Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện.Trả lời được các câu hỏitrong SGK.. Bài mới: 35 ’ - GV GT b
Trang 1Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện.(Trả lời được các câu hỏitrong SGK)
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc (SGK)
III.Các hoạt động dạy học:
+ giới thiệu bài, ghi bài (1’).
) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a) Luyện đọc: 10’
*Gọi HS đọc toàn bài văn
- Cho HS quan sát tranh, giới thiệu
- GV chia đoạn đọc : 3 đoạn
Đ 1: từ đầu đến Bà này lấy trộm
Đ 2: Tiếp theo đến kẻ kia cúi đầu nhận tội.
Trang 2- Gọi HS đọc nối tiếp, kết hợp sửa lỗi phát
âm
- GV rút ra từ khó để HS luyện đọc
- Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ SGK
- HS đọc các đoạn giải nghĩa thêm từ ngữ
giải nghĩa thêm từ: Công đường ,khung
cửi, niệm phật.
- HD đọc theo cặp và luyện đọc toàn bài
- GV đọc mẫu: Cần đọc với giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi thể hiện niềm khâm phục
trí thông minh, tài xử kiện của viên quan
*Là một vị quan án rất tài Vụ án nào ông
cũng tìm ra manh mối và phân xử công
bằng
- Hai người đàn bà đến công đường nhờ
quan phân xử việc gì?
*Người nọ tố cáo người kia lấy vải của
mình và nhờ quan xét xử
- GV kết luận ghi bảng: Tố cáo lẫn nhau
– Nhờ quan xét xử.
- Mở đầu câu chuyện, vị quan án được giới
thiệu là một vị quan có tài phân xử và câu
chuyện của hai người đàn bà cùng nhờ quan
phân xử việc mình bị trộm vải sẽ dẫn ta đến
công đường xem quan phân xử như thế nào?
+ Đoạn 2 : Cho HS đọc lướt và trả lời câu
hỏi
+ Quan án đã dùng những biện pháp nào để
tìm ra người lấy cắp?
*Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
+ Cho đòi người làm chứng nhưng không
có
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem
- HS đọc nối tiếp toàn bài (lượt 1)
- Dự đoán: rưng rưng, khung cửi, vãn
Trang 3xét, thấy cũng có khung cửi, cũng đi chợ
bán vải
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người một
nửa Thấy một trong hai người bật khóc,
quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi
thét trói người kia lại
- GV kết luận ghi bảng: Tìm người làm
chứng – cho xem khung cửi – sai xé vải.
- Vì sao quan cho rằng người không khóc
chính là người lấy cắp?
*Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải,
đặt hi vọng bán vải để kiếm tiền nên bỗng
dưng bị mất một nửa nên bật khóc vì đau
xót
- GV kết luận ghi bảng: Vì chỉ có người
làm ra vải mới thấy đau xót.
- Quan án thông minh hiểu tâm lý con
người nên đã nghĩ ra phép thử đặc biệt – xé
đôi tấm vải để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật
làm cho vụ án tưởng đi vào ngõ cụt, bất ngờ
- Nhờ quan thông minh quyết đoán, nắm
vững được đặc điểm tâm lí của kẻ phạm
tội…
- Quan án phá được các vụ án nhờ đâu?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- GV ghi bảng
* Nội dung: Ca ngợi quan án là người
thông minh, có tài xử kiện.
- Từ xưa đã có những vị quan án tài giỏi,
xét xử công minh bằng trí tuệ, óc phán đoán
đã phá được nhiều vụ án khó Hiện nay, các
chú công an bảo vệ luật pháp vừa có tri
thức, năng lực, đạo đức, vừa có phương tiện
- HS nhận xét
- 1 hs trả lời
- HS nhận xét
- HS đọc và trao đổi với bạn thuật lại
- Đại diện một số nhóm thuật lại
Trang 4khoa học kĩ thuật hỗ trợ đã góp phần bảo vệ
cuộc sống thanh bình trên đất nước ta
c Luyện đọc diễn cảm: 11’
- Gọi HS đọc bài văn theo cách phân vai,
GV giúp HS nhận xét, nêu giọng đọc từng
nhân vật
*HD luyện đọc kỹ đoạn : Quan nói Nhận
tội dùng phấn màu đánh dấu ngắt giọng ,
gạch dưới những từ cần nhấn giọng.(biện lễ,
gọi hết, nắm thóc, bảo, chưa rõ, chạy đàn,
niệm Phật, hé bàn tay, lập tức, có tật, giật
mình,… )
- GV đọc mẫu.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức luyện đọc và thi đọc trước lớp
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Biết tên gọi, kí hiệu “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : xăng-ti-mét khối và mét khối
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- HS khá, giỏi BT 2b.
II- Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 5(GV)
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: 5 ’
Nêu khái niệm về xăng – ti -mét vuông và
đề-xi- mét vuông
- vài HS nêu và nhận xét
Trang 52.Bài mới: 32 ’
Giới thiệu bài (1 phút)
* Hình thành biểu tượng về xăng-ti-mét
khối, đề-xi- mét khối
+ GV giới thiệu từng hình lập phương cạnh
1dm và 1cm để HS quan sát
- GV giới thiệu cm3 và dm3
*Xăng- ti- mét khối là thể tích của HLP có
cạch dài 1 xăng ti mét.
* Xăng- ti- mét khối viết tắt là : cm3
*Đề- xi- mét khối là thể tích của HLP có cạch
dài 1 đề- xi- mét.
* Đề- xi- mét khối viết tắt là : dm3
- GV đưa ra mô hình quan hệ giữa để HS
nhận xét, kết luận về mối quan hệ Xăng-
ti-mét khối và Đề- xi- ti-mét khối, yêu cầu HS
quan sát
- Hướng dãn HS nhận xét dể tìm mối quan hệ
giữa Xăng- ti- mét khối và Đề- xi- mét khối
+ Xếp các hình lập phương có thể tích một
1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập phương có
thể tích 1dm3 trên mô hình là lớp xếp đầu
tiên Hãy quan sát và cho biết lớp này xếp
được bao nhiêu hình lập phương có thể tích
1cm3
+ Xếp được bao nhiêu lóp như thế thì sẽ “đậy
kín” hình lập phương 1 dm3 ?
+ Như vậy hình lập phương thể tích 1dm3
gồm bao nhiêu hình lập phương thể tích
- Trả lời câu hỏi của GV
+ Lớp xếp đầu tiên có 10 hàng, mỗihàng có 10 hình, vậy có 10 x 10 =
100 hình
+ Xếp được 10 lớp như thế (vì 1dm =10cm)
+ Hình lập phương thể tích 1dm3 gồm
1000 hình lập phương thể tích 1cm3
- HS nhắc lại
1dm 3 = 1000cm 3
- 1vài HS nhắc lại kết luận
Trang 6- Nhận xét, chốt ý đúng
* Chốt lại kĩ năng đọc, viết các số đo
Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- HD HS làm bài
- GV viết lên bảng các trường hợp sau:
5,8 dm3 = …… cm3
154000 cm3 = …… dm3
- Yêu cầu làm 2 trường hợp trên
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bàivào vở
- HS nhận xét
* 1-2 HS nêu lại mối quan hệ về cm3
và dm3
76cm3 Bảy mươi sáu xăng – ti –mét khối
519 dm3 Năm trăm mười chín đề - xi – mét khối
85,08 dm3 Tám mươi lăm phẩy không tám đề - xi – mét khối
4
5 cm3 Bốn phần năm xăng – ti –mét khối
192 cm3 Một trăm chín mươi xăng – ti –mét khối
2001 dm3 Hai nghìn không trăm linh một đề - xi – mét khối
3
8 cm3 Ba phần tám xăng – ti –mét khối
Trang 7-YC HS hệ thống lại kiến thức cm3 và dm3
-Chuẩn bị tiết : Mét khối
- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước
- Yêu Tổ quốc Việt Nam
II Đồ dùng dạy học : Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: không
2 Bài mới: 35 ’
- GV GT bài, GT nội dung truyện
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
SGK( tr34)
* Mục tiêu:Hs có hiểu biết ban đầu về văn
hóa kinh tế, về truyền thống và con người
Việt Nam
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm nghiên cứu
chuẩn bị giới thiệu 1 nội dung SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
- Gọi HS đại diện trình bày
- GV kết luận: Việt Nam có nền văn hóa lâu
đời, có truyền thống đấu tranh dựng nước
và giữ nước đáng tự hào Việt Nam đang
phát triển và thay đổi từng ngày.
GDBVMT:
GV: Việt Nam có rất nhiều cảnh quan thiên
nhiên nổi tiếng, vì vậy chúng ta cần phải có ý
thức bảo vệ.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu:HS có hiểu biết và tự hào về đất
nước Việt Nam
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Các nhóm chuẩn bị, đại diện nhómtrình bày kết quả
- Các nhóm thảo luận và bổ sung ýkiến
Trang 8+) Em biết thêm gì về Tổ Quốc Việt Nam?
+) Em nghĩ gì về đất nước và con người Việt
* Mục tiêu: HS củng cố những hiểu biết về
Tổ quốc Việt Nam
- GV giao nhiệm vụ
Gọi HS nêu kết quả; liên hệ gia đình
GV kết luận:
+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có
ngôi sao vàng năm cánh.
+ Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc
Việt Nam, là danh nhân văn hóa thế giới.
+ Văn Miếu nằm ở Thủ đô Hà Nội , là
trường đại học đầu tiên của nước ta.
+ Áo dài Việt Nam là một nét văn hóa
truyền thống của dân tộc ta.
HĐ nối tiếp 5 ’
- GV tóm tắt nội dung, gọi HS nêu ghi nhớ
- Giao bài về nhà “ Chuẩn bị ND tiết 2”
- Thực hiện được động tác di chuyển tung và bắt bóng
- Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
- Thực hiện được động tác bật cao
Trang 9- Biết cách chơi và tham gia chơi được.
(Làm quen với bật lên cao: có thể có đà hoặc tại chỗ).
II Địa điểm- ph ương tiện
Địa điểm: sân trường, HS vệ sinh sân tập
Phương tiện:1 còi , mỗi hs 1 dây nhảy, bóng cho hs luyện tập,kẻ vạch giới hạn
III Nội dung và ph ương pháp lên lớp
b) Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
- GV chọn 1 số HS nhảy tốt của các tổ lên
biểu diễn, tổ nào thắng được biểu dương
c) Tập bật cao, tập chạy, mang vác.
*Gv giải thích động tác, chỉ định HS làm
mẫu động tác, sau đó cho cả lớp bật thử, rồi
mới bật chính thức theo hiệu lệnh của GV
- Gv làm mẫu 1 lần, sau đó HS làm theo
d)Chơi trò chơi “ qua cầu tiếp sức”
*Gv nêu tên trò chơi, phổ biến và quy định
cách chơi và quy định khu vực chơi
- GV nhắc nhở HS an toàn trong khi tập
3 Phần kết thúc
- Gv cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét, giao bài về nhà
*Cán sự tập chung lớp 3 hàng dọc,điểm số báo cáo
- Đội hình chạy trên địa hình tựnhiên quanh sân tập
- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối,hông, cổ tay, vai
- Chuyển dội hình chơi trò chơi :
“lăn bóng
*Các tổ tập luyện theo khu vực đãquy định Tổ trưởng chỉ huy tổ củamình tập luyện, tập di chuyển theonhóm 2 người không để bóng rơi
* Thi di chuyển tung bóng từng đôi,mỗi lần tung bóng từ 3 lần trở lên
*HS ôn đồng loạt theo tổ
- Chia các đội chơi bằng nhau
- HS chơi thử 1 lần, sau đó chơichính thức
*HS nêu ND bàiThả lỏng, nhận xét
Trang 10- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề - xi – mét khối, xăng – ti – mét khối
- HS khá, giỏi làm BT3.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ về mét khối , đề- xi -mét khối ,xăng- ti -mét khối
III- Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài(1 phút)
* Hình thành biểu tượng về mét khối và
mối quan hệ giữa mét khối với đề-xi- mét
khối với xăng-ti-mét khối.
+ GV giới thiệu các mô hình về m3; cm3 và
* HS quan sát mô hình trực quan nhận
xét và nêu: Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1m
Trang 11giữa 3 đại lượng đo thể tích.
* Nhận xét:
+ Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn
vị bé hơn tiếp liền.
+ Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1
1000đơn vị lớn hơn tiếp liền
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Em hiểu yêu cầu của bài như thế nào ?
* Bài yêu cầu chúng ta đổi các số đo thể tích
đã cho sang dạng số đo có đơn vị là đề - xi –
mét khối ở ý a và xăng – ti- mét khối ở ý b
- Yêu cầu HS làm bài
a/ 1cm3 = 1
1000dm3 ;5,216m3 = 5216dm313,8m3 = 13800dm3 ;
0,22m3 = 220dm3b/ 1dm3 = 1000cm3 ;
1,969dm3 = 1969cm3
1
4m3 = 250000cm3;19,54m3 = 19540000cm3
- 1vài HS nêu nhận xét
Bài tập 1:
- 1 HS nêu yêu cầu
a) HS đọc các số đo theo dãy một lượt
- HS khác nhận xétb)2 HS lên bảng viết các số đo
Trang 12- Gọi HS đọc, phân tích bài toán.
- Yêu cầu HS: Quan sát hình và dự đoán
xem sau khi xếp đầy hộp ta được mấy lớp
đầy hộp như sau:
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
Trang 13- Bảng phụ viết quy tắc viết hoa tên người tên địa lý Việt Nam
III - Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra : 5’
- Gọi HS nêu quy tắc viết hoa tên người, tên
địa lý Việt Nam
- GV chốt ,YC HS viết bảng con
* gv lưu ý các từ cần viết hoa, và cách trình
bày khổ thơ 5 chữ, các dấu câu, những chữ
Trang 14- HS đọc yêu cầu bài
- GV yc HS đọc và điền nhanh vào chỗ
chấm
- Nhận xét sửa sai
a/ Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà
tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b/ Người lấy thân mình làm giá súng trong
chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn
Đàn.
c/ Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn
trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na– ma –
ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.
- Một số HS nêu quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lý Việt Nam
- Gọi HS đọc quy tắc viết hoa
Bài 3:
- Gọi hs đọc yc bài tập và ND bài tập
Gv nói về địa danh trong bài: Tùng Chinh
là địa danh thuộc huyện Quảng Hóa tỉnh
Thanh Hóa; Pù Mo, Pù Xai là địa danh
thuộc tỉnh Mai Châu
- Giao việc: Tìm DT riêng và viết hoa lại
cho đúng
Các DT đã sửa lại viết đúng là:
Hai Ngàn, Ngã Ba, Pù Mo , Pù xai
GDBVMT:
Tìm hiểu nội dung bài thơ : Cửa gió Tùng
Chinh
Qua bài tập 3, các em cần có ý thức giữ
gìn, bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.
4- Củng cố - Dặn dò: (3’):
- Yêu cầu nêu lại cách viết hoa tên người
tên ,địa lý Việt Nam
Trang 15Bộ thẻ A,B,C.
Từ điển tiếng Việt Bảng phụ kẻ sẵn BT2
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra : 5’
- Mời 2 HS đặt câu ghép thể hiện mối quan
hệ tương phản : “Tuy nhưng ”
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS trao đổi cùng bạn, nêu
nghĩa của từ Trật tự bằng cách giơ thẻ đúng
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gv chia nhóm, giao việc, phát bảng nhóm
cho các nhóm ghi kết quả
- Gọi đại diện trình bày
- GV chốt lời giải đúng GV giúp HS giải
- 2 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS trao đổi cặp, trình bày bằng cáchgiơ thẻ
Trang 16* Gv liên hệ GD về việc tham gia giao
thông đường bộ của HS trên đường đi học
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV lưu ý HS đọc kỹ, phát hiện ra những
từ chỉ người, sự việc liên quan đến nội
dung bảo vệ trật tự An toàn giao thông
- GV nhận xét, kết luận.
* Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật
tự, an ninh: cảnh sát, trọng tài, bọn càn
quấy, bọn hu –li –gân.
* Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng,
hoạt động liên quan đến trật tự, an ninh: giữ
Hiện tượng trái
ngược với trật tự
an toàn giao
thông.
Tai nạn, tai nạn giao thông, va chạm giao thông
Nguyên nhân gây
tai nạn giao thông
Vi phạm, quy định về tốc độ, thiết bị kém an toàn, lấn chiếm lòng đường vỉa hè
Trang 17Kể lại được câu chuyện dã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
II - Đồ dùng dạy học:
- HS sưu tầm câu chuyện có ND theo YC của đề bài.
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: 5’
- Yêu cầu HS kể lại truyện : Ông Nguyễn
Khoa Đăng và nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, cho điểm
2- Bài mới (32’):Giới thiệu, ghi bài.
* Hướng dẫn HS kể chuyện:
- Gọi HS đọc đề bài; GV gạch chân
Hãy kể câu chuyện em đã nghe hay đã
* HD HS thực hành kể và trao đổi với
bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức theo cặp
- GV đến các nhóm nghe HS kể
- Thi kể trước lớp
5 - Củng cố, dặn dò (3’):
- Nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài
sau: KC được chứng kiến hoặc tham gia
- HS kể lại chuyện
- HS nhận xét
- 2 HS đọc lại đề, xác định yêu cầu củađề
- 3HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1,2,3
- 1 số HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ
Trang 18- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần.(Trảlời được các câu hỏi 1,2,3; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích).
II - Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài đọc(SGK)
III - Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (3’):
- Gọi HS đọc bài: Phân xử tài tình , trả lời
câu hỏi bài đọc
- GV nhận xét, cho điểm
2- Bài mới:
Giới thiệu bài (1’):
*) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc (10’):
- Gọi HS đọc toàn bài,(Lưu ý HS đọc cả lời
đề tựa của tác giả)
- Gọi HS đọc phần chú giải từ ngữ sau bài:
HS miền Nam, đi tuần
- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời của
bài thơ: Ông Trần Ngọc, tác giả của bài thơ
này là một nhà báo quân đội Vào năm
1956, ông là chính trị viên đại đội thuộc
trung đoàn có nhiệm vụ bảo vệ thành phố
Hải Phòng, nơi có nhiều trường nội trú dành
cho con em cán bộ miền Nam học tập Ngôi
trường mà ông thường đi tuần là trường
miền Nam số 4 dành cho các em tuổi mẫu
giáo Xúc động trước hoàn cảnh của các em
còn nhỏ đã phải sống xa cha mẹ ông đã làm
bài thơ Chú đi tuần để tặng các em.
- GV gọi HS đọc nối tiếp toàn bài thơ
- Tổ chức cho HS đọc theo cặp và luyện đọc
trước lớp
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu nội dung bài (10’):
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời
câu hỏi
1/ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh
như thế nào?
- Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc
- 2 HS đọc , trả lời câu hỏi, nhận xét
- HS nhận xét
- 1 HS đọc, HS theo dõi, đọc thầm
- 1 HS đọc chú giải các từ : HS miềnNam, đi tuần
- Người chiến sĩ đi tuần trong đêmkhuya, gió rét, khi mọi người đã yêngiấc ngủ say
- 2 học sinh đọc khổ thơ tiếp nối nhau
Trang 19các khổ thơ 2 và nêu câu hỏi.
2/ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần bên
hình ảnh giấc ngủ yên bình của học sinh, tác
giả bài thơ muốn nói lên điều gì?
- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ đi tuần trong
đêm khuya qua trường lúc mọi người đã yên
giấc ngủ say tác giả đã đặt hai hình ảnh đối
lập nhau để nhằm ngợi ca những tấm lòng
tận tuỵ hy sinh quên mình vì hạnh phúc trẻ
thơ của các chiến sĩ an ninh.
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ còn lại và
nêu câu hỏi
3/ Em hãy gạch dưới những từ ngữ và chi
tiết thể hiện tình cảm và mong ước của
người chiến sĩ đối với các bạn học sinh?
- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ an ninh yêu
thương các cháu học sinh, quan tâm, lo
lắng cho các cháu, sẵn sàng chịu gian khổ,
khó khăn để giữ cho cuộc sống của các
cháu bình yên, mong các cháu học hành
giỏi giang, có một tương lai tốt đẹp.
- GV cho HS rút nội dung bài
- nhận xét bổ sung
* Nội dung: sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ
cuộc sống bình yên của các chú đi tuần.
c)Luyện đọc diễn cảm+ HTL,(10’):
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định
cách đọc diễn cảm bài thơ, cách nhấn giọng,
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơcòn lại
- Học sinh tìm và gạch dưới các từ ngữ
và chi tiết
- Từ ngữ: yêu mến, lưu luyến
- Chi tiết: thăm hỏi các cháu ngủ cóngon không? Đi tuần mà vẫn nghĩ mãiđến các cháu, mong giữ mãi nơi cháunằm ấm mãi
- Mong ước: Mai các cháu học hànhtiến bộ, đời đẹp tươi khăn đỏ tung bay
- HS nêu - nhận xét
- Nhắc lại
- 4HS đọc nối tiếp bài
- HS nhận xét, nêu các từ cần nhấn
giọng: hun hút, khuya,im lặng, yên
giấc,rung , bay , yêu mến…,
- HS đọc bài theo nhóm 2
Trang 20- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn
cảm - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
thơ , đọc trước bài sau
- 4 HS thi đọc bài diễn cảm
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Biết đọc, viết các đơn vị đo mét khối, đề - xi – mét khối, xăng – ti – mét khối và mốiquan hệ giữa chúng
- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích
- HS khá, giỏi làm BT1(b) dòng 4; BT3(c).
II- Đồ dùng dạy học:
Bảng nhóm để HS làm BT
III- Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: 5’
- Nêu mối quan hệ giữa đơn vị đo mét
khối, đề-xi- mét khối, xăng-ti-mét khối
- GV nhận xét
2.Bài mới: Giới thiệu bài(1 phút)
3 Thực hành:( 33 phút)
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
a)GV viết lần lượt các số đo và gọi HS đọc
- 1-2 HS nêu
- HS nhận xét
Bài 1:
- 1 HS nêu y/c a) 1 số HS đọc số
5m3 Năm mét khối.
2010cm3 Hai nghìn không trăm mười xăng – ti – mét khối.
2005dm3 Hai nghìn không trăm linh năm đề - xi – mét khối.
10,125m3 Mười phẩy một trăm hai mươi lăm mét khối.
0,109cm3 Không phẩy một trăm linh chín xăng – ti – mét khối.
0,015dm3 Không phẩy không trăm mười lăm đề - xi – mét khối.
Trang 21dạng số tự nhiên, phân số, số thập phân)
bình thường sau đó kèm theo tên đơn vị.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV lưu ý HS: Để so sánh đúng, các em
phải đổi các số đo cần so sánh với nhau về
cùng một đơn vị Thực hiện so sánh như
với các đại lượng khác
- GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng – ti – mét khối 1952cm 3
Hai nghìn không trăm mười lăm mét khối 2015m 3
8dm 3
Không phẩy chín trăm mười chín mét khối 0,919m 3
Trang 22- Yêu cầu các nhóm HS giải thích cách
*1–2 HS nêu mối quan hệ giữa các đơn
vị đo thể tích đã học
$45: LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
I - Mục tiêu:
Lập được một chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật tự, an
ninh(theo gợi ý trong SGK)
II - Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết cấu tạo của 1 chương trình hoạt động( Mục đích-Phân công chuẩn bị- Chương trình cụ thể); bảng nhóm cho HS lập CTHĐ
HS : Ghi chép 1 HĐ tập thể
III - Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu, nêu mục đích YC tiết học
*Hướng dẫn HS lập chương trình hoạt
động
a)Tìm hiểu yêu cầu của đề.
- Gọi HS đọc to rõ đề bài và gợi ý SGK
- GV gọi 1số HS nêu CTHĐ đã chọn để lập
CTHĐ.
- Mục tiêu của CTHĐ đó là gì ?
- Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào đối
với lứa tuổi các em ?
- Địa điểm tổ chức hoạt động ở đâu ?
+ Tuyên truyền, vận động mọi ngườicùng nghiêm chỉnh chấp hành trật tự,
an toàn giao thông/ Tuyên truyền, vậnđộng mọi người cùng chấp hành phòngcháy, chữa cháy
+ Gắn bó thêm tình bạn bè, rèn ý thứccộng đồng
+ Địa điểm ở các trục đường chính củađịa phương gần khu vực trường em.+ Loa cầm tay, cờ tổ quốc, khẩu hiệu,