CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’ - GV chia 3đoạn - HS đánh dấu trong SGK - HS đọc đoạn nối tiếp Luyện đọc các từ ngữ khó:
Trang 12/TĐ : Có thái độ kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II.CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
- GV chia 3đoạn - HS đánh dấu trong SGK
- HS đọc đoạn nối tiếp
Luyện đọc các từ ngữ khó: môn sinh,
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu? * Tứ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựutrước sân để mừng thọ thầy, Họ dâng
biếu thầy những cuốn sách quý.Khinghe cùng với thầy “ tới thăm mộtngười mà thầy mang ơn rất nặng”, họđồng thanh dạ ran, cùng theo sau thầy
Đoạn 2: Cho HS đọc
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối * Thầy rất tôn kính thầy đồ đã dạy
Trang 2với người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ
lòng như thế nào?tìm những chi tiết
thể hiện tình cảm của thầy Chu đối
với thầy giáo cũ?
mình từ hồi vỡ lòng.Thầy mời học trò tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng, chắp tay cung kníh vái cụ đồ.Cung kính thưa với cụ : “ lạy thầy! hôm nay con đem tất cả môn sinh
Đoạn 3: Cho HS đọc
+ Những thành ngữ, tục ngữ nào nói
lên bài học mà các môn sinh nhận
được trong ngày mừng thọ cụ giáo
Chu?
Tiên học lễ, hậu học văn
Uống nước nhớ nguồn
Tôn sư trọng đạo
Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
+ Em cho biết thêm câu thành ngữ, tục
ngữ ca dao nào có nội dung tương tự?
* Không thầy đố mày làm nên
Kính thầy yêu bạn
3.Đọc diễn cảm : 7-8’
- Cho HS đọc diễn cảm bài văn - 3 HS nối tiếp đọc
- Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện
I MỤC TIÊU:
1/KT, KN : Biết:
- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thức tế
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Bài cũ : 4-5'
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2 Thực hiện phép nhân số đo thời gian
với một số : 13-14’
- 2HS lên làm BT1a,2.
Ví dụ 1: GV cho HS đọc bài toán.
HS nêu phép tính tương ứng:
Trang 3GV cho HS nêu cách đặt tính rồi tính:
1 giờ 10 phút HS nêu cách đặt tính rồi tính:
3
3 giờ 30 phútVậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
Ví dụ 2: GV cho HS đọc bài toán.
HS nêu phép tính tương ứng:
3 giờ 15 phút x 5 = ?
GV cho HS tự đặt phép tính và tính:
03 giờ 15 phút 5
15 giờ 75 phút
HS trao đổi, nhận xét kết quả và nêu ýkiến: Cần đổi 75 phút ra giờ và phút
75 phút = 1 giờ 15 phútVậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
GV cho HS nêu nhận xét: Khi nhân số đo thời
gian với một số, ta thực hiện phép nhân từng
số đo theo từng đơn vị đo với số đo Nếu phần
số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn 60 thì thực
hiện chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền
kề.
HĐ 3 Luyện tập : 13-15’
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 2: Dành cho HSKG Bài 2: HS đọc đề bài, nêu cách giải và
sau đó tự giải HS tự làm bài rồi chữa bài
4 Củng cố dặn dò : 1-2’ - Nhắc lại cách nhân số đo thời gian
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hoa
thật
2/TĐ : Có ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật có hoa
II.CHUẨN BỊ :
- Hình trang 104, 105 SGK
- Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
x
x
Trang 41 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
+ Phân loại các bông hoa đã sưu tầm được, hoa nào có cả nhị và nhuỵ; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ
- Đại diện một số nhóm cầm bông hoa sưu tầm được của nhóm, giới thiệu với các bạn trong lớptừng bộ phận của bông hoa đó ( cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ) Các nhóm khác nhận xét và bổsung
Kể tên một số loài hoa mà em biết …? - HS kể tên
- GV viết bảng
- Đại diện các nhóm trình bày bảng phân loại hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ với hoa có cả nhị và nhuỵ) Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Bảng phân loại các hoa có trong
H.104 SGK
Hoa có cả nhị
và nhuỵ
Hoa chỉ có nhị ( hoa đực) hoặc nhuỵ ( hoa cái)
Hoa là cơ quan sinh sản của những loài
thực vật có hoa Cơ quan sinh dục đực
gọi là nhị Cơ quan sinh dục cái gọi là
nhuỵ Một số cây có hoa đực riêng, hoa
Trang 5cái riêng Đa số cây có hoa, trên cùng
một hoa có cả nhị và nhuỵ.
HĐ 4 : Thực hành với sơ đồ nhị và
nhuỵ ở hoa lưỡng tính
- HS hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ nhị và
nhuỵ trang 105 SGK và đọc ghi chú để
tìm ra những ghi chú đó ứng với bộ phận
nào của nhị và nhuỵ trên sơ đồ
- Một số HS lên chỉ vào sơ đồ câm và nói tên một số bộ phận chính của nhị và nhuỵ
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên
riêng nước ngoài, tên ngày lễ
2/TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II.CHUẨN BỊ :
- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
- Bút dạ + 2 phiếu khổ to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Trang 6- HDHS luyện viết những từ ngữ khú - HS luyện viết từ ngữ khú: Chi-ca-gụ, Mĩ, Niu
Y-oúc, ban-ti-mo, Pit-sbơ-nơ
- Đọc chỳ giải từ Cụng xó Pa-ri
- Phỏt bỳt dạ + phiếu cho HS - HS đọc thầm bài và dựng bỳt chỡ gạch dưới cỏc
tờn riờng cú trong bài và giải thớch miệng cỏch viếthoa
ngoài nhưung đọc theo õm Hỏn Việt
- Nhận xột + chốt lại kết quả đỳng
3.Củng cố, dặn dũ : 2-3’
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tờn người và tờn địa
lớ nước ngoài
BUỔI CHIỀU: TOÁN(BỔ SUNG)
Nhân số đo thời gian
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho học sinh về cách nhân số đo thời gian.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm toán chính xác.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
HS nhắc lại cách nhân số đo thời gian GV nhận xét.
2.Dạy bài mới :
Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập1 (55) BTT5 Học sinh làm vào bảng con.
6 4 7
30 giờ 24 phút 17,2 giờ 21 phút 35 giây
Trang 72 giờ 23 phút 2,5 phút 5 6
300 : 60 = 5 (giây) Thời gian để máy đó đóng đợc 12000 hộp là
12000 : 5 = 2400 (giây)
Đổi 2400 giây = 4 phút
Đáp số : 4 phút
3 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về chuẩn bị cho giờ sau
TIẾNG VIỆT: (BỔ SUNG)Tập vieỏt ủoaùn ủoỏi thoaùiI,Mục tiêu :
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về viết đoạn
A.Kiểm tra bài cũ : Sự chuẩn bị của học sinh
B.Dạy bài mới:
Bài tập 1: Em hãy chuyển đoạn văn sau thành một đoạn đối thoại :
Bố cho Giang một quyển vở mới Giữa trang bìa là một chiếc nhãn vở trang trí rất đẹp Giang lấy bút nắn nót viết tên trờng, tên lớp, họ và tên em vào nhãn vở.
Bố nhìn những dòng chữ ngay ngắn, khen con gái đã tự viết đợc nhãn
- Con gái bố giỏi quá!
Bài tập 2 : Cho tình huống : Bố (hoặc mẹ) em đi công tác xa Bố (mẹ) gọi điện
về Em là ngời nhận điện thoại Hãy ghi lại cuộc nội dung cuộc điện thoại bằng một đoạn văn hội thoại.
Bài làm
Trang 8Reng! Reng! Reng!
Minh : A lô! Bố đấy ạ! Dạ! Con là Minh đây bố.
Bố Minh : Minh hả con? Con có khỏe không? Mẹ và em thé nào?
Minh : Cả nhà đều khỏe bố ạ! Chúng con nhớ bố lắm!
Bố Minh : Ơ nhà con nhớ nghe lời mẹ, chăm ngoan con nhé! Bố về sẽ có quà
cho anh em con.
Minh : Dạ! Vâng ạ!
Bố Minh : Mẹ có nhà không con? Cho bố gặp mẹ một chút!
Minh : Mẹ có nhà bố ạ! Mẹ ơi! Mời mẹ lên nghe điện thoại của bố!
1/ KT, KN :
- Biết một số từ liờn quan đến Truyền thống dõn tộc
- Hiểu nghĩa từ ghộp Hỏn Việt : Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho
người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau khụng dứt); làm đước cỏc BT1,2,3
2/TĐ : Yờu thớch sự phong phỳ của TV
II.CHUẨN BỊ :
Từ điển đồng nghĩa tiếng Việt, sổ tay từ ngữ tiếng Việt Tiểu học (hoặc một vài
trang phụtụ)
Bỳt dạ + giấy khổ to (hoặc bảng nhúm)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Việt, gồm 2 tiếng lập nghĩa nhau, truyền
cú nghĩa là trao, để lại; thống cú nghĩa nối
tiếp nhau khụng dứt
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm BT2: 8-9’
- 2hs nhắc lại
- HS đọc yờu cầu của BT
Trang 9GV phát bút dạ + phiếu cho HS - Làm bài theo nhóm 4
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người
khác: truyền nghề,truyền ngôi, truyền thống +Truyền có nghĩa là lan rộng : truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng.
+ Truyền có nghĩa là nhập hoặc đưa vào cơ
thể người: truyền máu ,truyền nhiễm
và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu
bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan ThanhGiản
+Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ lịch sử
và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp, mũitên đồng, con dan cắt rốn, vườn cà, thanhgươm
I MỤC TIÊU:
1/KT, KN : Biết
- Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số
Trang 10- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thức tế.
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Bài cũ : 4-5'
Ví dụ 1: GV cho HS đọc và nêu phép chia
Vậy: 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây
Ví dụ 2: GV cho HS đọc và nêu phép chia
GV cho HS thảo luận nhận xét và nêu ý kiến:
cần đổi 3 giờ ra phút, cộng với 40 phút và chia
tiếp:
HS thảo luận nhận xét và nêu ý kiến: cần đổi 3 giờ ra phút, cộng với 40 phút và chia tiếp
7 giờ 40 phút 4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
20 phút0Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
GV cho HS nêu nhận xét: Khi chia số đo thời
gian với một số, ta thực hiện phép chia từng số
đo theo từng đơn vị cho số chia Nếu phần dư
khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng
nhỏ hơn liền kề.
HĐ 3 Luyện tập : 13-14’
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 2: Dành cho HSKG Bài 2: HS đọc đề bài, nêu cách giải và
sau đó tự giải
3 Củng cố dặn dò : 1-2’ - Nhắc lại cách chia số đo thời gian
Đạo đức :
Trang 11EM YÊU HOÀ BÌNH (2TIẾT) I.MỤC TIÊU :
1/KT,KN :
- Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hằng ngày
2/TĐ : Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với
khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1, Khới động : 2-3’
2, Bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài : 1’
- HS hát bài “ cánh chim hoà bình”
+ Bài hát muốn nói lên điều gì? -Bài hát thể hiện niềm ước mơ của bạn nhỏ:
ước mơ cho sự hoà bình và niềm khát khao được sống trong vùng trời bình yên của trái đất hoà bình
HĐ 2 : Tìm hiểu các thông tin trong
2 Những hậu quả mà chiến tranh để
lại? 2 Chiến tranh đã để lại hậu quả lớn về người vàcủa cải:
3 Để thế giới không còn chiến tranh, để
mọi người sống hoà bình, ấm no, hạnh
phúc, trẻ em được tới trường theo em
Trang 12- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- một số nội dung môn thể thao tự chọn, Học mới tõng cầu bằng mu bàn chõn
- Học mới - Yêu cầu thực hiện cơ bản và đúng động tác
- Học trũ chơi : “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”- Yêu cầu biết cách chơi và tham
gia chơi một cách có chủ động
II ĐỊA ĐIÊM - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Sõn bói làm vệ sinh sạch sẽ, an toàn
- Cũi, búng, cầu và kẻ sõn chuẩn bị chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Phần mở đầu: ( 5 ’)
- Nhận lớp, phổ biến yờu cầu giờ học - Chạy khởi động quanh sân
- Đứng thành vũng trũn quay mặt vào nhau khởi động các khớp xương
- Chơi trò chơi khởi động: “ Lăn bóng”
2 Phần cơ bản( 22 - 24 ’)
a) – Môn thể thao tự chọn: đá cầu - Lần 1 tập từng động tác.- Lần 2 – 3 tập liên hoàn 2 động
tác b) - ễn chuyền cầu bằng mu bàn chõn : 2 -3
lần, mỗi lần động tác 2 x 4 nhịp - Lần 1 tập từng động tác.- Lần 2 – 3 liên hoàn 2 động tác
- Học tõng cầug bằng mu bàn chõn - Nêu tên hoạt động
- Giải thớch và kết hợp chỉ dẫn trờn hỡnh vẽ
- Làm mẫu chậm
- thi đua các tổ chơi với nhau
d) - Học trũ chơi: “ Chuyển và bắt búng tiếp
sức”
- Lắng nghe mụ tả của GV
- Kết hợp chơi thử cho hs rừ
- Chơi chính thức
Trang 131/KT,KN :
- Kể bằng lời một câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặctruyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam ; hiểu nội dung chính của câuchuyện
2/ TĐ : Có thái độ ham muốn học hỏi, đoàn kết với bạn bè.
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Sách, báo, truyện có nội dung như bài học yêu cầu
Bảng lớp viết đề bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe,
đã đọc nói về truyền thống hiếu học
hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc
HĐ 3: Cho HS thi kể chuyện
- Nhận xét + khen những truyện hay,
kể hay
- HS thi kể + nêu ý nghĩa
- Lớp nhận xét
Trang 143.Củng cố, dặn dũ : 2-3’
Nhận xột tiết học
Dặn HS về kể lại cho người thõn nghe
Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết Kể
chuyện TUẦN 27 - Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết Kể chuyện TUẦN 27
TOÁN( Bổ sung)Luyện :Nhân số đo thời gian với một số
I- Mục tiêu:
- Củng cố cho hs ôn lại nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
- Giáo dục học sinh ham học hỏi, tìm tòi cách giải toán.
II- Đồ dùng dạy học:
GV: Hệ thống bài tập dành cho học sinh.
-Hs Vở nháp.
III- Hoạt động dạy và học:
Mỗi tuần lễ An học ở lớp 8 tiết Tiếng Việt
và 5 tiết Toán , trung bình mỗi tiết học
trong 40 phút Hỏi trong một tuần , An
học hai môn Toán và Tiếng Việt ở lớp hết
bao nhiêu thời gian?
Nêu cách làm
- Làm bài - Nêu KQ
- Nhận xét, chữa bài
-Hs đọc yêu cầu bài tập.
-Hs chữa bài ,nhận xét,bổ sung.
Bài giải
Số tiết Tiếng Việt và Toán An học một tuần là:
8 + 5 = 13 (tiết) Thời gian An học Tiếng Việt và Toán trong một tuần là:
Trang 15- Hiểu nội dung và ý nghĩa : Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp của dântộc.
( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2/TĐ : Tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ tuyền trong sinhhoạt văn hóa của dân tộc
II.CHUẨN BỊ :
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
- 2 HS nối tiếp nhau đọc cả bài
- GV đưa tranh minh họa và giới thiệu
Đoạn 1: + Hội thổi cơm thi ở làng
Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?
Lớp đọc thầm + TLCH
* Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánhgiặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáyngày xưa
Đoạn 2: + Kể lại việc lấy lửa trước
khi nấu cơm? * 2 – 3 HS kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm
Đoạn 3:+ Tìm những chi tiết cho thấy
thành viên của mỗi đội thỗi cơm thi
đều phối hợp ăn ý, nhịp nhàng với
nhau?
*Một người lo lấy lửa thì những người khác mỗi người 1 việc: ngừơi vót đũa, người giã thóc, người sàng gạo,
Đoạn 4: Cho HS đọc
+ Tại sao nói việc giật giải trong
cuộc thi là “niềm tự hào khó có gì
sánh nổi đối với dân làng”?
* Vì giải thưởng là kết quả của sự nỗ lực, sự khéo léo, nhanh nhẹn, thông minh của cả tập thể
+ Qua bài văn, tác giả thể hiện tình
cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền
trong đời sống văn hóa của dân tộc?
*Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và
tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạtvăn hoá của dân tộc ta
Trang 16I MỤC TIÊU:
1/KT, KN : Biết
- Nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thức tế
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CHUẨN BỊ
- GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK
- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Bài 1c.d: Bài 1c.d: Thực hiện phép nhân số đo thời
1 giờ 8 phút x 15 = 17 giờ
Cách 2: Thời gian để làm 7 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phútThời gian làm 8 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút