Hoạt động 2: Làm bài tập 2 Mt: Củng cố khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu - GV cho 1HS nêu yêu cầu đề bài.Yc học sinh đọc lần lượt từng câu văn và làm bài.. - GV nhận xét, sửa chữa cho HS
Trang 1Thứ hai, ngày tháng 3 năm 2009
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu ( câu đơn, câu ghép); tìm đúng ví dụminh hoạ về các kiểu cấu tạo câu trong bảng tổng kết
II.Chuẩn bị :
Phiếu ghi sẵn những bài tập đọc mỗi phiếu ghi tên các bài tập đọc từ tuần 19 đếntuần 27 (Trí dũng song toàn, Phân xử tài tình, Hộp thư mật, Nghĩa thầy trò, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân )
III.Hoạt động :
1.Bài mới : Giới thiệu MĐYC tiết học
Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ
Mt: Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng; kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc
+ Hướng dẫn hình thức kểm tra :
- Mỗi HS được lên bốc thăm chọn bài, sau đó
đựơc xem lại bài khoảng 1-2 phút
-Lên đọc trong SGK ( theo chỉ định trong phiếu)
-HS trả lời một câu hỏi về đoạn vừa đọc
+ GV sắp xếp cho HS vừa bốc thăm vừa thi cho
khoa học và không mất nhiều thời gian
+ Kiểm tra 1/3 số HS trong lớp
+ Theo dõi hướng dẫn kiểm tra + Lần lượt từng HS lên bốc thăm rồi về chỗ chuẩn bị
+ Lên thi đọc, trả lời câu hỏi của
GV nêu
Hoạt động 2: Làm bài tập
Mt: Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu ( câu đơn, câu ghép); tìm đúng ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu trong bảng tổng kết
Bài 2 : Gọi 1HS đọc yêu cầu đề bài
(?)Bài tập yêu cầu gì ?( tìm vì dụ minh hoạ
cho từng kiểu câu cụ thể )
+ Phát bảng nhóm cho HS
+ Theo dõi HS làm bài
+ Yêu cầu HS đọc câu mình đặt minh hoạ cho
từng kiểu câu:
* Câu đơn VD: Đền Thượng nằm chót vót trên
đỉnh núi Nghĩa Lĩnh.
* Câu ghép không có từ nối: VD: Lòng sông
+1Hs đọc yêu cầu đề bài, hs làm theo nhóm đôi
+1 số nhóm nhận bảng nhóm làm bài vào bảng Cả lớp làm bài vào vở
+ 1HS báo cáo kết quả làm bài
Trang 2rộng, nước trong xanh
* Câu ghép dùng quan hệ từ : Hễ con gà trên núi
cất tiếng gáy là gà trong bản cũng cất tiếng gáy
lanh lảnh.
* Câu ghép dùng cặp từ hô ứng : VD: Trời chưa
hửng sáng, nông dân đã ra đồng
-Trời càng nắng to, đường sá càng bụi
-Cho HS trình bày kết quả làm việc
-Nhận xét chốt lại kết quả đúng
+ Lớp nhận xét + Nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
3.Củng cố- dặn dò:
Nhận xét tiết học Dặn HS chưa kiểm tra, chuẩn bị tiết sau kiểm tra tập đọc
TOÁN
Tiết 136 : Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường,thời gian
- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian
-Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm bài
-Hỗ trợ đặc biệt: Giúp HS nắm vững và biết tính vận tốc, quãng đường,thời gian
…
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1.
III Các hoạt động dạy - học :
1.Bài cũ: 3 học sinh lên bảng làm bài tập sau
-Tính t của 1 chuyển động với v=32 km/g, quãng đường đi được là 78km
- Tính s của 1 chuyển động với s= 32 km/g, thời gian đi là 1 giờ 20 phút -Viết công thức tính v, s,t của một chuyển động
2.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn làm bài tập
Mt: Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường,thời gian
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu bài tập HS trao đổi để tìm
ra cách giải GV theo dõi và gợi ý để HS nhận ra: Bài
toán yêu cầu so sánh vận tốc của ô tô và xe máy.Yêu
cầu HS tự làm vào vở 1 HS lên làm trên bảng phụ
- GV nhận xét chữa bài và thống nhất kết quả đúng:
Bài giải :
4 giờ 30 phút = 4,5 giờMỗi giờ ô tô đi là :135: 3 = 45 ( km/giờ )
Mỗi giờ xe máy đi là :135: 4,5 = 30 ( km)
Mỗi giờ ô tô đi nhanh hơn xe máy là :45 – 30 = 15
Trang 3-GV chốt lại quan hệ giữa vận tốc và thời gian trên
cùng một quãng đường …khi vtăng thì thời gian đi hết
s giảm và ngược lại.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Yêu cầu HS tự
làm vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm
Bài giải:
Vận tốc của xe máy là:1250 : 2 625 (m/phút)
Một giờ xe máy đi được:
(km) 37,5 (m)
37500
60
Vận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ
Đáp số: 37,5 km/giờBài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS tự làm bài HS trình bày
15,75 km = 15750 m
1 giờ 45 phút = 105 phút
+ HS đọc đề, tự làm bài nhận xét sửa bài
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài Xem lại bài, học bài, làm bài 4, Chuẩn bị bài:“ Luyện tậpchung”
ĐẠO ĐỨC :
Tuần 28 : Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc (tiết 1)
I.Mục tiêu:
Học xong bài này HS có :
- Hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này
- HS có thái độ tôn trọng các cớ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa
phương và Việt Nam
- HS có nhận thức đúng về tổ chức Liên Hợp Quốc
II.Chuẩn bị :
Tranh ảnh, bài báo về hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơ quan Liên Hợp
Quốc ở địa phương và Việt Nam.Thông tin tham khảo ở phụ lục ( trang 71 )
III.Hoạt động dạy và học :
1.Bài cũ:
(?) Nêu một số hoạt động vì hoà bình mà em biết?
(?) Nêu ghi nhớ bài Em yêu hoà bình?
2.Bài mới: GT bài + ghi đầu bài
Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin (trang 40 - 41,SGK )
Mt: Có hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này
-GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 40 -41 và hỏi
(?)Ngoài những thông tin trong SGK, em còn biết gì về + HS đọc thông tin suy nghĩvà phát biểu ý kiến, lớp
Trang 4tổ chức Liên Hợp Quốc ?
-Giáo viên giới thiệu thêm với HS một số tranh, ảnh,
băng hình về các hoạt động của Liên Hợp Quốc ở các
nước, ở Việt Nam và địa phương sau đó cho HS thảo
luận hai câu hỏi ở trang 41/SGK
GV kết luận: Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất
hiện nay
- Từ khi thành lập, Liên Hợp Quốc đã có nhiều hạot
động vì hòa bình, công bằng và tiến bộ xã hội
- Việt Nam là một thành viên của Liên Hợp Quốc
nhận xét, bổ sung …
+ HS lắng nghe
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1 SGK )
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận theo các ý kiến trong bài tập 1
- GV theo dõi giúp đỡ cho các nhóm còn yếu
- Đại diện các nhóm trình bày
-GV nhận xét và kết luận: Các ý kiến (c), (d) là đúng ;
các ý kiến (a), (b), (đ) là sai
-GV ời 1-2 HS đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa
+ HS thảo luận, trình bày ýkiến của nhóm trước lớp,nhóm khác nhận xét, bổsung
+ 2-3 em đọc ghi nhớ sgk
3 Củng cố-Dặn dò:
Gv nhận xét tiết học Dặn HS sưu tầm tranh ảnh, bài báo, nói về các hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc trên thế giới
Thứ ba, ngày tháng4 năm 2009
TIẾNG VIỆT
Tiết 28 : Ôân tập kiểm tra giữa học kỳ 2( tiết 2 )
I.Mục tiêu:
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc ( như tiết 1)
- Củng cố khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu Làm đúng các bài tập điền vế câuvào chỗ trống để tạo thành câu ghép
- Có ý thức sử dụng đúng câu ghép, câu đơn trong nói, viết
* Hỗ trợ: Điền đúng vế câu
II.Chuẩn bị:
-Phiếu thăm ghi tên các bài tập đọc kiểm tra như ở tiết 1
- Bảng phụ viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của bài tập 2
III- Các hoạt động dạy học:
1 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đầu bài
Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ
Mt: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc ( như tiết 1)
Kiểm tra tập đọc ( 1/5 số HS lớp )
-GV yêu cầu HS bốc thăm chọn bài đọc
- HS lên bốc thăm bài đọc,xem lại bài khoảng 1- 2
Trang 5- GV cho HS đọc bài kết hợp trả lời 1 câu hỏi về đoạn,
bài vừa đọc và ghi điểm cho HS
phút
- HS đọc đoạn kết hợp trảlời câu hỏi của GV lớp theodõi
Hoạt động 2: Làm bài tập 2
Mt: Củng cố khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu
- GV cho 1HS nêu yêu cầu đề bài.Yc học sinh đọc lần
lượt từng câu văn và làm bài
-GV phát giấy đã phô tô BT2 cho 3 – 4 HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét, sửa chữa cho HS:
a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong
nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy / chúng rất
quan trọng./ …
b) Nếu mỗibộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm
theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng./
sẽ chạy không chính xác./ sẽ không hoạt động./
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong
xã hội là: “ Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi
người”
-Nêu yêu cầu đề bài Họcsinh đọc lần lượt từng câuvăn và làm bài cá nhân.-HS nối tiếp nhau nêu câuvăn của mình – cả lớp nhậnxét, bổ sung HS làm bàitrên giấy dán bài lên bảnglớp và trình bày – nhận xét,sửa chữa
2 Củng cố - dặn dò :
GV tóm tắt nội dung bài Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị ôn tập phần tiếp theo.Nhận xét tiết học
- Nêu và thuật lại sự kiện lịch sử
II.Chuẩn bị: ảnh trong SGK.
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: “Lễ kí hiệp định Pa-ri.”
(?)Hiệp định Pa-ri được kí kết vào thời gian nào?
(?) Nêu những điểm cơ bản của Hiệp định Pa-ri ở VN?
3 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đầu bài
Hoạt động 1: Cuộc tổng tiến công giải phóng Sài Gòn.
Trang 6Mt: Biết chiến dịch HCM, chiến dịch cuối cùng của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứunước
GV yêu cầu hs đọc thông tin SGK và thảo luận trả lời
các câu hỏi sau:
(?)Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập diễn ra
như thế nào ?
(?)Sự kiện ta tiến vào Dinh Dộc Lập thể hiện điều gì?
(?) Thái độ của Dương Văn Minh và các thành viên
trong chính quyền Sài Gòn như thế nào khi quân giải
phóng đánh chiếm Dinh Độc Lập?
(?) Tại Sao Dương Văn Minh buộc phaỉ ra lệnh đầu
hàng không điều kiện?
-GV cho đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
GV chốt :Ngày 26/4/1975 chiến dịch lịch sử giải
phóng Sài gòn bắt đầu Ngày 30/4/1975 quân ta tiền
vào dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh buộc
phải đầu hàng không điều kiện
-Hs đọc thông tin SGK và thảoluận trả lời các câu hỏi của Gv-Đại diện các nhóm trình bày,bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30/ 4/ 1975
Mt:Biết chiến dịch HCM toàn thắng chấm dứt 21 năm chiến đấu, hi sinh, mở ra thời kỳmới: miền Nam được giải phóng, đất nước được thống nhất
GV tổ chức cho các nhóm thảo luận:
(?)Tại sao nói: Ngày 30/4/1975 là mốc quan trọng
trong lịch sử dân tộc ta?
=> Là 1 trong những chiến thắng hiển hách nhất trong
lịch sử dân tộc Đánh tan quân xâm lược Mĩ và quân
đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm
dứt 21 năm chiến tranh.Từ đây, hai miền Nam – Bắc
được thống nhất
-HS thảo luận nhóm và trìnhbày, nhận xét bổ sung
4 Củng cố - dặn dò :
Tóm tắt nội dung bài Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị: “Hoàn thành thống nhất đất nước ”Nhận xét tiết học
TOÁN
Tiết 137 : Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng tính thời gian, vận tốc, quãng đường.
- Thực hành giải toán chuyển động ngược chiều trong cùng thời gian
- Hỗ trợ đặc biệt: Vận dụng công thức tính đúng
II.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: “Luyện tập chung”Cho HS làm lại bài tập 2 - 3 tiết trước ( trang
144)
2.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của hsHoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
Mt: Củng cố kỹ năng tính thời gian, vận tốc, quãng đường
Bài 1: a) HS đọc đề vẽ tóm tắt
(?)Em có nhận xét gì về 2 chuyển động trên cùng
một quãng đường ?
(?) Trong 1 giờ 2 chuyển động gần lại nhau bao
nhiêu km?
(?)Muốn tìm thời gian 2 xe gặp nhau, ta làm thế
nào ?
- GV công thức tìm thời gian gặp nhau của 2
chuyển động ngược chiều: t = s: ( v 1 + v 2 ) hay
B1: Tìm tổng vận tốc 2 chuyển động
B2: Thời gian= quãng đường : tổng vận tốc
- Cho HS giải
- Chốt cách làm dạng toán này
b) Cho HS áp dụng công thức làm bài
Thời gian để hai ô tô gặp nhau là:
276: ( 42 + 50 ) = 3 ( giờ )Đáp số: 3 giờ
Bài 3: GV gọi 1 HS đọc đề
- GV lưu ý HS phải đổi đơn vị đo quãng đường
theo mét, hoặc đơn vị đo vận tốc theo m/phút
- Cho HS thảo luận cách làm trong nhóm bàn, làm
bài vào vở
-GV phát cho 3 nhónm 3 bảng nhóm làm bài
Vận tốc chạy của ngựa là:
15: 20 = 0,75 ( km/phút )0,75 km/phút = 750 m/phút
-HS đọc đề -HS lên bảng vẽ tóm tắt
+ 2 chuyển động ngược chiềunhau
+ Bằng tổng của 2 vận tốc 2 cđ
+ Lấy quãng đường chia cho tổngcủa 2 vận tốc
-Học sinh giải
-Cả lớp nhận xét
- Đọc đề, nêu cách làm
- Làm vở, chữa bài bảng lớp
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc đề, nhận xét về đơn vị đoquãng đường trong bài
-Nêu tóm tắt
-Thảo luận cách giải bài, giải vở.-Các nhóm làm xong dán bài lênbảng
-Các nhóm khác nhận xét
5 Củng cố - dặn dò :
Tóm tắt nội dung bài Dặn HS về nhà làm lại bài 4/145 Chuẩn bị: Luyện tập
chung Nhận xét tiết học.
TIẾNG VIỆT
Tiết 28 : Ôn tập kiểm tra giữa học kỳ 2 ( tiết 3 )
I.Mục tiêu:
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc ( như tiết 1)
- Đọc hiểu nội dung ý nghĩa của bài văn “Tình quê hương”; tìm được các câu
ghép; từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn
- Hỗ trợ : Tìm được câu ghép, tìm được từ lặp lại, thay thế …
II.Chuẩn bị: Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2.
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 81 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đầu bài
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
Mt: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc ( như tiết 1)
Kiểm tra 1/5 số HS lớp
-GV yêu cầu HS bốc thăm chọn bài đọc, chuẩn bị
-Cho HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc
-GV ghi điểm cho HS
-HS bốc thăm, xem lại bàikhoảng 1- 2 phút
- HS đọc 1 đoạn hoặc cả bàitheo phiếu bốc thăm kết hợptrả lời câu hỏi của GV, lớptheo dõi
Hoạt động 2 : Làm bài tập 2
Mt: Đọc hiểu nội dung ý nghĩa của bài văn “Tình quê hương”…
- GV cho 2HS đọc yêu cầu bài 1HS đọc bài “ Tình
quê hương” và chú giải TN khó, HS 2 đọc các câu hỏi
-YC cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ trao đổi
cùng bạn
-Gv Giúp hs lần lượt thực hiện caÙc yêu cầu:
(?)Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm
của tác giả với quê hương ? (đăm đắm nhìn theo, sức
quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt )
(?) Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương ? ( Những
kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê hương )
(?) Tìm các câu ghép trong bài văn ?
- GV dán lên bảng 5 câu ghép và cùng HS phân tích
GV cùng HS phân tích và gạch dưới C-V của tùng vế
câu
+ Câu 3 là một câu ghép có 2 vế ( bản thân vế thứ 2 có
cấu tạo như một câu ghép
+ Câu 4 là câu ghép có 3 vế câu
+ Câu 5 là câu ghép có 4 vế câu
(?)Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác
dụng liên kết câu trong bài văn ?
- GV nhận xét, chốt ý đúng:
+ Các từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên kết câu: tôi,
mảnh đất được lặp lại nhiều lần có tác dụng liên kết
câu
+ Các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu:
Đoạn 1 : mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho từ làng
quê tôi (câu 1)
Đoạn 2 : mảnh đất quê hương (câu 3) thay cho mảnh
đất cọc cằn (câu 2)
mảnh đất ấy (câu 4,5) thay cho mảnh đất quê hương
-2HS đọc yêu cầu bài.HS1đọc bài “Tình quê hương”
và chú giải từ ngữ khó : con
da, chợ phiên, bánh rợm, lẩy Kiều HS 2 đọc các câu hỏi.
-HS thực hiện các yc của GV
- HS nhắc lại kiến thức về 2kiểu liên kết câu ( lặp từ ngữ,thay thế từ ngữ )
- HS đọc thầm bài văn, tìmcác từ ngữ được lặp lại Gạchdưới các từ ngữ được thay thếcó tác dụng liên kết câu
- HS phát biểu – nhận xét
Trang 9( câu 3)
2 Củng cố - dặn dò :
Tóm tắt nội dung bài, yêu cầu HS về nhà xem lại các BT Chuẩn bị: Ôn tập tiếptheo Nhận xét tiết học
Thứ tư , ngày tháng 4 năm 2009
TIẾNG VIỆT
Tiết 55 : Ôn tập (Tiết 4)
I.Mục đích yêu cầu:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc ( như tiết 1)
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả trong 9 tuần đầu học kì II Nêu đượcdàn ý của 1 trong những bài văn miêu tả trên; nêu chi tiết hoặc câu văn hs yêu thích;giải thích lí do yêu thích chi tiết hoặc câu văn đó
II.Chuẩn bị :Phiếu ghi sẵn những bài tập đọc Bút dạ, giấy khổ to
III Hoạt động :
1.Bài mới : G.T bài
Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ
Mt: Kiểm tra lấy điểm tập đọc ( như tiết 1)
+GV sắp xếp cho HS vừa bốc thăm vừa thi (Kiểm tra 1/5
số HS trong lớp)
+ Nhận xét ghi điểm
+ Lần lượt từng HS lên bốc thăm rồi về chỗ chuẩn bị+ Tiến hành lên đọc bài và trả lời yc của gv
Hoạt động 2:Làm các bài tập
Mt: Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả trong 9 tuần đầu học kì II Nêu được dàn ýcủa 1 trong những bài văn miêu tả trên; nêu chi tiết hoặc câu văn hs yêu thích; giảithích lí do yêu thích chi tiết hoặc câu văn đó
Bài 2: hs đọc yc của bài; mở mục lục sách tìm nhanh tên
các bài đọc là văn miêu tả từ tuần 19- 27
-HS phát biểu- Gv kết luận: Có 3 bài tập đọc là văn
miêu tả trong 9 tuần đầu của HKII: Phong cảnh đền
Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân,Tranh làng Hồ
-Bài tập 3: hs đọc yc của bài, một số hs nối tiếp nhau
cho biết em chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả nào?
-GV cho hs lập dàn ý bài văn (nêu chi tiết hoặc câu văn
mình thích; giải thích lí do)
-GV mời 3 hs làm trên giấy có dàn ý dán bài lên bảng,
trình bày Cả lớp và GV nhận xét bổ sung hoàn chỉnh
dàn ý; bình chọn bạn làm bài tốt nhất
Ví dụ: Bài Tranh làng Hồ
a)Dàn ý
Đoạn 1: Cảm nghĩ chung của tác giả về tranh làng Hồ
và nghệ sĩ dân gian
+ Đọc cầu đề bài mở mụclục sách tìm nhanh tên cácbài đọc là văn miêu tả từtuần 19- 27
-Hs đọc yc của bài, một số
hs nối tiếp nhau cho biếtchọn viết dàn ý cho bài vănmiêu tả
- Hs lập dàn ý bài văn
- Lớp nhận xét bổ sung hoànchỉnh dàn ý; bình chọn bạnlàm bài tốt nhất
Trang 10-Đoạn 2: Sự độc đáo của nội dung tranh làng Hồ.
-Đoạn 3: Sự độc đáo của kĩ thuật tranh làng Hồ
b) Chi tiết em thích:
Màu trắng điệp:màu trắng với những hạt cát của điệp
trắng nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn
3.Củng cố - Dặn dò:
Nhận xét tiết học Nhắc hs về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn miêu tả đã chọn, chuẩn bị ôn tập tiết 5
TIẾNG VIỆT
Tiết 56 : Ôn tập (Tiết5)
I.Mục đích yêu cầu:
- Nghe-viết đúng chính tả đoạn văn tả Bà cụ bán hàng nước chè
- Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu) tả ngoại hình một cụ già mà em biết
II.Chuẩn bị :GV : Một số tranh ảnh về các cụ già.
III Hoạt động :
1.Bài mới : G T bài
Hoạt động 1: nghe – viết
Mt: Viết đúng chính tả đoạn văn tả “Bà cụ bán hàng nước chè”
-GV đọc bài chính tả Bà cụ bán hàng nước chè-Giọng
thong thả, rõ ràng, yc cả lớp theo dõi
-HS đọc thầm lại bài chính tả, trả lời yc của GV:
(?) Nêu nội dung bài viết ( Tả gốc cây bàng cổ thụ và
tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng)
-GV hướng dẫn hs viết một số từ dễ sai trong bài:
GV gọi 2 hs lên bảng viết một số từ dễ viết sai, cả lớp
viết vào giấy nháp, nhận xét, sửa lỗi
( tuổi giời; diễn viên, tuồng chèo,
-GV nhắc nhở hs khi viết bài ( tư thế ngồi, cách trình
bày bài )
-GV đọc cho hs viết bài
-GV đọc lại cho hs soát bài, sửa lỗi – đổi vở rà soát lỗi
cho nhau
-GV chấm một số bài, nhận xét, sửa một số lỗi cơ bản
học sinh mắc phải
-HS theo dõi và đoc thầm-HS đọc thầm lại bài chính tả, trả lời yc của GV
-HS nhận xét bổ sung
-2 hs lên bảng viết một số từ dễ viết sai, cả lớp viết vào giấy nháp, nhận xét, sửa lỗi
-Hs viết bài
-Hs soát bài, sửa lỗi – đổi vở rà soát bài
Hoạt động 2: Làm bài tập.
Mt: Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu) tả ngoại hình một cụ già mà em biết.Bài tập 2: GV gọi 1 hs đọc yêu cầu bài tập 2
(?) Đoạn văn các em vừa viết tả ngoại hình hay tính
tình của bà cụ bán hàng nước chè?
-1 hs đọc yêu cầu bài tập 2và trả lời câu hỏi GV nêu
Trang 11(?) Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
(?) Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?
=>Khi miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất thiết
phải tả đầy đủ tất cả các đặc điểm mà chỉ tả những đặc
điểm tiêu biểu
-GV yc học sinh viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu
tả ngoại hình một cụ già
-GV gọi một vài hs cho biết các em chọn tả cụ ông hay
cụ bà? Người đó có quan hệ vời em như thế nào?
-HS làm bài vào vở
-GV gọi vài hs nối nhau đọc bài viết của mình, cả lớp
nhận xét GV chấm bài của một số hs
-Hs cho biết các em chọn tảcụ ông hay cụ bà mối quanhệ với người tả
- HS làm bài vào vở
- Hs nối nhau đọc bài viếtcủa mình, cả lớp nhận xét
3 Củng cố- dặn dò :
GV nhận xét tiết học, những hs viết đoạn văn chưa đạt về hoàn chỉnh lại đoạn viết; những hs chưa kiểm tr tập đọc, HTL về tiếp tục luyện tập để KT vào tiết 6
-Rèn kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian
II Các hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra:
2 HS nêu công thức tính vận tốc, thới gian, quãng đường của một chuyển động đều
2 Bài mới : Giới thiệu bài học
Hoạt động 1: Làm bài tập
Mt: Làm quen với toán chuyển động cùng chiều
Bài 1: a) GV gọi hs đọc bài tập - cả lớp đọc thầm theo,
trao đổi trả lời yc của GV
(?)Có mấy chuyển động đồng thời? Chuyển động cùng
chiều hay ngược chiều?
(?)Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp là bao nhiêu km?
GV hướng dẫn học sinh giải:
Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là: 36 – 12 = 24(km)
Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là: 48 : 24 = 2 ( giờ)
Đáp số 2 giờGVkết luận : Giải bài toán 2 chuyển động ngược chiều:
B1: Tìm hiệu vận tốc 2 chuyển động ( v1– v 2)
- Hs đọc bài tập cả lớp đọc thầm theo, trao đổi trả lời yccủa GV
-2 chuyển động cùng chiều nhau
- 24 km-HS theo dõi hd của GV
Trang 12B2: Thời gian gặp nhau = Quãng đường cách nhau : hiệu
vận tốc
Bài 1b)GV cho hs vận dụng kiến thức bài 1 để
giải GV gọi 1 hs lên bảng giải- cả lớp làm bài vào vở
GV nhận xét, cho hs sửa bài
Giải:
Quãng đường xe đạp đi trước xe máy là: 12 x 3 = 36(km)
Hiệu vận tốc xe máy và xe đạp là: 36 -12 = 24(km)
Thời gian xe máy gặp xe đạp là: 36 : 24 = 1,5 (giờ)
1,5 giờ = 1 giờ 30 phútĐáp số: 1 giờ 30 phút
Bài 2: Giọ hs đọc đề bài, tự làm bài 1 hs lên bảng giải-
lớp nhận xét chữa bài:
Bài3: GV gọi hs đọc yc bài- HS thảo luận nhóm giải bài
-Đại diện các nhóm làm trên phiếu học tập dán bài lên
bảng
-Cả lớp nhận xét, sửa bài
Thời gian xe máy đi trước ô tô :11giờ 7phút – 8 giờ 37 phút = 2giờ 30phút= 2,5 giờ
Khi ô tô đi thì xe máy đã đi được quãng đường là:
36 x 2,5 = 90(km)Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy là:
54 -36 = 18(km)Thời gian ô tô đuổi kịp xe máy là: 90 : 18 = 5( giờ)
ô tô đuổi kịp xe máy lúc:
11giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút
Đáp số 16 giờ 7 phút
- Hs vận dụng kiến thức bài
1 để
giải 1 hs lên bảng giải giải cả lớp làm bài vào vở
-Hs nhận xét sửa bài
4 Củng cố – dặn dò :
GV tóm tắt nội dung cơ bản của tiết học HS về hoàn chỉnh bài nếu chưa làm xong
KHOA HỌC
Tiết 55 : Sự sinh sản của động vật.
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Trình bày khái quát sự sinh sản cảu động vât.: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
-Kể tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con
-Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ và chăm sóc động vật
II Chuẩn bị: Tranh trang 112,113 SGK phóng to, tranh ảnh một số động vật đẻ trứng,
đẻ con
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 131 Baøi cuõ: 3 hs trạ lôøi caùc cađu hoûi sau:
(?) Keơ teđn moôt soâ loaøi cađy coù theơ móc leđn töø thađn, hoaịc töø reê, töø laù?
5 Baøi môùi: Giôùi thieôu baøi
Hoát ñoông1: Thạo luaôn:
Mt: Bieât trình baøy khaùi quaùt söï sinh sạn cạu ñoông vađt.: vai troø cụa cô quan sinh sạn, söïthú tinh, söï phaùt trieơn cụa hôïp töû
-GV yeđu caău hóc sinh ñóc múc bán caăn bieât SGK
Thạo luaôn nhoùm trạ lôøi caùc cađu hoûi sau:
(?)Ña soâ ñoông vaôt ñöôïc chia thaønh maây gioâng? Ñoù laø
nhöõng gioâng naøo?
(?)Tinh truøng hoaịc tröùng cụa ñoông vaôt ñöôïc sinh ra
töø cô quan naøo? Cô quan ñoù thuoôc gioâng naøo?
(?)Hieôn töôïng tinh truøng keât hôïp vôùi tröùng gói laø gì?
(?)Neđu keât quạ cụa söï thú tinh? Hôïp töû phaùt trieơn
thaønh gì?
Keât luaôn: Ña soâ ñoông vaôt ñöôïc chia laøm hai gioâng:
ñöïc vaø caùi Con ñöïc coù cô quan sinh dúc ñöïc táo ra
tinh truøng Con caùi coù cô quan sinh dúc caùi táo ra
tröùng
-Hieôn töôïng tinh truøng keât hôïp vôùi tröùng táo thaønh
hôïp töû ñöôïc gói laø thú tinh
-Hôïp töû phađn chia nhieău laăn vaø phaùt trieơn thaønh cô
theơ môùi, mang nhöõng ñaịc tính cụa boâ mé
-Hóc sinh ñóc thođng tin SGK,thạo luaôn nhoùm trạ lôøi cađu hoûi.-Ñái dieôn nhoùm leđn trình baøy.-Lôùp nhaôn xeùt boơ sung
-Hóc sinh laĩng nghe
-2 hóc sinh nhaĩc lái
Hoát ñoông 2: Quan saùt:
Mt: Keơ teđn moôt soâ ñoông vaôt ñẹ tröùng, ñẹ con
-Yeđu caău hóc sinh quan saùt hình 112 saùch giaùo khoa
vaø ñieăn vaøo phieâu hóc taôp
Ñoông vaôt ñeơ tröùng -Sađu, thách suøng, gaø, noøng nóc
Ñoông vaôt ñeơ con Voi, choù
-Keơ theđm moôt soẫ ñoông vaôt ñẹ tröùng, ñẹ con maø em
bieât?
=> Nhöõng ñoông vaôt sinh sạn khaùc nhau thì coù caùch
sinh sạn khaùc nhau: Coù loái ñẹ tröùng, coù loái ñẹ con
-Hóc sinh quan saùt tranh thạoluaôn nhoùm ñođi hoaøn thaønhphieâu
-Ñái dieôn nhoùm trình baøy-Caù nhađn keơ
-Lôùp boơ sung
Hoát ñoông 3: Troø chôi: Thi tìm teđn nhöõng con vaôt ñẹ tröùng, ñẹ con.
Mt:Cụng coâ noôi dung baøi hóc
-Cho hóc sinh tieâp söùc giuõa ba daõy: Trong voøng 5
phuùt daõy naøo vieât ñöôïc nhieău teđn ñoông vaôt ñẹ tröùng,
ñẹ con nhieău daõy thaĩng
-Hóc sinh tham gia chôi
-Lôùp nhaôn xeùt boơ sung
3.Cụng coâ-Daịn doø: -Ñeơ duy trì noøi gioâng ñoông vaôt phại laøm gì? Keơ teđn moôt soâ con vaôtñẹ tröùng, ñẹ con? Giaùo vieđn nhaôn xeùt tieât hóc Veă xem lái baøi, hóc baøi, chuaơn bò baøi tieâptheo