Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì 2 của lớp 5phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; Biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ
Trang 1Tuần 28
Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2007
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
$55: Ôn tập giữa học kì II
(tiết 1)
I/ Mục tiêu:
1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng
đọc-hiểu ( HS trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học
từ học kì 2 của lớp 5(phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; Biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2 Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu (câu đơn, câu ghép) ; tìm đúng các ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu trong bảng tổng kết
II/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27 sách Tiếng Việt 5 tập 2 (18 phiếu) để HS bốc thăm
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 28: Ôn tập củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của HS trong học kì I
-Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài khoảng 1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc ĐTL) 1 đoạn (cả bài) theo chỉ định trong phiếu -GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời một HS nêu yêu cầu
-GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng
tổng kết Hớng dẫn: BT yêu cầu các em phải
tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu:
+Câu đơn: 1 ví dụ
+Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối (1
VD) ; Câu ghép dùng từ nối: câu ghép dùng
QHT (1 VD), câu ghép dùng cặp từ hô ứng (1
VD)
-Cho HS làm bài vào vở, Một số em làm vào
bảng nhóm
-HS nối tiếp nhau trình bày
-Những HS làm vào bảng nhóm treo bảng và
trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
-HS đọc yêu cầu
-HS nghe
-HS làm bài theo hớng dẫn của GV
-HS làm bài sau đó trình bày -Nhận xét
5-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học Nhắc HS về ôn tập
Tiết 3: Toán
$136: Luyện tập chung
Trang 2I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
-Củng cố đổi đơn vị đo dộ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (144):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (144):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bằng bút chì vào
nháp Sau đó đổi nháp chấm
chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (144):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (144):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS làm vào bảng nhóm,
sau đó treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi đợc là:
135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi đợc là:
135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi đợc nhiều hơn xe máy là:
45 – 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km
*Bài giải:
Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:
1250 : 2 = 625 (m/phút) ; 1 giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi đợc:
625 x 60 = 37500 (m)
37500 = 37,5 km/giờ
Đáp số: 37,5 km/ giờ
*Bài giải:
15,75 km = 15750 m 1giờ 45 phút = 105 phút Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:
15750 : 105 = 150 (m/phút) Đáp số: 150 m/phút
*Bài giải:
72 km/giờ = 72000 m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ) 1/30 giờ = 60 phút x 1/30 = 2 phút Đáp số: 2 phút
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Tiết 4: Khoa học
$55: sự sinh sản của động vật
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
-Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
Trang 3-Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 112, 113 SGK
-Su tầm tranh, ảnh những động vật đẻ trứng và đẻ con
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2-Hoạt động 1: Thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc cá nhân
Cho HS đọc mục bạn cần biết trang 112
SGK
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+Đa số động vật đợc chia làm mấy giống?
Đó là những giống nào?
+Tinh trùng họăc trứng của động vật đợc
sinh ra từ cơ quan nào? cơ quan đó thuộc
giống nào?
+Hiện tợng tinh trùng kết hợp với trứng gọi
là gì?
+Nêu kết quả của sự thụ tinh Hợp tử phát
triển thành gì?
+GV kết luận: SGV trang 177
-HS đọc SGK
+Đợc chia làm 2 giống: đực và cái +Đợc sinh ra từ cơ quan sinh dục: con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng, con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng +Gọi là sự thụ tinh
+Hợp tử phát triển thành cơ thể mới…
3-Hoạt động 2: Quan sát
*Mục tiêu: HS biết đợc các cách sinh sản khác nhau của động vật
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo cặp
2 HS cùng quan sát các hình trang 112 SGK, chỉ vào từng hình và nói với nhau: con nào đợc nở ra từ trứng ; con nào vừa đợc đẻ ra đã thành con
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Mời một số HS trình bày
+Cả lớp và GV nhận xét, GV kết luận
Các con vật đợc nở ra từ trứng: sâu, thạch sùng, gà nòng nọc Các con vật đợc đẻ ra đã thành con: voi, chó
4-Hoạt động 3: Trò chơi “Thi nói tên những con vật đẻ trứng, những con vật
đẻ con”
*Mục tiêu: HS kể đợc tên một số động vật đẻ trứng và một số động vật đẻ con
*Cách tiến hành:
GV chia lớp thành 3 nhóm Trong cùng một thời gian nhóm nào viết đợc nhiều tên các con vật đẻ trứng và các con vật đẻ con là nhóm thắng cuộc
3-Củng cố, dặn dò:
-Cho HS vẽ hoặc tô màu con vật mà em yêu thích
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 5: Mĩ thuật
$28: Vẽ theo mẫu:
Mẫu vẽ có hai hoặc ba vật mẫu ( vẽ màu )
I/ Mục tiêu:
Trang 4- Học sinh hiểu đặc điểm của vật mẫu về hình dáng , màu sắc và cách sắp xếp.
- Hoc sinh biết cach vẽ bài vẽ có 2 hoặc3 vật mẫu
- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của độ đậm nhạt ở mẫu vễ và yêu quý mọi vật xung quanh
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị mẫu có hai hoặc ba vật mẫu
- Bài vẽ của học sinh lớp trớc
- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích
hợp, yêu cầu học sinh quan sát,
nhận xét:
+Sự giống và khác nhau của một số đồ
vật nh chai,l ọ, bìnhb, phích…?
+Độ đậm nhạt của từng vật mẫu?
* Hoạt động 2: Cách vẽ
- Giáo viên gợi ý cách vẽ
+Vẽ khung hình chung và khung hình
riêng của từng vật mẫu
+ Xác định tỷ lệ bộ phận của từng vật
mẫu
+ Vẽ phác hình bằng nét thẳng
+ Hoàn chỉnh hình
-Giáo viên gợi ý học sinh vẽ đậm nhạt
bằng bút chì đen:
+Phác các mảng đâm, đậm vừa, nhạt
+Dùng các nét gạch tha, dày bằng bút
chì đen để diễn tả các độ đậm nhạt
-Một số HS có thể vẽ màu theo ý thích
- Học sinh quan sát mẫu, trả lời câu hỏi của giáo viên
+Khác nhau: ở tỉ lệ rộng ,hẹp to nhỏ… +Giống nhau: Có miệng cổ, vai thân,
đáy… -Độ đậm nhạt khác nhau
:* Hoạt động 3: thực hành
Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh
yếu
Học sinh thực hành vẽ theo hớng dẫn của giáo viên
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một
số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của
hình vẽ, đậm nhạt
-GV nhận xét bài vẽ của học sinh
-Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm
nhận riêng
-HS nhận xét bài vẽ theo hớng dẫn của GV
-Học sinh bình chọn bài vẽ đẹp
3-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.HS về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 5
Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2007
Tiết 1: Luyện từ và câu
$55: Ôn tập giữa học kì II
(tiết 2)
I/ Mục tiêu:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu nh tiết 1)
2 Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu: làm đúng bài tập điền vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
-Ba tờ phiếu viết 3 câu văn cha hoàn chỉnh của BT2
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài khoảng 1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời một HS nêu yêu cầu
-HS đọc lần lợt từng câu văn, làm
vào vở
-GV phát ba tờ phiếu đã chuẩn bị
cho 3 HS làm
-HS nối tiếp nhau trình bày GV
nhận xét nhanh
-Những HS làm vào giấy dán lên
bảng lớp và trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
những HS làm bài đúng
*VD về lời giải:
a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ
đều muốn làm theo ý thích riêng của mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi ngời vì mọi
ng-ời và mọi ngng-ời vì mỗi ngng-ời”
5-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS tranh thủ đọc trớc để chuẩn bị ôn tập tiết 3, dặn những HS cha kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra cha đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Tiết 2: Chính tả
$28: Ôn tập giữa học kì II
(tiết 3)
I/ Mục tiêu:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu nh tiết 1)
2 Đọc – hiểu nội dung, ý nghĩa của bài “Tình quê hơng” ; tìm đợc các câu ghép ; từ ngữ đợc lặp lại, thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
Trang 6-Ba tờ phiếu viết 3 câu văn cha hoàn chỉnh của BT2.
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài khoảng 1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
-HS đọc thầm đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi với bạn bên cạnh
-GV giúp HS thực hiện lần lợt từng yêu cầu của BT:
+Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hơng
(đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thơng mãnh liệt, day dứt).
+Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hơng? (những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó TG
với QH.)
+Tìm các câu ghép trong bài văn ( có 5 câu Tất cả 5 câu trong bài đều là
câu ghép.)
-Sau khi HS trả lời, GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết 5 câu ghép của bài Cùng HS phân tích các vế của câu ghép VD:
1)Làng quê tôi / đã khuất hẳn // nhng tôi / vẫn đăm đắm nhìn theo.
2) Tôi / đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây
nhiều, nhân dân coi tôi nh ng ời làng và cũng có những ng ời yêu tôi tha thiết , //
nh-ng sao sức quyến rũ, nhớ th ơng / vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
3) Làng mạc / bị tàn phá // nhng mảnh đất quê h ơng / vẫn đủ sức nuôi sống tôi nh ngày x a nếu tôi / có ngày trở về.
+Tìm những từ ngữ đợc lặp lại, đợc thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn?
+) Những từ ngữ đợc lặp lại có tác dụng liên kết câu: tôi, mảnh đất.
+) Những từ ngữ đợc thay thế có tác dụng liên kết câu: mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1), mảnh đất quê hơng (câu 3) thay cho mảnh
đất cọc cằn (câu 2) mảnh đất ấy (câu 4,5) thay cho mảnh đất quê hơng (câu 3).
5-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về đọc trớc để chuẩn bị ôn tập tiết 4, dặn những HS cha kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra cha đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Tiết 3: Toán
$137: Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
-Làm quen với bài toán chuyển động ngợc chiều trong cùng một thời gian
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
Trang 72.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (144):
-Mời 1 HS đọc BT 1a:
+Có mấy chuyển động đồng
thời trong bài toán?
+Chuyển động cùng chiều hay
ngợc chiều nhau?
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (145):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời một HS nêu cách làm
-Cho HS làm nháp Một HS
làm vào bảng nhóm
-HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (145):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (145):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS làm vào bảng
nhóm, sau đó treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
Sau mỗi giờ cả hai ô tô đi đợc quãng đờng là:
42 + 50 = 92 (km) Thời gian đi để hai ô tô gặp nhau là:
276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ
*Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đờng đi đợc của ca nô là:
12 x 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km
*Bài giải:
C1: 15 km = 15 000 m Vận tốc chạy của ngựa là:
15 000 : 20 = 750 (m/phút)
Đáp số: 750 m/phút
C2: Vận tốc chạy của ngựa là:
15 : 20 = 0,75 (km/phút) 0,75 km/phút = 750 m/phút
Đáp số: 750 m/phút
*Bài giải:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đờng xe máy đi trong 2,5 giờ là:
42 x 2,5 = 105 (km) Sau khi khởi hành 2,5 giờ xe máy còn cách
B số km là:
135 – 105 =30 (km)
Đáp số: 30 km 3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Tiết 4: Kĩ thuật
$28: An toàn điện
I/ Mục tiêu: HS cần phải :
-Biết đợc nguyên nhân gây ra tai nạn về điện
-Biết cách sử dụng điện an toàn
-Có ý thức thực hiện các biện pháp an toàn điện
II/ Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh ảnh minh hoạ về các hiện tợng bị điện giật
-Phiếu đánh giá kết quả học tập của học sinh
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trớc 2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
Trang 82.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu những biện
pháp an toàn khi sử dụng điện
-GV giới thiệu cho HS biết tai nạn về điện giật
thờng xảy ra ở điện thế 36V trở lên Khi con ngời
và vật mang điện tạo thành mạch kín thì sẽ có
dòng điện chạy qua ngời, vì vậy ngời trở thành
vật dẫn điện
+Gia đình em thờng sử dụng những thiết bị dùng
điện nào?
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, giới thiệu tranh minh hoạ những
tai nạn bị điện giật và nêu sự nguy hiểm khi
không hiểu biết các biện pháp an toàn điện,
-Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
+Để sử dụng điện đợc an toàn, em cần phải lu ý
những điểm nào?
-Mời đại diện một số nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, nhấn mạnh những điểm cần tránh
2.3-Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biện
pháp xử lí khi gặp ngời bị điện giật
-GV hỏi: Khi gặp ngời bị điện giật em sẽ xử lí
NTN?
-Mời một số HS trình bày
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, và tóm tắt nội dung bài học
2.4-Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học
tập
-Cho HS trả lời các câu hỏi sau vào giấy:
+Tại sao không đợc cầm những vật bằng kim loại
cắm vào ổ lấy điện?
+Khi gặp ngời bị tai nạn điện giật, ta phải làm
gì?
-GV nêu đáp án HS đối chiếu kết quả với đáp án
để tự đánh giá kết quả học tập của mình
-HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét,
đánh giá kết quả học tập của HS
+ Những thiết bị dùng điện ở gia đình là: ti vi, tủ lạnh, quạt,
…
+Không cầm các vật bằng kim loại cắm vào ổ điện, …
+Không đợc chạm tay vào nạn nhân mà phải tìm cách giải thoát…
-HS trả lời các câu hỏi vào giấy
-HS đối chiếu với đáp án
3-Củng cố, dặn dò:
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
-GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài “Lắp mạch
điện nối tiếp”
Tiết 5: Đạo đức
$28: Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc
(tiết 1) I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có:
-Hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nớc ta với tổ chức quốc tế này
-Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phơng và
ở Việt Nam
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 12
Trang 92-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 40-41, SGK)
*Mục tiêu: HS có những hiểu biết ban đầu về LHQ và quan hệ của nớc ta với tổ chức quốc tế này
*Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 40, 41 và
hỏi:
+Ngoài những thông tin trong SGK, em còn biết
thêm gì về tổ chức LHQ?
-Mời một số HS trình bày
-GV giới thiệu thêm một số thông tin, sau đó, cho HS
thảo luận nhóm 4 hai câu hỏi ở trang 41, SGK
-Mời đại diện một số nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: SGV-Tr 57
-HS thảo luận theo hớng dẫn của GV
-Đại diện nhóm trình bày -Nhận xét
2.3-Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1, SGK)
*Mục tiêu: HS có nhận thức đúng về tổ chức LHQ
*Cách tiến hành:
-GV lần lợt đọc từng ý kiến trong BT 1
-Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ớc
-GV mời một số HS giải thích lí do
-GV kết luận: Các ý kiến c, d là đúng ; các ý kiến a, b, đ là sai
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
3-Hoạt động nối tiếp:
-Tìm hiểu về tên một vài cơ quan của LHQ ở VN ; về một vài hoạt động của các cơ quan của LHQ ở Việt Nam và ở địa phơng em
-Su tầm các tranh, ảnh, bài báo nói về các hoạt động của tổ chức LHQ ở Việt Nam hoặc trên thế giới
Thứ t ngày 28 tháng 3 năm 2007
Tiết 1: Thể dục
$55 : môn thể thao tự chọn
Trò chơi Bỏ khăn“ ”
I/ Mục tiêu:
- Ôn tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân hoặc ôn ném bóng 150g trúng
đích (Đích cố định hoặc di chuyển ) Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
và nâng cao thành tích
- Học trò chơi “ Bỏ khăn “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- Cán sự mỗi ngời một còi, 10-15 quả bóng, mỗi học sinh 1 quả cầu Kẻ sân để chơi trò chơi
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
Trang 10Tiết 2: Kể chuyện
$28: Ôn tập giữa học kì II
(tiết 4)
I/ Mục tiêu:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu nh tiết 1)
2 Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II Nêu đợc dàn ý của một trong những bài văn miêu tả trên ; nêu chi tiết hoặc câu văn học sinh yêu thích ; giải thích đợc lí do yêu thích chi tiết hoặc câu văn đó
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
-Bút dạ, bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
1.Phần mở đầu.
-GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ
yêu cầu giờ học
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên theo một hàng dọc hoặc theo
vòng tròn trong sân
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối ,
hông , vai
- Ôn bài thể dục một lần
- Chơi trò chơi khởi động (Bịt mắt
bắt dê)
2.Phần cơ bản
*Môn thể thao tự chọn :
-Ném bóng
+ Học cách cầm bóng bằng hai tay
trớc ngực
+ Học cách ném bóng vào rổ bằng
hai tay trớc ngực
- Chơi trò chơi “Bỏ khăn “
-GV tổ chức cho HS chơi
3 Phần kết thúc.
-Đi đều theo 2-4 hàng dọc vỗ tay
và hát
- GV cùng học sinh hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá giao bài tập
về nhà
6-10 phút
1-2 phút
1 phút
2-3 phút 3- phút
18-22 phút
14-16 phút
2-3 phút 13-14 phút
4- 6 phút
1 –2 phút
1 phút
1 phút
-ĐHNL
GV @ * * * * * * *
* * * * * * * -ĐHTC
-ĐHTL: GV
* * * * *
* * * * * -ĐHTC : GV
* * * *
* * * *
- ĐHKT:
GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *