1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 2 tuan 1+2

80 395 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Lop 2 Tuan 1+2
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giao án lớp học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đọc từng đoạn trước lớp: - Giáo viên hướng dẫn các em ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua giọng đọc: + Câu dài, biết nghỉ hơi đúng:  Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí,

Trang 1

TUẦN 1.

Ngày soạn : 6 tháng 9 năm 2008

Ngày giảng: Thứ hai ngày 09 tháng 9 năm 2008

Một bảng ô vuông như bài 2 ( VBT)

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: ( 1p).

Ở lớp 1 các em đã được học viết các số từ 1  100 Hôm nay cô sẽ củng cố lại các số trongphạm vi 100

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

trước, liến sau

- Học sinh nêu miệng các số có 1 chữ số

VD: 0  9

- Học sinh điền bài phần a

- Học sinh tiếp tục tự làm phần b, c

Củng cố cho học sinh: Có 10 số có 1 chữ số:0,1,2,3,4,5,6,7,8,9

Trang 2

- Học sinh làm bài- Giáo viên chữa.

* Trò chơi( 3p)

Nêu nhanh số liền trước và số liền sau

của 1 số cho trước

Giáo viên và học sinh cùng đánh giá

kết quả trò chơi

- Giáo viên nêu số đã cho

Tổ 1 nêu số liền trước

Tổ 2 nêu số liền sau

3 Củng cố, dặn dò.(1p)

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Bài sau: Ôn tập tiếp

MÔN : TẬP ĐỌC

CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

(2 tiết)

I Mục tiêu:

- Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát toàn bài

+) Đọc đúng các từ: nắn nót, quyển, nguệch ngoạc

+) Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, phẩy và các cụm phân biệt được lời nhânvật( cậu bé, bà cụ)

- Rút ra được lời khuyên của câu chuyện: Làm việc gì cũng phải liên trì, nhẫn nại mớithành công

II Đồ dùng: Tranh minh hoạ SGK

Bảng phụ viết sẵn câu cần đọc

III Hoạt đông dạy học.

Tiết 1

1 Giới thiệu bài(2p):

- Truyện đọc mở đầu chủ điểm “ em là học sinh” có tên gọi “ có công mài sắt, có ngàynên kim” Bây giờ các em hãy quan sát tranh minh hoạ trong sách giáo khoa và trả lờicho cô: Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?

- Học sinh trả lời: Tranh vẽ một cụ và một cậu cậu bé Bà cụ đang mài một vật gì đó Bàvừa mài vừa nói chuyện với cậu bé Cậu bé nhìn bà làm việc và lắng nghe lời bà

- Bây giờ muốn biết bà cụ và em bé nói với nhau những câu chuyện gì, muốn nhận đượclời khuyên hay hôm nay chúng ta sẽ tập đọc truyện “ Có công mài sắt, có ngày nênkim”.( Giáo viên ghi bảng)

Trang 3

2 Luyện đọc(20p): Đ1+ Đ2

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

b Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

* Đọc từng câu:

- Luyện đọc từ khó: nắn nót, quyển,

nguệch ngoạc

- Học Học sinh đọc nối tiếp câu L1

- Học sinh đọc nối tiếp câu L2

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- Giáo viên hướng dẫn các em ngắt, nghỉ

hơi đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua

giọng đọc:

+ Câu dài, cần biết nghỉ hơi đúng: Mỗi

khi cầm quyển sách,/cậu chỉ đọc vài

dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài, / rồi bỏ

dở.//( Nghỉ hơi sau dấu phẩy, nghỉ hơi

giữa các cụm từ dù không có dấu câu,

nhấn giọng ở những từ ngữ được in

đậm

+ Câu hỏi ( câu nghi vấn), câu cảm( câu

cảm thán), cần thể hiện đúng tình cảm:

 Bà ơi, / bà làm gì thế?//.( Lời gọi

với giọng lễ phép, phần sau thể

hiện sự tò mò)

 Thỏi sắt to như thế, / làm sao bà

mài thành kim đựơc?// ( Giọng

ngạc nhiên nhưng lế phép)

+ Giáo viên giúp các em hiểu nghĩa các

từ ngữ mới trong đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Học sinh lắng nghe và thực hiện

- Học sinh các nhóm đọc

Trang 4

* Thi đọc giữa các nhóm.

- Giáo viên gọi 2- 3 nhóm thi đọc

- Gọi học sinh nhận xét và chấm điểm

1) Tìm hiểu bài đoạn 1 + 2(8p)

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đoạn 1

Lớp đọc thầm đoạn1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc câu hỏi 1

trong sách giáo khoa :Lúc đầu cậu bé

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc câu hỏi 2:

Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?

+ Goị 1 học sinh trả lời

Trang 5

thành chiếc kim nhỏ không?

+ Gọi học sinh trả lời

- Giáo viên chỉ định 1 học sinh đầu bàn

hoặc đầu dãy đọc, sau đó lần lượt từng

em tự đứng lên đọc nối tiếp nhau đến

hết đoạn

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- Giáo viên hướng dẫn các em ngắt, nghỉ

hơi đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua

giọng đọc:

+ Câu dài, biết nghỉ hơi đúng:

 Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một

tí,/ sẽ có ngày/ nó thành kim.//

 Giống như cháu đi học,/ mỗi ngày

cháu học một ít,/ sẽ có ngày/ cháu

thành tài.//

- Giáo viên gọi học sinh tiếp nối nhau đọc

từng đoạn trong bài

- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câutrong mỗi đoạn

- Học sinh tiếp nối nhau đọc

Trang 6

nghĩa các từ ngữ mới trong từng

- Học sinh cá nhóm thực hiện

- Cả lớp đọc

3 Tìm hiểu bài Đ 3+ 4( 10p)

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc câu hỏi 3:

Bà cụ giảng giải như thế nào?

+ Gọi 1 học sinh trả lời

+ Gọi học sinh nhận xét

+ Giáo viên nhận xét

- Giáo viên hỏi: đến lúc này cậu bé có tin

lời bà cụ không? Chi tiết nào chứng tỏ

điểu đó?

+ Giáo viên gọi học sinh trả lời

+ Giáo viên gọi học sinh nhận xét

- H: Câu chuyện này khuyên em điều gì?

+ 2 em một nhóm các em thảo luận và

cho nhiều em trả lời

- Giáo viên nhận xét câu trả lời của học

Trang 7

- Giáo viên yêu cầu học sinh nói lại câu “

Có công mài sắt, cớ ngày nên kim” bằng

lời của các em

+ Gọi 4 học sinh của 4 nhóm nhận xét

+ Giáo viên nhận xét và khen học sinh

5 Củng cố, dặn dò.

- Giáo viên hỏi: Em thích nhân vật nào nhất trong câu chuyện này? Vì sao?( Gọi nhiềuhọc sinh trả lời)

+ Em thích bà cụ vì bà cụ đã dạy cậu bé tính nhẫn nại, kiên trì

+ Em thích cậu bé vì cậu bé hiểu được điều hay…

- Giáo viên nhận xét tiết học Khen ngợi những em học sinh đọc tốt, hiểu bài, hăng háixây dựng phát biểu bài

- Yêu cầu các em về nhà đọc kĩ lại truyện, xem tranh minh hoạ trong tiết kể chuyện đểchuẩn bị tốt cho việc kể chuyện “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”

MÔN : ĐẠO ĐỨC

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúngthời gian biểu

- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ

II Đồ dùng dạy học:

- Dụng cụ phục vụ chơi sắm vai cho hoạt động 2 - tiết 1

- Phiếu giao việc ở hoạt động 1, 2- tiết 1

- Phiếu 3 màu dùng cho hoạt động 1- tiết 2

- Vở bài tập đạo đức

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: (1p)

Trang 8

2 Hoạt động dạy học(33p)

* Hoạt động 1(10p): Bày tỏ ý kiến

- Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi

nhóm bày tỏ ý kiến về việc làm trong

một tình huống: Việc làm nào đúng,

việc làm nào sai? Tại sao đúng( sai)?

+, Tình huống 1: Trong giờ học Toán,

cô giáo đang hướng dẫn cả lớp làm bài

tập Bạn Lan tranh thủ làm bài tập Tiếng

việt, còn bạn Tùng vẽ máy bay trên vở

nháp

+, Tình huống 2: Cả nhà đang ăn cơm

vui vẻ, riêng bạn Dương vừa ăn cơm,

vừa xem truyện

- 4 nhóm thảo luận 3p

- Đại diện các nhóm trình bày

- Giáo viên cho các nhóm tranh luận, trao

đổi, nhận xét

- Giáo viên nhận xét và kết luận:

+, Giờ học Toán mà Lan, Tùng ngồi làm

việc khác, không chú ý nghe cô hướng

dẫn sẽ không hiểu bài, ảnh hưởng đến

kết quả học tập Như vậy, trong giờ học

các em đã không làm tròn bổn phận,

trách nhiệm của các em và chính điều

đó làm ảnh hưởng đến quyền được học

tập của các em Lan và Tùng nên cùng

làm bài tập Toán với các bạn

+ Vừa ăn, vừa xem truyện có hại cho

sức khoẻ Dương nên ngừng xem truyện

và cùng ăn với cả nhà

“ Làm 2 việc cùng một lúc không phải là

học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm lên trình bày

- Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 2( 13p): Xử lí tình huống.

Trang 9

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ:

Mỗi nhóm lựa chọn cách ứng xử phù

hợp và chuẩn bị đóng vai

+, Tình huống 1: Ngọc đang ngồi xem

một chương trình tivi rất hay, Mẹ nhắc

+, Tình huống 2: đầu giờ học sinh xếp

hàng vào lớp Tịnh và Lai đi học muộn,

khoác cặp đứng ở cổng trường Tịnh rủ

bạn: “Đằng nào cũng bị muộn rồi Chúng

mình đi mua bi đi!”

 Em hãy lựa chọn giúp Lai cách ứng

 Trao đổi, tranh luận giữa các nhóm

- Giáo viên kết luận:

+, Tình huống 1: Ngọc nên tắt tivi và đi

ngủ đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ,

không làm mẹ lo lắng

+, Tình huống 2: Bạn Lai nên từ chối đi

mua bi và khuyên bạn không nên bỏ học

đi làm việc khác

Kết luận: Mỗi tình huống có thể có nhiều

cách ứng xử Chúng ta nên biết lựa chọn

cách ứng xử phù hợp nhất

Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy( 10p)

Trang 10

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho 4 nhóm

thảo luận

- Thời gian cho học sinh thảo luận là 4p

- Giáo viên gọi các nhóm lên bảng trình

bày

- Giáo viên cho các nhóm nhận xét lẫn

nhau

- Giáo viên nhận xét và kết luận: Cần sắp

xếp thời gian hợp lý để thời gian học

tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi

- Giáo viên cho học sinh đọc câu “ Giờ

nào việc nấy”

- Nhóm 1: Buổi sáng em làm nhữngviệc gì?

- Nhóm 2: Buổi trưa em làm nhữngviệc gì?

- Nhóm 3: Buổi chiều em làm nhữngviệc gì?

- Nhóm 4: Buổi tối em kàm nhữngviệc gì?

- Học sinh thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

- Học sinh đọc to

Hứơng dẫn thực hành ở nhà: Các em hãy cùng cha mẹ xây dựng thời gian biểu và thực

hiện theo thời gian

MÔN : THỂ DỤC GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH - TRÒ CHƠI: “DIỆT CÁC

CON VẬT CÓ HẠI”

I Mục tiêu:

- Học sinh biết được 1 số nội dung cơ bản cảu chương trình và có thái độ học tập đúng

- Biết những điểm cơ bản và từng bước vận dụng vào quá trình học tập để tạo thành nếp

- Thực hiện tương đối đứng giậm chân tại chỗ - đứng lại

- Ôn và tham gia trò chơi “ Diệt các con vật có hại tương đối chủ động”

II Địa điểm, phương tiện:

Trang 11

- Sân trường, vệ sinh, an toàn nơi tập.

III Hoạt động dạy học:

d Giậm chân tại chỗ ( giáo viên chỉ đạo) Tập đồng loạt ( 6p)

e Trò chơi : diệt các con vật có hại ( 5p)

- Giáo viên nêu tên các con vật ( có lợi – có hại )

- Học sinh nêu “ diệt” Nếu con vật ấy có hại – trò chơi có thưởng có phạt

3 Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài và nhận xét

Ngày soạn: 7 tháng 9 năm 2008

Ngày giảng :Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2008

Trang 12

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:(4p)

- Viết số liền trước số 59

- Viết số liến sau số 89

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã được ôn tập các số đến 100 Tiết học hôm nay

cô và các em tiếp tục ôn tiếp các số đến 100

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập(30p)

* Bài tập 1:Củng cố đọc và phân tích số.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh điền viết

số, đọc, phân tích số trên bảng phụ

* Bài tập 2: Củng cố so sánh số.

- Gọi học sinh nêu cách so sánh số

- Cho học sinh tự làm sau đó goị 1 học

sinh nêu kết quả cho cácem trong lớp so

sánh

* Bài tập 3: So sánh các số.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu

cách làm bài( Viết dấu thích hợp >, < , =

vào chỗ chấm) rồi làm vào bài và chữa

bài

* Bài tập 4:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu

cách làm vào bài rồi làm bài

Kết quả: a, 28; 33; 45; 54

b, 54; 45; 33; 28

* Bài tập 5: Tương tự bài 4.

- Học sinh làm bài tập 1 vào VBT

- Học sinh nêu, các em dưới lớp sosánh

- Học sinh làm bài

Trang 13

c Củng cố, dặn dò.

MÔN : KỂ CHUYỆN

CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

I Mục tiêu:

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn và toàn

bộ nội dung câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nộidung

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh phóng to

III Hoạt động dạy học:

A Mở đầu:

- Giáo viên giới thiệu: chương trình kể chuyện trong sách giáo khoa tiếng việt L2: Trong

2 học kỳ các em được học 31 tiết kể chuyện Nội dung kể chuyện là những câu chuyện

đã học trong những tập đọc 2 tiết Các câu chuyện đều được kể lại toàn bộ hoặc phânvai, dựng lại toàn bộ câu chuyện như một vở kịch

B Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài(1p).

- Giáo viên hỏi: Truyện ngụ ngôn trong tiết Tập đọc các em vừa học có tên là gì?( TL:

Có công mài sắt, có ngày nên kim)

Em học được lời khuyên gì qua câu chuyện đó?

- Giới thiệu: Trong tiết học kể chuyện hôm nay, chúng ta sẽ kể lại câu chuyện “ Có côngmài sắt, có ngày nên kim” Nhiệm vụ của các em là nhìn tranh, nhớ lại câu chuyện để

kể được từng đoạn, sau đó kể lại toàn bộ câu chuyện Chúng ta sẽ xem bạn nào nhớ và

kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất Để biết được điều ấy các em phải chăm chú nghe khibạn kể chuyện, qua đó mới nhận xét được chính xác cách kể của bạn

Trang 14

- Kể chuyện theo nhóm:

+, Học sinh quan sát từng tranh trong

SGK, đọc thầm lời gợi ý dưới mỗi

tranh

+, Học sinh tiếp nối nhau kể từng

đoạn của câu chuyện trước nhóm Hết

một lượt, lại quay lại từ đoạn 1,

nhưng thay đổi người kể

 Gọi học sinh nhận xét: Về nội

có tự nhiên không? đã biết phối

hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

chưa? giọng kể có thích hợp

không?)

 Giáo viên nhận xét và khen các

em

b Kể toàn bộ câu chuyện (17p)

- Gọi 2 - 3 học sinh kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Gọi học sinh nhận xét bạn kể

- Giáo viên nhận xét

Thêm: 3 học sinh đóng vai, mỗi vai kể

với một giọng riêng:

+ Giọng người dẫn chuyện: thong

Trang 15

CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM.

I Mục đích,yêu cầu:

- Chép lại chính xác đoạn trích trong bài, qua bài tập chép học sinh hiểu cách trình bàymột đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô

- Củng cố quy tắc viết c / k

- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ

- thuộc lòng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

A Mở đầu( 1p):

- Giáo viên nêu yêu cầu về giờ chính tả:

+ Viết đúng, sạch, đẹp các bài chính tả; Làm đúng các bài tập phân biệt những âm, vần

dễ viết sai; Thuộc bảng chữ cái

+ Chuẩn bị đồ dùng cho học chính tả: Vở, bút, bảng, phấn, VBT

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài(1p): Nêu mục đích, yêu cầu.

2 Hướng dẫn tập chép( 22p):

* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.

- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng

- Gọi 3 – 4 học sinh đọc đoạn chép trên

Trang 16

 Gọi học sinh trả lời.

+ Đoạn chép có mấy câu?

+ Cuối mỗi câu có dấu gì?

+ Những chữ nào trong baì chính tả

được viết hoa?

+ Chữ đầu đoạn được viết như thế

nào?

- Giáo viên cho học sinh tập viết vào

bảng con những chữ khó: Ngày, mài,

sắt, cháu

* Học sinh chép bài vào vở Giáo viên

theo dõi uốn nắn.

* Chấm, chữa bài.

- Chữa bài: Học sinh tự chữa lỗi Gạch

chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút

chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép

- Giáo viên chấm khoảng 5, 7 bài, nhận

xéttừng bài về các mặt: chép nội

dung(đúng/ sai), chữ viết( sạch, đẹp/

xấu, bẩn), cách trình bày(đúng/ sai)

- TL: Có công mài sắt, có ngày nênkim

Trang 17

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:(10p)

* Bài tập 2 Điền vào chỗ trống c hay k.

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài Gọi 1

học sinh lên bản làm mẫu - chỉ viết 1 từ

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm Học sinh

dưới lớp làm ra nháp

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

- Cả lớp viết lời giải đúng vào VBT

* Bài tập 3: viết vào vở những chữ cái còn

thiếu trong bảng

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên nhắc lại yêu cầu bài tập

- Goị 1 học sinh làm mẫu

- Gọi 2- 3 học sinh lên bảng lần lượt viết

từng chữ cái

- Gọi 4- 5 học sinh đọc lại thứ tự đúng

của 9 chữ cái

- Cả lớp viết vào vở 9 chữ cái theo thứ tự

đúng: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê

* Học thuộc lòng bảng chữ cái.

- Giáo viên xoá những chữ đã viết ở cột

2, gọi 2- 3 học sinh nói lại hoặc viết lại

những chữ vừa xoá

- Học sinh nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái

ở cột 3, yêu cầu học sinh nhìn chữ cái ở

cột 2 nói hoặc víêt lại tên 9 chữ cái

- Giáo viên xoá bảng, từng học sinh đọc

thuộc lòng tên 9 chữ cái

Trang 18

- Yêu cầu học sinh về nhà đọc trước bài tập đọc Tự thuật và hỏi cha mẹ về nơi sinh, nơi

ở, quê quán của mình

Trang 19

Ngày soạn: 9 tháng 9 năm 2008

Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2008

MÔN : TOÁN

5 SỐ HẠNG - TỔNG

I Yêu cầu:

- Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả cảu phép cộng

- Củng cố về phép cộng( không nhớ) các số có hai chữ số và giải bài tập toán có lời văn

- Giáo viên chỉ vào từng số trong phép

cộng và nêu: trong phép cộng này 35

gọi là số hạng( viết lên bảng số hạng

và kẻ mũi tên như bài học) Giáo viên

chỉ vào số 35, gọi học sinh nêu số

hạng Tương tự với số 24 Giáo viên

giới thiệu tiếp: Trong phép cộng này

59 là kết quả của phép cộng, 59 gọi là

tổng( viết lên bảng tổng) Gọi học

sinh khi giáo viên chỉ vào số 59 thì

Trang 20

của phép cộng và gọi học sinh nêu tên

goị học sinh nêu tên gọi thích hợp của

- Hướng dẫn học sinh tự nêu cách làm

- Gọi 4 học sinh lên bảng làm Dưới

lớp tự làm vào vở

- Gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét

* Bài tập 3:

- Gọi học sinh đọc bài toán Cho các

em đọc thầm rồi tự tóm tắt bài toán

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài Dưới

Cả hai buổi bán: … xe đạp?

Bài giải:

Cửa hàng bán được tất cả là:

12 + 20 = 32( xe đạp) Đáp số: 32 xe đạp

Trang 21

- “ Thi đua viết phép cộng và tính tổng

nhanh”

- Giáo viên nêu: Viết phép cộng có các

số hạng đều bằng 24 rồi tính tổng

- Ai viết xong trước được các bạn vỗ

tay hoan nghênh

- Học sinh viết nhanh và tính tổng: 24 +

- Nắm được những thông tin chính về bạn học sinh trong bài

- Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

- VBT

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ(4p)

- Gọi 2 học sinh, mỗi em đọc 2 đoạn của bài “ Có công mài săt, có ngày nên kim”, trảlời câu hỏi nội dung bài

- Gọi học sinh khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài(1p)

Trang 22

- Giáo viên chỉ cho học sinh xem bức ảnh bạn học sinh trong SKG, hỏi: Đây là ảnh ai?+, Gọi 2- 3 học sinh trả lời.

+, Giáo viên nói: Đây là ảnh một bạn học sinh Hôm nay, chúng ta sẽ đọc lời bạn ấy tự

kể về mình Những lời kể như thế được gọi là “ Tự thuật” hay là “lý lịch” Qua lời tự thuậtcảu bạn các em sẽ biết bạn âý tên gì, là nam hay nữ, sinh ngày nào, nhà ở đâu Giờ họccòn giúp các em hiểu cách đọc một bài tự thuật rất khác cách đọc một bài văn, bài thơ

2 Luyện đọc(16p)

b Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt: giọng đọc rành mạch, nghỉ hơi rõ giữa phần

yêu cầu và trả lời

c Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.

* Đọc từng câu:

- Hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ

khó và các câu khó:

+ Các từ có vần khó: huyện

+ Từ khó phát âm đối với học sinh từng

địa phương: Nam, nữ, nơi sinh, hiện

nay, lớp

+ Từ mới: Tự thuật, quê quán, nơi ở

hiện nay

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu(

từng dòng) trong bản tự thuật Giáo viên

uốn nắn cho các em tư thế đọc cho các

- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu

nghĩa các từ mới trong đoạn

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc từng

đoạn trong bài Giáo viên hướng dẫn các

em ngắt, nghỉ hơi sau dấu chấm, phẩy,

nghỉ hơi dài, rõ, rành mạch sau hai dấu

chấm

- Học sinh tiếp nối nhau đọc

- Học sinh tiếp nối nhau đọc

Trang 23

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm để trả

lời các câu hỏi về nội dung bài đọc

- Gọi 1 học sinh đọc câu hỏi 1: Em biết

những gì về bạn Thanh Hà?

+ Gọi 1- 2 học sinh trả lời

+ Gọi học sinh nhận xét

+ Giáo viên nhận xét

- Giáo viên hỏi: Nhờ đâu mà em biết rõ

về bạn Thanh Hà như vậy?

( Giáo viên giúp học sinh hiểu: Nhờ bản

tự thuật của Thanh Hà mà chúng ta biết

được các thông tin về bạn ấy)

- Gọi học sinh đọc câu hỏi: Hãy cho biết

họ và tên em

+ Gọi 2- 3 học sinh khá giỏi làm mẫu

trước lớp Giáo viên nhận xét

+ Gọi nhiều học sinh nối tiếp nhau về

bản thân

- Gọi 1 học sinh đọc câu hỏi: Hãy cho

biết tên địa phương em ở

+ Gọi nhiều học sinh nối tíêp nhau trả

Trang 24

4 Luyện đọc lại:

- Gọi học sinh thi đọc lại bài Giáo viên nhắc các em chú ý đọc bài với giọng rõ ràng,rành mạch

5 Củng cố, dặn dò.

- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi nhớ

+ Ai cũng cần viết bản tự thuật: Học sinh viết cho nhà trường, người đi làm thì viết cho

cơ quan, xí nghiệp, công ty

+ Viết tự thuật phải chính xác

- Giáo viên nhận xét tiết học; Khen những học sinh nhớ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơisinh, nơi ở của mình

MÔN : LTVC

TỪ VÀ CÂU

I Mục tiêu:

- Bước đầu làm quen với các khái niệm từ và câu

- Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập Biết dùng từ đặt được những câu đơngiản

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ, VBT

III Hoạt động dạy học:

A Mở đầu( 1p): Giới thiệu môn học: Trong cả năm học các em được học 31 tiết luyện từ

và câu

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài(1p): Ở lớp 1 các em đã biết thế nào là một tiếng Bài học hôm nay sẽ

giúp các em biết thêm thế nào là từ và câu Học sinh mở SGK, chuẩn bị luyện tập.

2 Hướng dẫn làm bài tập.(33p)

* Bài tập 1( Miệng)

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

tập(đọc cả mẫu)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm

vững yêu cầu của bài tập:

+ 8 bức tranh trong SGK vẽ người, vật,

hoặc việc Bên mỗi tranh có một số thứ

- Học sinh đọc

Trang 25

tự Em hãy chỉ tay vào các số thứ tự ấy

và đọc lên( 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8)

+8 tranh vẽ có 8 tên gọi, mỗi tên gắn

với một vật hoặc một việc được vẽ

trong tranh Em hãy đọc 8 tên gọi

+ Em cần xem tên gọi nào là củ người,

vật hợc việc nào

- Giáo viên: Bây giờ cô đọc tên gọi của

từng người, vật, hoặc việc Các em chỉ

tay vào tranh vẽ người, vật, việc ấy và

đọc STT của tranh ấy lên

- Học sinh từng bàn lần lượt tham gia

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Giáo viên phát phiếu cho học sinh các

nhóm viết nhanh những từ tìm được

- Đại diện các nhóm lên dán phiếu lên

vẽ, bút xoá, thước kẻ, tẩy, cặp, mực,bẳng, phấn, sách, vở

+, Từ chỉ hoạt động của học sinh:Học, đọc, viêt, nghe, nói, đếm, tínhtoán, đi, đứng, chạy, nhảy, chơi +, Từ chỉ tính nết của học sinh:Chăm chỉ, cần cù, ngoan ngoãn, lễ

Trang 26

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập,

đọc cả câu mẫu trong tranh 1

- Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu

cầu cảu bài tập: Quan sát kỹ 2 tranh,

thể hiện nội dung mỗi tranh bưàng một

câu

- Học sinh tiếp nối nhau đặt câu thể hiện

nội dung từng tranh

- Giáo viên nhậ xét Những em đặt sai

cô cho thời gian suy nghĩ để nói lại

- Cho học sinh viết vào vở hai câu văn

thể hiện 2 tranh

phép, lễ độ, thật thà, thảng thắn

- Học sinh đọc

- Học sinh tiếp nối nhau đặt câu

- Học sinh viết vào vở

3 Củng cố, dặn dò.

- Giáo viên giúp các em ghi nhớ kiến thức:

+ Tên goị của các vật, việc được gọi là từ

+ Ta dùng từ đặt thành câu để trình bày một sự việc

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Nhắc học sinh ôn lại bảng chữ cái gồm 9 chữ cái mới học

MÔN : THỦ CÔNG GẤP TÊN LỬA( tiết 1)

I Mục tiêu:

- Học sinh biết gấp 1 tên lửa(đồ chơi) đúng quy trình

- Rèn tính khéo léo, cẩn thận cho học sinh

- Ý thức giữ vệ sinh chung

II Hoạt động dạy học:

A Mở đầu:

- Giới thiệu chương trình học và sự chuẩn bị để học môn thủ công:

 Nội dung Thủ công lớp 2 bao gồm: Kĩ thuật gấp hình;phối hợp gấp, cắt, dánhình; làm đồ chơi

Trang 27

 So với chương trình thủ công lớp 1, thủ công 2 không có nội dung xé dángiấy Thay vào đó là nội dung làm đồ chơi Trong ba nội dung thì hai nộidung gấp hình và phối hợp gấp, cắt, dán hình làcơ bản Nội dung làm đồ chơi

là sự vận dụng kĩ năng gấp, cắt, dán hình để làm ra sản phẩm

 Chương trình thủ công 2 được học mỗi tuần 1 tiết, cả năm học 35 tiết Nộidung gồm 3 chủ đề: kĩ thuật gấp hình( 11 tiết), phối hợp gấp, cắt, dán hình( 13 tiết), làm đồ chơi ( 11 tiết)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:( 1p)

2 Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét.

- Học sinh quan sát tên lửa cô đã gấp

- Hướng dẫn học sinh nhận xét

- Hỏi: Tên lửa trên tay cô làm bằng nguyên liệu gì?

- Hỏi: Tên lửa dùng để làm gì?

3 Thực hành

Hỏi: Tên lửa được chia làm phần?( Mũi và thân)

a Gấp tạo mũi và thân

Giáo viên làm mẫu

Gọi 1 học sinh lên bảng làm mẫu

b Tạo tên lửa và sử dụng.

Giáo viên làm mẫu

Trang 28

TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ - CHÀO BÁO

CÁO KHI CÁC GIÁO VIÊN NHẬN LỚP

I Mục tiêu:

- Ôn 1 số kỹ năng đội hình đội ngũ ở lớp 1: học sinh thực hiện tương đối chính xác

- Học sinh học cách chào, báo cáo Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác

số, giậm chân tại chỗ, đứng lại.( 4p)

- Chào báo cáo khi giáo viên nhận lớp và

kết thúc giờ học: 2- 3 lần

- Từ đội hình này giáo viên cho học sinh

quay thành hàng ngang, sau đó chỉ dẫn

cho cán sự lớp và cả lớp tập cách chào,

báo cáo Cán sự lớp điều hành

- Trò chơi : Diệt các con vật có hại (4p)

- Giáo viên điều khiển 1 lần - lớptrưởng điều khiển

3 Phần kết thúc: ( 5p )

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát.(1p)

- Giậm chân tại chỗ theo nhịp.(1p)

- Giáo viên nhận xét tiết học Nhắc học sinh từ tiết học sau tất cả học sinh có mặt tại sân

để cán sự tập hợp, kiểm tra sĩ số Đến giờ vào lớp, báo cáo sĩ số và chào giáo viên

Ngày soạn : 9 tháng 9 năm 2008

Trang 29

Ngày giảng : Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2008

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

* Bài tập 1: Củng cố phép cộng không

nhớ

- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Gọi 5 em lên bảng làm.Yêu cầu học sinh

ở dưới lớp tự làm rồi chữa

- Trong khi chữa bài giáo viên hỏi học

sinh đâu là số hạng, tổng

* Bài tập 2: Củng cố tính nhẩm.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự làm rồi

chữa bài vào vở

- Khi chữa giáo viên hỏi học sinh cách

tính nhẩm

* Bài tập 3: Củng cố về đặt tính.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự làm

Gọi 3 học sinh lên bảng làm, dưới lớp

Trang 30

- Hướng dẫn học sinh cách làm bài.

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

I Mục tiêu:

- Biết viết chữ cái viết hoa A( theo cỡ chữ vừa và nhỏ)

- Biết viết ứng dụng câu “ Anh em thuận hoà” theo cỡ chữ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đềunét và nối chữ đúng quy định

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ hoa A đặt trong khung chữ ( như SGK)

- Bảng phụ( hoặc giấy khổ to) viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Anh( dòng 1),Anh em thuận hoà( dòng 2)

Trang 31

+, Ở lớp 1 trong các tiết tập viết các em đã tập tô chữ hoa Lên lớp 2 các em sẽ tập viếtchữ hoa; Viết câu có chữ hoa.

+, Để học tốt tiết tập viết các em cần có bảng con, phấn, khăn lau, bút chì, bút mực, gọtbút chì, vở Tv

+, Tập viết đòi hỏi các đức tính cẩn thận, kiên nhẫn

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài( 1p): Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2 Hướng dẫn viết chữ hoa.

* Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận

xét chữ A hoa.

- Giáo viên chỉ vào chữ mẫu trong khung,

hỏi: Các em cho cô biết chữ này cao

mấy li, gồm mấy đường kẻ ngang? được

viết bằng mấy nét?

- Giáo viên chỉ vào chữ mẫu, miêu tả: Nét

1 gần giống nét móc ngược( trái) nhưng

hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên

phải; Nét 2 là nét móc phải; Nét 3 là nét

lượn ngang

- Chỉ dẫn cách viết:

+, Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3,

viết nét móc ngược trái từ dưới lên,

nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên,

dừng bút ở đường kẻ 6

+, Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1,

chuyển hướng bút viết nét móc ngược

phải, dừng bút ở đường kẻ 2

+, Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân

chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ trái

qua phải

- Giáo viên viết mẫu chữ A cỡ vừa( 5

dòng kẻ li) trên bảng lớp; Kết hợp nhắc

lại cách viết để học sinh theo dõi

* Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.

- Cho học sinh tập viết chữ A 2- 3 lượt

Giáo viên nhận xét, uốn nắn, có thể

- TL: Cao 5 li – 6 đường kẻ ngang,viết bằng 3 nét

Trang 32

nhắc lại quy trình viết nói trên để học

sinh viết đúng

3 Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

* Giới thiệu câu ứng dụng:

- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng Anh em

thuận hoà

- Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng:

Đưa ra lời khuyên anh em trong nhà

phải yêu thương nhau

*, Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận

xét.

- Hỏi: Độ cao của các chữ cái:

Các chữ A ( A hoa cỡ nhỏ) và h

cao mấy li?

 Chữ t cao mấy li?

- Giáo viên viết mẫu chữ Anh trên dòng

kẻ( tiếp theo chữ mẫu), nhắc học sinh

lưu ý: điểm cuối của chữ A nối liền với

4 Hướng dẫn học sinh viết vào vở TV

- Giáo viên nêu yêu cầu viết:

 1 dòng chữ A cỡ vừa ( cao 5 li), 1 dòng chữ A cỡ nhỏ( cao 2,5 li)

 1 dòng chữ Anh cỡ vừa, một dòng chữ Anh cỡ nhỏ

 2 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ: Anh em thuận hoà

Trang 33

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu kém viết đúng quy trình, hình dáng và nộidung.

5 Chấm,chữa bài.

- Giáo viên chấm nhanh khoảng 5, 7 bài

- Sau đó, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm

6 Củng cố, dặn dò.

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Khen những em viết đúng, đẹp, nhanh

- Nhắc các em về nhà hoàn thành nốt bài tập viết

-MÔN : TNXH BÀI 1: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG

I Mục tiêu:

- Biết được xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể

- Hiểu được nhờ có sự phối hợp hoạt động của cơ và xương mà cơ thể ta cử động được

- Hiểu tác dụng của vận động giúp cho cơ quan vận động phát triển tốt, cơ thể khoẻmạnh

- Tạo hứng thú ham vận động cho học sinh

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ cơ quan vận động

- Vở BT TNXH

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Trò chơi ALIBABA

- Giáo viên là quản trò, tức người hát

các yêu cầu của Alibaba cho học sinh

làm theo Yêu cầu học sinh: đứng lên,

ngồi xuống, vỗ tay, khoác vai, nhún

chân, quay cổ

- Giới thiệu bài mới: Bài học hôm nay sẽ

giúp các em hiểu nhờ đâu mà các em

có thể thực hiện được các hoạt động

múa, đứng lên, ngồi xuống Giáo viên

Trang 34

viết tên bài.

2 Hoạt động 1: Tập thể dục.

* Làm việc theo cặp.

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

các hình của bài 1 trong SGK và làm

một số động tác như bạn nhỏ trong

sách đã làm

- Giáo viên cho một số nhóm lên thể

hiện lại động tác: quay cổ, giơ tay,

nghiêng người, cúi gập mình

* Hoạt động cả lớp:

- Cho học sinh cả lớp đứng tại chỗ cùng

làm động tác theo lời hô của lớp

như đầu, mình, tay, chân phải cử động

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh thực hiện

- Đầu, cổ

- Mình, cổ, tay

- Đầu, cổ, tay, bụng, hông

3 Hoạt động 2: Quan sát để nhận biết cơ quan vận động.

* Bước 1:

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh thực

hành: tự nắn bàn tay, cổ tay, cánh tay

Trang 35

đâu mà các bộ phận đó cử động được?

4 Hoạt động 3: Trò chơi: Người thừa thứ 3.

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi: Trò

chơi này cần có 2 người đối diện nhau,

cùng tỳ khuỷ tay lên bàn Hai chánh

tay của 2 bạn đó phải đan chéo vào

nhau Khi nghe giáo viên nói “ Chuẩn

bị” thì hai cánh tay cảu từng đôi vật để

sẵn sàng lên mặt bàn Khi giáo viên hô

“ bắt đầu” thì cả hai bạn cùng dùng sức

ở tay mình để cố gắng kéo thẳng cánh

tay của đối phương Tay ai kéo thẳng

được tay của bạn sẽ là người thắng

cuộc

- Khi kết thúc trò chơi giáo viên yêu cầu

học sinh nhận xét về cơ thể của những

bạn vật tay thắng cuộc?

- Kết luận: Trò chơi cho chúng ta thấy

tay ai khoẻ hơn là biểu hiện của cơ

quan vận động của bạn đó khoẻ hơn

Muốn cơ quan vận động khoẻ chúng ta

cần chăm chỉ tập thể dục và ham thích

vận động

- Học sinh chơi

- Đó là những bạn có cơ thể khoẻmạnh, cân đối, rắn chắc

5 Củng cố, dặn dò.

- Củng cố kiên thức cho học sinh: cho học sinh làm bài tập 1, 2 trong vở bài tập TNXH

- Nhận xét tiết học

MÔN : HÁT

Trang 36

ÔN TẬP CÁC BÀI HÁT LỚP I – NGHE QUỐC CA

I Mục tiêu:

- Nhớ lại các bài hát đã học ở lớp 1

- Hát đúng, hát đều, hoà giọng

- Giáo dục thái độ nghiêm trang khi chào cờ nghe quốc ca

II Chuẩn bị: Tập hát các bài hát của lớp 1.

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ: ( 5p ) Giới thiệu các bài hát đã học ở lớp 1.

B Bài mới:

* Hoạt động 1 ( 15p ): Ôn tập các bài hát lớp 1.

- Quê hương tươi đẹp

- Mời bạn vui múa ca

- Đi tới trường

- Năm ngón tay ngoan

- Lớp phó văn nghệ điều khiển cho lớp

ôn lại các bài hát

- Học sinh xung phong trinh diễn

- Lớp bình chọn những bạn hát hay,diễn hay nhất

- Khuyến khích học sinh tự nhiên, yêu

âm nhạc

* Hoạt động 2 ( 10p ): Nghe quốc ca.

- Giáo viên hát cho học sinh nghe

- Hỏi: Quốc ca được hát khi nào?

- Hỏi: Khi chào cờ các con phải đứng

như thế nào?

- Giáo viên cho học sinh tập đứng chào

cờ, giáo viên hô chỉ đạo

Trang 37

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm 2008

MÔN : TOÁN

5 ĐÊXIMET

I Mục tiêu:

- Học sinh bước đầu nắm được tên gọi, ký hiệu và độ lớn của đơn vị đo đêximet (dm)

- Nắm được quan hệ giữa dm và cm (1dm = 10cm)

- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số đo có đơn vị đêximet

- Bước đầu tập đo và ước lượng các độ dài theo đơn vị đêximet

II Đồ dùng dạy học:

- Một băng giấy có chiều dài 10cm

- Nên có các thước thẳng dài 2dm hoặc 3dm với các vạch chia thành từng xăngtimet

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài(1p):

2 Giới thiệu đơn vị đo độ dài đêximet dm( 10p)

- Yêu cầu học sinh đo độ dài băng giấy

dài 10cm và hỏi: “ Băng giấy dài mấy

- Gọi học sinh nêu lại

- Hướng dẫn học sinh nhận biết các đoạn

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quam sát

tranh trong SGK rồi tự trả lời từng câu

- Học sinh tự làm bài

Trang 38

* Bài tập 2: ( 6p ) Tính ( theo mẫu )

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Rèn kỹ năng nghe viết 1 khổ thơ trong bài “ Ngày hôm qua đâu rồi”

- Học sinh hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ : chữ đầu các dòng thơ viết hoa, bắtđầu viết từ ô thứ 3 tính từ lề cho đẹp

- Viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: l/ n

- Tiếp tục học thuộc lòng tên 10 chữ cái tiếp theo 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái

Trang 39

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, VBT

III Hoạt động dạy học

A Bài cũ ( 5p)

- Gọi 2 học sinh lên bảng viết: nên kim, nên người, lên núi, đứng lên

- Học sinh dưới lớp viết vào bảng con

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét và cho điểm học sinh

- Gọi 1 học sinh đọc 9 chữ cái đầu: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: ( 1p) Nêu mục đích yêu cầu cuả tiết học.

2 Hướng dẫn nghe viết ( 17p)

* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

- Giáo viên đọc 1 lần khổ thơ cuối

- Gọi 4 học sinh đọc lại, cả lớp đọc

- Học sinh tập viết vào bảng con

những tiếng các em dễ viết sai

* Đọc cho học sinh viết: Giáo viên đọc

thong thả từng dòng thơ, mỗi dòng đọc

2, 3 lần Học sinh viết vào vở Giáo

viên theo dõi uốn nắn

- Giáo viên đọc cả bài chính tả cho

học sinh soát lại

* Chấm chữa bài:

- Học sinh đọc

- Của bố nói với con

- Con học hành chăm chỉ thì thời giankhông mất đi

- 4 dòng

- Viết hoa

- Từ ô 3

Trang 40

- Học sinh tự chữa lỗi Gạch chân từ

viết sai, viết đúng bằng bút chì ra lề

vở hoặc vào cuối bài chính tả

- Giáo viên chấm nhanh 5, 7 bài, nhận

xét từng bài về các mặt: nội dung,

chữ viết, cách trình bày

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả (13p )

* Bài tập 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm mẫu

- Treo bảng phụ rồi gọi học sinh lên

làm

- Cả lớp và giáo viên nhận xét,chốt lại

lời giải đúng

* Bài tập 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên: các em hãy đọc tên chữ cái

ở cột 3, điền vào chỗ trống ở cột 2

những chữ cái tương ứng

* Học thuộc lòng bảng chữ cái:

- Giáo viên xoá dần những chữ cái đã

viết ở cột 2, cho học sinh đọc lại rồi

lên bảng viết lại

- Giáo viên xoá tên chữ cái viết ở cột 3

Học sinh nhìn chữ cái ở cột 2 nói lại

tên 10 chữ cái

- Giáo viên xóa bảng, từng nhóm học

sinh thi đọc thuộc lòng tên 1o chữ cái

4 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 19/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con những chữ khó: Ngày, mài, - giao an lop 2 tuan 1+2
Bảng con những chữ khó: Ngày, mài, (Trang 16)
Bảng và trình bày. - giao an lop 2 tuan 1+2
Bảng v à trình bày (Trang 25)
Bảng con. Giáo viên nhận xét, uốn nắn, - giao an lop 2 tuan 1+2
Bảng con. Giáo viên nhận xét, uốn nắn, (Trang 69)
Hình dạng và kích thước khác nhau, làm - giao an lop 2 tuan 1+2
Hình d ạng và kích thước khác nhau, làm (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w