tay
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện viết lại bài cho đẹp Chuẩn bị
cho tiết sau
- HS đọc bài, thảo luận nhóm 2, trình bày ý kiến
- HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh
Chiều:
Địa lí + Khoa học:
Đ/C Gẩm dạy và soạn
Luyện âm nhạc:
Đ/ C Liên dạy và soạn
Ngày soạn: 18.12.2008 Ngày giảng: 23.12.2008
Toán: luyện tập chung
I Mục tiêu: SGV/ 355
- HS làm tính nhanh, đúng
II Đồ dùng dạy học: Bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Đặt tính rồi tính
21047 : 321 = 65(d 162) 90045 : 546 = 165(d 35)
2 Bài mới: GV giới thiệu bài, hớng dẫn HS làm BT
Bài 1: HS nêu yêu cầu(Viết số thích hợp vào ô trống)
- HS làm bài và trình bày GV nhận xét chốt ý đúng
Bài 2: HS nêu yêu cầu(Đặt tính rồi tính)
39870 123 25863 251
297 324 763 103
510 10
18
Bài 3: HS đọc bài toán, tự giải bài
GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Bài giải: Số bộ đồ dùng học toán đã nhận là:
40 x 468 = 18 720 (bộ)
Mỗi trờng đợc nhận số bộ đồ dùng là
18 720 : 156 = 120 (bộ)
- HS thực hiện
- HS thực hiện theo nhóm 2, trình bày
- HS làm bảng con, nhắc lại cách thực hiện
- HS giải bài vào vở, 1 HS giải bảng lớp
Trang 4Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009 Đáp số: 120 bộ
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại cách chia đã học, chuẩn bị trớc
cho tiết luyện tập chung ở tiết sau
- HS lắng nghe
Luyện từ và câu: câu kể: ai làm gì?
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 336
- Rèn HS kĩ năng viết đợc câu kể: ai làm gì?
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết BT1
Mẫu câu kể ai làm gì?
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Thế nào là câu kể? Cho VD
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Phần nhận xét:
Bài 1,2: HS nêu yêu cầu(đọc đoạn văn )
- GV làm mẫu câu 2
- Tơng tự cho các câu còn lại HS làm bài, GV sữa
chữa chốt ý đúng ở bảng
hoặc vật HĐ
- Ngời lớn đánh
trâu ra cày
- Các cụ già
nhặt cỏ, đốt lá
- Mấy chú bé
bắc bếp thổi
cơm
- Các bà mẹ tra
ngô
đánh trâu ra cày
- nhặt cỏ, đốt lá
- bắc bếp thổi cơm
- tra ngô
Ngời lớn
- các cụ già
- mấy chú bé
- các bà mẹ Bài 3: HS đọc yêu cầu(đặt câu hỏi)
- GV và HS đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai
- Tơng tự cho các câu còn lại
chỉ HĐ Câu hỏi cho TNchỉ ngời
Ngời lớn đánh
trâu ra cày
- Các cụ già
nhặt cỏ đốt lá
- Các bà mẹ tra
ngô
-Mấy chú bé
bắc bếp thổi
cơm
Ngời lớn làm gì?
- Các cụ già làm gì?
- Các bà mẹ làm gì?
- Mấy chú bé làm gì?
Ai đánh trâu ra cày
- Ai nhặt cỏ đốt lá?
- Ai tra ngô?
- Ai bắc bếp thổi cơm?
b Phần ghi nhớ: HS đọc ghi nhớ SGK
c Phần luyện tập
Bài 1: HS đọc yêu cầu(tìm những câu kể Ai làm gì?)
- GV chốt ý đúng ở bảng
+ Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để , quét sân
+ Mẹ đựng hạt giống gieo cấy mùa sau
+ Chị tôi đan nón lá làn cọ xuất khẩu
Bài 2: HS nêu yêu cầu(tìm chủ ngữ và vị ngữ )
- HS thực hiện
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn văn
- HS làm bài theo nhóm 2
- HS trình bày lại
- HS thực hiện theo nhóm 2, trình bày
- 3 HS đọc lại ghi nhớ, cho VD
- HS làm bài cá nhân, trình bày
Trang 5Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009
Đáp án:
Cha làm cho tôi để quét nhà, quét sân
CN VN
- HS lên bảng gạch chân dới CN
và VN
Mẹ đựng hạt giống gieo cấy mùa sau
CN VN
Chị tôi đan nón lá làn cọ xuất khẩu
CN VN
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập( viết một đoạn văn
ngắn kể về các công việc )
- HS trình bày bài làm của mình, cả lớp và GV nhận
xét tuyên dơng bài viết hay
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ND của bài
- GV hệ thống tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị cho bài ở tiết sau
- HS luyện viết bài vào vở, trình bày bài làm của mình
- 2 HS nhắc lại ghi nhớ
Đạo đức + Khoa học:
Đ/ C dạy và soạn
Chiều:
Luyện toán: chia cho số có ba chữ số(tiếp theo)
I Mục tiêu: - Củng cố cách chia cho số có ba chữ số
- HS nắm chắc cách chia để làm tốt bài tập
- Rèn kĩ năng chia
II Hoạt động dạy học:
1 Ôn kiến thức: HS thực hiện đặt tính rồi tính
8322 : 219 = 7560 : 251 =
2 H ớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính- HS làm bảng con
33592 247 51865 253 80080 157
889 136 126 205 158 510
1482 1265 10
0 0
Bài 2: Tìm x ( HS làm vở nháp)
517 x x = 151481 195906 : x = 634
x = 151481 : 517 x = 195906 : 634
x = 293 x = 309
- Củng cố lại cách tìm thành phần cha biết trong phép tính
Bài 3: Hai khu đất hình chữ nhật có chiều dài bằng nhau Khu A có diện tích 112 564 m2
và có chiều rộng 263 m Khu B có chiều rộng 362 m Tính diện tích khu B
- HS đọc ND bài toán GV hớng dẫn: Tính chiều dài khu A dựa vào công thức tính diện tích S = a x b a = S : b
Từ chiều dài khu A ta tính đợc diện tích khu B
- HS giải bài vào vở GV chấm bài, nhận xét bài làm của HS
Bài giải: Chiều dài khu A là: 112 564 : 263 = 428(m)
Vì chiều dài khu B bằng chiều dài khu A nên chiều dài khu B là 428 m
Diện tích khu B là: 428 x 362 = 154 936 (m2)
Đáp số: 154 936 (m2)
3 Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống lại tiết học
- Dặn HS ôn lại các kiến thức đã học chuẩn bị cho kiểm tra học kì I
Luyện chính tả (nghe-viết ): Mùa đông trên rẻo cao
I Mục tiêu: - Rèn kĩ năng nghe viết tốt bài chính tả.
Trang 6Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009
- Tạo thói quen cẩn thận trong khi viết bài
II Đồ dùng dạy học: - Bảng con, vở
III Hoạt độngdạy học:
1 Ôn kiến thức: - HS viết bảng con
Sờn núi; nhẵn nhụi; sạch sẽ
2 Luyện viết:
- HS đọc lại đoạn viết
+ Nội dung đoạn viết nói gì?
(tả mùa đông đã về trên rẻo cao )
- HS viết bảng con: vàng hoe, vạt dài, con suối, già nua, khua lao sao
- HS đọc lại bài viết lại lần 2
- HS gấp sách giáo khoa GV nhắc nhở HS trớc khi viết bài
- GV đọc HS viết bài theo quy trình
- GV chấm một số bài, nhận xét bài viết của HS
3 Luyện tập:
Bài 2b: HS đọc yêu cầu của bài( Điền vào ô trống tiếng có vần ât hay âc)
- HS đọc bài, nêu tên số ô trống cần điền từ (có 3 ô trống)
- HS làm bài cá nhân trình bày, GV và cả lớp chốt ý đúng ở bảng
Đáp án: Khúc nhạc đa mọi ngời vào giấc ngủ yên lành Âm thanh cồng chiêng, trang nghiêm và linh thiêng nh tiếng đất trời, làm mọi ngời tạm quên đi những lo toan vất vả đời
thờng
- HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh
Bài 3: HS đọc lại yêu cầu của bài (chọn từ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh các câu văn)
- HS thảo luận nhóm 2, trình bày, GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng ở bảng lớp
Đáp án: giấc mộng- làm ngời- xuất hiện - che nửa mặt- lấc láo- cất tiếng- lên tiếng- nhấc chàng- xuống đất- lảo đảo- thật dài- nắm tay
- HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại cách viết viết lại bài cho đẹp
Luyện từ và câu: ôn câu kể ai làm gì?
I Mục đích, yêu cầu: - Củng cố lại kiến thức về câu kể đã học.
- HS nắm chắc kiến thức về câu kể để vận dụng tốt vào làm bài tập
- Rèn kĩ năng vận dụng vào thực tế cuộc sống
II Hoạt động dạy học:
1 Ôn kiến thức: - Thế nào là câu kể? Cho VD minh hoạ
Đoạn văn sau có mấy câu? Các câu đó thuộc dạng câu gì? dùng để làm gì?
Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ Chú có cái mũi rất dài Chú ngời gỗ đợc bác rùa tốt bụng Toóc-ti-ta tặng cho chiếc chìa khoá vàng để mở một kho báu
2 Luyện tập:
Bài 1: Gạch chân dới các câu kể Ai làm gì? tìm chủ ngữ và vị ngữ trong đoạn văn sau: Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà,
CN VN
quét sân Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo trên gác bếp để gieo cấy mùa sau
CN VN
Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu
CN VN
- HS đọc bài và làm vào vở
- GV chấm bài, 1 HS làm bài ở bảng lớp Cả lớp nhận xét và chốt ý đúng ở bảng lớp
Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn kể về các công việc buổi sáng của em Gạch chân dới các câu kể Ai làm gì? có trong đoạn văn
- HS làm bài, GV theo dõi giúp đỡ HS yếu làm bài
- HS trình bày bài làm của mình
- GV nhận xét, tuyên dơng bài viết hay
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Về nhà luyện viết lại bài
Trang 7Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009
Ngày soạn: 19.12.2008 Ngày giảng: 24.12.2008
Thể dục:
Đ/C Liêm dạy và soạn
Toán: luyện tập chung
I Mục tiêu: SGV/ 359
- Rèn kĩ năng chia nhanh, đúng, chính xác
II Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập 1
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Thực hiện đặt tính và tính
5535 : 123 = 45 80 478 : 789 = 102
2 Luyện tập chung
Bài 1: HS nêu yêu cầu( Hãy khoanh vào trớc câu trả
lời đúng)
- HS trình bày kết quả
+ Vì sao em điền đợc kết quả đó?
Đáp án:
a Khoanh vào đáp án b: 29 687
b c: 70 002
c d: 5575
d c: 3 chữ số
e c: Hình P
Bài 2: HS đọc yêu cầu ( biểu đồ dới đây cho biết số
giờ có ma của từng ngày )
- HS trình bày,nhận xét
- HS thực hiện
- HS làm bài vào phiếu, trình bày kết quả và nêu cách làm
- HS nêu ý kiến
- HS làm bài theo nhóm 2
Đáp án: a Thứ 5 có số giờ ma nhiều nhất
b Ngày thứ 6 có ma trong 2 giờ
c Ngày thứ 4 trong tuần không có ma
Bài 3: HS đọc ND bài toán, tự giải bài
GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Bài giải: Số HS nam của trờng là
( 672 - 92 ) : 2 = 290 (HS)
Số HS nữ là
290 + 92 = 382 (HS)
Đáp số: 290 HS; 382
HS
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị cho bài học sau
- HS giải bài vào vở, 1 HS giải bảng lớp
- HS lắng nghe
Kể chuyện: một phát minh nho nhỏ
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 338
- HS nhớ và kể lại đợc câu chuyện một cách hấp dẫn
II Đồ dùng dạy học: tranh minh hoạ bài học
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS kể lại câu chuyện đợc chứng kiến hoặc
tham gia ở tiết trớc
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a GV kể toàn bộ câu chuyện
- GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện
- GV kể lại lần 2 theo tranh minh hoạ
Tranh 1: Ma-ri-a nhận thấy mỗi lần gia nhân bng trà
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
Trang 8Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009 lên, bát đựng trà thoạt đầu rất dễ trợt trong đĩa
Tranh 2: Ma-ri-a tò mò, lẻn ra khỏi phòng khách để
làm thí nghiệm
Tranh 3: Ma-ri-a làm thí nghiệm với đống bát đĩa trên
bàn ăn Anh trai của Ma-ri-a xuất hiện và trêu em
Tranh 4: Ma-ri-a và anh trai tranh luận về điều cô bẽ
phát hiện ra
Tranh 5: Ngời cha ôn tồn giải thích cho 2 con
- GV kể lại lần 3 toàn bộ câu chuyện
b Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi ý nghĩa
- HS kể chuyện theo nhóm
- HS thi kể trớc lớp
- Cả lớp cùng giao lu cùng bạn kể
- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện cho ngời thân nghe
- HS kể theo nhóm 2
- Cá nhân thi kể trớc lớp
- HS nêu câu hỏi giao lu VD: Theo bạn, Ma-ri-a là ngời thế nào?
+ Câu chuyện trên muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu ra
điều gì?
Tập đọc: rất nhiều mặt trăng(tiếp theo)
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 341
- HS có những suy nghĩ ngây thơ, trong sáng, hồn nhiên về thế giới xung quanh các em
II Đồ dùng dạy học: tranh minh hoạ bài đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS đọc bài: Rất nhiều mặt trăng ở tiết trớc
Nêu ND của bài ở phần 1
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Luyện đọc:
- HS đọc toàn bài
- HS đọc tiếp sức theo đoạn( 2-3 lần)
GV kết hợp luyện đọc tiếng, từ, câu khó
- HS đọc theo nhóm
- HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu, diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
+ Nhà vua lo lắng điều gì?
+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các nhà khoa
học lại không giúp đợc nhà vua?
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về 2 mặt trăngđể
làm gì?
+ Cách giải thích của công chúa nói lên điều gì? chọn
câu trả lời phù hợp với em nhất
c H ớng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS đọc tiếp sức theo cách phân vai toàn bài
- GV hớng dẫn đọc đúng lời các nhân vật
- HD đọc diễn cảm đoạn: Làm sao nàng đã ngũ
-HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc
3 Củng cố, dặn dò:
- HS thực hiện
- 1 HS đọc toàn bài
- 3 HS dọc tiếp sức theo đoạn
- HS luyện đọc nhóm 3
- 1 HS đọc lại toàn bài
- Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấy mặt trăng thật
- Vì mặt trăng ở rất xa và rất to
- Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thất một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời
- HS suy nghĩ trả lời(cách nghĩ của trẻ em về thế giới xung quanh rất khác với cách nhìn của ngời lớn.)
- 3 HS đọc tiếp sức theo cách phân vai
- HS đọc nhóm 3
- cá nhân thi đọc
Trang 9Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009
- HS nêu ND bài học
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS luyện đọc lại toàn bài và chuẩn bị cho tiết
ôn tập học kì I
- trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi nh
về các vật có thật trong đời sống
Mĩ thuật: Đ/ C Vi dạy và soạn
Ngày soạn: 20.12.2008 Ngày giảng: 25.12.2008
Thể dục:
Đ/ C Liêm dạy và soạn
Toán: dấu hiệu chia hết cho 2
Dấu hiệu chia hết cho 5
I Mục tiêu: SGV/ 360
- HS nắm chắc các dấu hiệu chia hết để vận dụng nhanh vào bài tập
II Đồ dùng dạy học: Bảng con, phiếu bài tập
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: thực hiện đặt tính và tính
16250 : 130 = 125
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
A Giới thiệu dấu hiệu chia hết cho 2
1.Ví dụ: HS lấy bất kì số nào và chia hết cho 2
10 : 2 = 5 25 : 2 = 12(d 1)
12 : 2 = 6 27 : 2 = 13 (d 1)
20 : 2 = 10 35 : 2 = 17 (d 1)
- HS nêu nhận xét:
+Liệt kê những số chia hết cho 2 có đặc điểm gì?
+Những số không chia hết cho 2 có đặc điểm gì?
2 Dấu hiệu chia hết cho 2
- HS trả lời, lấy VD cụ thể
GV chốt: Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8
thì chia hết cho 2
3 Số chẵn, số lẽ:
- số chia hết cho 2 là những số chẵn
+ HS lấy VD cụ thể
- Số không chia hết cho 2là những số lẽ
+ HS lấy VD cụ thể
B Dấu hiệu chia hết cho 5
- Thực hiện tơng tự nh dấu hiệu chia hết cho 2
+ HS lấy VD về số chia hết cho 5
+ HS lấy VD về số không chia hết cho 5
Kết luận: Các số có tận cùng là chữ số 0 và 5 thì
chia hết cho 5
3 Thực hành:
Bài 1: HS nêu yêu cầu(trong các số sau số nào
chia hết cho 2; số nào không chia hết cho 2)
- HS trả lời, GV chốt ở bảng và củng cố lại dấu
hiệu chia hết cho 2
Bài 2: HS nêu yêu cầu(viết số chẵn thích hợp )
- GV phát phiếu HS làm bài, trình bày
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- HS thực hiện
- HS thực hiện cá nhân tiếp sức nhau
- là các số có chữ số tận cùng chẵn
- Các số có chữ số tận cùng là số lẽ
- Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8
- 22, 204, 2008, 11546, 110
- 101, 223, 235, 4759
110, 205,1105
111, 112, 1234
- HS làm miệng + 1000, 744, 5782, 7536
+ 35, 89, 867, 84683, 8401
- HS làm phiếu
a 340, 342, 344,346, 348,350 b.8347, 8349, 8351, 8353, 8355,8357
B i 3:ài 3: HS nêu yêu cầu( viết số chia hết cho 5)
Trang 10Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009
- HS làm bài, trình bày, GV nhận xét
Bài 4: HS nêu yêu cầu, tự làm bài
GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
a Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:
660; 3000
b Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là:
35 , 945
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
- Về nhà thực hiện lại các bài tập Xem bài sau
a 150 < 155 < 160 b.3575 < 3580 < 3585
c 335, 340, 345, 350, 355, 360
- HS làm bài vào vở, 1 HS trình bày bảng lớp
Tập làm văn: Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
I Mục tiêu: SGV/ 343
- HS viết đợc 1 đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi BT1
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: GV nhận xét bài làm tiết kiểm tra
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Phần nhận xét:
- HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập 1,2,3
- HS đọc bài "cái cối tân"
- GV chốt lời giải đúng ở bảng
1 Mở bài(đoạn 1): GT về cái cối đợc tả trong
bài
2 Thân bài(đoạn 2,3): tả hình dáng bên ngoài
của cái cối Tả hoạt động của cái cối
3 Kết bài(đoạn 4): Nêu cảm nghĩ về cái cối
b Phần ghi nhớ: HS đọc ghi nhớ SGK
c Phần luyện tập:
Bài 1: HS đọc ND bài tập
- Lớp đọc thầm bài cây bút máy
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm - TLCH theo sách
- GV chốt ý đúng
Bài 2: HS nêu yêu cầu, tự làm bài
- HS trình bày tiếp nối nhau
- GV chấm một số vở, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại ND ghi nhớ
- Dặn HS chuẩn bị tả cái cặp sách
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc tiếp nối nhau
- 1 HS đọc to
- HS nêu ý kiến
- HS nhắc lại
- 3 HS đọc ghi nhớ
- HS thảo luận nhóm 2
a Bài văn có 4 đoạn
b đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài của cây bút máy
c đoạn 3 tả cái ngòi bút
d.câu mở đầu đoạn 3: mở nắp ra em thấy
- HS làm vở
Luyện từ và câu: vị ngữ trong câu kể ai làm gì?
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 345
- HS xác định và đặt đợc vị ngữ trong câu kể ai làm gì?
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi BT1
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS nêu ghi nhớ câu kể: Ai làm gì?
2.Bài mới: GV giới thiệu bài
a Phần nhận xét:
- HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập Thực
hiện lần lợt các yêu cầu của bài tập
- 2 HS thực hiện
- 2 HS tiếp nối